Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2009 (đã soát xét) - Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP tài liệu, giáo...
Trang 1TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CÔNG TY CỔ PHẦN
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009
đến ngày 31 tháng 3 năm 2009
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 3Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí – Công ty Cổ phần (“Tổng Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được soát xét cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đã điều hành Tổng Công ty trong
kỳ và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Cao Tùng Sơn Thành viên (miễn nhiệm ngày 24/3/2009)
Ông Phạm Thành Vinh Thành viên (miễn nhiệm ngày 24/3/2009)
Bà Nguyễn Thị Hiền Thành viên (bổ nhiệm ngày 24/3/2009)
Ông Phạm Đăng Nam Thành viên (bổ nhiệm ngày 24/3/2009)
Ông Nguyễn Đức Hòa Thành viên (bổ nhiệm ngày 24/3/2009)
Ban Tổng Giám đốc
Ông Cao Tùng Sơn Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 20/4/2009)
Ông Nguyễn Đức Hòa Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 30/3/2009)
Ông Phạm Thành Vinh Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 1/2/2009)
Ông Lê Văn Quốc Việt Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 23/1/2009)
Ông Nguyễn Văn Tòng Phó Tổng Giám Đốc (bổ nhiệm ngày 2/4/2009)
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm
2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong kỳ Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
• Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Nguyễn Văn Tòng
Phó Tổng Giám đốc
Ngày 24 tháng 4 năm 2009
Trang 4S ố /Deloitte-AUDHN-RE
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH Kính gửi: Các cổ đông của Tổng Công ty Phân bón và hóa chất dầu khí – Công ty Cổ phần
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét bảng cân đối kế toán hợp nhất của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí – Công ty Cổ phần và các công ty con (“Tổng Công ty”) tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 cùng với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009 Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 - Công tác soát xét soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện
để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Tổng Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2009 phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Phạm Hoài Nam
Phó Tổng giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0042/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 24 tháng 4 n ăm 2009
Hà N ội, CHXHCN Việt Nam
Trần Huy Công Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0891/KTV
Trang 5Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 3 năm 2009
II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 450.137.907.392 573.160.539.397
- Giá trị hao mòn luỹ k ế 229 (127.287.032.475) (120.103.835.237)
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 215.408.908.905 205.536.189.207
TỔNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 5.980.971.957.344 5.192.372.311.957
Các Thuy ết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 6Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 3 năm 2009
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 21.372.423.679 31.644.845.323
C Lợi ích của cổ đông thiểu số 439 21.158.043.267 22.001.781.591 TỔNG NGUỒN VỐN (440=300+400+439) 440 5.980.971.957.344 5.192.372.311.957
Ngày 24 tháng 4 năm 2009
Các Thuy ết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 7Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009
MẪU B 02 – DN
Đơn vị: VND
CHỈ TIÊU
Mã số
Thuyết minh
Từ 1/1/2009 đến 31/3/2009
Từ 1/1/2008 đến 31/3/2008
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1.984.227.347.305 970.813.754.617
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
-18 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của
Ngày 24 tháng 4 năm 2009
Các Thuy ết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 8Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Cho kỳ hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2009
MẪU B 03 – DN
Đơn vị: VND
số
Từ 1/1/2009 đến 31/3/2009
Từ 1/1/2008 đến 31/3/2008
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Các khoản dự phòng 03 (617.028.196.055)
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (4.941.758.431)
-Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (21.721.867.187) (31.483.554.784) Chi phí lãi vay 06 808.164.862 9.217.009.008 3 Lưu chuyển tiền thuần trước thay đổi vốn lưu động 08 4.869.516.428 668.297.927.885 Giảm/(Tăng) các khoản phải thu 09 103.060.681.849 (284.259.691.635) Giảm/(Tăng) hàng tồn kho 10 465.595.904.529 (428.222.569.457) Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay và thuế TNDN) 11 161.142.459.495 (130.026.130.150) Giảm chi phí trả trước và tài sản khác 12 29.765.831.136 1.752.569.405 Tiền lãi vay đã trả 13 (808.164.862)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (6.877.581.237) (71.897.749) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - 7.727.832.940 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (25.151.478.667) (3.884.894.641) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 731.597.168.671 (168.686.853.402) II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 1 Tiền chi để mua sắm TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (15.931.831.944) (1.755.091.551) 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 - (17.968.568) 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (1.670.400.000.000) 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - 270.400.000.000 5 Tiền chi đầu tư dài hạn 25 (9.872.719.698)
-6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 27.024.458.346 18.186.190.726 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 1.219.906.704 (1.383.586.869.393) III LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1 Tiền mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 (8.243.245.724)
-2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 306.440.820.439
-3 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (1.638.875.900)
-4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (182.670.836)
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 296.376.027.979
-Lưu chuyển tiền và các khoản tương đương tiền thuần trong kỳ 50 1.029.193.103.354 (1.552.273.722.795) Tiền và các khoản tương đương tiền tồn đầu kỳ 60 942.714.032.012 1.972.351.999.312 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ 61 4.941.758.431
-Tiền và các khoản tương đương tiền tồn cuối kỳ 70 1.976.848.893.797 420.078.276.517
Ngày 24 tháng 4 năm 2009
Các Thuy ết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 9Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MẪU B 09 - DN
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí – Công ty Cổ phần (“Tổng Công ty”) tiền thân là Công
ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007696 ngày 31/8/2007
và sửa đổi ngày 15/5/2008 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Tổng Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con kể từ ngày 1/9/2008
Công ty Mẹ của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí – Công ty Cổ phần là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, nắm giữ 61,37% vốn điều lệ
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Tổng Công ty và các công ty con (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) bao gồm sản xuất và kinh doanh phân đạm, amoniac lỏng, khí công nghiệp, các sản phẩm hóa chất khác; các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); sản xuất kinh doanh điện; kinh doanh bất động sản, mua bán hàng nông lâm sản, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, đường thủy nội địa, chế biến các sản phẩm dầu khí và khoáng sản và đào tạo nghề
Tổng số nhân viên của Tổng Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 là 1.484 (31/12/2008: 1.457 người)
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Trang 10Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/3/2009
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU B 09 – DN
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất bao gồm các Báo cáo tài chính của Tổng Công ty và các công ty
do Tổng Công ty kiểm soát (các công ty con) Việc kiểm soát này đạt được khi Tổng Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty để thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong kỳ được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu
tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách
kế toán được áp dụng tại Tổng Công ty và các công ty con thống nhất
Tất cả các nghiệp vụ và số dư chủ yếu giữa các công ty trong cùng Tổng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền trừ giá gốc nguyên vật liệu được xác định theo phương pháp nhập trước, xuất trước.Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc kỳ hoạt động
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 do Bộ Tài chính ban hành như sau: