Báo cáo thường niên năm 2011 - Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...
Trang 1Phụ lục số II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán )
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI
NĂM 2011
I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Cơng ty cổ phần Dược Đồng Nai được hình thành và phát triển như sau:
Cơng ty Cổ phần Dược Đồng Nai là doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi theo
quyết định số 3107/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày
06 tháng 09 năm 2005 về việc “Phê duyệt phương án và chuyển Cơng ty Dược
phẩm Đồng Nai thành Cơng ty Cổ phần” Cơng ty đăng ký hoạt động lần đầu theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23 tháng 12 năm 2005; Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và đăng ký thuế số 3600248086 lần thứ 3 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Đồng Nai cấp ngày 24 tháng 04 năm 2009
Theo thơng báo ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Cơng ty cổ phần Dược Đồng Nai,
Cơng ty Dược phẩm Đồng Nai chính thức hoạt động theo hình thức Cơng ty cổ
phần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
1 Giới thiệu về Cơng ty:
Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI
Tên tiếng Anh: DONGNAI PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK COMPANY
Logo của Cơng ty:
Vốn điều lệ:19.854.470.000 VNĐ (Mười chín tỷ, tám trăm năm mươi bốn triệu,
bốn trăm bảy mươi ngàn đồng)
Trụ sở chính: 221B- đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến,
thành phố Biên Hịa, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061.3822218 - 061.3822591
Fax: 061.3821608 - 061.3818300
Email: donai_pharm@yahoo.com
Giấy CNĐKKD: 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần
đầu ngày 23 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 24 tháng 04 năm
2009
Trang 2♦ Đầu tư kinh doanh nuôi trồng và chế biến các loại cây con làm thuốc
♦ Cho thuê văn phòng Sản xuất, mua bán nước uống đóng chai
2 Cơ cấu tổ chức, quản lý:
Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được tổ chức và hoạt động tuân thủ Luật doanh
nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 3Ðại hội đồng cổ đơng:
Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan quyền lực cao nhất của Cơng ty, bao gồm tất cả các cổ
đơng cĩ quyền biểu quyết, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Cơng ty
quy định
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của
Cơng ty, cĩ tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ
đơng Hội đồng quản trị (HÐQT) cĩ trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những
người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HÐQT do Luật pháp và điều lệ Cơng ty, các
quy chế nội bộ của Cơng ty và Nghị quyết ÐHÐCÐ quy định Hiện tại, Hội đồng quản trị
của cơng ty cĩ 5 thành viên
Ban kiểm sốt:
Ban kiểm sốt là cơ quan trực thuộc Ðại hội đồng cổ đơng, do Ðại hội đồng cổ đơng
bầu ra Ban kiểm sốt cĩ nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính của Cơng ty Ban kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội
đồng quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban kiểm sốt của Cơng ty cĩ 3 thành viên
Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Hiện tại, Ban giám đốc bao gồm 01
Giám đốc và 02 Phĩ giám đốc
Giám đốc là người điều hành và cĩ quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Cơng ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Các Phĩ Giám đốc và Trưởng phịng các bộ phận chức năng là người giúp việc cho
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân cơng, chủ động
giải quyết những cơng việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân cơng theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Ðiều lệ của Cơng ty
II BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1 Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, các ngành chức
năng liên quan, Công ty Donafoods, Đảng ủy cấp trên và Ban Giám đốc Sở Y tế với
