1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thường niên năm 2010 - Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai

21 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 350,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: Cơng ty cổ phần Dược Đồng Nai được hình thành và phát triển như sau:  Cơng ty Cổ phần Dược Đồng Nai là doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi theo quyết

Trang 1

Phụ lục số II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ

Tài Chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán )

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI

NĂM 2010

I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

Cơng ty cổ phần Dược Đồng Nai được hình thành và phát triển như sau:

 Cơng ty Cổ phần Dược Đồng Nai là doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi theo

quyết định số 3107/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày

06 tháng 09 năm 2005 về việc “Phê duyệt phương án và chuyển Cơng ty Dược

phẩm Đồng Nai thành Cơng ty Cổ phần” Cơng ty đăng ký hoạt động lần đầu theo

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23 tháng 12 năm 2005; Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh và đăng ký thuế số 3600248086 lần thứ 3 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

Đồng Nai cấp ngày 24 tháng 04 năm 2009

 Theo thơng báo ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Cơng ty cổ phần Dược Đồng Nai,

Cơng ty Dược phẩm Đồng Nai chính thức hoạt động theo hình thức Cơng ty cổ

phần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006

1 Giới thiệu về Cơng ty:

 Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI

 Tên tiếng Anh: DONGNAI PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK COMPANY

 Logo của Cơng ty:

 Vốn điều lệ:19.854.470.000 VNĐ (Mười chín tỷ, tám trăm năm mươi bốn triệu,

bốn trăm bảy mươi ngàn đồng)

 Trụ sở chính: 221B- đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến,

thành phố Biên Hịa, Tỉnh Đồng Nai

 Điện thoại: 061.3822218 - 061.3822591

 Fax: 061.3821608 - 061.3818300

 Email: donai_pharm@yahoo.com

 Giấy CNĐKKD: 4703000293 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần

đầu ngày 23 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 24 tháng 04 năm

2009

Trang 2

♦ Đầu tư kinh doanh nuôi trồng và chế biến các loại cây con làm thuốc

♦ Cho thuê văn phòng Sản xuất, mua bán nước uống đóng chai

2 Cơ cấu tổ chức, quản lý:

Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được tổ chức và hoạt động tuân thủ Luật doanh

nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

H ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

H ỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁ M ĐỐC GIÁ M ĐỐC

P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

BAN KI ỂM SOÁT BAN KI ỂM SOÁT

P.KẾ TOÁN TÀI CHÍNH P.KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÒNG NGHIÊN CỨU

PHÒNG CƠ ĐIỆN

PHÒNG KIỂM TRA CL PHÒNG KIỂM TRA CL PHÒNG ĐẢM BẢO CL

Trang 3

Ðại hội đồng cổ đơng:

Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan quyền lực cao nhất của Cơng ty, bao gồm tất cả các cổ

đơng cĩ quyền biểu quyết, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Cơng ty

quy định

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của

Cơng ty, cĩ tồn quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục

đích, quyền lợi của Cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ

đơng Hội đồng quản trị (HÐQT) cĩ trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những

người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HÐQT do Luật pháp và điều lệ Cơng ty, các

quy chế nội bộ của Cơng ty và Nghị quyết ÐHÐCÐ quy định Hiện tại, Hội đồng quản trị

của cơng ty cĩ 5 thành viên

Ban kiểm sốt:

Ban kiểm sốt là cơ quan trực thuộc Ðại hội đồng cổ đơng, do Ðại hội đồng cổ đơng

bầu ra Ban kiểm sốt cĩ nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt

động kinh doanh, báo cáo tài chính của Cơng ty Ban kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội

đồng quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban kiểm sốt của Cơng ty cĩ 3 thành viên

Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Hiện tại, Ban giám đốc bao gồm 01

Giám đốc và 02 Phĩ giám đốc

Giám đốc là người điều hành và cĩ quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên

quan đến hoạt động hàng ngày của Cơng ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về

việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Các Phĩ Giám đốc và Trưởng phịng các bộ phận chức năng là người giúp việc cho

Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân cơng, chủ động

giải quyết những cơng việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân cơng theo đúng chế độ

chính sách của Nhà nước và Ðiều lệ của Cơng ty

II BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY:

