1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ tìm hiểu các biện pháp mà chính phủ việt nam áp dụng để điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu tại việt nam trong năm 2011 2015

35 855 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn của em gồm 3 chương: Chương1: Giới thiệu chung về môn học và cơ sở lý luận của hoạt độngxuất nhập khẩu Chương 2: Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2011- 2015 Chương 3

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý luận cũng như thực tiễn phát triển kinh tế thế giới cho thấy hoạt độngxuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực trung tâm quan trọng nhất trongtoàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Hoạt động xuất nhập khẩu đãgóp phần đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách , đặc biệt thu ngoại tệ, cảithiện cán cân thanh toán, giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy quátrình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của đất nước trong nềnkinh tế toàn cầu

Do đó, để tăng tốc độ xuất khẩu, đẩy nhanh tiến độ hội nhập kinh tế vớikhu vực và thế giới, Chính phủ ta đã có nhiều biện pháp chủ trương tiếp tục đẩymạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mở cửa nền kinh tế tiếp tục đa dạng hóa thịtrường và đa dạng hóa mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới Do đó em

chọn đề tài: “ Tìm hiểu các biện pháp mà chính phủ Việt Nam áp dụng để điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong năm 2011- 2015”

làm đề tài bài tập lớn môn học

Bài tập lớn của em gồm 3 chương:

Chương1: Giới thiệu chung về môn học và cơ sở lý luận của hoạt độngxuất nhập khẩu

Chương 2: Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2011- 2015

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Với kiến thức kinh tế học vĩ mô còn nhiều hạn chế, quá trình thu thập thông tin,nghiên cứu, phân tích, đánh giá, nêu giải pháp, đề xuất kiến nghị trong bài tậplớn của em không thể tránh còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiếngóp ý của PGS.TS Nguyễn Hồng Vân để có thể hoàn thiện hơn kiến thức kinh tế

vĩ mô có được

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của PGS.TSNguyễn Hồng Vân để em có thể hoàn thành bài tập lớn này./

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA

HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 Giới thiệu môn học

Các vấn đề kinh tế xuất hiện do chúng ta mong muốn nhiều hơn so với cái

mà chúng ta có thể nhận được

Việc quản lí nguồn lực của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì nguồn lực cótính khan hiếm Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức sử dụng cácnguồn lực khan hiếm nhằm thỏa mãn các nhu cầu không có giới hạn của chúng

tế học vi mô chỉ nghiên cứu về cách ứng xử kinh tế của cá nhân người tiêu dùng,nhà máy, hoặc một loại hình công nghiệp nào đó

Những vấn đề then chốt được kinh tế học vĩ mô quan tâm nghiên cứu baogồm mức sản xuất, thất nghiệp, mức giá chung và cán cân thương mại của mộtnền kinh tế Phân tích kinh tế học vĩ mô hướng vào giải đáp các câu hỏi như:Điều gì quyết định giá trị hiện tại của các biến số này? Điều gì quy định nhữngthay đổi của các biến số này trong ngắn hạn và dài hạn? Thực chất chúng takhảo sát mỗi biến số này trong những khoảng thời gian khác nhau: hiện tại, ngắnhạn và dài hạn Mỗi khoảng thời gian đòi hỏi chúng ta phải sử dụng các mô hìnhthích hợp để tìm ra các nhân tố quyết định các biến kinh tế vĩ mô này

Một trong những thước đo quan trọng nhất về thành tựu kinh tế vĩ mô củamột quốc gia là tổng sản phẩm trong nước (GDP) GDP đo lường tổng sản lượng

và tổng thu nhập của một quốc gia Phần lớn các nước trên thế giới đều có tăng

Trang 3

trưởng kinh tế trong dài hạn Các nhà kinh tế vĩ mô tìm cách giải thích sự tăngtrưởng này Nguồn gốc của tăng trưởng nhanh hơn các nước khác? Liệu chínhsách của chính phủ có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế dài hạn của mộtnền kinh tế hay không?

