Lý do chọn đề tài Thông qua các cuộc nghiên cứu kinh tế,ta có thể nhận thấy được tầmquang trọng của thuế, việc kê khai thuế là việc bất kỳ doanh nghiệp tổ chức kinh tế nào cũng phải thực
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
KHOA KINH TẾ -o0o -
Giáo viên hướng dẫn : Dương Thị An Giang
Sinh viên thực hiện : Đỗ Văn Hiếu
Huế, 05/2016
Trang 2Đầu tiên cho em xin gởi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy côcủa trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế và lời chi ân hơn hết đến những thầy côtrong khoa kinh tế , đặc biệt là cô Dương Thị An Giang đã toàn tâm hướng dẫn
để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này
Qua quá trinh tìm hiểu thực tế tại Công Ty ,kết hợp với kiến thức đã học
em đã hoàn thành chuyên đề của mình Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nổlực của bản thân ,em đã nhận được sự quan tâm giúp đở nhiệt tình của thầycô,quý anh chị trong công tyvaf toàn thể bạn bè
Em xin gởi lời cám ơn đến ban giám đốc và toàn thể anh chị trong công
ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Chi Nhánh Huế đã tạo điều kiện thuận tiện cho emđến thực tập và học hỏi ở công ty để có thể va chạm với thực tiễn công việc,họchỏi khinh nghiệm Trong suốt thời gian thực tập tại công ty em đã nhận sự giúp
đỡ tận tình của anh chi trong công ty đặc biệt là ở phòng kế toán đã giúp đỡ cho
em rất nhiều
Trước đây khi còn ngồi trên ghế nhà trường em đã được học những lýthuyết về nghành kế toán và khi được thực tập tiếp xúc với thực tiễn đã cho emhiểu thêm được nhiều điều về chuyên nghành kế toán
Trong suốt thời gian thưc tập,mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng đểhoành thành chuyên đề đảm bảo nội dung khoa học, phản ánh đúng thực tiễn hoạtdông kinh doanh tại công ty Song do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nênkhông tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em mong nhậnđược sự thôngcảm và góp ý chân thành từ phía thầy cô và bạn bè để chuyên đề có thể hoànthiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến toàn bộ thầy cô Trường CaoĐăng Công Nghiệp Huế và quý anh chị ở công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT ChiNhánh Huế
Xin chân thành cám ơn.!
Huế, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiện
Đỗ Văn Hiếu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
1 Lý do chọn đề tài i
2 Mục tiêu nghiên cứu i
3 Đối tượng nghiên cứu ii
4 Phạm vi nghiên cứu ii
5 Phương pháp nghiên cứu ii
6 Kết cấu đề tài ii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ 1
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2
1.4.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 4
1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của tần bộ phận 5
1.5.Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015 7
1.5.1.Tổng quan về tình hình lao động 7
1.5.2.Phân theo giới tính 8
1.5.3.Cơ Cấu lao động theo trình độ 8
1.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014-2015 9
1.6.1.Tổng quan về tài sản nguồn vốn của công ty 9
1.6.2.Tình hình tài sản: 10
1.6.3.Tình hình nguồn vốn: 10
1.7.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014-201 11
1.8.Các Quy định chế độ kế toán được áp dụng tại công ty 14
1.8.1.Quy trình tạo tạo lập và luân chuyển chứng từ 14
1.8.2.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 15
1.8.3.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 16
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ 18
Trang 42.1 Thuế giá trị gia tăng 18
2.1.1 Khái niệm thuế GTGT 18
2.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế GTGT 18
2.1.3 Chứng từ sử dụng 18
2.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT 18
2.1.5 Phương pháp tính thuế 19
2.1.6 Phương pháp hạch toán thuế GTGT 20
2.1.6.1 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào 20
2.1.6.2 Một số nghiệp vụ phát sinh 21
2.1.6.3 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra 41
2.1.6.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 41
2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 57
2.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 57
2.2.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 57
2.2.3 Chứng từ sử dụng 57