1 Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, các ngành chức

năng liên quan, Công Ty Donafoods, Đảng ủy cấp trên và Ban Giám đốc Sở Y tế

với sự lãnh đạo chặt chẽ của Cấp ủy Chi bộ, Ban Giám đốc Công ty cùng sự phấn

đấu tích cực của đa số Người lao động, trong đó Đảng viên và cán bộ chủ chốt là lực

lượng nồng cốt, đã góp phần to lớn vào việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm

2010 đạt kết quả khả quan, duy trì mức tăng trưởng và đời sống của người lao động

cũng được cải thiện

2 Kết quả cụ thể:

- Doanh thu thực hiện: 100,40 tỷ đồng đạt 95,62 % so kế hoạch

- Giá trị sản lượng nhập kho:30,07 tỷ đồng đạt 93,97 % so kế hoạch

- Nộp ngân sách địa phương: 310, triệu đồng đạt 56,36 % so kế hoạch

- Nộp ngân sách trung ương: 6.017,25 triệu đồng đạt 123,75% so cùng kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế: 15,71% đạt 104,% so kế hoạch

Tuy tình hình kinh tế gặp khó khăn, đơn vị đã cố gắng duy trì tốt hoạt động sản xuất

kinh doanh đảm bảo tiến độ yêu cầu thời gian đặt ra cho các chỉ tiêu nhà nước giao Trong

sản xuất Công ty đã tổ chức đúng quy trình, quy phạm Chú ý vệ sinh công nghiệp, an toàn

lao động, giám sát chặt chẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào của sản phẩm Màng lưới

chi nhánh, quầy thuốc duy trì hoạt động ở mức ổn định, các sai sót ngày càng được khắc

phục, chấn chỉnh tốt hơn

Trang 4

3 Trong năm Công ty đã tiếp tục duy trì 5/5 (gồm kho Công ty và 4 chi nhánh) cơ sở

đạt tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt GDP và 01 quầy bán lẽ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

đã được Sở Y tế tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận, tổng chi phí hết 200 triệu đồng

4 Đã được Bộ Y Tế cấp số đăng ký 112 mặt hàng được phép lưu hành với nhiều quy

cách đóng gói, mẫu mã đã từng bước được cải tiến hợp với thị hiếu người sử dụng

Luôn tăng cường công tác quản lý, cũng cố, duy trì và phát triển màng lưới phân phối

rộng khắp các địa bàn dân cư, cụ thể có 4 chi nhánh huyện, 24 quầy thuốc bán lẽ và

364 đại lý

III BÁO CÁO CỦA GIÁM ĐỐC

1.Báo cáo tình hình tài chính:

Trong năm 2010 có một số tác động làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty số liệu cụ thể như sau:

- Về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán:

2 Tỷ suất lợi nhuận

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /tổng tài sản 0,01 2,86

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần 0,01 2,96

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /nguồn vốn chủ sở hữu 0,04 13,39

-Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2010 như sau:

STT NỘI DUNG Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ

I Tài sản ngắn hạn 77.162.615.342 52.315.351.920

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 7.207.815.631 3.327.514.594

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 53.617.874.471 30.718.300.507

4 Hàng tồn kho 15.990.993.908 17.792.372.496

5 Tài sản ngắn hạn khác 345.931.332 477.164.323

II Tài sản dài hạn 26.793.022.746 25.429.290.078

1 Các khoản phải thu dài hạn 1.184.043.781 1.184.043.781

2 Tài sản cố định 25.059.254.013 23.679.911.915

-Tài sản cố định hữu hình 25.059.254.013 23.591.959.531

-Tài sản cố định vô hình 00 17.952.384

-Tài sản cố định thuê tài chính -

-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 70.000.000

4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.400.000 11.400.000

5 Tài sản dài hạn khác 538.324.952 553.934.382

III TỔNG CỘNG TÀI SẢN 103.955.638.088 77.744.641.998

IV Nợ phải trả 79.247.555.526 55.452.147.694

1 Nợ ngắn hạn 72.214.314.656 48.263.505.559

2 Nợ dài hạn 7.033.240.870 7.188.642.135

Trang 5

V Vốn chủ sở hữu 24.708.082.562 22.292.494.304

1 Vốn chủ sở hữu 24.628.773.425 22.233.185.167

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu 19.854.470.000 19.854.470.000