Mặc dù tăng trưởng kinh tế là một hiện tượng phổ biến trong dài hạn,nhưng sự tăng trưởng này có thể không ổn định giữa các năm Trên thực tế,GDP có thể giảm trong một số thời kì Những biến động ngắn hạn của GDPđược gọi là chu kì kinh doanh Hiểu biết về chu kì kinh doanh là một mục tiêuchính của kinh tế học vĩ mô Tại sao các chu kì kinh doanh lại xuất hiện? Cáclực lượng kinh tế nào gây ra sự suy giảm tạm thời trong mức sản xuất, các lựclượng nào làm cho nền kinh tế phục hồi? Phải chăng các chu kì kinh doanh gây

ra bởi các sự kiện không dự tính được hay chúng bắt nguồn từ các lực lượng nộitại có thể dự tính trước được? Liệu chính sách của chính phủ có thể sử dụng đểlàm dịu bớt hay triệt tiêu những biến động ngắn hạn trong nền kinh tế haykhông? Đây là những vấn đề lớn đã được đưa ra và ít nhất cũng đã được giải đápmột phần bởi kinh tế học vĩ mô hiện đại

Tỷ lệ thất nghiệp, một thước đo cơ bản về cơ hội tìm việc làm và hiện trạngcủa thị trường lao động, cho chũng ta một thước đo khác về hoạt động của nềnkinh tế Sự biến động ngắn hạn của tỉ lệ thất nghiệp liên quan đến những daođộng theo chu kì kinh doanh Những thời kì sản lượng giảm thường đi kèm vớităng thất nghiệp và ngược lại Một mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản đối với mọiquốc gia là đảm bảo trạng tahí đầy đủ việc làm, sao cho mọi lao động sẵn sàng

và có khả năng làm việc tại mức tiền lương hiện hành đều có việc làm

Biến số then chốt thứ ba mà cá nhà kinh tế vĩ mô đề cập đến là lạm phát.Lạm phát là hiện tượng phổ biến trên toàn thế giới trong những thập kỉ gần đây.Vấn đề đặt ra là điều gì quyết định tỉ lệ lạm phát dài hạn và những dao độngngắn hạn của lạm phát trong một nền kinh tế? Sự thay đổi tỉ lệ lạm phát có liênquan như thé nào đến chu kì kinh doanh? Lạm phát có tác động đến nền kinh tế

Trang 4

như thế nào và phải chăng ngân hàng trung ương nên theo đuổi mục tiêu lạmphát bằng không?

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa đã trở thành một trong những

xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, tất cả các nướctrên thế giới đều điều chỉnh chính sách theo hướng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ

bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế qua, làm cho việc trao đổi hàng hóa, luânchuyển các yếu tố sản xuất như vốn, lao động và kĩ thuật trên thế giới ngày càngthông thoáng hơn, một vấn đề được kinh tế học vĩ mô hiện đại quan tâm nghiêncứu là cán cân thương mại Tầm quan trọng của cán cân thương mại là gì điều gìquyết định sự biến động của nó trong ngắn hạn và dài hạn? Để hiểu cán cânthương mại vấn đề then chốt cần nhận thức là mất cân bằng thương mại liênquan chặt chẽ với dòng chu chuyển vốn quốc tế Nhìn chung, khi một nước nhậpkhẩu nhiều hàng hóa hơn từ thế giới bên ngoài so với xuất khẩu, nước đó cầnphải trang trải cho phần nhập khẩu dôi ra đó bằng cách vay tiền từ thế giới bênngoài, hoặc phải giảm lượng tài sản quốc tế hiện nắm giữ Ngược lại, khi xuấtkhẩu nhiều hơn nhập khẩu, thì nước đó sẽ tích tụ thêm tài sản của thế giới bênngoài Như vậy, nghiên cứu về mất cân bằng thương mại liên quan chặt chẽ vớiviệc xem xét tại sao các công dân một nước lại đi vay hoặc cho vay các côngdân nước khác vay tiền

Cũng như các lĩnh vực nghiên cứu khác, kinh tế học nói chung và kinh tếhọc vĩ mô nói riêng có những cách nói và tư duy riêng Điều cần thiết là phảihọc được các thuật ngữ của kinh tế học bởi vì nắm dược các thuật ngữ này sẽgiúp cho bạn trao đổi với những người khác về các vấn đề kinh tế một cáchchính xác Việc nghiên cứu kinh tế học có một đóng góp rát lớn vào nhận thức

về thế giới và nhiều vấn đề xã hội của nó Tiếp cận nghiên cứu với một tư duy

mở sẽ giúp chúng ta hiểu được các sự kiện mà mình chưa từng biết trước đó.1.2 Cơ sở lý luận của hoạt động xuất nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm

Trang 5

Hoạt động xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nướcthông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xãhội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về nền kinh tế giữa những người sản xuấthàng hóa riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một vị trí và vai trò vô cùng tolớn trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Xuất khẩu là hoạt độngkinh doanh đem lại lợi nhuận lớn và là phương tiện để thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Nhập khẩu cho phép bổ sung những sản phẩm hàng hóa trong nước chưasản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên thamgia