sự lãnh đạo chặt chẽ của Cấp ủy Chi bộ, Ban Giám đốc Công ty cùng sự phấn đấu
tích cực của đa số Người lao động, trong đó Đảng viên và cán bộ chủ chốt là lực
lượng nồng cốt, đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm
2011 đạt kết quả khả quan, duy trì mức tăng trưởng và đời sống của người lao động
cũng được cải thiện
2 Kết quả cụ thể:
- Doanh thu thực hiện: 113,94 tỷ đồng/ kế họach 120 tỷ đồng đạt 94,95 %
- Giá trị sản lượng nhập kho: 35,95 tỷ đồng/kế hoạch 36 tỷ đạt 99,88 % so
- Nộp ngân sách địa phương: 1.035, triệu đồng/kế hoạch 1.000 triệu đồng đạt 103,%
- Nộp ngân sách trung ương: 10.409,41 triệu đồng so năm 2010 đạt 174,34 %
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế: 32,84% / kế hoạch 18,88% đạt 173,94%
Tuy tình hình kinh tế gặp khó khăn, đơn vị đã cố gắng duy trì tốt hoạt động sản xuất
kinh doanh đảm bảo tiến độ yêu cầu thời gian đặt ra cho các chỉ tiêu nhà nước giao Trong
sản xuất Công ty đã tổ chức đúng quy trình, quy phạm Chú ý vệ sinh công nghiệp, an toàn
lao động, giám sát chặt chẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào của sản phẩm Màng lưới
chi nhánh, quầy thuốc duy trì hoạt động ở mức ổn định, các sai sót ngày càng được khắc
phục
Trang 43 Trong năm Công ty đã tiếp tục duy trì 5/5 (gồm kho Công ty và 4 chi nhánh) cơ sở
đạt tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt GDP và 21 quầy bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP
đã được Sở Y tế tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận
4 Hiện tạiCông ty có 117 mặt hàng được phép lưu hành với nhiều quy cách đóng gói,
mẫu mã đã từng bước được cải tiến hợp với thị hiếu người sử dụng Luôn tăng cường
công tác quản lý, củng cố, duy trì và phát triển màng lưới phân phối rộng khắp các
địa bàn dân cư, cụ thể có 4 chi nhánh huyện, 21 quầy thuốc bán lẻ và 370 đại lý
III BÁO CÁO CỦA GIÁM ĐỐC
1.Báo cáo tình hình tài chính:
Trong năm 2011 có một số tác động làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty số liệu cụ thể như sau:
- Về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán:
2 Tỷ suất lợi nhuận
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /tổng tài sản 2,86 5,60
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần 2,96 4,86
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /nguồn vốn chủ sở hữu 13,39 19,69
-Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2011 như sau:
STT NỘI DUNG Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ
I Tài sản ngắn hạn 73.704.666.463 77.162.615.342
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 5.046.098.787 7.207.815.631
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - -
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 49.054.594.689 53.617.874.471
4 Hàng tồn kho 19.373.619.442 15.990.993.908
5 Tài sản ngắn hạn khác 230.353.545 345.931.332
II Tài sản dài hạn 25.333.057.293 26.793.022.746
1 Các khoản phải thu dài hạn 1.184.043.781 1.184.043.781
2 Tài sản cố định 23.664.500.924 25.059.254.013
- Tài sản cố định hữu hình 23.664.500.924 25.059.254.013
- Tài sản cố định thuê tài chính - -
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - -
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.400.000 11.400.000
5 Tài sản dài hạn khác 473.112.588 538.324.952
III TỔNG CỘNG TÀI SẢN 99.037.723.756 103.955.638.088
IV Nợ phải trả 70.886.918.086 79.247.555.526
1 Nợ ngắn hạn 66.903.634.303 72.214.314.656
2 Nợ dài hạn 3.983.283.783 7.033.240.870
V Vốn chủ sở hữu 28.150.805.670 24.708.082.562
Trang 51 Vốn chủ sở hữu 28.071.496.533 24.628.773.425
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 19.854.470.000 19.854.470.000
- Thặng dư vốn cổ phần
- Vốn khác của chủ sở hữu 2.065.713.257 1.418.824.902
- Cổ phiếu quỹ
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (915.001) 19.597.589
- Các quỹ 607.580.602 378.030.481
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5.544.647.675 2.957.850.453
- Nguồn vốn đầu tư XDCB