-Thặng dư vốn cổ phần

-Vốn khác của chủ sở hữu 1.418.824.902 1.221.161.581

-Chênh lệch đánh giá lại tài sản -

-Chênh lệch tỷ giá hối đoái 19.597.589 -

-Các quỹ 378.030.481 313.379.395

-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.957.850.453 844.174.191

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 79.309.137 59.309.137

-Nguồn kinh phí 79.309.137 59.309.137

-Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

VI TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 103.955.638.088 77.744.641.998

II.A KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.684.625.244 95.355.689.309

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 295.003.070 443.049.698

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.389.622.174 94.912.639.611

4 Giá vốn hàng bán 85.995.705.660 84.222.787.091

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.393.916.514 10.689.852.520

6 Doanh thu hoạt động tài chính 97.393.780 40.971.081

7 Chi phí tài chính 2.117.509.491 1.863.024.543

8 Chi phí bán hàng 6.159.813.069 5.377.841.908

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.107.900.750 2.611.209.962

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.106.086.984 878.747.188

11 Thu nhập khác 39.195.813 11.919.769

12 Chi phí khác 25.000.000 19.000.000

13 Lợi nhuận khác 14.195.813 (7.080.231)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.120.282.797 871.666.957

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 142.432.344 27.492.766

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.977.850.453 844.174.191

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.499 425

18 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 1.000 344

Những thay đổi về vốn cổ đông,vốn góp:

Đối tượng Giá trị đầu năm Giá trị cuối năm Tỷ lệ đầu năm Tỷ lệ cuối năm

Nhà nước

Công nhân viên

Đối tượng khác

10.126.050.000 2.464.540.000 7.263.880.000

10.126.050.000 2.250.790.000 7.477.630.000

Tổng số cổ phiếu theo từng loại như sau:

Số lượng cổ phiếu đã phát hành 1.985.447 1.985.447

Trang 6

Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

+ Cổ phiếu phổ thông

+ Cổ phiếu ưu đãi

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

+ Cổ phiếu phổ thông

+ Cổ phiếu ưu đãi

1.985,447 1.985.447

00 1.985.447 1.985.447

00

1.985.447 1.985.447

00 1.985.447 1.985.447

00

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành là 10.000 đồng /cổ phiếu

Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại: khơng cĩ

Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: khơng cĩ

Lãi cơ bản trên cổ phiếu:

Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập DN

Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành b/q trong kỳ

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

2.977.850.453 1.985.447 1.499

844.174.191 1.985.447

425

2.Báo cáo kết quả loạt động kinh doanh:

a/ Nguồn vốn:

-Đầu năm 2010: 19.854.470.000 đồng

-Cuối năm 2010: 19.854.470.000 đồng

trong đó vốn nhà nước chiếm 51%

b/ Thực hiện các chỉ tiêu nhà nước giao của năm 2010:

ĐVT: triệu đồng

CHỈ TIÊU Thực hiện Kế hoạch So KH(%) So cùng ky ø

Nộäp ngân sách địa phương

Nộp ngân sách trung ương

Doanh thu

Trong đó:

- Doanh thu bán hàng sản xuất

- Doanh thu bán hàng kinh doanh

- Doanh thu ủy thác nhập khẩu

Giá trị tổng sản lượng nhập kho

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (%)

310 6.017,25 100.389

36.835 63.554 1.429 30.700 15,89

550 4.000 105.000

35.000 70.000

900 32.000 15,10

56,36 150,43 95,62

105,24 90,80 158,77 95,93 105,23

111,00 123,75 105,78

128,00 96,08 158,82 117,55 361,95

- Nộp ngân sách địa phương không đạt vì trong năm có đầu tư thêm trang thiết bị cho sản

xuất nên thuế đầu vào cao hơn thuế đầu ra, cuối năm 2010 Công ty còn được hoàn thuế

GTGT với số tiền 239.151.440 đồng

- Giá trị tổng sản lượng nhập kho không đạt so với kế hoạch đề ra vì thế cũng làm cho

doanh thu bán hàng sản xuất, doanh thu năm 2010 không đạt so kế hoạch đề ra, tuy nhiên

lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vượt kế hoạch năm 2010 = 105,23% và so với cùng kỳ năm

2009 đạt 362%

3.Những tiến bộ Công ty đã đạt được:

Nhìn chung Công ty đã duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ yêu

cầu đặt ra với các chỉ tiêu nhà nước giao

Trong sản xuất:

- Tổ chức đúng quy trình quy phạm

Trang 7

- Chú ý vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động

- Giám sát chặt chẽ chất lượng hàng hóa ngay từ đầu vào đầu ra của sản phẩm, đã kiểm

tra chất lượng 2.347 mẫu nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm và thành phẩm Công ty sản

xuất

- Hiện tại Công ty có 112 mặt hàng có số đăng ký được phép sản xuất lưu hành với

nhiều qui cách đóng gói, mẫu mã đã từng bước được cải tiến hợp với thị hiếu của người sử

dụng Trong năm sản xuất được 266,24 triệu đơn vị sản phẩm so với kế hoạch 190 triệu đơn

vị sản phẩm đạt 140 % so với năm 2009 đạt 122%

Trong kinh doanh:

- Luôn tăng cường công tác quản lý, củng cố duy trì và phát triển màng lưới phân phối

thuốc Hiện nay Công ty có màng lưới phân phối rộng khắp các địa bàn dân cư, cụ thể có

364 quầy thuốc, đại lý trong tỉnh luôn duy trì hoạt động ở mức ổn định, các sai sót ngày

càng được khắc phục, chấn chỉnh tốt hơn

- Công ty phục vụ thuốc cho các trạm y tế xã phường thông qua các Trung Tâm Y tế,

Phòng Y tế, đồng thời phục vụ cho hệ điều trị thông qua hình thức đấu thầu

- Doanh số phục vụ hệ điều trị năm 2010 là 6.167 triệu đồng so với năm 2009 là 10.923

triệu đồng đạt 56,45% Qua việc cung ứng thuốc Công ty cũng đã đóng góp tích cực cùng

ngành Y tế trong việc chăm lo phục vụ sức khỏe nhân dân tỉnh nhà Đảm bảo cung ứng

thuốc thiết yếu và kịp thời góp phần thực hiện thắng lợi chính sách quốc gia về thuốc của

tỉnh Ngoài ra, Công ty luôn đảm bảo đủ các cơ số thuốc theo yêu cầu của ngành Y tế sẵn

sàng cho việc phụ vụ khi có dịch bệnh xảy ra

- Công ty đã sử dụng nguồn kinh phí được phép như quỹ phát triển sản xuất, khấu hao cơ

bản, các chi phí để cải thiện cơ sở vật chất, sửa chữa và trang bị phương tiện làm việc cho

người lao động

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:

Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty cổ phần Dược Đồng Nai như sau:

a) Về sản xuất:duy trì những mặt hàng thiết yếu, giá rẻ để phục vụ đối tượng có thu nhập

thấp và tập trung nghiên cứu những mặt hàng hướng đến thị trường tiềm năng và những

thuốc chuyên khoa, đặc trị có giá trị cao phù hợp trên dây chuyền sản xuất đã được công

nhận và mở rộng theo hướng:

- Ưu tiên những mặt hàng có thể khai thác nguồn nguyên liệu trong nước có nhu cầu

tiêu thụ cao Có thể tham gia đấu thầu cung ứng thuốc phục vụ hệ điều trị và có khả năng

xuất khẩu

- Tích cực triển khai các mặt hàng đã có số đăng ký đưa vào sản xuất đại trà, nghiên cứu

phát triển mặt hàng mới ít nhất từ 15 đến 20 mặt hàng / năm để khai thác tối đa công suất

nhà máy

- Tăng cường nhập khẩu nguyên liệu để chủ động phục vụ kế hoạch sản xuất đối với

những mặt hàng sản xuất thường xuyên nhằm hạ giá thành sản phẩm

- Mời chuyên gia có kinh nghiệm để hỗ trợ hoàn chỉnh các quy trình sản xuất chưa ổn định,

những mặt hàng có kỹ thuật sản xuất phức tạp

- Tìm thêm đối tác chuyển giao công nghệ kỹ thuật, nhượng quyền sản xuất

- Tiết kiệm chi phí sản xuất bao gồm: nguyên phụ liệu, bao bì, điện, nước, chi phí nhân

công… Giám sát chặt chẽ định mức lao động hiện có, từng bước nâng cao định mức lao

động để tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh

b) Về kinh doanh, thị trường:

- Xây dựng chiến lược tiếp thị, mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh, xây dựng thương hiệu

thông qua chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ, tạo uy tín cho Công ty