1.2.2 Đặc điểm của xuất nhập khẩu

Xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu các ngành khoa học quản

lý với các nghệ thuật kinh doanh, giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tốkhác của mỗi quốc gia như yếu tố về pháp luật và các yếu tố về kinh tế văn hóa.Hoạt động xuất khẩu nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước, khai tháccác nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân gia tăng tiến

bộ xã hội và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế thế giới và quốc tếhóa Lợi thế so sánh đó là các lợi thế về vị trí địa lý, về lao động, về tài nguyên

và sở hữu phát minh sáng chế Hiện nay hoạt động xuất khẩu của nước ta là mộttrong những mục tiêu cấp bách hàng đầu được chú trọng Bởi nó đem lại lợi ích

vô cùng to lớn cho sự phát triển của nước ta, tạo sự thuận lợi cho giao lưu quốc

tế, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế văn hóa của mỗi quốc gia

Nhập khẩu cũng là một hoạt động diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia khácnhau ở trong các điều kiện môi trường và bối cảnh khác nhau Nhập khẩu tácđộng một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất kinh tế, đời sống của mỗingười trong mỗi một quốc gia Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹthuật, công nghệ tiên tiến hiện đại cho sản xuất và các hàng hóa tiêu dùng màtrong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả

Trang 6

Mỗi một nước đều có một thế mạnh khác nhau, có thể tự sản xuất ra nhiềuloại hàng hóa khác nhau nhưng không thể không có sự trao đổi hàng hóa với cácquốc gia khác Một quốc gia muốn phát triển được thì phải có một nền kinh tế

mở, thực hiện giao lưu trao đổi hàng hóa với các nước khác mà cụ thể ở đây làphải thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu

1.2.3 Vai trò của xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là công cụthúc đẩy sự phát triển kinh tế Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu được thểhiện ở các mặt sau:

Đối với hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Nguồn ngoại tệ quan trọng nhất chi dùng cho nhập khẩuchính là từ xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúcđẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triểnthuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dẹt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đẩy đủcho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hoặc thuốc nhuộm…Mặt khác sẽ kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo phục vụ nó.Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sảnxuất phát triển và ổn định, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào chosản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo năng lực sảnxuất trong nước thông qua việ thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ từ các nước pháttriển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế đất nước tạo ra một năng lực sản xuất mới.Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòihỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành được cơ cấu sản xuất thíchnghi được với mọi thị trường Việc xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa qua các thịtrường quốc tế phải cần một lượng lớn nhân công để sản xuất và hoạt động xuấtkhẩu thu về một lượng ngoại tệ đảng kể để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng phục

Trang 7

vụ đời sống và đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của nhân dân.

Do vậy, xuất khẩu tác động đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đờisống nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đốingoại của nước ta Xuất khẩu là một hình thức của kinh tế đối ngoại, điều nàygiúp nền kinh tế nước ta gắn chặt với nền kinh tế thế giới và tham gia vào phâncông lao động quốc tế, thông qua xuất khẩu và các quan hệ đối ngoại mà hiệnnay nước ta đã thiết lập mối quan hệ thương mại với hơn 140 nước trên thế giới,

ký hiệp định thương mại với hơn 70 nước là thành viên của tổ chức kinh tế thếgiới và khu vực

Đối với hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu cho phép bổ sung kịp thời nhứng mặt mất cân đối của nền kinh

tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định Khai thác đến mức tối đa tiềmnăng và khả năng kinh tế Sản xuất trong nước phải học tập, nghiên cứu và đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng để cạnh tranh với hàng nhập

Thông qua nhập khẩu các thiết bị máy móc được tranh bị hiện đại, bổ sungnguyên vật liệu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho người laođộng góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân

Nhập khẩu góp phần thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy móc đểsản xuất hàng xuất khẩu Từ đó, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, đang tiến trên conđường công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt độngkinh tế đối ngoại đặc biệt quan trọng Hơn hai mươi năm qua, với nhiều chủtrương và chính sách của Đảng và Nhà nước, các mối quan hệ ngày càng mởrộng và phát triển, kinh ngạch xuất khẩu ngày càng gia tăng tạo nhiều điều kiệnthuận lợi cho sự giao lưu các ngành kinh tế của ta với các nước trong khu vực vàtrên thế giới

1.2.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu

Đối với hoạt động xuất khẩu

Trang 8

* Nhân tố kinh tế

Yếu tố thị trường tác động rất lớn đến các hoạt động xuất khẩu Việc lựachọn đúng đắn thị trường cho xuất khẩu là một nhân tố đòi hỏi phải tính toán dựbáo chính xác thị trường đó có phải là thị trường tiềm năng có triển vọng trongtương lại Các yếu tố đối tác trong nhân tố kinh tế là một nhân tố quan trọng, nó

là đầu mối để lưu thông sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Do vây, việc thiếtlập mối quan hệ tốt hay tìm hiểu kỹ đối tác đem lại lợi ích to lớn cho hoạt độngxuất khẩu

