1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

176 472 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN 1 II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 2 III. CĂN CỨ PHÁP LÝ 2 IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 V. CẤU TRÚC BÁO CÁO 6 PHẦN THỨ NHẤT 7 RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HẢI HÀ………………….. 7 I. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 7 1. Vị trí địa lý kinh tế của huyện Hải Hà 7 2. Đặc điểm tự nhiên 7 3. Tài nguyên thiên nhiên 10 4. Điều kiện nguồn nhân lực 16 5. Vốn đầu từ phát triển các ngành 18 6. Khoa học công nghệ 19 8. Thị trường 20 II. CÁC NGUỒN NGOẠI LỰC 21 1. Dự báo tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 21 2. Dự báo nguồn vốn đầu tư thu hút từ bên ngoài 22 PHẦN THỨ HAI 23 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ THỜI KỲ 20052012 23 I. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 23 1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23 2. Rà soát thực hiện một số mục tiêu QH đến năm 2010 24 3. So sánh một số chỉ tiêu KTXH của huyện Hải Hà so với các huyện liền kề và tỉnh Quảng Ninh 25 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 26 1. Thực trạng phát triển ngành nông lâm thuỷ sản 26 2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp xây dựng 39 3. Thực trạng phát triển ngành dịch vụ 43 4. Hoạt động tài chính – ngân sách 47 III. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 47 1. Thực trạng phát triển mạng lưới giao thông 47 2. Thực trạng phát triển hệ thống thuỷ lợi 48 3. Thực trạng phát triển mạng lưới điện 49 4. Nước sạch và vệ sinh môi trường 49 5. Bưu chính, viễn thông 50 6. Truyền thanh truyền hình 51 IV. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 51 1. Thực trạng phát triển giáo dục đào tạo 51 2. Thực trạng phát triển văn hóa thông tin thể thao 54 3. Thực trạng phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 55 V. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 56 VI. CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, AN NINH 57 1. Công tác quốc phòng 57 2. Công tác an ninh trật tự 57 VII. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT NHỮNG LỢI THẾ, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN HẢI HÀ 58 PHẦN THỨ BA 61 QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 61 I. BỐI CẢNH CHUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ 61 1. Bối cảnh quốc tế 61 2. Bối cảnh vùng và quốc gia 63 3. Phát triển KTXH của tỉnh Quảng Ninh có tác động toàn diện và chi phối đến nền KTXH huyện Hải Hà, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư của huyện 65 5. Tác động của khu kinh tế cửa khẩu Móng cái đến phát triển kinh tế của huyện Hải Hà 65 6. Tác động của phát triển khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh đến phát triển KTXH của huyện 66 II. LUẬN CHỨNG CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 67 1. Phương án 1: Duy trì tốc độ tăng trưởng bình thường 70 2. Phương án 2: Lấy mục tiêu phát triển bền vững, tạo lập những tiền đề cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 71 3. Phương án 3: Phát huy tối đa các nguồn lực, sớm phục hồi tăng trưởng, tập trung xây dựng nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 73 4. Lựa chọn phương án 75 III. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 67 IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 67 1. Mục tiêu tổng quát 67 2. Mục tiêu cụ thể 68 3. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu ưu tiên đột phát trong phát triển KTXH huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 69 V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 75 1. Phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản 75 2. Phát triển công nghiệp xây dựng 102 3. Phát triển Dịch vụ 115 4. Phát triển các lĩnh vực xã hội 120 VI. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 131 1. Phát triển mạng lưới giao thông 131 2. Phát triển hệ thống thuỷ lợi và đê điều 134 3. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin 135 4. Phát triển hệ thống điện 136 VII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 137 1. Thành lập Hội đồng Khoa học Công nghệ 137 2. Định hướng phát triển khoa học công nghệ 137 3. Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ 139 4. Đẩy mạnh hợp tác về khoa học và công nghệ: 139 VIII. CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG AN NINH 140 IX. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 140 1. Quy hoạch mở rộng thị trấn Quảng Hà giai đoạn 20122020 140 2. Định hướng hình thành thị trấn, thị tứ trong tương lai 142 3. Định hướng phát triển kinh tế theo các tiểu vùng 142 X. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 143 XI. DỰ BÁO SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT HUYỆN HẢI HÀ ĐẾN 2020 144 1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 144 2. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp 144 XII. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 144 1. Mục tiêu cụ thể 144 2. Bảo vệ môi trường theo các vùng 145 XIII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2013 2020 149 PHẦN THỨ TƯ 153 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 153 I. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ 153 1. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 153 2. Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư 154 II. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 155 1. Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích mời gọi các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện Hải Hà 155 2. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ thành lập các hợp tác xã 155 3. Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn. 156 III. KẾ HOẠCH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ 157 1. Xây dựng và hoàn thiện các ấn phẩm 157 2. Đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp và du lịch 157 2. Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư: 158 3. Hỗ trợ nhà đầu tư 158 IV. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 158 V. ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ 159 VI. GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG 160 VIII. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 161 IX. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 161 XI. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 162 PHẦN THỨ NĂM 163 TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KIẾN NGHỊ 163 I. TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 163 II. NHỮNG KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU 163 ĐẶT VẤN ĐỀ I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN Hải Hà là huyện miền núi, biên giới giáp biển nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long gần 150 km, nằm kề thành phố Móng Cái. Huyện Hải Hà có tổng diện tích tự nhiên là 69.013,01 ha, gồm thị trấn Quảng Hà và 15 xã (trong đó có một xã đảo Cái Chiên), dân số năm 2012 là 57.920 người, toàn huyện có 11 dân tộc, trong đó có 10 dân tộc thiểu số (chiếm 25,18%). Trong những năm qua, phát triển kinh tế của huyện đã đạt được những thành quả khả quan. Tổng giá trị tăng thêm (giá 1994) tăng từ 183,71 tỷ đồng năm 2005 tăng lên 424,80 tỷ đồng năm 2012. Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 20052012 tăng bình quân 12,7%năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt 17,4 triệu đồng năm 2012. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ. Ngành nông lâm thuỷ sản giảm từ 48,0% năm 2005 xuống 39,2% năm 2012; ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 15,7% năm 2005 lên 22,7% năm 2012; ngành Dịch vụ tăng từ 36,3% năm 2005 lên 38,1% năm 2012. Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện còn chưa phát huy hết để có sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Bình quân thu nhậpngườinăm còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của tỉnh Quảng Ninh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tiến độ quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tuy đã có chuyển biến tích cực song việc triển khai còn chậm; cơ sở vật chất văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn. Kết luận số 47KLTW ngày 06052009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XII và những chủ trương, giải pháp phát triển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Bộ Chính trị đã “đồng ý với chủ trương xây dựng thành phố Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế, hiện đại và gắn với Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà để xây dựng thành một khu đô thị lớn Hải Hà – Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành một trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm tài chính, khu mậu dịch tự do hiện đại”; Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 192012QĐTTg ngày 1042012 về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gồm toàn bộ thành phố Móng Cái; và 9 địa phương của huyện Hải Hà: Trong đó, Khu công nghiệpcảng biển Hải Hà (bao gồm 4 đơn vị hành chính là các xã: Quảng Điền, Quảng Phong, Phú Hải và xã Cái Chiên); thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung. Năm 2007, UBND huyện Hải Hà đã tiến hành lập dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, hiện nay nhiều chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội không còn phù hợp. Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và năm 2030 đất nước ta nói chung, tỉnh Quảng Ninh và huyện Hải Hà nói riêng sẽ bước vào một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội mới với nhiều cơ hội cũng như phải đối đầu với nhiều thách thức do quá trình hội nhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu mang lại. Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện nhanh hơn, thực hiện cho được những mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, việc nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là cần thiết và cấp bách làm cơ sở cho huyện đề ra các giải pháp nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng và phát triển một nền KTXH có hiệu quả và bền vững. II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN – Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà giai đoạn 2005 2012. – Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh và có những bước đột phá nhằm đưa nền kinh tế của huyện phát triển với tốc độ nhanh, ổn định và bảo vệ môi trường sinh thái. – Xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện giai đoạn 2011 – 2020. III. CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Văn bản chủ trương 1.1. Văn bản của Trung ương, Chính phủ – Kết luận số 47KLTW ngày 06052009 của Bộ Chính trị “đồng ý với chủ trương xây dựng thành phố Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế, hiện đại và gắn với KCNcảng biển Hải Hà để xây dựng thành một khu đô thị lớn Hải Hà – Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành một trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm tài chính, khu mậu dịch tự do hiện đại”; – Kết luận số 13KLTW ngày 28102011 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 54NQTW ngày 1492005 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa IX) về phát triển KTXH và bảo đảm QPAN vùng ĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh: “Phát huy tốt hơn nữa vai trò đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vai trò lan tỏa của trục động lực phát triển kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế vùng”; – Thông báo 108TBTW ngày 1102012 của Bộ Chính trị về Đề án Phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái; – Quyết định số 342QĐTTg ngày 2032013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. – Quyết định số 192012QĐTTg ngày 1042012 của Thủ tướng Chính phủ “về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”; – Quyết định số 342009QĐTTg ngày 02032009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020, trong đó đã xác định “Đến năm 2020 cơ bản xây dựng hoàn chỉnh khu công nghiệp cảng biển Hải Hà gắn với thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái thành trung tâm công nghiệp, cảng biển, trung tâm tài chính, khu mậu dịch tự do lớn và hiện đại trong khu vực...”; – Quyết định số 1452004QĐTTg ngày 1382004 của Thủ tướng Chính phủ về “phương hướng chủ yếu phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”. – Nghị quyết số 09NQTW ngày 0922007 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; – Quyết định 2190QĐTTg ngày 24122009 của Thủ tướng Chính phủ “Vv phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; – Quyết định số 1741QĐBGTVT ngày 0382011 của Bộ Giao thông vận tải “Vv phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; – Nghị quyết số 22NQCP ngày 07022013 của Chính phủ “Vv phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) tỉnh Quảng Ninh”. 1.2. Văn bản tỉnh Quảng Ninh, huyện Hải Hà – Nghị quyết số 01NQTU ngày 27102010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020. – Quyết định số 236QĐUBND ngày 622012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 110.000 KCN – Cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”. – Quyết định số 1928QĐUBND ngày 282012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 12.000 Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”. – Quyết định số 2093QĐUBND ngày 2282012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 12.000 dự án hệ thống kho cảng tổng hợp, container và hệ thống kho cảng hàng lỏng KCN cảng biển Hải Hà”. – Quyết định số 30962012QĐUBND ngày 23112012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”. – Quyết định số 251QĐUBND ngày 07022012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2015”. – Quyết định số 640QĐUBND ngày 2232012 Vv “điều chỉnh tiến độ chuyển đổi mô hình quản lý chợ trung tâm Hải Hà thực hiện năm 2012 tại kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2015”. – Quyết định số 4178QĐUBND ngày 29122011 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – TTCN huyện Hải Hà giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2025”. – Quyết định số 4170QĐUBND ngày 31122010 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng biển đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020’’. – Quyết định số 4009QĐUBND ngày 08122009 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Quy hoạch nông lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”. – Quyết định số 2770QĐUBND ngày 1692010 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”. – Quyết định số 4252QĐUBND ngày 25122009 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”. – Quyết định số 22QĐUBND ngày 0612011 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” để có giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. – Công văn số 818UBNDQLĐĐ2 ngày 25022013 của UBND tỉnh “Vv phân bổ chỉ tiêu QHSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm kỳ đầu (20112015) cấp huyện”. – Quyết định số 2888QĐUBND ngày 0592008 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Vv phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Hải Hà giai đoạn 2008 đến năm 2020”. – Quyết định số 3652QĐUBND ngày 12112008 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc “phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Hải Hà đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”. – Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015. – Nghị quyết số 02NQHU ngày 2492010 của Ban Thường vụ huyện Uỷ “Vv thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới huyện Hải Hà giai đoạn 20102020, định hướng đến năm 2030”. – Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hải Hà tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX. 2. Các tài liệu cơ sở khác – Tờ trình số 348TTrSXD ngày 382011 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh “Vv trình duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1100.000 khu vực đảo Thoi Xanh, đảo Cái Chiên, huyện Đầm Hà, Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”. – Dự thảo đang hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. – Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Quảng Ninh đã được UBND tỉnh phê duyệt. – Quy hoạch ngành giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030. – Quy hoạch phát triển công nghiệp – TTCN Hải Hà giai đoạn 20102020, định hướng đến năm 2025. – Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (20112015) huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. – Quy hoạch phát triển KTXH Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh giai đoạn đến năm 2020. – Thuyết minh quy hoạch phân khu tỷ lệ 12000 mở rộng thị trấn Quảng Hà – Huyện Hải Hà. – Quy hoạch phát triển điện lực huyện Hải Hà giai đoạn 20112015, có xét đến 2020. – Số liệu thống kê KTXH huyện Hải Hà và tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005 2012. IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu đã có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. – Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA). – Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, của địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện. – Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất. – Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đã được công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và chọn lựa phương án phát triển. V. CẤU TRÚC BÁO CÁO – Phần thứ nhất: Rà soát, đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà. – Phần thứ hai: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện huyện Hải Hà thời kỳ 2005 – 2012. – Phần thứ ba: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. – Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện quy hoạch. – Phần thứ năm: Triển vọng kết quả đạt được và kiến nghị. PHẦN THỨ NHẤT RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HẢI HÀ I. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý kinh tế của huyện Hải Hà Huyện Hải Hà là huyện miền núi biên giới giáp biển về phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, huyện có tọa độ địa lý từ 21012’46’’ đến 21038’27’’ vĩ độ Bắc và từ 107030’54’’ đến 107051’49’’ kinh độ Đông. – Phía Bắc giáp Trung Quốc, với đường biên giới dài 17,2 km. – Phía Đông giáp thành phố Móng Cái. – Phía Nam giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 35 km, nằm trong vành đai Vịnh Bắc Bộ. – Phía Tây giáp huyện Đầm Hà và huyện Bình Liêu. Huyện có mạng lưới giao thông khá thuận lợi: Nằm trên Quốc lộ 18 nối cửa khẩu Móng Cái với thành phố Hạ Long (cách thành phố Hạ Long 150 km, cách cửa khẩu Quốc tế Móng cái 40 km), có 35 km bờ biển và nhiều cửa sông, có cửa khẩu Bắc Phong Sinh với Trung Quốc. Như vậy, huyện Hải Hà có vị trí địa lý rất thuận lợi trong mối quan hệ giao lưu kinh tế về Dịch vụ, du lịch với Trung Quốc, đặc biệt với các vùng lãnh thổ, các đặc khu kinh tế như: Hồng Kông, Thẩm Quyến, Ma Cao và các khu kinh tế khác như tỉnh Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc. Ngoài ra, huyện Hải Hà có một vị trí then chốt về quốc phòng an ninh, không chỉ cho tỉnh Quảng Ninh mà còn có ý nghĩa đối với toàn vùng Đông Bắc nước ta. 2. Đặc điểm tự nhiên 2.1. Địa hình, địa chất Hải Hà là huyện có địa hình miền núi, trung du ven biển, nằm trong hệ thống cánh cung Đông Triều Móng Cái. Phía Tây Bắc Hải Hà là vùng đồi núi thấp, phía nam là vùng phù sa ven biển tiếp giáp với dãy núi đá vôi chắn sóng gió cho vùng đất liền. Địa hình được chia thành 2 dạng địa hình chính: – Vùng đồi núi cao phía Tây Bắc: Độ cao từ 2001.500 m so với mặt nước biển gồm các dãy núi cao, dạng bán bình nguyên. Địa hình chia cắt nhiều tạo thành các thung lũng hẹp, chân đồi là những ruộng bậc thang. Cấu tạo địa chất của vùng chủ yếu là đá sa phiến thạch, khi phong hoá chia ra đất đỏ vàng hoặc vàng đỏ, thành phần cơ giới trung bình. Dưới tầng đất mịn thường gặp lớp đá mẹ phong hoá mềm (vụn bở). Tuỳ theo địa hình mà tầng đất hình thành dày hay mỏng tập trung chính ở các xã Quảng Sơn, Quảng Đức, Quảng Thành. – Vùng trung du ven biển: Vừa có địa hình đồi núi thấp, vừa có đồng bằng xen kẽ, tập trung ở các xã ven biển như: Quảng Thắng, Quảng Minh, Quảng Trung, Quảng Điền và Quảng Phong. Địa hình vùng này thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. – Vùng đảo: Huyện Hải Hà có một xã đảo Cái Chiên với diện tích 2.549,95 ha, địa hình phức tạp, giao thông gặp nhiều khó khăn, việc giao lưu với bên ngoài chủ yếu là đường thủy. Theo khảo sát thực địa xã đảo Cái Chiên có một vị trí chiến lược về phòng thủ bờ biển, đánh bắt nuôi trồng thủy sản. 2.2. Đặc điểm yếu tố khí hậu, thời tiết Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình nên đặc trưng của khí hậu huyện là khí hậu nhiệt đới duyên hải, trong năm thường chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10; mùa đông khô lạnh, có gió đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. – Nhiệt độ trung bình năm 22,4 23,30C, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 30 340C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào mùa đông xuống đến 5 150C. Biên độ nhiệt độ ngày đêm tương đối lớn từ 10 120C. – Lượng mưa năm khá cao nhưng không đều, mưa trung bình 3.120 mmnăm; năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3.830 mm, năm có lượng mưa nhỏ nhất 2.015 mm. • Mùa mưa nhiều: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 93% tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 6 (810mm). • Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 7% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 10 (1,9 mm). – Huyện có 2 hướng gió chính là gió Đông – Bắc và Đông Nam: • Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành là gió Bắc và gió Đông Bắc, tốc độ gió từ 2 – 4ms. Gió mùa Đông Bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài từ 35 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5, cấp 6. Đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn về thường lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khỏe con người. • Gió Đông Nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9 là gió Nam và Đông Nam, gió thổi từ biển vào mang theo hơi nước tạo nên không khí mát mẻ, tốc độ gió trung bình từ 2 4ms. – Bão: Hải Hà là huyện ven biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão đổ bộ từ biển vào. Bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, tốc độ gió từ 20 40ms, bão thường kèm theo mưa nhiều gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân. – Sương muối: Về mùa đông ở những vùng núi cao khi nhiệt độ xuống quá thấp sẽ xuất hiện sương muối gây thiệt hại trực tiếp đến hoa màu và một số loại cây trồng. Sương muối thường xuất hiện vào tháng 11, tháng 2 và kéo dài mỗi đợt 1 – 3 ngày. Nhìn chung, điều kiện khí hậu Hải Hà cho phép phát triển nhiều loại cây trồng và tương đối đa dạng. Tuy nhiên do địa hình bị chia cắt mạnh nên mùa mưa thường có lũ đột ngột gây ảnh hưởng đến sản xuất và đi lại của nhân dân. 2.3. Đặc điểm chế độ thuỷ văn, thủy triều – Hệ thống sông, suối: Hải Hà có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hà Cối và sông Tài Chi. • Sông Hà Cối bắt nguồn từ vùng núi cao trên 500m, có chiều dài 28km, diện tích lưu vực khoảng 118,4km2, lưu lượng dòng chảy lớn nhất là 1.190m3s, lưu lượng nhỏ nhất là 2,69m3s. • Sông Tài Chi: Bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc, có chiều dài 24,4km, diện tích lưu vực sông 82,4km2, lưu lượng dòng chảy lớn nhất là 1.490m3s, lưu lượng nhỏ nhất là 2,72m3s. – Hệ thống hồ: Hải Hà có 3 hồ chứa nước ngọt bao gồm: • Hồ Trúc Bài Sơn nằm trên địa bàn xã Quảng Sơn, có diện tích 110ha, với dung tích thường xuyên đạt 15 triệu m3 nước. • Hồ Khe Dầu thuộc xã đảo Cái Chiên, có diện tích 18ha, đây là hồ chứa nước ngọt lớn trên đảo, những năm tới có thể nâng cao trình đập để tích nước ngọt được nhiều hơn. • Hồ Khe Đình Cái chiên có diện tích 5ha, độ sâu trung bình 4 6m, có hệ thống mương bê tông dẫn nước. Những năm tới có thể cải tạo khơi sâu và đắp đập để nâng cao trình tưới, tích nước được nhiều hơn. – Nhận xét chung: • Hệ thống sông, suối, hồ đập góp phần vào việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân đồng thời tiêu thoát nước vào mùa mưa. • Thuỷ chế các sông suối trong vùng khá phức tạp, mà sự tương phản chính là sự phân phối dòng chảy không đều trong năm. Mùa mưa lượng nước dồn nhanh về sông chính, tạo nên dòng chảy lớn và xiết gây lũ ngập các ngầm trên tuyến đường chính làm ách tắc giao thông. Về mùa khô, dòng chảy cạn kiệt, mực nước dòng sông rất thấp. • Tiềm năng về nguồn nước trên địa bàn huyện khá dồi dào, nhưng do các công trình thuỷ lợi và hệ thống mương dẫn chưa được hoàn chỉnh nên tưới tiêu chưa chủ động. Do vậy để phát triển sản xuất nông nghiệp cần thiết đầu tư các công trình thuỷ lợi nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý, sinh thái của từng loại cây trồng, đồng nghĩa với việc khai thác và quản lý tốt nguồn tài nguyên nước. • Thuỷ triều vùng biển Hải Hà theo chế độ nhật triều (1 ngày, 1 đêm có lần nước triều lên xuống), biên độ triều lớn, thuỷ triều mạnh trong năm vào các tháng 1,2,6,7,8,10. Sóng biển tương ứng với chế độ gió: Sóng mùa hè thường hướng Đông và Nam; mùa đông thường có hướng Bắc và Đông Bắc. Độ cao trung bình của sóng là 0,5m; bước sóng trung bình thường 30 – 40 m. Nồng độ muối thay đổi theo mùa, mùa mưa từ 1518%, mùa khô từ 2225%. 3. Tài nguyên thiên nhiên 3.1. Hiện trạng sử dụng đất Theo số liệu thống kê tính đến ngày 31122012, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 69.013 ha, trong đó diện tích đất tự nhiên của huyện Hải Hà là 51.393,17 ha, trong đó: – Đất nông nghiệp: 39.557,33 ha, chiếm 76,97% diện tích tự nhiên, trong đó: Đất trồng lúa có 2.713,84ha; đất trồng cây lâu năm có 1.237,88ha; đất rừng phòng hộ có 15.207,54 ha; đất rừng sản xuất có 18.457,35 ha; đất nuôi trồng thủy sản có 922,44 ha. – Đất phi nông nghiệp: 6.059,91 ha, chiếm 11,79% diện tích tự nhiên, trong đó: Đất ở tại nông thôn 367,09 ha; đất ở tại đô thị 41,94 ha; đất chuyên dùng 2.741,77 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 20,15 ha. – Đất chưa sử dụng: 5.775,73 ha, chiếm 11,24% trong đó đất bằng chưa sử dụng 4.893,24 ha.

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN 1

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 2

III CĂN CỨ PHÁP LÝ 2

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

V CẤU TRÚC BÁO CÁO 6

PHẦN THỨ NHẤT 7

RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

XÃ HỘI HẢI HÀ……… 7

I CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 7

1 Vị trí địa lý kinh tế của huyện Hải Hà 7

2 Đặc điểm tự nhiên 7

3 Tài nguyên thiên nhiên 10

4 Điều kiện nguồn nhân lực 16

5 Vốn đầu từ phát triển các ngành 18

6 Khoa học công nghệ 19

8 Thị trường 20

II CÁC NGUỒN NGOẠI LỰC 21

1 Dự báo tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 21

2 Dự báo nguồn vốn đầu tư thu hút từ bên ngoài 22

PHẦN THỨ HAI 23

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ THỜI KỲ 2005-2012 23

I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 23

1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23

2 Rà soát thực hiện một số mục tiêu QH đến năm 2010 24

3 So sánh một số chỉ tiêu KTXH của huyện Hải Hà so với các huyện liền kề và tỉnh Quảng Ninh 25

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 26

1 Thực trạng phát triển ngành nông lâm thuỷ sản 26

2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp - xây dựng 39

Trang 2

3 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ 43

4 Hoạt động tài chính – ngân sách 47

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 47

1 Thực trạng phát triển mạng lưới giao thông 47

2 Thực trạng phát triển hệ thống thuỷ lợi 48

3 Thực trạng phát triển mạng lưới điện 49

4 Nước sạch và vệ sinh môi trường 49

5 Bưu chính, viễn thông 50

6 Truyền thanh truyền hình 51

IV THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 51

1 Thực trạng phát triển giáo dục đào tạo 51

2 Thực trạng phát triển văn hóa - thông tin- thể thao 54

3 Thực trạng phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 55

V THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 56

VI CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, AN NINH 57

1 Công tác quốc phòng 57

2 Công tác an ninh trật tự 57

VII ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT NHỮNG LỢI THẾ, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN HẢI HÀ 58

PHẦN THỨ BA 61

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 61

I BỐI CẢNH CHUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN HẢI HÀ 61

1 Bối cảnh quốc tế 61

2 Bối cảnh vùng và quốc gia 63

3 Phát triển KTXH của tỉnh Quảng Ninh có tác động toàn diện và chi phối đến nền KTXH huyện Hải Hà, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư của huyện 65

5 Tác động của khu kinh tế cửa khẩu Móng cái đến phát triển kinh tế của huyện Hải Hà 65

6 Tác động của phát triển khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh đến phát triển KTXH của huyện 66

Trang 3

II LUẬN CHỨNG CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020,

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 67

1 Phương án 1: Duy trì tốc độ tăng trưởng bình thường 70

2 Phương án 2: Lấy mục tiêu phát triển bền vững, tạo lập những tiền đề cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 71

3 Phương án 3: Phát huy tối đa các nguồn lực, sớm phục hồi tăng trưởng, tập trung xây dựng nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 73

4 Lựa chọn phương án 75

III QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 67

IV MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 67

1 Mục tiêu tổng quát 67

2 Mục tiêu cụ thể 68

3 Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu ưu tiên đột phát trong phát triển KTXH huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 69

V QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 75

1 Phát triển nông lâm nghiệp - thuỷ sản 75

2 Phát triển công nghiệp - xây dựng 102

3 Phát triển Dịch vụ 115

4 Phát triển các lĩnh vực xã hội 120

VI PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG 131

1 Phát triển mạng lưới giao thông 131

2 Phát triển hệ thống thuỷ lợi và đê điều 134

3 Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin 135

4 Phát triển hệ thống điện 136

VII ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 137

1 Thành lập Hội đồng Khoa học Công nghệ 137

2 Định hướng phát triển khoa học công nghệ 137

3 Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ 139

4 Đẩy mạnh hợp tác về khoa học và công nghệ: 139

VIII CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG - AN NINH 140

IX ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 140 1 Quy hoạch mở rộng thị trấn Quảng Hà giai đoạn 2012-2020 140

2 Định hướng hình thành thị trấn, thị tứ trong tương lai 142

Trang 4

3 Định hướng phát triển kinh tế theo các tiểu vùng 142

X CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 143

XI DỰ BÁO SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT HUYỆN HẢI HÀ ĐẾN 2020 144

1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 144

2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp 144

XII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 144

1 Mục tiêu cụ thể 144

2 Bảo vệ môi trường theo các vùng 145

XIII CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 149

PHẦN THỨ TƯ 153

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 153

I GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ 153

1 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 153

2 Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư 154

II GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 155

1 Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích mời gọi các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện Hải Hà 155

2 Chính sách khuyến khích, hỗ trợ thành lập các hợp tác xã 155

3 Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn 156

III KẾ HOẠCH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ 157

1 Xây dựng và hoàn thiện các ấn phẩm 157

2 Đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp và du lịch 157

2 Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư: 158

3 Hỗ trợ nhà đầu tư 158

IV PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 158

V ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ 159

VI GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG 160

VIII QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 161

IX GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 161

Trang 5

XI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH 162 PHẦN THỨ NĂM 163 TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KIẾN NGHỊ 163

I TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 163

II NHỮNG KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU 163

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 31/12/2012 10

Bảng 2 Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp

huyện Hải Hà năm 2012 15

Bảng 3 Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2005 – 2012 17

Bảng 4 Tăng trưởng kinh tế và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế các ngành giai đoạn 2005-2012 23

Bảng 5 Rà soát một số mục tiêu Quy hoạch đến năm 2010 24

Bảng 6 Vị trí của huyện Hải Hà trong tỉnh Quảng Ninh và các huyện liền kề năm 2012 26

Bảng 7 Hiện trạng tăng trưởng giá trị sản xuất ngành NLTS 27

Bảng 8 Hiện trạng cơ cấu giá trị sản xuất ngành NLTS (giá TT) 27

Bảng 9 Hiện trạng sản xuất cây lương thực giai đoạn 2005 - 2012 28

Bảng 10 Hiện trạng sản xuất cây hàng năm giai đoạn 2005 - 2012 29

Bảng 11 Diện tích gieo trồng cây mía năm 2012 31

Bảng 12 Hiện trạng sản xuất cây thực phẩm giai đoạn 2005 - 2012 32

Bảng 13 Hiện trạng cơ cấu các giống chè 30

Bảng 14 Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005 – 2012 33

Bảng 15 Giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2012 34

Bảng 16 Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2012 35

Bảng 17 Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 2005-2012 36

Bảng 18 Kết quả sản xuất thủy sản giai đoạn 2005 - 2012 36

Bảng 19 Hiện trạng tăng trưởng GTSX, GTTT ngành CN-XD 39

Bảng 20 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - TTCN phân theo ngành (giá 1994)……… 39

Bảng 21 Cơ cấu kinh tế theo ngành và thành phần kinh tế 40

Bảng 22 Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 41

Bảng 23 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện 42

Bảng 24 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2005 - 2012 44

Bảng 25 Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ 45

Bảng 26 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ vận tải 46

Bảng 27 Thu - chi ngân sách giai đoạn 2005 - 2012 47

Bảng 28 Hiện trạng phát triển mạng lưới trường, lớp 52

Bảng 29 Dự báo yếu tố tăng trưởng của 12 nền kinh tế nổi bật ở khu vực châu Á 61

Bảng 30 Tăng trưởng kinh tế theo phương án I 70

Trang 7

Bảng 31 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội (Giá thực tế) 71

Bảng 32 Tăng trưởng kinh tế theo phương án II 72

Bảng 33 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội 73

Bảng 34 Tăng trưởng kinh tế theo phương án III 74

Bảng 35 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội 74

Bảng 36 Quy hoạch cây lương thực đến năm 2020, tầm nhìn 2030 77

Bảng 37 Quy hoạch cây trồng lợi thế chính đến năm 2020, tầm nhìn 203078 Bảng 38 Quy hoạch một số cây trồng khác đến năm 2020, tầm nhìn 2030.79 Bảng 39 Dự kiến đàn vật nuôi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 84

Bảng 40 Quy hoạch đất lâm nghiệp huyện Hải Hà 88

Bảng 41 Tiến độ quản lý bảo vệ rừng 89

Bảng 42 Tiến độ khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 89

Bảng 43 Quy hoạch diện tích và đối tượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ

đến năm 2020 98

Bảng 44 Dự kiến một số sản phẩm công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp .106

Bảng 45 Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách (giá TT) .118

Bảng 46 Dự báo dân số huyện Hải Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030………… 121

Bảng 47 Dự báo nhu cầu lao động đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 .123

Bảng 48 Kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia từ năm 2013-2020 125

Bảng 49 Định hướng phát triển y tế đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 127

Bảng 50 Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội (giá TT) 153

PHẦN PHỤ LỤC 162

Phụ lục 1 Hiệu quả một số mô hình kinh tế dưới tán rừng 162

Phụ lục 2 Rà soát một số mục tiêu quy hoạch sản phẩm công nghiệp – nông nghiệp đến năm 2010 164

Phụ lục 3 Dự kiến tăng trưởng GTSX ngành NLNN đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (giá 1994) 165

Phụ lục 4 Dự kiến chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (giá TT) 165

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APEC Hiệp hội các nước châu á - Thái bình dương

BNN& PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GTTTBQ/năm GĐ Giá trị tăng thêm bình quân/năm giai đoạn

KCN-CB Khu công nghiệp – cảng biển

KCN-CB Khu công nghiệp – Chế biến

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN

Hải Hà là huyện miền núi, biên giới giáp biển nằm ở phía Đông Bắc tỉnhQuảng Ninh, cách thành phố Hạ Long gần 150 km, nằm kề thành phố MóngCái Huyện Hải Hà có tổng diện tích tự nhiên là 69.013,01 ha, gồm thị trấnQuảng Hà và 15 xã (trong đó có một xã đảo Cái Chiên), dân số năm 2012 là57.920 người, toàn huyện có 11 dân tộc, trong đó có 10 dân tộc thiểu số(chiếm 25,18%)

Trong những năm qua, phát triển kinh tế của huyện đã đạt được nhữngthành quả khả quan Tổng giá trị tăng thêm (giá 1994) tăng từ 183,71 tỷđồng năm 2005 tăng lên 424,80 tỷ đồng năm 2012 Tốc độ tăng trưởng giátrị tăng thêm giai đoạn 2005-2012 tăng bình quân 12,7%/năm Thu nhậpbình quân đầu người đạt 17,4 triệu đồng năm 2012 Cơ cấu kinh tế có sựchuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản,tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ Ngành nônglâm thuỷ sản giảm từ 48,0% năm 2005 xuống 39,2% năm 2012; ngành côngnghiệp - xây dựng tăng từ 15,7% năm 2005 lên 22,7% năm 2012; ngànhDịch vụ tăng từ 36,3% năm 2005 lên 38,1% năm 2012

Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện còn chưa phát huy hết để có

sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Bình quân thu nhập/người/nămcòn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của tỉnh Quảng Ninh, chuyểndịch cơ cấu kinh tế còn chậm; tiến độ quy hoạch các khu, cụm công nghiệptuy đã có chuyển biến tích cực song việc triển khai còn chậm; cơ sở vật chấtvăn hoá xã hội còn nhiều khó khăn

Kết luận số 47-KL/TW ngày 06/05/2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 nămthực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XII và những chủ trương, giải pháp pháttriển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Bộ Chínhtrị đã “đồng ý với chủ trương xây dựng thành phố Móng Cái trở thành thànhphố cửa khẩu quốc tế, hiện đại và gắn với Khu công nghiệp cảng biển Hải

Hà để xây dựng thành một khu đô thị lớn Hải Hà – Móng Cái với nhiềuchức năng trong tương lai và phát triển thành một trung tâm công nghiệpcảng biển, trung tâm tài chính, khu mậu dịch tự do hiện đại”;

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 19/2012/QĐ-TTgngày 10/4/2012 về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnhQuảng Ninh Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gồm toàn bộ thành phố MóngCái; và 9 địa phương của huyện Hải Hà: Trong đó, Khu công nghiệp-cảngbiển Hải Hà (bao gồm 4 đơn vị hành chính là các xã: Quảng Điền, QuảngPhong, Phú Hải và xã Cái Chiên); thị trấn Quảng Hà và các xã QuảngThắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung

Trang 10

Năm 2007, UBND huyện Hải Hà đã tiến hành lập dự án “Điều chỉnh, bổsung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020”, hiện nay nhiều chỉ tiêu về phát triểnkinh tế xã hội không còn phù hợp Giai đoạn từ nay đến năm 2020 và năm

2030 đất nước ta nói chung, tỉnh Quảng Ninh và huyện Hải Hà nói riêng sẽbước vào một giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mới với nhiều cơ hộicũng như phải đối đầu với nhiều thách thức do quá trình hội nhập toàn diệnvới nền kinh tế toàn cầu mang lại

Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhanh hơn, thựchiện cho được những mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, việc nghiên cứu xâydựng “Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Hải Hà đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030" là cần thiết và cấp bách làm cơ sở cho huyện đề racác giải pháp nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng vàphát triển một nền KTXH có hiệu quả và bền vững

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

– Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hà giai đoạn 2005

- 2012

– Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hà đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với định hướng phát triểnchung của tỉnh Quảng Ninh và có những bước đột phá nhằm đưa nền kinh

tế của huyện phát triển với tốc độ nhanh, ổn định và bảo vệ môi trường sinhthái

– Xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp để triểnkhai thực hiện giai đoạn 2011 – 2020

III CĂN CỨ PHÁP LÝ

1 Văn bản chủ trương

1.1 Văn bản của Trung ương, Chính phủ

– Kết luận số 47-KL/TW ngày 06/05/2009 của Bộ Chính trị “đồng ý với chủtrương xây dựng thành phố Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế,hiện đại và gắn với KCN-cảng biển Hải Hà để xây dựng thành một khu đôthị lớn Hải Hà – Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và pháttriển thành một trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm tài chính, khumậu dịch tự do hiện đại”;

– Kết luận số 13-KL/TW ngày 28/10/2011 của Ban Chấp hành Trung ương vềtiếp tục thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Ban Chấphành Trung ương (khóa IX) về phát triển KTXH và bảo đảm QPAN vùngĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh:

“Phát huy tốt hơn nữa vai trò đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

và vai trò lan tỏa của trục động lực phát triển kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế vùng”;

Trang 11

– Thông báo 108-TB/TW ngày 1-10-2012 của Bộ Chính trị về Đề án "Pháttriển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng anninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn,Móng Cái";

– Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.– Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ

“về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”;– Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộđến năm 2020, trong đó đã xác định “Đến năm 2020 cơ bản xây dựng hoànchỉnh khu công nghiệp cảng biển Hải Hà gắn với thành phố cửa khẩu quốc

tế Móng Cái thành trung tâm công nghiệp, cảng biển, trung tâm tài chính,khu mậu dịch tự do lớn và hiện đại trong khu vực ”;

– Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về “phương hướng chủ yếu phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm Bắc

– Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ Giao thông vận tải

“V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030”;

– Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ “V/v phê duyệtquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Văn bản tỉnh Quảng Ninh, huyện Hải Hà

– Nghị quyết số 01-NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng bộtỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

– Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày 6/2/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh

“V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 KCN– Cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

– Quyết định số 1928/QĐ-UBND ngày 2/8/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh

“V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp

- cảng biển Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

– Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 dự án hệ

Trang 12

thống kho cảng tổng hợp, container và hệ thống kho cảng hàng lỏng cảng biển Hải Hà”.

KCN-– Quyết định số 3096/2012/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 của UBND tỉnhQuảng Ninh “V/v phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh QuảngNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”

– Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2012 – 2015”

– Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 V/v “điều chỉnh tiến độchuyển đổi mô hình quản lý chợ trung tâm Hải Hà thực hiện năm 2012 tại

kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 –2015”

– Quyết định số 4178/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – TTCN huyện Hải

Hà giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2025”

– Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng biểnđảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020’’

– Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Quy hoạch nông lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh QuảngNinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”

– Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản tỉnhQuảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020”

– Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2010, định hướng đến năm 2020”

– Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/1/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh

“V/v phê duyệt quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” để có giải pháphiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

– Công văn số 818/UBND-QLĐĐ2 ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh “V/vphân bổ chỉ tiêu QHSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp huyện”

– Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của UBND tỉnh QuảngNinh “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Hải Hà giai đoạn

2008 đến năm 2020”

Trang 13

– Quyết định số 3652/QĐ-UBND ngày 12/11/2008 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc “phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triểnKTXH huyện Hải Hà đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.

– Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh tại Đại hộiđại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2010 – 2015

– Nghị quyết số 02-NQ-HU ngày 24/9/2010 của Ban Thường vụ huyện Uỷ

“V/v thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớihuyện Hải Hà giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030”

– Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hải Hà tại Đại hội Đạibiểu Đảng bộ huyện lần thứ XX

2 Các tài liệu cơ sở khác

– Tờ trình số 348/TTr-SXD ngày 3/8/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

“V/v trình duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/100.000 khu vực đảoThoi Xanh, đảo Cái Chiên, huyện Đầm Hà, Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2010 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”

– Dự thảo đang hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh QuảngNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

– Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực của tỉnh Quảng Ninh đã đượcUBND tỉnh phê duyệt

– Quy hoạch ngành giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầmnhìn 2030

– Quy hoạch phát triển công nghiệp – TTCN Hải Hà giai đoạn 2010-2020,định hướng đến năm 2025

– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm(2011-2015) huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

– Quy hoạch phát triển KTXH Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh giaiđoạn đến năm 2020

– Thuyết minh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 mở rộng thị trấn Quảng Hà –Huyện Hải Hà

– Quy hoạch phát triển điện lực huyện Hải Hà giai đoạn 2011-2015, có xétđến 2020

– Số liệu thống kê KTXH huyện Hải Hà và tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012

2005-IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

– Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu

đã có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

– Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụngphương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)

Trang 14

– Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, củađịa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện.– Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá cácthông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất

– Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đãđược công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả vàchọn lựa phương án phát triển

V CẤU TRÚC BÁO CÁO

– Phần thứ nhất: Rà soát, đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hộihuyện Hải Hà

– Phần thứ hai: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện huyệnHải Hà thời kỳ 2005 – 2012

– Phần thứ ba: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hàđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

– Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện quy hoạch

– Phần thứ năm: Triển vọng kết quả đạt được và kiến nghị

PHẦN THỨ NHẤT

Trang 15

RÀ SOÁT ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HẢI HÀ

I CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Vị trí địa lý kinh tế của huyện Hải Hà

Huyện Hải Hà là huyện miền núi biên giới giáp biển về phía Đông Bắc của

tỉnh Quảng Ninh, huyện có tọa độ địa lý từ 21012’46’’ đến 21038’27’’ vĩ độ

Bắc và từ 107030’54’’ đến 107051’49’’ kinh độ Đông

– Phía Bắc giáp Trung Quốc, với đường biên giới dài 17,2 km

– Phía Đông giáp thành phố Móng Cái

– Phía Nam giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 35 km, nằm trong

vành đai Vịnh Bắc Bộ

– Phía Tây giáp huyện Đầm Hà và huyện Bình Liêu

Huyện có mạng lưới giao thông khá thuận lợi: Nằm trên Quốc lộ 18 nối cửa

khẩu Móng Cái với thành phố Hạ Long (cách thành phố Hạ Long 150 km,

cách cửa khẩu Quốc tế Móng cái 40 km), có 35 km bờ biển và nhiều cửa

sông, có cửa khẩu Bắc Phong Sinh với Trung Quốc Như vậy, huyện Hải

Hà có vị trí địa lý rất thuận lợi trong mối quan hệ giao lưu kinh tế về Dịch

vụ, du lịch với Trung Quốc, đặc biệt với các vùng lãnh thổ, các đặc khu

kinh tế như: Hồng Kông, Thẩm Quyến, Ma Cao và các khu kinh tế khác

như tỉnh Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc

Ngoài ra, huyện Hải Hà có một vị trí then chốt về quốc phòng - an ninh,

không chỉ cho tỉnh Quảng Ninh mà còn có ý nghĩa đối với toàn vùng Đông

Bắc nước ta

2 Đặc điểm tự nhiên

2.1 Địa hình, địa chất

Hải Hà là huyện có địa hình miền núi, trung du ven biển, nằm trong hệ

thống cánh cung Đông Triều - Móng Cái Phía Tây Bắc Hải Hà là vùng đồi

núi thấp, phía nam là vùng phù sa ven biển tiếp giáp với dãy núi đá vôi chắn

sóng gió cho vùng đất liền Địa hình được chia thành 2 dạng địa hình chính:

– Vùng đồi núi cao phía Tây Bắc: Độ cao từ 200-1.500 m so với mặt nước

biển gồm các dãy núi cao, dạng bán bình nguyên Địa hình chia cắt nhiều

tạo thành các thung lũng hẹp, chân đồi là những ruộng bậc thang Cấu tạo

địa chất của vùng chủ yếu là đá sa phiến thạch, khi phong hoá chia ra đất đỏ

vàng hoặc vàng đỏ, thành phần cơ giới trung bình Dưới tầng đất mịn

thường gặp lớp đá mẹ phong hoá mềm (vụn bở) Tuỳ theo địa hình mà tầng

đất hình thành dày hay mỏng tập trung chính ở các xã Quảng Sơn, Quảng

Đức, Quảng Thành

Trang 16

– Vùng trung du ven biển: Vừa có địa hình đồi núi thấp, vừa có đồng bằngxen kẽ, tập trung ở các xã ven biển như: Quảng Thắng, Quảng Minh, QuảngTrung, Quảng Điền và Quảng Phong Địa hình vùng này thuận lợi cho pháttriển cây công nghiệp, trồng lúa và nuôi trồng thủy sản.

– Vùng đảo: Huyện Hải Hà có một xã đảo Cái Chiên với diện tích 2.549,95

ha, địa hình phức tạp, giao thông gặp nhiều khó khăn, việc giao lưu với bênngoài chủ yếu là đường thủy Theo khảo sát thực địa xã đảo Cái Chiên cómột vị trí chiến lược về phòng thủ bờ biển, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

2.2 Đặc điểm yếu tố khí hậu, thời tiết

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình nên đặc trưng của khíhậu huyện là khí hậu nhiệt đới duyên hải, trong năm thường chia làm haimùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10; mùa đôngkhô lạnh, có gió đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

– Nhiệt độ trung bình năm 22,4 - 23,30C, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 30

-340C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào mùa đông xuống đến 5 - 150C Biên

độ nhiệt độ ngày đêm tương đối lớn từ 10 - 120C

– Lượng mưa năm khá cao nhưng không đều, mưa trung bình 3.120 mm/năm;năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3.830 mm, năm có lượng mưa nhỏ nhất2.015 mm

 Mùa mưa nhiều: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trungchiếm 93% tổng lượng mưa năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 6(810mm)

 Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm7% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 10 (1,9 mm).– Huyện có 2 hướng gió chính là gió Đông – Bắc và Đông - Nam:

 Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành là gióBắc và gió Đông Bắc, tốc độ gió từ 2 – 4m/s Gió mùa Đông Bắc tràn vềtheo đợt, mỗi đợt kéo dài từ 3-5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùaĐông Bắc đạt tới cấp 5, cấp 6 Đặc biệt gió mùa Đông Bắc tràn về thườnglạnh, giá rét, ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khỏe con người

 Gió Đông Nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9 là gió Nam và ĐôngNam, gió thổi từ biển vào mang theo hơi nước tạo nên không khí mát mẻ,tốc độ gió trung bình từ 2 - 4m/s

– Bão: Hải Hà là huyện ven biển nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão đổ bộ

từ biển vào Bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, tốc độ gió từ

20 - 40m/s, bão thường kèm theo mưa nhiều gây thiệt hại lớn cho sản xuất

và đời sống nhân dân

– Sương muối: Về mùa đông ở những vùng núi cao khi nhiệt độ xuống quáthấp sẽ xuất hiện sương muối gây thiệt hại trực tiếp đến hoa màu và một sốloại cây trồng Sương muối thường xuất hiện vào tháng 11, tháng 2 và kéodài mỗi đợt 1 – 3 ngày

Trang 17

Nhìn chung, điều kiện khí hậu Hải Hà cho phép phát triển nhiều loại cây trồng và tương đối đa dạng Tuy nhiên do địa hình bị chia cắt mạnh nên mùa mưa thường có lũ đột ngột gây ảnh hưởng đến sản xuất và đi lại của nhân dân.

2.3 Đặc điểm chế độ thuỷ văn, thủy triều

– Hệ thống sông, suối: Hải Hà có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hà Cối vàsông Tài Chi

 Sông Hà Cối bắt nguồn từ vùng núi cao trên 500m, có chiều dài 28km, diệntích lưu vực khoảng 118,4km2, lưu lượng dòng chảy lớn nhất là 1.190m3/s,lưu lượng nhỏ nhất là 2,69m3/s

 Sông Tài Chi: Bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc, có chiều dài 24,4km, diệntích lưu vực sông 82,4km2, lưu lượng dòng chảy lớn nhất là 1.490m3/s, lưulượng nhỏ nhất là 2,72m3/s

– Hệ thống hồ: Hải Hà có 3 hồ chứa nước ngọt bao gồm:

 Hồ Trúc Bài Sơn nằm trên địa bàn xã Quảng Sơn, có diện tích 110ha, vớidung tích thường xuyên đạt 15 triệu m3 nước

 Hồ Khe Dầu thuộc xã đảo Cái Chiên, có diện tích 18ha, đây là hồ chứanước ngọt lớn trên đảo, những năm tới có thể nâng cao trình đập để tíchnước ngọt được nhiều hơn

 Hồ Khe Đình - Cái chiên có diện tích 5ha, độ sâu trung bình 4 - 6m, có hệthống mương bê tông dẫn nước Những năm tới có thể cải tạo khơi sâu vàđắp đập để nâng cao trình tưới, tích nước được nhiều hơn

– Nhận xét chung:

 Hệ thống sông, suối, hồ đập góp phần vào việc cung cấp nước cho sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân đồng thời tiêu thoát nước vào mùa mưa

 Thuỷ chế các sông suối trong vùng khá phức tạp, mà sự tương phản chính là

sự phân phối dòng chảy không đều trong năm Mùa mưa lượng nước dồnnhanh về sông chính, tạo nên dòng chảy lớn và xiết gây lũ ngập các ngầmtrên tuyến đường chính làm ách tắc giao thông Về mùa khô, dòng chảy cạnkiệt, mực nước dòng sông rất thấp

 Tiềm năng về nguồn nước trên địa bàn huyện khá dồi dào, nhưng do cáccông trình thuỷ lợi và hệ thống mương dẫn chưa được hoàn chỉnh nên tướitiêu chưa chủ động Do vậy để phát triển sản xuất nông nghiệp cần thiết đầu

tư các công trình thuỷ lợi nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý, sinh thái của từngloại cây trồng, đồng nghĩa với việc khai thác và quản lý tốt nguồn tàinguyên nước

 Thuỷ triều vùng biển Hải Hà theo chế độ nhật triều (1 ngày, 1 đêm có lầnnước triều lên xuống), biên độ triều lớn, thuỷ triều mạnh trong năm vào cáctháng 1,2,6,7,8,10 Sóng biển tương ứng với chế độ gió: Sóng mùa hèthường hướng Đông và Nam; mùa đông thường có hướng Bắc và ĐôngBắc Độ cao trung bình của sóng là 0,5m; bước sóng trung bình thường 30 –

Trang 18

40 m Nồng độ muối thay đổi theo mùa, mùa mưa từ 15-18%, mùa khô từ22-25%

3 Tài nguyên thiên nhiên

– Đất phi nông nghiệp: 6.059,91 ha, chiếm 11,79% diện tích tự nhiên, trongđó: Đất ở tại nông thôn 367,09 ha; đất ở tại đô thị 41,94 ha; đất chuyêndùng 2.741,77 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 20,15ha

– Đất chưa sử dụng: 5.775,73 ha, chiếm 11,24% trong đó đất bằng chưa sửdụng 4.893,24 ha

Trang 19

TT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 51.393,17 100,00

2.5 Đất sông suối và mặt nước CD 2.814,80 5,48

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2012 - Phòng Tài nguyên và môi trường.