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 79.309.137 79.309.137
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
- Nguồn kinh phí 79.309.137 79.309.137
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
VI TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 99.037.723.756 103.955.638.088
II.A KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 114.221.059.192 100.684.625.244
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 278.094.807 295.003.070
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 113.942.964.385 100.389.622.174
4 Giá vốn hàng bán 91.422.532.746 85.995.705.660
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 22.520.431.639 14.393.916.514
6 Doanh thu hoạt động tài chính 352.125.046 97.393.780
7 Chi phí tài chính 2546.694.595 2.117.509.491
8 Chi phí bán hàng 9.143.172.901 6.159.813.069
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.832.775.523 3.107.900.750
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 6.349.913.666 3.106.086.984
11 Thu nhập khác 223.212.900 39.195.813
12 Chi phí khác 298.339.578 25.000.000
13 Lợi nhuận khác (75.126.678) 14.195.813
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.274.786.988 3.120.282.797
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 730.139.313 142.432.344
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.544.647.675 2.977.850.453
17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.791 1.499
18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 1.500 1.000
Những thay đổi về vốn cổ đông,vốn góp:
Đối tượng Giá trị đầu năm Giá trị cuối năm Tỷ lệ đầu năm Tỷ lệ cuối năm
Nhà nước
Công nhân viên
Đối tượng khác
10.126.050.000 2.250.790.000 7.477.630.000
10.126.050.000 2.043.090.000 7.685.330.000
Tổng số cổ phiếu theo từng loại như sau:
Số lượng cổ phiếu đã phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 1.985.447 1.985,447 1.985.447 1.985.447
Trang 6+ Cổ phiếu phổ thông
+ Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
+ Cổ phiếu phổ thông
+ Cổ phiếu ưu đãi
1.985.447
00 1.985.447 1.985.447
00
1.985.447
00 1.985.447 1.985.447
00
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành là 10.000 đồng /cổ phiếu
Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại: khơng cĩ
Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: khơng cĩ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu:
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập DN
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành b/q trong kỳ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
5.544.647.675 1.985.447 2.791
2.977.850.453 1.985.447 1.499
2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
a/ Nguồn vốn:
- Đầu năm 2011 : 19.854.470.000 đồng;
- Cuối năm 2011: 19.854.470.000 đồng,
trong đó vốn nhà nước chiếm 51%
b/ Thực hiện các chỉ tiêu nhà nước giao của năm 2011:
- Doanh thu bán hàng sản xuất
- Doanh thu bán hàng kinh doanh
- Doanh thu ủy thác nhập khẩu
Giá trị tổng sản lượng nhập kho
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (%)
1.035,87 10.409,41 113,94
48.868 62.931 2.421 35.955 32,84
1.000 6.000 120.000
45.000 75.000 1.300 36.000 18,88
103,74 173,49 94,95
108,00 87,12 186,23 99,88 173,94
345,81 174,34 113,49
131,96 101,28 169,43 119,76 206,67
- Doanh thu chung năm nay chỉ đạt 94,95% so với kế hoạch đã điều chỉnh từ 140 tỷ xuống
còn 120 tỷ, tuy nhiên các chỉ tiêu khác như doanh thu bán hàng do Công ty sản xuất đạt
108% kế hoạch và131,96% so với cùng kỳ, nộp ngân sách đạt 103,745 kế hoạch và
345,81% so với năm 2010
- Giá trị tổng sản lượng nhập kho đạt 99,88 % kế hoạch đề ra vì thế cũng làm cho
doanh thu bán hàng sản xuất đạt và vượt kế hoạch doanh thu bán hàng do Công ty sản xuất
làm cho lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vượt kế hoạch năm 2011 = 173,94% và so với cùng
kỳ năm 2010 đạt 206,67%
3.Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
Nhìn chung Công ty đã duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ
yêu cầu đặt ra với các chỉ tiêu nhà nước giao
Trong sản xuất:
- Tổ chức đúng quy trình quy phạm
Trang 7- Chú ý vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động
- Giám sát chặtchẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào đầu ra của sản phẩm, đã kiểm
tra chất lượng 2.241 mẫu nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm và thành phẩm Công ty sản
xuất
- Hiện tại Công ty có117 mặt hàng có số đăng ký được phép sản xuất lưu hành với nhiều
qui cách đóng gói, mẫu mã đã từng bước được cải tiến hợp với thị hiếu của người sử dụng
Trong năm sản xuất được 279,05 triệu đơn vị sản phẩm so với kế hoạch 268 triệu đơn vị
sản phẩm đạt 104,12% so với năm 2010 là266,24 triệu đơn vị sản phẩm đạt 104,%
Trong kinh doanh:
- Luôn tăng cường công tác quản lý, củng cố duy trì và phát triển màng lưới phân phối
thuốc Hiện nay Công ty có màng lưới phân phối rộng khắp các địa bàn dân cư, cụ thể có
370 quầy thuốc, đại lý trong tỉnh luôn duy trì hoạt động ở mức ổn định, các sai sót ngày
càng được khắc phục, chấn chỉnh tốt hơn
- Công ty phục vụ thuốc cho các trạm y tế xã phường thông qua các Trung Tâm Y tế,
Phòng Y tế, đồng thời phục vụ cho hệ điều trị thông qua hình thức đấu thầu
- Qua việc cung ứng thuốc Công ty cũng đã đóng góp tích cực cùng ngành Y tế trong
việc chăm lo phục vụ sức khỏe nhân dân tỉnh nhà Đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu và
kịp thời góp phần thực hiện thắng lợi chính sách quốc gia về thuốc của tỉnh Ngoài ra, Công
ty luôn đảm bảo đủ các cơ số thuốc theo yêu cầu của ngành Y tế sẵn sàng cho việc phuc ï
vụ khi có dịch bệnh xảy ra
- Công ty đã sử dụng nguồn kinh phí được phép như quỹ phát triển sản xuất, khấu hao cơ
bản, các chi phí để cải thiện cơ sở vật chất, sửa chữa và trang bị phương tiện làm việc cho
người lao động
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai như sau:
a) Về sản xuất: duy trì những mặt hàng thiết yếu, giá rẻ để phục vụ đối tượng có thu
nhập thấp và tập trung nghiên cứu những mặt hàng hướng đến thị trường tiềm năng và
những thuốc chuyên khoa, đặc trị có giá trị cao phù hợp trên dây chuyền sản xuất đã được
công nhận và mở rộng theo hướng:
- Ưu tiên những mặt hàng có thể khai thác nguồn nguyên liệu trong nước có nhu cầu
tiêu thụ cao Có thể tham gia đấu thầu cung ứng thuốc phục vụ hệ điều trị và có khả năng
xuất khẩu
- Tích cực triển khai các mặt hàng đã có số đăng ký đưa vào sản xuất đại trà, nghiên
cứu phát triển mặt hàng mới ít nhất từ 15 đến 20 mặt hàng/năm để khai thác tối đa công
suất nhà máy, đặc biệt quan tâm đến sản phẩm thực phẩm chức năng
- Tăng cường nhập khẩu nguyên liệu để chủ động phục vụ kế hoạch sản xuất đối với
những mặt hàng sản xuất thường xuyên nhằm hạ giá thành sản phẩm
- Mời chuyên gia có kinh nghiệm để hỗ trợ hoàn chỉnh các quy trình sản xuất chưa ổn
định, những mặt hàng có kỹ thuật sản xuất phức tạp
- Tìm thêm đối tác chuyển giao công nghệ kỹ thuật, nhượng quyền sản xuất
- Tiết kiệm chi phí sản xuất bao gồm: nguyên phụ liệu, bao bì, điện, nước, chi phí nhân
công… Giám sát chặt chẽ định mức lao động hiện có, từng bước nâng cao định mức lao
động để tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh
b) Về kinh doanh, thị trường:
- Xây dựng chiến lược tiếp thị, mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh, xây dựng thương hiệu
thông qua chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ, tạo uy tín cho Công ty
Trang 8- Xây dựng chính sách bán hàng, các chương trình khuyến mãi phù hợp cho từng đối
tượng trong tỉnh bao gồm: hệ thống màng lưới, các bệnh viện, phòng khám, Công ty, nhà
thuốc và mở rộng thị trường ngoài tỉnh
- Duy trì phương thức kinh doanh tự chủ của các chi nhánh để khai thác tối đa nhu cầu
thị trường Tìm kiếm thêm đối tác sản xuất cắt lô, gia công những mặt hàng Công ty có
năng lực sản xuất, tổ chức gia công những mặt hàng Công ty có nhu cầu tại các công ty có