Các chính sách quốc gia, quốc tế ảnh hưởng to lớn đến hoạt động xuấtkhẩu Khi mối quan hệ kinh tế với các đối tác không còn thuận lợi thì sẽ có cácchính sách hạn ngạch xuất khẩu làm cho việc xuất khẩu trở nên khó khăn hơn.Hàng hóa xuất khẩu của nước ta phải chịu rất nhiều sức ép từ các phía Dovậy, để tồn tại và phát triển ở nước ngoài thì các sản phẩm xuất khẩu của nước

ta phải được người tiêu dùng chấp nhận và có tính cạnh tranh cao trên thị trườngquốc tế

* Nhân tố khoa học và công nghệ

Việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường ngoài nước đòi hỏi các sản phẩmnước ta phải có một đặc tính riêng biệt và có thể cạnh tranh được với các sảnphẩm cùng loại trên thị trường nước bạn và của các nước khác nhập vào Để tạo

ra được tính ưu việt, các nhà xuất khẩu phải không ngừng đổi mới đầu tư trangthiết bị, khoa học công nghệ cho dây chuyền sản xuất để ngày càng đổi mới sảnphẩm, thích nghi với nhu cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng là nướcngoài Do vậy, nhân tố khoa học công nghệ ảnh hưởng quyết định đến mức tiêuthụ sản phẩm và việc đáp ứng nhu cầu thị trường cả về số lượng và chất lượng

* Nhân tố chính trị, xã hội và quân sự

Sự ổn định hay không ổn định về chính trị xã hội cũng là nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Hệ thống chính trị, các quanđiểm chính trị xã hội đều tác động trực tiếp đến phạm vi, lĩnh vực và các đối tác

Trang 9

kinh doanh Mặt khác, xung đột giữa các quốc gia dẫn đến sự thay đổi lớn vềcác chính sách kinh tế, chính trị quân sự Từ đó, tạo nên hàng rào ngăn cản hoạtđộng kinh doanh quốc tế, đặc biệt là xuất khẩu.

* Nhân tố liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị

Việc mở rộng ngoại giao, hình thành các khối liên kết quốc tế, chính trị,quân sự góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu giữa các nước thành viên Tăng cường tích cực tiến hành ký kết với cácquốc gia ngoài khối những hiệp định, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanhphát triển Từ đó, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩugiữa các nước

Đối với hoạt động nhập khẩu

* Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính

Vốn là yếu tố tác động lớn nhất đến hoạt động nhập khẩu của nước ta, nếukhông có vốn thì hoạt động nhập khẩu không thể diễn ra được Nguồn sức mạnhtài chính sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra dễ dàng hơn

* Các chính sách của chính phủ

Chính sách của chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạtđộng nhập khẩu Chính sách bảo hộ về sản xuất trong nước và khuyến khíchthay thế hàng nhập khẩu đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhậpkhẩu muốn thu lợi nhuận qua việc bán hàng nhập khẩu trong nước nhưng gópphần mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo công ăn việc làm cho người laođộng và khuyến khích các nhà sản xuất trong nước phát huy hết được khả năngcủa mình

* Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa hoặc tínhtheo phần trăm đối với tổng giá trị hàng hóa hay là kết hợp cả hai cách nói trênđối với hàng xuất khẩu Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất,hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà

Trang 10

nước Tuy nhiên thuế nhập khẩu làm cho giá bán trong nước của hàng nhậpkhẩu cao hơn mức giá nhập và chính người tiêu dùng trong nước phải chịu thuếnày.

* Yếu tố về hạn ngạch nhập khẩu

Hạn hạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu về

số lượng hoặc giá trị một số hàng nhất định hoặc từ những thị trường nhất địnhtrong một khoảng thời gian thường là một năm Việc áp dụng biện pháp quản lýnhập khẩu bằng hạn ngạch của Nhà nước nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, sửdụng hiệu quả quỹ ngoại tệ, đảm bảo các cam kết của chính phủ ta với nướcngoài

* Tỷ giá hối đoái

Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hốiđoái bằng tiền tệ quốc gia của một nước theo một giá cả nhất định, vì vậy giá cảcủa một đơn vị tền tệ nước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kiagọi là tỷ giá hối đoái Việc áp dụng loại tỷ giá hối đoái nào, cao hay thấp ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu Việc phá giá đồng nội tệ haychính là tỷ giá hối đoái cao lên sẽ có tác dụng khuyến khích xuất khẩu, hạn chếnhập khẩu Ngược lại, tỷ giá hối đoái thấp sẽ hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnhnhập khẩu