Trang 8

- Xây dựng chính sách bán hàng, các chương trình khuyến mãi phù hợp cho từng đối tượng

trong tỉnh bao gồm: hệ thống màng lưới, các bệnh viện, phòng khám, Công ty, nhà thuốc

và mở rộng thị trường ngoài tỉnh

- Duy trì phương thức kinh doanh tự chủ của các chi nhánh để khai thác tối đa nhu cầu thị

trường Tìm kiếm thêm đối tác sản xuất cắt lô, gia công những mặt hàng Công ty có năng

lực sản xuất, tổ chức gia công những mặt hàng Công ty có nhu cầu tại các công ty có năng

lực phù hợp để kinh doanh, trao đổi sản phẩm và liên kết các tỉnh trong việc mở đại lý, mở

chi nhánh ngoài tỉnh

- Tập trung đầu tư cho hai mảng:

+ Đấu thầu cung ứng thuốc cho hệ điều trị trong tỉnh, ngoài tỉnh, củng cố tổ chuyên gia

đấu thầu và nhất là xây dựng chính sách cho công tác đấu thầu

+ Khai thác lĩnh vực xuất nhập khẩu trực tiếp bao gồm: thành phẩm, nguyên phụ liệu

để kinh doanh

c) Về nguồn vốn:

- Tận dụng nguồn vốn của khách hàng sản xuất cắt lô, gia công tại Công ty để hạn chế

vay vốn ngân hàng giảm chi phí lãi vay

- Xem xét việc phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ chủ động cho nguồn vốn đầu tư

sản xuất kinh doanh

d) Về đầu tư: tìm kiếm đối tác liên kết, liên doanh, chuyên gia công nghệ kỹ thuật để

đầu tư 2 dây chuyển thuốc tiêm và thực phẩm chức năng

- Đầu tư thêm thiết bị để hoàn chỉnh các dây chuyền nhà máy hiện có

- Đầu tư xây dựng cơ sở cho chi nhánh Huyện Trảng Bom

e) Về tổ chức quản lý, điều hành nhân sự:

Công ty luôn tuân thủ quy định pháp luật về vốn, quản lý chuyên môn, lao động…

- Trên cơ sở nhân lưcï hiện có, tiếp tục rà soát lạiù lực lượng lao động sắp xếp bộ máy tổ

chức để phân công bố trí hợp lý và bổ sung chức năng nhiệm vụ cho phù hợp với yêu

cầu thực tế Thường xuyên kết hợp đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung nguồn nhân lực cho

phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy mô phát triển

- Ổn định tổ chức, nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động, xây dựng tiêu chí thi

đua để khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến kỹ thuật và nhất là chú trọng đến

việc tăng thu nhập cho người lao động

IV BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2010: (xem ở phần báo cáo tài chính):

V BẢN GIẢI TRÌNH VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

1- Kiểm toán độc lập:

+ Đơn vị kiểm toán độc lập:

Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam(AASC)

được chỉ định thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 cho Công ty

+ Ý kiến kiểm toán độc lập:

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các

khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai vào ngày 31

tháng 12 năm 2010 cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm

tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện

hành và các quy định pháp lý có liên quan

+ Các nhận xét đặc biệt:

2- Kiểm toán nội bộ: Công ty không có kiểm toán nội bộ mà chỉ có Ban kiểm soát

VI CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN

Trang 9

Danh sách những cơng ty mẹ và cơng ty con:

 Cơng ty mẹ của Donaipharm là Cơng ty Chế biến Xuất Nhập khẩu Nơng sản Thực

phẩm Đồng Nai Phần vốn Nhà nước tại Donaipharm là 51% do Cơng ty Chế biến

Xuất nhập khẩu Nơng sản Thực phẩm Đồng Nai đại diện quản lý

 Danh sách Cơng ty mà Donaipharm nắm giữ quyền kiểm sốt hoặc cổ phần chi

phối: khơng cĩ

VII TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm:

- Giám đốc - 02 Phó Giám Đốc – 01 Kế toán trưởng

- 09 phòng ban -bộ phận: Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kế hoạch kinh

doanh thị trường, Nghiên cứu phát triển, Kiểm tra chất lượng, Đảm bảo chất lượng, Cơ