năng lực phù hợp để kinh doanh, trao đổi sản phẩm và liên kết các tỉnh trong việc mở đại
lý, mở chi nhánh ngoài tỉnh
- Tập trung đầu tư cho đấu thầu cung ứng thuốc cho hệ điều trị trong tỉnh, ngoài tỉnh,
củng cố tổ chuyên gia đấu thầu và nhất là xây dựng chính sách cho công tác đấu thầu
vàkhai thác lĩnh vực xuất nhập khẩu trực tiếp bao gồm: thành phẩm, nguyên phụ liệu để
kinh doanh
c) Về nguồn vốn: quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có
- Tận dụng nguồn vốn của khách hàng sản xuất cắt lô, gia công tại Công ty để hạn chế
vay vốn ngân hàng giảm chi phí lãi vay
- Xem xét việc phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ chủ động cho nguồn vốn đầu tư
sản xuất kinh doanh
d) Về đầu tư: tìm kiếm đối tác liên kết, liên doanh, chuyên gia công nghệ kỹ thuật để
đầu tư 2 dây chuyền: thuốc kháng sinh nhóm Beta Lactam và nhóm Cephalosporin (theo
định hướng cơ cấu lại của Tổng Công ty)
- Đầu tư thêm thiết bị để hoàn chỉnh các dây chuyền nhà máy hiện có
- Cải tạo nâng cấp cơ sở 115-117-119 đường 30/4 để tổ chức trung tâm giới thiệu sản
phẩm mua bán thuốc
e) Về tổ chức quản lý, điều hành nhân sự:
Công ty luôn tuân thủ quy định pháp luật về vốn, quản lý chuyên môn, lao động…
- Trên cơ sở nhân lưcï hiện có, tiếp tục rà soát lạiù lực lượng lao động sắp xếp bộ máy tổ
chức để phân công bố trí hợp lý và bổ sung chức năng nhiệm vụ cho phù hợp với yêu
cầu thực tế Thường xuyên kết hợp đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung nguồn nhân lực cho
phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy mô phát triển
- Ổn định tổ chức, nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động nhất là chú ý đến tăng
thu nhập cho Người lao động
- Xây dựng tiêu chí thi đua để khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến kỹ thuật
IV BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011: (xem ở phần báo cáo tài chính)
V BẢN GIẢI TRÌNH VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
1- Kiểm toán độc lập:
+ Đơn vị kiểm toán độc lập:
Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài chính Kế toán Và Kiểm toán Phía Nam(AASC) được
chỉ định thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính năm 2011 cho Công ty
+ Ý kiến kiểm toán độc lập:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các
khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai vào ngày 31
tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm
tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2011, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
+ Các nhận xét đặc biệt:
2- Kiểm toán nội bộ: Công ty không có kiểm toán nội bộ mà chỉ có Ban kiểm soát
Trang 9VI CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN
Danh sách những Cơng ty mẹ và Cơng ty con:
Cơng ty mẹ của Donaipharm là Cơng ty Chế biến Xuất Nhập khẩu Nơng sản Thực
phẩm Đồng Nai Phần vốn Nhà nước tại Donaipharm là 51% do Cơng ty Chế biến
Xuất nhập khẩu Nơng sản Thực phẩm Đồng Nai đại diện quản lý
Danh sách Cơng ty mà Donaipharm nắm giữ quyền kiểm sốt hoặc cổ phần chi
phối: khơng cĩ
VII TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm:
- Giám đốc - 02 Phó Giám Đốc – 01 Kế toán trưởng
- 09 phòng ban -bộ phận: Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kế hoạch kinh
doanh Thị trường, Nghiên cứu phát triển, Kiểm tra chất lượng, Đảm bảo chất lượng, Cơ
điện, Kho và Nhà máy sản xuất
- 04 chi nhánh khu vực huyện, Thị xã trong tỉnh Đồng Nai và 21 quầy thuốc bán lẻ
1.2 Cơ cấu lao động:
- Số lao động đầu kỳ là 152 người, trong đó 95 nữ chiếm tỷ lệ 62,50%
- Số lao động đến 31/12/2011:154 người trong đó lao động nữ 98 người chiếm 63,64%
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN CHIA THEO TRÌNH ĐỘ
1.3- Hợp đồng lao động: + Hợp đồng khơng xác định thời hạn : 97 người;
+ Hợp đồng cĩ thời hạn từ 01 đến 03 năm: 53 người;
+ Hợp đồng cĩ thời hạn dưới 01 năm : 04 người
1.4- Chí nh sách đối với người lao động:
- Đối với Donaipharm, người lao động là tài nguyên, là động lực của quá trình sản xuất