* Nhân tố văn hóa, thị hiếu của mỗi quốc gia

Trên thế giới có nhiều nền văn hóa khác nhau và mỗi quốc gia có mộtphong tục tập quán khác nhau Mỗi quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hóa để bổ sungthay thế cho việc tiêu dùng hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hànghóa phù hợp với nhu cầu và thị hiếu trong một giai đoạn nhất định của một dân

cư Việc nghiên cứu văn hóa, thị hiếu sẽ quyết định kết quả hiệu quả của hoạtđộng xuất nhập khẩu của từng quốc gia

Trang 11

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TỪ NĂM 2011 - 2015 2.1 Đánh giá tình hình hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2011 - 2015

+ Tăng trưởng XK đạt được ở hầu hết các mặt hàng chủ yếu

+ “Câu lạc bộ” những mặt hàng XK đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên đã

có 20 thành viên, tăng 4 thành viên so với năm trước

+ Tăng trưởng XK một phần nhờ lượng tăng, một phần nhờ giá tăng

+ Có 23 thị trường đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên, trong đó có 7 thịtrường đạt từ 2 tỷ USD trở lên, cao nhất là Mỹ, CHND Trung Hoa, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đức, Malaysia, Australia

+ Tốc độ tăng tổng KNXK cao hơn của tổng KNNK (33% so với 25%),nên nhập siêu đã giảm cả về kim ngạch, cả về tỷ lệ nhập siêu so với năm trước

Tỷ lệ nhập siêu năm 2011 còn 10,4% so với 17,5%

Xuất khẩu sang các thị trường đều có mức tăng trưởng khá cao 11 thángđầu năm xuất khẩu sang ASEAN tăng 30,6% và chiếm tỷ trọng 14,1%; NhậtBản tăng 38,2% và chiếm 11%; Mỹ tăng 19,2% chiếm 17,6% và xuất khẩu sang

EU tăng 48,2% và chiếm tỷ trọng 17%

Xét về giá, so với cùng kỳ, giá bình quân nhiều nhóm/mặt hàng xuất khẩutăng cao như: nhân điều tăng 45,2%, cà phê tăng 49,3%, chè các loại tăng 3,4%,

Trang 12

hạt tiêu tăng 66,5%, gạo tăng 9,1%, sắn và sản phẩm từ sắn tăng 15,1%, cao sutăng 37,3%, than đá tăng 17,3%, dầu thô tăng 43,6%, xăng dầu các loại tăng37,9%, quặng và khoáng sản khác tăng 19,3%, chất dẻo nguyên liệu tăng 18,2%,sắt thép tăng 13,0%,

Giá xuất khẩu gạo đồ bình quân trong năm 2011 là 570 USD/tấn, thịtrường XK chủ yếu là Nigeria, Trung Đông, Nga và các nước châu Phi Năm

2012 dự kiến Việt Nam XK 400.000 tấn gạo đồ

Đối với một số ngành hàng xuất nhập khẩu năm 2011:

Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam cho biết, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trongnăm 2011 có nhiều thuận lợi về giá, nhờ đó, mặc dù sản lượng hồ tiêu xuất khẩutrong năm 2011 đạt 120.000 tấn, so với năm 2010 chỉ tăng 8% về sản lượngnhưng đã tăng đến 86% về giá trị, đạt 720 triệu USD

Cụ thể, trong năm 2011, giá xuất khẩu hồ tiêu liên tục tăng cao, nếu nhưtrong những tháng đầu năm 2011, giá hồ tiêu ở mức từ 80.000- 100.000 đồng/kgthì hiện nay giá hồ tiêu đang ở mức gần 150.000 đồng/kg và đây là mức giá caonhất từ trước đến nay

Về thị trường xuất khẩu, hiện Hoa Kỳ, Các Tiểu vương quốc Ả rập thốngnhất và Đức vẫn là 3 thị trường truyền thống lớn nhập khẩu hạt tiêu của ViệtNam Đáng ghi nhận trong năm 2011, các nước sản xuất tiêu lớn của thế giớicũng đã phải mua tiêu của Việt Nam, trong đó có Ấn Độ, Indonesia vàMalaysia

Hiện Việt Nam vẫn là đứng đầu thế giới về sản lượng hồ tiêu sản xuấtkhẩu hàng năm