3.2 Tài nguyên đất

Đất của huyện Hải Hà được chia thành 02 vùng chính là vùng đồi núi vàđồng bằng ven biển

– Vùng đồi núi bao gồm 04 loại đất sau:

 Đất nâu tím: Loại đất này phù hợp với trồng hoa màu ở độ dốc <80, trồngcây lâu năm ở độ dốc từ 8 – 150, phát triển nông lâm kết hợp ở độ dốc từ 15– 250, trồng rừng ở độ dốc trên 250

 Hình thành và phát triển trên sa phiến thạch tím hạt mịn, diện tích 2.167,6

ha chiếm 4,2% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Quảng Đức, QuảngSơn, Quảng Long, Đường Hoa, Quảng Chính, Quảng Thịnh, Quảng Thành

 Đất có phản ứng chua, pHKCL ở tầng mặt là 4,4; hàm lượng chất hữu cơ ởtầng mặt giàu và rất nghèo ở tầng dưới Đạm tổng số tầng mặt trung bình

và giảm dần theo chiều sâu Lân tổng số dễ tiêu nghèo, kali tổng số giàunhưng kali dễ tiêu nghèo, thành phần cơ giới thịt nặng đến sét

 Đất vàng đỏ: Loại đất này phù hợp với phát triển nhiều loại cây lâu nămnhư chè, cây ăn quả, cây đặc sản như hồi, quế, trám vũ, cây lấy gỗ quý nhưnghiến, đinh hương

 Diện tích 25.580ha, chiếm 49,91% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơgiới từ thịt nặng đến thịt nhẹ, mức độ phong hoá feralit từ trung bình đếnmạnh và có xu hướng giảm dần theo độ cao

 Đất có phản ứng chua đến ít chua, pHKCL từ 4,72 đến 5,05 Hàm lượngchất hữu cơ ở tầng mặt đạt từ khá đến giàu, hàm lượng mùn giảm dần theo

độ sâu Kali tổng số và dễ tiêu trung bình, lân tổng số trung bình

 Đất mùn vàng đỏ trên núi: Loại đất này có ở vùng núi cao và có độ dốc lớn

>200 nên phù hợp với trồng rừng phòng hộ và khoanh nuôi bảo vệ rừng đầunguồn

Trang 20

 Đất này hình thành ở độ cao trên 700m, khí hậu lạnh và ẩm hơn vùng đồinúi thấp Diện tích đất này có 4.674,47ha phân bố chủ yếu ở xã Quảng Sơn,Quảng Đức

 Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, đất bị xói mòn rửa trôimạnh Đất chua pHKCL 4,76 – 4,96, hàm lượng hữu cơ tầng mặt giàu,giảm dần theo chiều sâu Đậm và lân tổng số nghèo đến trng bình Lân, kali

độ nước, chế độ dinh dưỡng

 Đây là loại đất tốt ở địa hình bằng thoải, hầu hết có độ phì nhiêu khá Đất

có phản ứng chua pHKCL 4,5 – 4,6, có sự thay đổi lớn giữa các tầng đất.Hàm lượng chất hữu cơ giảm dần theo chiều sâu Đạm lân tổng số trungbình, kali tổng số và dễ tiêu nghèo, thành phần cơ giới thịt trung bình – Vùng đồng bằng ven biển bao gồm 05 loại đất sau:

 Đất cát ven sông ven biển : Đất nghèo dinh dưỡng, có thể trồng rừng ngậpmặn chắn sóng

 Diện tích 2.205,78ha, chiếm 4,3% diện tích tự nhiên Được hình thành ởven biển, ven các sông chính do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sựhoạt động trầm tích phù sa của các hệ thống sông và biển

 Đất thường ở địa hình thấp ngoài đê biển và thường xuyên ảnh hưởng củathuỷ triều

 Đất mặn: Đối với vùng đất mặn ít nếu chủ động nước sẽ phù hợp với câylúa, vùng mặn nhiều chủ yếu phát triển sú vẹt, đước

 Hình thành từ những sản phẩm phù sa sông biển, lắng đọng trong môitrường nước biển, do trầm tích biển hoặc ảnh hưởng của nước mặn trànhoặc mạch mặn ven biển, diện tích 1.762,39ha, phân bố ở các xã ven biển

 Đất có phản ứng trung tính ít chua, hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số khá,lân dễ tiêu nghèo, kali tổng số và dễ tiêu giàu tăng theo chiều sâu Thànhphần cơ giới nặng đến trung bình Đối với vùng đất mặn ít nếu chủ độngnước sẽ phù hợp với cây lúa, vùng mặn nhiều chủ yếu phát triển sú vẹt,đước

 Đất phèn tiềm tàng: Được hình thành dưới rừng ngập mặn và vùng đầmtrũng, chứa tỷ lệ hữu cơ cao, bị glây, yếm khí, đất bị nhễm mặn nặng, hàm

lượng mùn tầng mặt rất giàu, đạm, lân, kali tổng số từ khá đến giàu Đất phèn được cải tạo để trồng lúa 2 vụ trong điều kiện thuận lợi về nước ngọt.

 Đất phù sa không được bồi: Phù hợp với trồng cây công nghiệp

Trang 21

 Diện tích 825,55ha, đây là loại đất phù sa đã được cách ly khỏi ảnh hưởngcủa sự bồi đắp hàng năm của các hệ thống sông

 Đất ít chua, đạm tổng số trung bình, lân tổng số giàu, kali tổng số và dễ tiêugiàu, thành phần cơ giới thịt trung bình

 Đất có tầng sét loang lổ: Phù hợp với sản xuất nông nghiệp

 Diện tích 1136,08ha, hình thành do sự di chuyển mạnh lên và xuống củasắt, nhôm trong đất Tác động của các dạng sắt, nhôm kết hợp với sự đọng

và thoát nước tạo thành tầng loang lổ

 Đất có phản ứng chua, hàm lượng hữu cơ trung bình, lân kali tổng sốnghèo, đất có tầng dày, thành phần cơ giới nhẹ, thấm nước tốt

 Đất xám: Những nơi thấp đủ nước phù hợp cho trồng lúa

 Diện tích 563,67ha, đất hình thành trên đá cát kết và phù sa cổ, ở địa hìnhbậc thang thấp

 Đất có phản ứng chua, đạm tổng số trung bình, lân kali tổng số nghèo

3.3 Tài nguyên nước

– Nguồn nước mặt: Hải Hà có hệ thống sông suối khá dày đặc, có hồ TrúcBài Sơn diện tích 110 ha, dung tích 15 triệu m3, hồ Khe Đình và hồ KheDầu thuộc xã đảo Cái Chiên diện tích 23 ha và các đập nước Đây là nguồnnước mặt với trữ lượng lớn, đảm bảo cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp củacác xã trong toàn huyện Nước ngọt từ các hồ, đập nước được dẫn tới cáckhu sản xuất nông nghiệp nhờ hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm: hệthống kênh Trúc Bài Sơn dài 108,4km; hệ thống kênh Quảng Thành dài58km; hệ thống kênh Đường Hoa dài 15 km; hệ thống kênh Cái Chiên dài

15 km; hệ thống kênh nội đồng dài 332,5 km

 Qua kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước sông, hồ còn tốt, các thông

số quan trắc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng của các hoạtđộng KTXH tới chất lượng nước không lớn

 Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân thị trấn được lấy từ nguồn nước mặtcủa sông Hà Cối, vị trí tại đập Tây Ninh xã Quảng Chính (cách thị trấn2,5km) làm nguồn cấp nước đô thị

– Nguồn nước ngầm: Hải Hà có trữ lượng nước ngầm khá lớn, chất lượngnước khá tốt, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Đây là nguồnnước được nhân dân sử dụng qua hệ thống giếng khơi

Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp ở Hải Hà khá dồi dào, tuy nhiên còn khó khăn vào mùa khô Trong thời gian tới cần có biện pháp cải tạo, xây dựng các công trình dự trữ nước mưa, phủ xanh đất trống, bảo vệ rừng và đưa nước ngọt từ nơi khác đến để đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH.

3.4 Tài nguyên biển

Trang 22

– Hải Hà có bờ biển dài 35 km, diện tích biển và bãi biển khoảng 23.620 havới nhiều loại hải sản quý sinh sống như tôm, cua, cá, sò huyết, sá sùng Hiện tại nguồn lợi hải sản đã được khoanh nuôi tại xã Đường Hoa 163ha,Tiến Tới 12,0ha, Quảng Phong 150ha, Quảng Điền 64ha, Quảng Minh252ha, Quảng Thắng 80ha, Quảng Thành 48ha.

– Biển Hải Hà hàng năm cho phép khai thác khoảng 9.000 tấn/năm ở cả vùnglộng và vùng khơi Hải sản đánh bắt gồm nhiều loài tôm, cá quý hiếm cógiá trị cao như tôm He đuôi xanh ở ngư trường núi Miều, Mực nang ở ngưtrường Thoi Xanh và một số loài cá có giá trị kinh tế cao như cá Song, cáVược, cá Tráp

– Khu vực biển đảo Cái chiên có những ngư trường lớn, tập trung nhiều tàuthuyền đến khai thác cho sản lượng cao

3.5 Tài nguyên rừng và thảm thực vật

3.5.1 Tài nguyên rừng

Rừng Hải Hà có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển KTXH, bảo

vệ môi trường sinh thái khu vực, giữ nguồn nước, tạo cảnh quan, giữ gìncác di tích lịch sử văn hóa các dân tộc Vì vậy, cần phải có chính sách đầu

tư, khái thác hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng

– Huyện Hải Hà có tiềm năng phát triển kinh tế rừng, đặc biệt là phát triểnkinh tế dưới tán rừng Theo kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâmnghiệp năm 2012, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 35.051,1 ha,trong đó diện tích đất có rừng là 28.051,88 ha, chiếm 80,03% tổng diện tíchrừng và đất lâm nghiệp

– Diện tích rừng tự nhiên 15.148,00 ha, chiếm 54,0% diện tích đất có rừng.Trong đó: Rừng nghèo 341,89 ha; Rừng phục hồi 12.301,91 ha; Rừng tre,nứa 54,70 ha; Rừng hỗn giao tre, nứa 1.604,50 ha; Rừng ngập mặn, phèn:845,00 ha Như vậy có thể thấy khả năng lợi dụng của rừng tự nhiên khônglớn, do hầu hết là rừng nghèo và rừng phục hồi Rừng trồng 12.903,88 hachiếm 46% diện tích đất có rừng

3.5.2 Thảm thực vật

– Về hệ thống thảm thực vật của huyện rất phong phú và đa dạng với các loạithực vật của khu vực đồi núi và khu vực ngập mặn Khu vực đồi núi chủyếu là các loại tre, nứa, cây lấy gỗ (keo, bạch đàn, cây đặc sản như quế).Khu vực ngập mặn chủ yếu là thông, sú vẹt, đước

– Ngoài ra còn có hệ thống thực vật như các lùm, bụi cây chịu hạn như sim,mua, cỏ tranh

Bảng 2 Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp

huyện Hải Hà năm 2012

Đơn vị: Ha

Trang 23

TT Loại đất, loại rừng Tổng Rừng

phòng hộ

Rừng sản xuất

Ngoài 3 loại rừng Đất có rừng 28.051,88 11.399,04 16.407,04 245,80

Nguồn: Hạt kiểm lâm Hải Hà.

3.6 Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng

– Mỏ đá Cao Lanh diện tích 22,51ha, phân bố ở các xã Quảng Đức và QuảngSơn Đây là nguồn khoáng sản có hàm lượng Allumin cao phù hợp cho sảnxuất phụ gia xi măng, gạch chịu lửa, đá xẻ và một số sản phẩm thủ công mĩnghệ khác

– Đất sét có diện tích khoảng 43,73ha phân bố ở các xã Quảng Minh, QuảngChính, Quảng Trung, Đường Hoa, Quảng Long, Quảng Thành, QuảngPhong Đây là nguồn nguyên liệu để sản xuất gạch, ngói phục vụ nhu cầuxây dựng của nhân dân trên địa bàn

– Đá cuội sỏi, cát, đá hộc: vẫn đang được khai thác ở các lòng sông, suối củahuyện, ven đảo Cái Chiên (tiêu thụ trong thị trường huyện)

– Đá ốp lát: chủ yếu là đá Granit phân bố ở Quảng Nam Châu, trữ lượng ướckhoảng 1,5 triệu m3, có màu hồng xanh khá đẹp, xếp vào loại có giá trị kinh

tế cao

– Khai thác Kaolin - pirofilit (là nguồn nguyên liệu quý hiếm cho sản xuất vậtliệu chịu lửa, gốm, sứ xây dựng) Khu vực có mỏ nhiều nhất nằm ở 2 xãQuảng Đức, Quảng Sơn

– Gạch các loại: khai thác trên địa bàn huyện ước đạt 1,2 triệu m3

3.7 Tài nguyên du lịch và nhân văn

3.7.1 Tài nguyên du lịch

– Tài nguyên du lịch huyện được nghiên cứu và đánh giá gồm cả hai loại hình

du lịch là du lịch tự nhiên và du lịch cửa khẩu Các điểm thu hút khách dulịch trong thời gian qua phải kể đến như: Đảo Cái Chiên, cửa khẩu BắcPhong Sinh, hồ Trúc Bài Sơn, rừng phòng hộ đầu nguồn,… Đây là nhữngđiều kiện lý tưởng để Hải Hà phát triển đa dạng các loại hình du lịch như dulịch sinh thái, du lịch mua sắm, du lịch tắm biển,…

Trang 24

– Đặc biệt Cái Chiên là nơi có tiềm năng thế mạnh về phát triển du lịch vớinhững bãi biển tuyệt đẹp với những bãi cát trắng mịn và hàng phi lao trảidài khoảng 10 km, nước biển trong xanh là bãi tắm lý tưởng để cho các nhàđầu tư phát triển khai thác ngành du lịch biển và khu du lịch sinh thái Gầnđây đảo Cái Chiên cùng nhiều đảo khác trên vùng biển Quảng Ninh, nơi códân cư sinh sống, còn nhiều khu rừng nguyên sinh, có nguồn nước tự nhiêndồi dào được tỉnh quy hoạch là những khu du lịch sinh thái, đồng thời làvùng kinh tế biển đảo, tạo thành phên giậu bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền của