kinh doanh, nhân tố con người được Donaipharm chú trọng đầu tư rất lớn Bên cạnh chế độ
đãi ngộ với mức thu nhập ổn định, đĩng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định Cơng ty luơn tạo mơi trường làm việc
đồn kết và cạnh tranh để người lao động phát huy hết khả năng sáng tạo, tính năng động và
gĩp phần hiệu quả vào kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty
- Cơng ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật.Về
điều kiện làm việc: văn phịng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thống mát
Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh
lao động, các nguyên tắc an tồn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt
- Bộ máy tổ chức Cơng ty ổn định, sản xuất kinh doanh phát triển, người lao động cĩ đầy
đủ việc làm và thu nhập tuy khơng cao nhưng cũng ổn định cuộc sống trong tình hình biến
động kinh tế hiện nay Thu nhập bình quân trong năm 2011 là 4.166.800đồng/người/tháng
• Chính sách đào tạo:
Trang 10Công tác đào tạo về quản lý, chuyên môn nghiệp vụ luôn được Công ty quan tâm.Tùy
theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân, Công ty thường xuyên phối hợp
với các tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao trình độ chuyên môn
trình độ tay nghề cho người lao động
Ngoài ra Donaipharm rất chú trọng vào việc nâng cao kiến thức cho công nhân viên cho
cả Công ty như:
- Đào tạo nâng cao kiến thức WHO - GMP, GLP, GSP, GLP, kiến thức chuyên môn
nghiệp vụ cho các bộ phận: Cung ứng, Quản lý sản xuất, Quản lý chất lượng, Kiểm tra chất
lượng, Marketing, Bán hàng, Quản trị tài chính, Quản trị nhân sự, Cơ điện, An toàn vệ sinh
lao động - Huấn luyện cán bộ lãnh đạo về kỹ năng quản lý, nghệ thuật lãnh đạo, kỹ năng làm
việc tập thể, tổ chức hội họp
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi:
- Chính sách lương: Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng
thống nhất trong toàn Công ty Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối
theo lao động và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng được thực hiện công
khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty
- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên các bộ công nhân viên trong Công ty
gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc Ngoài tiền
lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền phụ cấp, trợ cấp khác theo lương
tùy theo vị trí công tác, năng lực làm việc của mỗi người và kết quả hoạt động của đơn
vị
- Chính sách phúc lợi: Cán bộ, công nhân viên được đảm bảo các chế độ bảo hiểm như
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động Bên cạnh đó,
công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ rất được quan
tâm Hằng năm tổ chức cho người lao động khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên
khoa nữ, phát hiện bệnh để điều trị kịp thời.Việc hợp đồng kiểm tra môi trường lao động
vẫn duy trì thường xuyên để có biện pháp khắc phục những yếu tố ảnh hưởng sức khỏe
người lao động và kết quả là tốt hơn năm trước Công ty còn tổ chức cho người lao động
tham quan du lịch
Ngoài ra, những hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao thường xuyên được tổ chức tại
Công ty giúp toàn thể CBCNV gắn bó với nhau hơn, đồng thời nâng cao kiến thức về văn
hóa, kinh tế, chính trị- xã hội nhằm xây dựng một tập thể lao động không những giỏi
chuyên môn mà còn luôn quan tâm đến xã hội cộng
Tóm tắt lý lịch của cá nhân trong Ban Điều hành:
1 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng:
1 Nguyễn Văn Phước Chủ tịch
2 Nguyễn Văn Khoa Phó chủ tịch
3 Nguyễn Thị Thanh Trúc Thành viên
4 Hoàng Văn Phục Thành viên (*)
(*) Kể từ ngày 24/04/2011, Công ty đã bổ nhiệm Ông Hoàng Văn Phục là Thành viên
Hội Đồng Quản Trị - Đại diện cổ đông ngoài của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai
nhiệm kỳ 2011-2015 thay Ông Trần Trung Thu, theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
ngày 23/04/2011