Theo đánh giá của Vicofa, tình hình bão lũ từ nay đến cuối năm sẽ khiếntình trạng rụng quả sớm và việc phơi sấy sẽ gặp khó khăn hơn Thêm vào đó, dogiá cà phê trong niên vụ vừa qua luôn ở mức cao khiến cho lượng cà phê tồnkho tại các doanh nghiệp và trong dân thấp hơn nhiều so với những niên vụtrước, do vậy nguồn cung trong nước có thể khan hiếm vào cuối năm Vicofa dựbáo trong niên vụ 2011-2012, sản lượng cà phê của nước ta sẽ chỉ ở mức 1,1

Trang 13

triệu tấn (tương đương 18,33 triệu bao), chiếm khoảng 14-15% tổng sản lượng

cà phê toàn cầu

Hoa kỳ, Đức, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Anh, Hàn quốc… lànhững thị trường chính xuất khẩu cà phê của Việt Nam, chiếm lần lượt 11,7%;10%; 8,2%

Xuất khẩu cao su vẫn phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc, chiếm tớigần 60% tỷ trọng xuất khẩu Các thị trường tiếp theo là Malaysia, Đài Loan vàHàn Quốc

Dự kiến năm 2011, xuất khẩu 760 ngàn tấn cao su, trị giá trên 3 tỷ USD,giảm 2,8% về lượng, tăng 25,6% về trị giá so với năm 2010

Hiện cả nước có 2.526 doanh nghiệp, cơ sở đồ gỗ và thủ công mỹ nghệxuất khẩu, trong đó, chiếm 75% là cơ sở có số công nhân dưới 10 người Vì vậy,theo nhận định của một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ gỗ, thời giantới số cơ sở nhỏ này có thể sẽ tự động giải tán vì không chịu được chi phí đầuvào tăng cao

Trong khi giá xuất khẩu gỗ tại các thị trường Mỹ, EU, Nhật tăng khôngđáng kể, thêm vào đó, tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại cộng với khủnghoảng nợ công của một số quốc gia châu Âu như Hy Lạp, Ireland, Bồ Đào Nha,

… cũng khiến cho nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa sụt giảm trong đó có gỗ

và các sản phẩm gỗ Ngoài ra, trong thời gian tới, thị trường nhập khẩu đồ gỗlớn của Việt Nam là Mỹ và EU sẽ áp dụng nhiều tiêu chuẩn mới đối với mặt

Trang 14

hàng gỗ xuất khẩu vào các nước này, nhất là các quy định về nguồn gốc xuất xứnguyên liệu (Đạo luật Lacey của Mỹ).

Kim ngạch dệt may năm 2011 dự kiến đạt 13,8 tỉ USD, tiếp tục là ngành

có kim ngạch xuất khẩu cao nhất Dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớnnhất, chiếm đến 17% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Trong bối cảnh kinh tếkhó khăn, nhập siêu cả nước tăng cao, giá cả nguyên vật liệu dệt may biến độngthất thường thì ngành dệt may vẫn thực hiện xuất siêu khoảng 6,5 tỉ USD trongnăm 2011, tăng trên 1,5 tỉ USD so với năm ngoái, đồng thời tỉ lệ nội địa hóa củangành ước đạt 48%, tăng 2% so với tỉ lệ 46% của năm 2010

Đạt được kết quả cao như trên là do các doanh nghiệp xuất khẩu đã dự báothị trường tốt, tổ chức hoạt động đầu tư và sản xuất hiệu quả, đồng thời tạo dựngđược niềm tin cũng như mối quan hệ thân thiết với các đối tác, khách hàng Thứđến, dù kinh tế vĩ mô năm 2011 gặp rất nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuấtkhẩu vào các thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản vẫn tăng trưởng ổn định là dochọn đúng thị trường ngách để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh của mình

Đơn cử như tại Hàn Quốc, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đãtăng đến 128% so với cùng kỳ 2010, đạt 753 triệu USD Ngoài ra, một nguyênnhân quan trọng không kém là do hưởng lợi từ việc tăng giá bán hàng dệt maytrong sáu tháng đầu năm 2011 với mức tăng trung bình 10-12%

Thị trường xuất khẩu dệt may chính của VN trong năm 2012 vẫn sẽ là Mỹ,

EU và Nhật Bản với cơ cấu chiếm dưới 80% tỉ trọng xuất khẩu chung toànngành Dự báo về số lượng đơn hàng vẫn có khả năng duy trì tốc độ tăng trưởngtrung bình của giai đoạn 2007-2011 Mục tiêu xuất khẩu đặt ra cho năm 2012 ởmức khoảng 15 tỉ USD, tăng 10-12% so với năm 2011