Tổ quốc

– Ngoài các điểm du lịch trong huyện, Hải Hà còn có thể mở rộng, liên kếtvới các địa phương khác trong tỉnh (thành phố Hạ Long, thành phố MóngCái,….) và đặc biệt hơn nữa là liên kết với nước bạn Trung Quốc để hìnhthành các tour du lịch hấp dẫn qua cửa khẩu Bắc Phong Sinh của huyện

3.7.2 Tài nguyên nhân văn

– Cư dân sớm nhất ở Hải Hà là những người Kinh sống bằng khai thác hảisản ven biển sau đó là người các tỉnh đồng bằng ra mở đất canh tác lập nêncác làng ở vùng thấp Ở vùng núi và trung du sớm nhất là người Tày, sau đó

là các dân tộc thiểu số từ vùng Thập Vạn Đại Sơn bên kia biên giới sang,sau cùng là người Hoa

– Từ năm 1978 Hải Hà có đông người từ đồng bằng đến thế chỗ người Hoa

đã đem theo phong tục và tập quán của vùng xuôi và trở thành “đất chèo’’ Hải Hà đáng chú ý nâng cao dân trí, vừa phát triển giáo dục phổ thông vừachú ý giáo dục thường xuyên Huyện có một trường phổ thông trung học vàmột trường phổ thông dân tộc nội trú Nhiều bác sĩ, kỹ sư, giáo viên trunghọc đã là người địa phương

– Về văn hoá, Hải Hà có vốn văn hoá dân gian nhiều sắc thái riêng Toànhuyện gần như không theo tôn giáo nào Tín ngưỡng dân gian với tục thờcúng tổ tiên là phổ biến Các xã người Kinh cũ ở đây cũng có thầy mo và cónhiều phong tục khác người Kinh vùng đồng bằng Đám chay xưa, đốtnhiều vàng mã, cúng lễ cầu kỳ, ăn uống tốn kém Đám cưới có hát đối giaoduyên, có tục giăng ngõ Các dân tộc thiểu số cũng có nhiều phong tụcriêng

4 Điều kiện nguồn nhân lực

Trang 25

còn lại là người Nùng, Mường, Cao Lan, Thái, Củi Chu…), nhân dân cácdân tộc trên địa bàn huyện ổn định, chấp hành tốt các chủ trương, đường lốichính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định củađịa phương, luôn đoàn kết vượt khó khăn tập trung lao động sản xuất ổnđịnh cuộc sống góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển KTXH trênđịa bàn huyện

4.2 Lao động

– Tính đến hết năm 2012, tổng số lao động đang làm việc trong các ngànhkinh tế quốc dân là 29.783 người, trong đó: Lao động nông lâm, thuỷ sản có23.420 người, chiếm 78,6%; lao động công nghiệp, xây dựng có 1.546người, chiếm 5,2%; lao động dịch vụ có 4.817 người, chiếm 16,2%

– Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, tuy nhiên lao động chủ yếu là phổthông, phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực nông lâm thuỷ sản vàchưa qua đào tạo nên thu nhập chưa cao Đây là khó khăn, thách thức lớncủa huyện trong quá trình phát triển công nghiệp giai đoạn tới, đặc biệt tổhợp công nghiệp - đô thị - cảng biển nước sâu Hải Hà sẽ triển khai trongtương lai

Bảng 3 Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2005 – 2012

I Tổng LĐ trong tuổi có việc làm Người 24.257 28.238 28.553 29.783

1 Lao động nông lâm, thuỷ sản “ 20.098 22.958 23.145 23.420

2 Lao động công nghiệp - xây dựng “ 1.119 1.381 1.427 1.546

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hải Hà.

4.3 Chất lượng nguồn nhân lực

4.3.1 Thể trạng, sức khỏe nhân lực

Trong nhiều năm qua, kinh tế của huyện liên tục phát triển Đời sống củanhân dân từng bước được nâng cao, qua đó đã góp phần từng bước cảithiện, nâng cao thể trạng của người dân Giảm thiểu tỷ lệ trẻ em sinh ra bịthiếu cân, tỷ lệ chết mẹ khi sinh con; Duy trì công tác phòng chống suy dinhdưỡng cho trẻ em tại 100% xã, thị trấn, tuyên truyền giáo dục sức khỏenhằm nâng cao kiến thức chăm sóc trẻ em cho các gia đình Tỷ lệ suy dinhdưỡng trẻ em dưới 5 tuổi là 16,17% (giảm 6,26% so với năm 2005)

4.3.2 Trình độ học vấn nguồn nhân lực và đào tạo nghề

Trang 26

– Tính đến hết năm 2012 toàn huyện có 31.276 lao động trong độ tuổi có khảnăng làm việc, trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,14%; lao độngqua đào tạo nghề đạt 18,36%.

– Đào tạo nghề: Sau 03 năm thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nôngthôn theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg V/v phê duyệt Đề án “Đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên địa bàn huyện Hải Hà nhưsau:

 Đào tạo nghề cho 910 người; trong đó: 696 người được đào tạo trình độ sơcấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng (trong đó: 250 người học nghề nôngnghiệp, 416 người học nghề phi nông nghiệp) Giới thiệu cho các doanhnghiệp và người sử dụng lao động trên địa bàn tạo việc làm cho 20 % ngườihọc nghề có nhu cầu việc làm

 Đào tạo, bồi dưỡng cho 468 lượt cán bộ, công chức xã, trong đó: đào tạobồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 10 lượt người; đào tạo, bồi dưỡng lýluận chính trị cho 20 lượt người; bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước cho

60 lượt người, bồi dưỡng tin học văn phòng cho 90 lượt người; đào tạotiếng dân tộc cho 40 lượt người; bồi dưỡng chức danh chủ tịch, phó chủ tịchUBND và HĐND cho 66 lượt người

5 Vốn đầu từ phát triển các ngành

5.1 Trong nước

– Vốn trung ương : Đây là nguồn vốn đầu tư chính trong phát triển KTXH củahuyện, bao gồm vốn từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh QuảngNinh, chiếm trên 90% trong cơ cấu vốn đầu tư của huyện

– Vốn địa phương: Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương năm 2012 đạt trên 28

tỷ đồng, chiếm dưới 10% trong cơ cấu vốn đầu tư của huyện

– Vốn từ các doanh nghiệp lớn đầu tư : Hiện tại huyện mới chỉ thu hút đầu tư

từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

và khoáng sản; nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu vốnđầu tư của huyện

– Vốn vay : được huy động chủ yếu từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn và ngân hàng chính sách xã hội Ngoài ra, còn huy động vốnnhàn rỗi trong dân tham bằng các hình thức gửi tiết kiệm, đầu tư phát triểnsản xuất

5.2 Nước ngoài

Hiện huyện chưa thu hút được vốn đầu tư của nước ngoài Tuy nhiên, có thểthu hút đầu tư thông qua nguồn vốn (ODA, FDI) đầu tư vào tỉnh QuảngNinh

6 Khoa học công nghệ

Hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện đã có những bước tiến bộ quantrọng, các đề tài, dự án KH&CN đã góp phần đáng kể trong việc cung cấp

Trang 27

luận cứ khoa học cũng như những ứng dụng vào thực tiễn, nâng cao hiệuquả hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất-kinh doanh và đời sống xã hội.Các nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện Hải

Hà giai đoạn 2005-2012 tập trung vào các lĩnh vực:

6.1 Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực NN&PTNT

Hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn huyện thường xuyên chú trọngtới công tác tiếp nhận và cung ứng các giống cây trồng mới cho nhân dân,từng bước thay đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi trong sản xuất nôngnghiệp Các giống lúa lai, ngô lai đưa vào sản xuất thay cho giống lúa địaphương năng suất thấp ngày càng nhiều đã làm tăng sản lượng lương thựccủa huyện ngày một cao hơn Năm 2008: Mô hình trồng lúa lai Nhị ưu 218triển khai ở xã Quảng Chính và Quảng Thành với diện tích 6 ha; Mô hìnhtrồng ngô nếp MX4, MX10 ở các xã Quảng Thịnh, Quảng Điền với diệntích 5 ha; Mô hình trồng lily thơm ở xã Quảng Chính với diện tích 600m2;

Mô hình keo tuyển chọn với diện tích 50ha; Mô hình chăn nuôi gà an toànsinh học ở Quảng Chính với 1000 con; Mô hình cây mây nếp ở QuảngChính, Quảng Thành với diện tích 2ha; Mô hình nuôi cá trình cá nhệch; Môhình cơ giới hóa nông nghiệp (máy cày mini) Năm 2009: Mô hình trồngcây thanh long ở Quảng Thành với diện tích 5000m2; Mô hình nuôi ếchthương phẩm (Nuôi lồng, thả vườn) ở xã Quảng Minh, Quảng Phong với sốlượng 14000 con; Mô hình nuôi gà hắc phong sinh sản, thương phẩm; Môhình nuôi kỳ đà, kỳ nhông; Mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học NEB 26trong trồng trọt Năm 2010: Triển khai các mô hình lúa lai mới: Sy16,Bio404, Việt ưu 37, Thiên Nguyên ưu 16, Thiên Nguyên ưu 9, Bồi tạp vân3; Triển khai mô hình trồng ngô lai mới; Mô hình ổi xá lỵ ở các xã QuảngThịnh, Quảng Long và Quảng Điền với diện tích 5000m2; Mô hình ứngdụng chế phẩm phân bón qua lá Ure King trên cây chè; Mô hình chè đông

áp dụng hệ thống tưới bán tự động và hệ thống thùng sao inox Năm 2011:

Mô hình thử nghiệm giống lúa mới HKT 99; giống ngô lai B21 và SSC 57;giống đu đủ lai F1 hồng Phi; ngô nếp MX10; Mô hình trồng cây vụ đông:trình diễn giống bí xanh cao sản số 1; Mô hình nuôi cá rô phi dòng Gip; Môhình nuôi cá rô đồng thương phẩm

Qua triển khai các mô hình Nông – Lâm – Nghiệp trên địa bàn huyện Hải

Hà cho thấy: Xây dựng mô hình trình diễn, và tuyên truyền vận động nhândân sử dụng các loại giống mới có năng suất cao chất lượng tốt vào sản xuấtnên trong nhiều năm nay huyện là một trong những huyện dẫn đầu tỉnh về

tỷ lệ sử dụng giống mới Đó là nhân tố quyết định làm tăng nhanh năng suất

và sản phẩm nông lâm thủy sản

Cũng thông qua việc xây dựng các mô hình trình diễn để nhân dân thamquan học tập đã đưa được nhiều loại giống con mới vào nuôi đem lại hiệuquả kinh tế cao nhu trồng tre lấy măng, nuôi hươu lấy nhung, nuôi vịt siêutrứng, nuôi gà trứng chất lượng cao, gà sao

Trang 28

– Trong lĩnh vực Thủy sản: Đã làm tốt việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vềgiống và ứng dụng công nghệ mới trong nuôi trồng thuỷ sản.

– Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống: Các loại giống mới như cá Rô phi đơntính, Cá Chim trắng, Tôm sú, Tôm he chân trắng, Ba ba, Vẹm xanh, Nghêutrắng đã được nhân dân đưa vào nuôi phổ biến và hiện nay một số hộ đangnuôi thử nghiệm như Tu hài

Ứng dụng công nghệ mới: Công nghệ nuôi cá lồng bè trên biển, Công nghệnuôi cá song lồng chìm và nuôi tôm theo phương pháp bán công nghiệp

6.2 Nghiên cứu, ứng dụng TBKH trong lĩnh vực CN-TTCN và xây dựng

– Sản xuất gạch: Công ty Vigalacera Đông triều đang triển khai xây dựng mộtdây truyền sản xuất gạch tuynen tại xã Quảng Phong với công xuất 40 triệuviên/năm và một vài Doanh nghiệp khác đang thăm do vùng nguyên vậtliệu để đầu tư xây dựng các dây truyền mới;

– Khai thác cát đá sỏi: ngoài những hộ sản xuất nhỏ lẻ khai thác ở dọc 02sông Tài Chi và sông Hà Cối thì hiện nay đã thu hút được 02 Doanh nghiệpvào sản xuất, khai thác với dây truyền, máy móc tiên tiến như: Công ty Cổphần Đầu tư tổng hợp Lâm Hải, Công ty Cổ phần xây dựng Đông Hải

6.3 Nghiên cứu, ứng dụng TBKH trong lĩnh vực Y tế, Giáo dục

– Trong lĩnh vực y tế: Đã đầu tư đổi mới các máy móc, trang thiết bị và ứngdụng các công nghệ mới trong khám chữa bệnh cho nhân dân như: Đèn mổánh sánh lạnh siêu hình, máy siêu âm, máy monitơ theo dõi bệnh nhân, máyđiện tim, máy phân ép oxy, lò xử lý chất thải rắn y tế, công nghệ gây tê tuỷsống

– Trong lĩnh vực giáo dục: Đội ngũ giáo viên và cán bộ ngành giáo dục cóphong trào phát huy kinh nghiệm sáng kiến trong giảng dạy, mỗi năm cóhàng trăm giáo viên có đề tài đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp huyện vàchiến sỹ thi đua cấp tỉnh

– Thị trường ngoài tỉnh: hiện tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, cáctỉnh trung du miền núi phía bắc là thị trường đầy tiềm năng Tuy nhiên, tỷtrọng hàng hóa xuất đi các thị trường này chưa cao do khoảng cách về vị tríđịa lý và chất lượng hàng hóa của Hải Hà còn hạn chế

8.2 Quốc tế

Trang 29

Hiện tại, Trung Quốc là thị trường lớn cho các mặt hàng đặc sản của huyệnđặc biệt là các mặt hàng nông, lâm sản và TTCN (cửa khẩu Móng Cái, BắcPhong Sinh, Bình Liêu) Trong điều kiện gia nhập WTO và AFTA huyệnHải Hà còn có nhiều thị trường tiềm năng khác trong khối hiệp hội các nướcĐông Nam Á (ASEAN).