điện, Kho và Nhà máy sản xuất

- 04 chi nhánh khu vực huyện, Thị xã trong tỉnh Đồng Nai và 24 quầy thuốc bán lẻ

1.2 Cơ cấu lao động:

- Số lao động đầu kỳ là 160 người, trong đó 104 nữ chiếm tỷ lệ 65%

- Số lao động đến 31/12/2010:152 người trong đó lao động nữ 95 người chiếm 62,5%

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN CHIA THEO TRÌNH ĐỘ

+ Hợp đồng cĩ thời hạn dưới 12 tháng: 08 người

1.4- Chính sách đối với người lao động:

Đối với Donaipharm, người lao động là tài nguyên, là động lực của quá trình sản xuất kinh

doanh, nhân tố con người được Donaipharm chú trọng đầu tư rất lớn Bên cạnh chế độ đãi ngộ

với mức thu nhập ổn định, đĩng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

thất nghiệp cho người lao động theo quy định Cơng ty luơn tạo mơi trường làm việc đồn kết

và cạnh tranh để người lao động phát huy hết khả năng sáng tạo, tính năng động và gĩp phần

hiệu quả vào kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty

Cơng ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật.Về

điều kiện làm việc: văn phịng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thống mát

Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh

lao động, các nguyên tắc an tồn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt

Chính sách đào tạo:

Cơng tác đào tạo về quản lý, chuyên mơn nghiệp vụ luơn được Cơng ty quan tâm.Tùy

theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân, Cơng ty thường xuyên phối hợp

với các tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao trình độ chuyên mơn

trình độ tay nghề cho người lao động

Trang 10

Ngoài ra Donaipharm rất chú trọng vào việc nâng cao kiến thức cho công nhân viên cho

cả Công ty như:

- Đào tạo nâng cao kiến thức WHO - GMP, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ

phận: Cung ứng, Quản lý sản xuất, Quản lý chất lượng, Kiểm tra chất lượng, Marketing, Bán

hàng, Quản trị tài chính, Quản trị nhân sự, Cơ điện

- Huấn luyện cán bộ lãnh đạo về kỹ năng quản lý, nghệ thuật lãnh đạo, kỹ năng làm việc

tập thể, tổ chức hội họp

Chính sách lương, thưởng, phúc lợi:

- Chính sách lương: Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng

thống nhất trong toàn Công ty Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối

theo lao động và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng được thực hiện công

khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty

- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên các bộ công nhân viên trong Công ty

gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc Ngoài tiền

lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền phụ cấp, trợ cấp khác theo lương

tùy theo vị trí công tác, năng lực làm việc của mỗi người và kết quả hoạt động của đơn

vị

- Chính sách phúc lợi: CBCNV được đảm bảo các chế độ bảo hiểm như Bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động Bên cạnh đó, công tác chăm

sóc sức khỏe cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ rất được quan tâm

Ngoài ra, những hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao thường xuyên được tổ chức tại

Công ty giúp toàn thể CBCNV gắn bó với nhau hơn, đồng thời nâng cao kiến thức về văn

hóa, kinh tế, chính trị- xã hội nhằm xây dựng một tập thể lao động không những giỏi

chuyên môn mà còn luôn quan tâm đến xã hội cộng đồng

Tóm tắt lý lịch của cá nhân trong Ban Điều hành:

1 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng:

 Hội đồng quản trị: Chức danh

1 Nguyễn văn Phước Chủ tịch (*)

2 Nguyễn Văn Khoa Phó chủ tịch

3 Nguyễn Thị Thanh Trúc Thành viên

4 Trần Trung Thu Thành viên

5 Đỗ Thị Nga Thành viên

(*) Kể từ ngày 01/01/2009, Công ty đã bổ nhiệm Ông Nguyễn Văn Phước làm Chủ tịch

Hội Đồng Quản Trị thay Ông Nguyễn Anh Đức đã nghỉ hưu

 Ban giám đốc: Chức danh

1 Nguyễn Văn Phước Giám đốc (*)

2 Nguyễn Thị Thanh Trúc Phó Giám Đốc

3 Đỗ Thị Nga Phó Giám Đốc

(*) Kể từ ngày 01/01/2009, Công ty đã bổ nhiệm Ông Nguyễn văn Phước làm Giám đốc

thay cho Ông Nguyễn Anh Đức đã nghỉ hưu

 Ban kiểm soát: Chức danh

Ngày đăng: 02/07/2016, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai: - Báo cáo thường niên năm 2010 - Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w