Trong tháng 11/2011 sụt giảm nhẹ 3,66% so với tháng trước đó, đạt 582triệu USD, nhưng vẫn tăng trên 20% so với cùng tháng năm ngoái; đưa kimngạch cả 11 tháng đầu năm lên 5,53 tỷ USD, chiếm 6,33% trong tổng kim ngạchxuất khẩu hàng hoá cả nước, tăng 23% so với cùng kỳ và đạt 98,7% kế hoạch đề

ra cho năm 2011 Dự báo, nhiều khả năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nămnay khó đạt 6 tỷ USD như dự kiến, có thể cả năm xuất khẩu thủy sản chỉ đạt

Trang 15

khoảng 5,8 tỷ USD, thấp hơn so với mức dự kiến ban đầu 200 triệuUSD Nguyên nhân là do thiếu nguyên liệu chế biến tại các nhà máy Không chỉcác doanh nghiệp chế biến hải sản thiếu nguyên liệu, mà các doanh nghiệp cátra, tôm nguồn thủy sản nuôi trồng cũng đang thiếu nguyên liệu cho chế biến vàxuất khẩu.

2.1.2 Năm 2012

Năm 2012 là năm thứ 5 kể từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu, nền kinh tế thế giới vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn và tăng trưởngtoàn cầu rất chậm (khoảng 3,2%)

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì nền kinh tế Việt Nam trong điềukiện đó cũng chỉ tăng trưởng với tốc độ 5,03% trong năm 2012, mức thấp nhất

từ năm 2000 Tuy nhiên, hoạt động ngoại thương hàng hóa vẫn được xem là lĩnhvực thành công với trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa đạt gần 228,31 tỷ USD, tăng12,1% so với năm 2011, trong đó xuất khẩu đạt 114,53 tỷ USD, tăng 18,2%(tương đương tăng 17,62 tỷ USD về số tuyệt đối); nhập khẩu đạt 113,78 tỷ USD,tăng 6,6% (tương đương tăng 7,03 tỷ USD) Trong năm 2012, cán cân thươngmại hàng hoá cả nước xuất siêu/thặng dư 749 triệu USD (trong khi năm 2011nhập siêu/thâm hụt 9,84 tỷ USD)

Khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tổngkim ngạch xuất nhập khẩu năm 2012 đạt gần 124 tỷ USD, tăng 28,2% so vớinăm 2011; trong đó, xuất khẩu là 64,04 tỷ USD, tăng 33,7% và nhập khẩu là59,94 tỷ USD, tăng 22,7% Như vậy, các doanh nghiệp FDI tiếp tục đạt tốc độtăng trưởng cao hơn so với các doanh nghiệp trong nước và đóng góp lớnvào tăng xuất nhập khẩu của cả nước

Có 25 thị trường xuất khẩu và 14 thị trường nhập khẩu đạt kim ngạch trên

1 tỷ USD trong năm 2012

Trong năm 2012, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các thị trườnglớn tăng khá đồng đều nhưng hầu hết đều thấp hơn so với tốc độ tăng của năm

2011 Trong đó, giảm mạnh nhất là thị trường Liên minh châu Âu (EU27),Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản

Trang 16

2.1.3 Năm 2013

Xuất khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 12 ước tính đạt 11,6 tỷ USD, giảm3,3% so với tháng trước và tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2012 Tính chung cảnăm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so vớinăm 2012 (Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng 34,2%; năm 2012 tăng18,2%)

Trong năm 2013, kim ngạch xuất khẩu khu vực kinh tế trong nước đạt43,8 tỷ USD, tăng 3,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt88,4 tỷ USD, tăng 22,4% Nếu không kể dầu thô thì kim ngạch hàng hoá xuấtkhẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm nay đạt 81,2 tỷ USD, tăng26,8% so với năm trước Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩunăm 2013 tăng 18,2%

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay tăng cao chủ yếu ở khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài với các mặt hàng như: Điện tử, máy tính và linh kiện;điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt may, giày dép Xuất khẩu của khu vựcnày trong những năm gần đây có xu hướng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng caotrong tổng kim ngạch xuất khẩu: Năm 2011 chiếm 56,9% và tăng 41%; năm