II CÁC NGUỒN NGOẠI LỰC

1 Dự báo tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

1.1 Mặt thuận lợi

Do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường sẽ có những thay đổi

vô cùng to lớn, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội huyện HảiHà:

– Với việc nước ta tham gia vào các tổ chức khu vực như AFTA, đặc biệt làvới việc gia nhập WTO tạo điều kiện cho Việt Nam nói chung và huyện Hải

Hà nói riêng có môi trường thuận lợi và điều kiện mở rộng các quan hệ hợptác trên nhiều mặt, nhất là trong các lĩnh vực thương mại, đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài (FDI) và tiếp nhận vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.– Thị trường trở thành vấn đề toàn cầu, phạm vi khu vực hay biên giới, khôngcòn bị giới hạn trong phạm vi khu vực hay biên giới quốc gia

– Quy mô thị trường sẽ ngày càng phát triển nhanh, mạnh cả về chiều rộnglẫn chiều sâu, phong phú hơn về chủng loại và chất lượng

– Giá cả của hàng hoá, dịch vụ trên thị trường quốc tế ngày càng nhạy cảmhơn, phụ thuộc nhiều hơn vào các quy luật của kinh tế thị trường

– Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc nhập nguyên liệu, vật tư, máymóc nhập khẩu với giá rẻ, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bànsản xuất ra các mặt hàng với giá thành hạ

1.2 Mặt khó khăn, thách thức

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho hàng hoá, dịch vụ của địa phương sẽ phảiđối mặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt hơn, khốc liệt hơn ngay cả trên thịtrường nội địa do một số nguyên nhân sau:

– Do quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, tổ chức quản

lý kém dẫn đến giá thành cao, chất lượng và hình thức mẫu mã kém nên dẫnđến yếu về khả năng cạnh tranh

– Khả năng tiếp cận thị trường và tạo lập nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệpcòn hạn chế Hiện nay còn nhiều doanh nghiệp thiếu một chiến lược sảnxuất kinh doanh dài hạn và ổn định, cũng như chưa đề ra một kế hoạch chitiết dài hạn và phát triển thị trường

– Hệ thống luật pháp, chính sách chế độ quản lý còn nhiều bất cập, đặc biệt làcác cơ quan quản lý còn chưa quan tâm đúng mức đến việc hỗ trợ tháo gỡkhó khăn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 30

– Những mặt hàng sản xuất của nước ta nói chung, của Hải Hà nói riêngtương đối giống các nước ASEAN nên dẫn đến sự cạnh tranh trực tiếp, gaygắt trên thị trường Việt Nam, ASEAN và cả thị trường ngoài ASEAN.

2 Dự báo nguồn vốn đầu tư thu hút từ bên ngoài

Nguồn vốn nước ngoài có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam Các nguồn vốn nước ngoài

sẽ tiếp tục nhận được cho phát triển kinh tế xã hội của nước ta là: Nguồnvốn tài trợ cho phát triển chính thức (ODA); nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI); đây là những nguồn vốn mà huyện Hải Hà có thể thu hút

để đầu tư phát triển

PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN HẢI HÀ THỜI KỲ 2005-2012

Trang 31

I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Huyện Hải Hà đã duy trì trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong nhữngnăm qua Tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 2005-2012 đạt12,7%/năm Trong đó, tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế như sau:Ngành nông lâm thủy sản đạt 8,4%/năm; ngành công nghiệp, xây dựng đạt17,9%/năm; ngành Dịch vụ đạt 15,6%/năm

Bảng 4 Tăng trưởng kinh tế và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

- Công nghiệp, xây dựng 60,2 148,7 207,0 244,0 291,5

2 GTTT (Giá 1994) 183,7 289,7 332,3 376,4 424,8 12,7

4 GTTT (Giá TT) 316,4 614,2 748,6 860,4 1.007,8

- Công nghiệp, xây dựng 49,7 117,9 160,0 186,3 228,7

5 Cơ cấu GTTT (giá TT) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

6 Dân số (người) 51.036 54.145 55.221 56.393 57.920

7 Thu nhập BQ (Tr.đ) 6,2 11,3 13,6 15,3 17,4

Nguồn: Văn kiện ĐHĐB huyện lần thứ XX và Chi cục thống kê huyện Hải Hà.

– Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần

tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xâydựng và Dịch vụ Năm 2005, ngành nông lâm thủy sản chiếm 48,0%; ngànhcông nghiệp, xây dựng chiếm 15,7%; Dịch vụ chiếm 36,2%, đến năm 2012,ngành nông lâm thủy sản giảm xuống còn 39,2%; công nghiệp, xây dựng21,7% và dịch vụ 38,1%

2 Rà soát thực hiện một số mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 1

Bảng 5 Rà soát một số mục tiêu Quy hoạch đến năm 2010

1 Quyết định số 3652/QĐ-UBND ngày 12/11/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Trang 32

TT Chỉ tiêu ĐVT

Chỉ tiêu

QH đến năm 2010

Thực hiện

2010 Thực hiện 2012

So sánh TH 2010/mục tiêu

3 Cơ cấu giá trị tăng thêm %

- Đạt chuẩn quốc gia mầm non Trường Quảng HàMN TT

- Đạt chuẩn quốc gia tiểu học Trường

Tiểu học (Quảng Minh, Quảng Thắng, Quảng Thành)

TH Thị trấn Quảng Hà,

TH Quảng Chính II

- Đạt chuẩn quốc gia

trung học cơ sở Trường

THCS (TT Quảng Hà, Quảng Minh)

THCS (TT Quảng Hà, Quảng Minh, Quảng Thành)

7 Y tế (Tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế) xã 10 (tiêu chícũ) 16 (tiêu chícũ) 6 (tiêu chímới) 160,0

8 Tỷ lệ hộ nghèo % 14,0 (tiêu chí

cũ)

12,78 (tiêu chí cũ)

10,40 (tiêu chí mới áp dụng cho GĐ 2011-2015)

Vượt chỉ tiêu quy hoạch

Nguồn: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Hải Hà đến

năm 2010 và định hướng đến năm 2020; niên giám thống kê huyện Hải Hà.

– So với mục tiêu quy hoạch 2010, các chỉ tiêu thực hiện về tăng trưởng kinh

tế diễn ra chậm hơn Nguyên nhân do năm 2008 Khu công nghiệp - cảngbiển Hải Hà khởi công xây dựng tạo động lực lớn cho phát kinh tế xã hộicủa huyện Tuy nhiên, Tập đoàn công nghiệp Tàu thủy Việt Nam(Vinashin) không tiếp tục thực hiện đầu tư dự án Khu công nghiệp – cảngbiển Hải Hà

 Tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 2008-2010 bình quân là13,1%/năm, bằng 82,9% mục tiêu quy hoạch (mục tiêu quy hoạch là 15,8%/năm)

Trang 33

 Tổng giá trị tăng thêm (giá cố định 1994) năm 2010 đạt 332,3 tỷ đồng, bằng92,6% mục tiêu quy hoạch (mục tiêu quy hoạch là 358,7 tỷ đồng).

– Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng giảm dần tỷ trọng sản xuấtnông lâm thủy sản và tăng dần tỷ trọng công nghiệp - TTCN và thương mạidịch vụ

– Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2008-2010 đạt 1,22%/năm, bằng đạt 98,4%quy hoạch

– Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt 25.886 tấn, bằng 100,6%mục tiêu quy hoạch

– Sự nghiệp giáo dục trong những năm qua đã đạt được những kết quả đángkhích lệ, quy mô trường lớp ngày càng tăng, đến năm 2010 có 5 trường đạtchuẩn quốc gia, bằng 83,3% mục tiêu quy hoạch (mục tiêu quy hoạch 6trường)

– Mạng lưới trạm y tế xã chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được

mở rộng, 100% số xã đạt chuẩn về y tế (vượt mức mục tiêu quy hoạch đề ra).

– Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng bước được xây dựng nâng cấp Cáctuyến trục đường giao thông kết nối liên huyện, liên xã được đầu tư nângcấp đưa vào sử dụng thông suốt đã tạo điều kiện cho phát triển Song mạnglưới đường giao thông nông thôn liên thôn, bản còn nhiều hạn chế

3 So sánh một số chỉ tiêu KTXH của huyện Hải Hà so với các huyện liền

kề và tỉnh Quảng Ninh

– Huyện Hải Hà hiện nay là một trong những huyện nghèo của tỉnh QuảngNinh Huyện Hải Hà chiếm 8,4% về diện tích tự nhiên và 4,8% về dân sốtỉnh Quảng Ninh Dân số huyện Hải Hà gấp 1,2 lần dân số của huyện TiênYên; gấp 1,6 lần dân số của huyện Đầm Hà và gấp 2,9 lần dân số huyện BaChẽ Tỷ lệ tăng dân số của huyện Hải Hà thấp hơn so với các huyện lân cận.– Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Hải Hà giai đoạn 2005-2012 là12,7%/năm (huyện Tiên Yên 13,8%/năm; huyện Đầm Hà là 11,6%/năm;huyện Ba Chẽ là 13,1%/năm)

– Cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷtrọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọngngành nông lâm thủy sản hơn so với các huyện Đầm Hà, Tiên Yên và BaChẽ

Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới): Huyện Hải Hà 10,40% (huyện Ba chẽ còn 27,37%; huyện Tiên Yên là 10,37%; huyện Đầm Hà 10,0%).

– Một số chỉ tiêu về xã hội như: Số giường bệnh/1 vạn dân, số bác sỹ/1 vạndân của huyện Hải Hà còn thấp hơn so với các huyện lân cận như Tiên Yên,

Ba Chẽ

Trang 34

 Số giường bệnh/1 vạn dân: Hải Hà đạt 14,2 giường bệnh (Tiên Yên đạt 38giường bệnh; Đầm Hà đạt 14,4 giường bệnh; Ba Chẽ đạt 25 giường bệnh).

 Số Bác sỹ/1 vạn dân: Hải Hà đạt 5,0 bác sỹ (Tiên Yên đạt 8 bác sỹ; Đầm Hàđạt 4,5 bác sỹ; Ba Chẽ đạt 11 bác sỹ)

Bảng 6 Vị trí của huyện Hải Hà trong tỉnh Quảng Ninh và

các huyện liền kề năm 2012

Tỉnh Quảng Ninh

Huyện Hải Hà

Huyện

Ba Chẽ

Huyện Đầm Hà

Huyện Tiên Yên

- Công nghiệp – xây dựng % 56,9 22,7 24,2 18,7 19,0

5 Thu nhập BQ/người/năm 2012 Tr.đ/ng 46,7 17,4 10,0 17,0 20,6

6 Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí mới) % 4,89 10,40 27,37 10,0 10,37

7 Số giường bệnh/1 vạn dân Giường 37,6 14,2 25 14,4 38

Nguồn: Chi cục thống kê các huyện Hải Hà, Đầm Hà Tiên Yên, Ba Chẽ và cục thống kê

tỉnh Quảng Ninh năm 2012.

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ

1 Thực trạng phát triển ngành nông lâm thuỷ sản

1.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản giai đoạn2005-2012 bình quân tăng 9,3%/năm, trong đó:

– Ngành nông nghiệp tăng 8,2%/năm; lâm nghiệp tăng 9,4%/năm; thủy sảntăng 10,7%/năm

– Trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt tăng 7,9%/năm, chăn nuôi tăng8,0%/năm, dịch vụ nông nghiệp tăng 24,2%/năm)

Bảng 7 Hiện trạng tăng trưởng giá trị sản xuất ngành NLTS

ĐVT: GTSX -Tỷ đồng

2005-2012

Trang 35

Nguồn: Thống kê huyện Hải Hà.

1.2 Chuyển dịch cơ cấu

– Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷtrọng thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp

 Năm 2005 nông nghiệp chiếm 57,7%, đến năm 2012 còn 47,5%

 Lâm nghiệp chiếm 4,7% năm 2005, đến năm 2012 chiếm 4,8%

 Thuỷ sản chiếm 37,6% năm 2005, đến năm 2012 chiếm 47,8%

Bảng 8 Hiện trạng cơ cấu giá trị sản xuất ngành NLTS (giá TT)

ĐVT: GTSX -Tỷ đồng; Cơ cấu-%

TT Chỉ tiêu

Giá trị cấu Cơ Giá trị cấu Cơ Giá trị cấu Cơ Giá trị cấu Cơ Giá trị cấu Cơ GTSX NLTS 214,87 100,0 341,5 100,0 498,7 100,0 633,6 100,0 679,9 100,0

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hải Hà.

– Trong nội bộ ngành nông nghiệp cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷtrọng ngành trồng trọt và tăng chăn nuôi: Trồng trọt giảm từ 72,8% năm

2005 xuống 66,3% năm 2012; Chăn nuôi tăng từ 26,3% năm 2005 lên32,3% năm 2012; Dịch vụ nông nghiệp ổn định ở mức trên 1% trong cơ cấunội bộ ngành nông nghiệp)

Nhìn chung, cơ cấu giữa các ngành thay đổi không nhiều qua các năm chothấy sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành còn chậm, không có sự đột biến

Có thể nhận thấy ngành nông nghiệp huyện phát triển chưa nhanh, chưa pháthuy được tiềm năng sẵn có, nhất là tiềm năng khai thác tài nguyên mặt nướcbiển để nuôi trồng thuỷ sản

1.3 Thực trạng sản xuất ngành nông lâm thủy sản

Trang 36

1.3.1 Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt có bước tiến rõ rệt, từng bước phát triển theo hướng sản xuấthàng hóa Giá trị sản xuất bình quân 44,5 triệu đồng/ha canh tác và xuấthiện nhiều cánh đồng 50 – 60 triệu đồng/ha/năm

 Qua theo dõi cơ cấu giống cây trồng trên địa bàn huyện nhận thấy: diện tíchcác giống lúa lai ngày càng tăng, diện tích các giống cũ như Bồi Tạp 49,Bồi Tạp Thái Phong đã giảm hẳn so với các năm trước Diện tích các giốnglúa mới có năng suất, chất lượng tốt đã được khảo nghiệm và đánh giá nhưgiống lúa Syn 6, Bio 404, Nhị Ưu 838, Thiên nguyên ưu 9 Đây là mộtbước tiến khả quan trong công tác chuyển đổi cơ cấu giống, chiếm 52,2%tổng diện tích lúa (lúa thuần 1.939,2 ha, chiếm 47,8% diện tích lúa) giúpngười dân nâng cao hiệu quả hơn nữa trong sản xuất Diện tích lúa lai năm

2012 là 2.322,5 ha, chiếm 55,9% diện tích trồng lúa

 Cây ngô: Năm 2012, diện tích 1.720,0ha, (tăng 157,0ha so với năm 2005)

do đưa dần giống ngô lai vào sản xuất như: NK 66, NK 6654, B.06, C919,MX2, MX4 năng suất ngô đạt 45,5 tạ/ha, sản lượng đạt 7.820,3 tấn (tăng1099,4 tấn so với năm 2005) Hiện nay diện tích ngô lai chiếm 97,3% diệntích ngô

Bảng 9 Hiện trạng sản xuất cây lương thực giai đoạn 2005 - 2012

Trang 37

– Cây đậu tương: Năm 2005 diện tích 263,0 ha, đến năm 2012 diện tích giảmxuống còn 224,1 ha Cây đậu tương chủ yếu được trồng rải rác ở các xãtrong huyện, tuy nhiên tập trung nhiều ở các xã Quảng Thắng, QuảngPhong, Quảng Đức, Quảng Chính.

– Cây khoai lang giữ ở mức 600-700 ha, năng suất dao động trong khoảng 54– 56 tạ/ha năng suất không tăng do phần lớn ở chân ruộng cao thiếu nướctưới và ít được chăm sóc

Bảng 10 Hiện trạng sản xuất cây hàng năm giai đoạn 2005 - 2012

 Đến hết năm 2009 toàn huyện đã trồng mới 433,0 ha (trong đó dự án pháttriển vùng chè huyện 393,088 ha; Dự án di dân 39,96 ha) bằng các giốngchè chất lượng tốt đưa diện tích chè toàn huyện lên 982,4 ha Diện tích chètrồng mới trong 2 Dự án trên chè lai là 389,7 ha; chè nhập nội (Giống keo

am tích, Phúc vân tiên, Thuý ngọc là 43,5 ha, góp phần tăng diện tích chècủa huyện nên thành vùng nguyên liệu chè lớn nhất toàn tỉnh và là cây hànghoá có giá trị kinh tế cao,sản phẩm làm ra chủ yếu là xuất khẩu

 Năm 2012 diện tích chè toàn huyện huyện đạt 982,4 ha chè (chè giống mới533,3 ha; chè kinh doanh 449,1 ha) tập trung chủ yếu các xã Quảng Long,Quảng Phong, Quảng Thịnh toàn huyện hiện có trên 2.000 hộ nông dântham gia trồng chè và có thu nhập ổn định với sản lượng chè búp tươi trungbình hàng năm đạt khoảng 7.500-8.000 tấn

 Chè là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp người dân xóa đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trịkinh tế và bảo vệ thương hiệu của sản phẩm chè, huyện Hải Hà đang tích

Trang 38

cực chuyển đổi, đưa những giống chè mới cho năng suất và chất lượng caovào trồng và sản xuất như chè Ngọc Thúy, Kim Tuyên, PH10 Sự thay đổinày đang có những bước tiến tích cực giúp cải thiện đời sống kinh tế chongười trồng chè, đồng thời tạo sự thống nhất về chất lượng thương hiệu chèHải Hà trong việc quảng bá hình ảnh ở trong và ngoài tỉnh cũng như xuấtkhẩu UBND huyện đang triển khai dự án “Trồng thay thế nương chè năngsuất thấp bằng các giống chè mới chất lượng và thâm canh cao theo quytrình VietGap”, dự án triển khai giai đoạn 2011 – 2015.

 Sản xuất chè sơ chế: chủ yếu do công ty Trách nhiệm hữu hạn ThuấnQuỳnh (Công xuất 400 tấn/năm), Công ty TNHH chè Quảng Long (150 tấn/năm), Cơ sở sản xuất Thiện Thu (180 tấn/năm) và cơ sở Sản xuất DũngDung (150 tấn/năm) bao tiêu và sản xuất sản phẩm còn lại là một số xưởngsản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình tự sản xuất

Bảng 11 Hiện trạng cơ cấu các giống chè

Phân theo các giống chè (ha)

Tổng DT

Trung

LDP1-Thuý ngọc

Phúc vân tiên PT95 PH10

Keo am tích

Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hải Hà.

– Cây Mía: Tổng diện tích năm 2012 toàn huyện đạt 189,8 ha

 Mía tím: Tổng diện tích mía tím trên địa bàn huyện năm 2012 là 106,7ha,tăng 24,2ha so với năm 2011, mía tím được trồng chủ yếu trên các diện tíchđất chuyên màu tập chung chủ yếu ở một số xã như Quảng Chính 93,2ha,Quảng Thịnh 4,0ha, Quảng Long 4,0ha, Quảng Thắng 3,0ha Năng suấtbình quân 230 tạ/ha Thị trường tiêu thụ mía tím chủ yếu tại huyện và thànhphố Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, mía tím chủ yếu dùng để ăn tươi và épnước giải khát, trong đó cây mía tím được đánh giá có chất lượng tốt bởitiềm năng năng suất cao, thân mềm, hàm lượng đường cao, dộ Brix ở gốc

và ngọn sấp sỉ bằng nhau Trong những năm qua, cây mía tím thực sự đemlại hiệu quả kinh tế cao, giúp người dân vươn lên làm giàu Để nhân rộngdiện tích mía tím, phát triển thành vùng trồng mía hàng hóa tập trung,UBND huyện phê duyệt dự án: “Phát triển trồng mía đường nguyên liệunăm 2012”

Trang 39

 Mía nguyên liệu: Thực hiện chủ chương chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng,đưa những giống cây trồng có hiệu quả vào sản xuất nhằm giúp người dânxoá đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập, tăng hiệu quả việc sử dụng quỹ đấtnông nghiệp, UBND huyện Hải Hà đã triển khai thực hiện chương trình hợptác phát triển vùng trồng mía đường nguyên liệu với khu Phòng Thành -Quảng Tây – Trung Quốc

 Đến nay trên địa bàn toàn huyện đã trồng được trên 99,96 ha mía nguyênliệu tập trung chủ yếu ở các vùng đồi, gò thấp và đất trồng màu kém hiệuquả như: xã Quảng Thịnh 20,9ha; xã Quảng Thắng 11,3ha; xã Quảng Đức11,2ha

 Mía nguyên liệu là cây có hiệu suất quang hợp cao, có khả năng cho từ 60– 150 tấn Mía cây (đã tước lá, phát ngọn) trên 1 ha Với năng suất trungbình 83 tấn/ha thì 1 ha Mía cung cấp khoảng 8,3 tấn đường tinh, 2,5 tấnmật, 21 tấn bã mía (dùng làm nguyên liệu giấy), 21 tấn ngọn (dùng chochăn nuôi), 40 tấn lá và gốc (ủ làm phân) Như vậy, so với trồng 1 ha ngôthì trồng Mía đem lại hiệu quả cao hơn Mặt khác cây Mía lại dễ trồng vàchăm sóc hơn, cho nên tận dụng những vùng đất xấu, kém hiệu quả đểtrồng Mía, làm tăng hiệu quả sản xuất

Bảng 12 Diện tích gieo trồng cây mía năm 2012

ha, năng suất đạt 97,5 tạ/ha, sản lượng đạt 6.605,7 tấn

Bảng 13 Hiện trạng sản xuất cây thực phẩm giai đoạn 2005 - 2012

Trang 40

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hải Hà.

e Cây ăn quả:

Hiện nay diện tích trồng cây ăn quả toàn huyện có khoảng 423,5 ha, cácloại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như nhãn, vải, cam quýt đã được đưa

về trồng nhưng còn phân tán theo quy mô hộ gia đình nên diện tích thuhoạch chưa nhiều Phần lớn cây ăn quả được trồng kết hợp với việc trồngrừng tập trung, cải tạo vườn tạp gia đình nên sản lượng chưa cao, chấtlượng còn hạn chế, tính chất hàng hoá chưa cao

1.3.1.2 Chăn nuôi:

Giai đoạn 2005-2012 ngành chăn nuôi phát triển khá nhanh về số lượng vàquy mô Năm 2012, giá trị sản xuất chiếm 32,3% (tăng 6,0% so với năm2005) trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng GTSX(giá 1994) cả giai đoạn đạt 8,1%/năm

a Đàn trâu:

Trong những năm qua đàn trâu có xu hướng tăng, năm 2005 có 8.505 con,đến năm 2012 đã có 9.288 con (tăng 783 con) Đàn trâu của huyện Hải Hàchủ yếu phục vụ cày kéo nên hình thức nuôi theo hộ gia đình

b Đàn bò:

Năm 2012 đàn bò của huyện đạt 1.130 con, giảm 531 con so với năm 2005.Tuy nhiên giai đoạn 2006-2007 đàn bò tăng nhanh do người dân được hỗtrợ bò vàng và bò Laisind Hiện nay trên địa bàn huyện có 159 con bòLaisind, chủ yếu được chăn nuôi nhỏ lẻ ở các hộ gia đình nhằm nâng caochất lượng đàn bò

c Đàn lợn:

Chăn nuôi lợn của huyện Hải Hà từ năm 2005 đến nay đã có những bướcphát triển khá nhanh, đã đóng góp một phần đáng kể trong việc gia tăng giátrị sản phẩm chăn nuôi và tốc độ phát triển của ngành Các tiến bộ kỹ thuật

áp dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn đã được áp dụngmang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi nên số lượng đàn lợn tăngnhanh Năm 2005 đàn lợn của huyện đạt 34.189 con, đến năm 2012 đạt43.306 con (tăng 9.177 con)

Ngày đăng: 02/07/2016, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 2. Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp (Trang 19)
Bảng 6. Vị trí của huyện Hải Hà trong tỉnh Quảng Ninh và - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 6. Vị trí của huyện Hải Hà trong tỉnh Quảng Ninh và (Trang 31)
Bảng 11. Hiện trạng cơ cấu các giống chè - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 11. Hiện trạng cơ cấu các giống chè (Trang 35)
Bảng 14. Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005  – 2012 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 14. Biến động sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005 – 2012 (Trang 38)
Bảng 16. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2012 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 16. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 40)
Bảng 18. Kết quả sản xuất thủy sản giai đoạn 2005 - 2012 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 18. Kết quả sản xuất thủy sản giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 41)
Bảng 19. Hiện trạng tăng trưởng GTSX, GTTT ngành CN-XD - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 19. Hiện trạng tăng trưởng GTSX, GTTT ngành CN-XD (Trang 44)
Bảng 20. Giá trị sản xuất ngành CN - TTCN phân theo ngành (giá 1994) - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 20. Giá trị sản xuất ngành CN - TTCN phân theo ngành (giá 1994) (Trang 44)
Bảng 24. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2005 - 2012 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 24. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 48)
Bảng 25. Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 25. Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ (Trang 50)
Bảng 27. Thu - chi ngân sách giai đoạn 2005 - 2012 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 27. Thu - chi ngân sách giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 52)
Bảng 33. Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 33. Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội (Trang 77)
Bảng 34. Tăng trưởng kinh tế theo phương án III - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 34. Tăng trưởng kinh tế theo phương án III (Trang 78)
Bảng 37. Quy hoạch cây lương thực đến năm 2020, tầm nhìn 2030 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 37. Quy hoạch cây lương thực đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Trang 82)
Bảng 51. Định hướng phát triển y tế đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 - Quy hoạch tổng thể PT KTXH huyện hải hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Bảng 51. Định hướng phát triển y tế đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (Trang 131)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w