2012 chiếm 63,1% và tăng 31,1%; năm 2013 chiếm 61,4% và tăng 22,4%

Trong năm 2013, nhiều sản phẩm thuộc nhóm hàng công nghiệp có kimngạch xuất khẩu tăng mạnh như: Điện thoại và linh kiện đạt 21,5 tỷ USD, tăng69,2%; hàng dệt, may đạt 17,9 tỷ USD, tăng 18,6%; điện tử máy tính và linhkiện đạt 10,7 tỷ USD, tăng 36,2%; giày dép đạt 8,4 tỷ USD, tăng 15,2%; gỗ vàsản phẩm gỗ đạt 5,5 tỷ USD, tăng 17,8%; túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đạt 1,9 tỷUSD, tăng 27,6%; hóa chất tăng 32,4%; rau quả tăng 25,7%; hạt điều tăng12,9%; hạt tiêu tăng 13,4%

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá là: Thủy sản đạt 6,7 tỷUSD, tăng 10,6%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 6 tỷ USD, tăng9%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,9 tỷ USD, tăng 7,8%; sắt thép đạt 1,8

Trang 17

tỷ USD, tăng 8%; dây điện và dây cáp đạt 0,7 tỷ USD, tăng 10%; sản phẩm hóachất đạt 0,7 tỷ USD, tăng 5,2%

Kim ngạch xuất khẩu dầu thô, gạo, cà phê, cao su, than đá và xăng dầugiảm so với năm 2012, trong đó dầu thô đạt 7,2 tỷ USD, giảm 11,9%; gạo đạt 3

tỷ USD, giảm 18,7%; cà phê đạt 2,7 tỷ USD, giảm 26,6%; cao su đạt 2,5 tỷUSD, giảm 11,7%; xăng dầu đạt 1,2 tỷ USD, giảm 32,8%

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay: Tỷ trọng nhóm hàngcông nghiệp nặng và khoáng sản đạt 58,6 tỷ USD, tăng 21,5% và chiếm 44,3%(Năm 2012 đạt 48,2 tỷ USD và chiếm 42,1%) Nhóm công nghiệp nhẹ và tiểuthủ công nghiệp đạt 50,3 tỷ USD, tăng 16,3% và chiếm 38,1% (Năm 2012 đạt43,3 tỷ USD và chiếm 37,8%) Nhóm hàng nông, lâm sản đạt 16,5 tỷ USD, giảm1,9% và chiếm 12,5% (Năm 2012 đạt 16,8 tỷ USD và chiếm 14,7%) Nhómhàng thuỷ sản đạt 6,7 tỷ USD, tăng 10,6% và chiếm 5,1% (Năm 2012 đạt 6,1 tỷUSD và chiếm 5,3%)

Về thị trường, EU tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Namvới kim ngạch xuất khẩu năm 2013 ước đạt 24,4 tỷ USD tăng 20,4 % (tươngđương 4,1 tỷ USD) so với năm 2012, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng

so với năm 2012 như: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 56% (2,75 tỷ USD);giầy dép tăng 10,5% (245 triệu USD); hàng dệt may tăng 11,2% (243 triệuUSD)

Hoa Kỳ đứng thứ 2 với kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 23,7 tỷ USD,tăng 20,3% (4 tỷ USD), kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng như: Hàngdệt may tăng 14% (973 triệu USD); giầy dép tăng 16,9% (340 triệu USD); gỗ vàcác sản phẩm gỗ tăng 10,3% (167 triệu USD)

Tiếp đến là ASEAN đạt 18,5 tỷ USD, tăng 6,3% (1,1 tỷ USD) với các mặthàng chủ yếu: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 75,2% (992 triệu USD); máy

vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 30,7% (414 triệu USD) Nhật Bảnước tính đạt 13,6 tỷ USD, tăng 3,8% (496 triệu USD) Hàn Quốc 6,7 tỷ USD,tăng 19,9% (1,1 tỷ USD) Trung Quốc đạt 13,1 tỷ USD, tăng 2,1% (269 triệuUSD)

Ngày đăng: 02/07/2016, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế vĩ mô – Đại học Hàng hải Việt Nam Khác
2. Giáo trình kinh tế quốc tế – Đại học Hàng Hải Việt Nam Khác
3. Các Nghị quyết điều hành kinh tế xã hội của Chính phù các năm 2011-2015 Khác
4. Báo cáo thống kê hoạt động xuất nhập khẩu các năm từ 2011 đến 2015 của Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và đầu tư Khác
5. Báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp, thương mại các năm từ 2011 đến 2015 của Bộ Công thương Khác
6. Báo cáo đánh giá tác động cam kết mở cửa thị trường trong WTO và của các FTA tới hoạt động sản xuất, thương mại của Việt Nam (nhóm tác giả thuộc Dự án hỗ trợ thương mại đa biên thực hiện năm 2011) Khác
7. Các bài viết, phân tích đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu các năm 2011-2015 từ các nguồn trên Internet (website Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, tổng cục hải quan…) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w