2.2.4 Tài khoản sử dụng 57
2.2.5 Căn cứ tính thuế TNDN 57
2.2.6 Phương pháp tính thuế TNDN 59
2.2.7 Phương pháp hạch toán thuế TNDN 59
2.3 Thuế thu nhập cá nhân 65
2.3.1 Tài khoản sử dụng 65
2.3.2 Chứng từ sử dụng 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ 68
3.1 Nhận xét tổng quan về thuế và kế toán thuế tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 68
3.1.1 Những mặt đạt được 68
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công ty 68
3.2 Một số đề xuất và giải pháp để hoan thiện công tác thuế tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế 70
KẾT LUẬN 71
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.1:Tình cơ cấu lao động tại công ty qua 2 năm 2014-2015 7
Bảng 1.1.2.Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014-2015 9
Bảng 1.1.3 Tình hình kết quả kinh doang của công ty qua 2 năm 2014-2015 12
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2
Sơ đồ 1.8.1: Trình tự và luân chuyển chứng từ theo hình thức 14
kế toán trên máy tính 14
Sơ đồ 1.8.2 Trình tự ghi sổ kế roán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 15
Sơ đồ 2.1: Quy trình kê khai nộp thuế GTGT tại công ty 20
Trang 6BHTN Bảo hiểm thất nghiệpKTCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thông qua các cuộc nghiên cứu kinh tế,ta có thể nhận thấy được tầmquang trọng của thuế, việc kê khai thuế là việc bất kỳ doanh nghiệp tổ chức kinh
tế nào cũng phải thực hiện
Trong nền kinh tế Việt Nam đang ở giai đoạn hội nhập vào nề kinh tế khuvực và thế giới, thu hút đàu tư nước ngoài Vì vậy thuế là một vấn đề nhà cơquan chức năng nahf nước luôn quan tâm hàng đầu để có thế đảm bảo sự pháttriển kinh tế Nhà nước, Bộ tài chính đã không ngừng ban hành và sữa đổi, bổsung các nghị định, thông tư kế toán sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toánthế giới và thích hợp với tình hình trong nước, giúp cho các doanh nghiệp trong
và ngoài nước có thể dễ dàng áp dụng và thuân thủ
Các chính sach thuế nhà nước ta ban hành bao gồm: Thuế giá trị gia tăng.Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cái nhân, thuế môn bài Bát buộc tất
cả mọi tổ chức kinh tế phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước Để gópphần thúc đảy nền kinh tế phát triển, các tổ chức doanh nghiệp kinh tế có thể đầu
tư mở rộng phát triển
Luật thuế ở nước ta đã qua 14 năm thực hiện và áp dụng về cơ bản đã pháthuy được các mặt tích cực đối với nền kinh tế xã hội ở nước ta Đã một phần ổnđịnh sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp Tuy nhiên thực tiễn thi hàng luật thuếvẫn còn nãy sinh nhiều khó khăn vướng mắt
Với vốn kiến thứu đã được tiếp thu ở ghế nhà trường và quá trình thwucjtập tiếp xúc cới thực tế ở công ty cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế, emnhận thấy tầm quan trọng của việc kế toán thuế nê đã quyết định chọn đề tài “
thuế và kế toán thuế” đề làm chê đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tiễn kế toán thuế tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chinhánh Huế
Dựa vào kiến thức đã học và thự tiễn công tác kế toán toán thuế để họchỏi, so sánh đối chiếu với nhau Học tập, đúc kết kinh nghiệm cho bản thân vềcông tác thuế và kế toán thuế.Hiểu rỏ những khó khăn và thuận lợi trong công tác
kế toán, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Trang 83 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế tại Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPTChi Nhánh Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu ở phòng tổng hợp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Gặp trực tiếp cá nhân thực hiện kế toánthuế tại công ty
Tham khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tính toán so sánh số liệu đẫ thu thập và đưa ra nhận xét
Phương pháp thống kê, mô tả Đây là phương pháp mô tả về cơ cấu tổchức, bộ máy kế toán cũng như chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, từng
bộ phận, từng cá nhân cụ thể dưạ vào các số liệu thu thập để mô tả quá trình luânchuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán Thuế ở công ty Cổ Phần Viễn
Thông FPT Chi Nhánh Huế
Chương 3: Đánh giá và đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiên công tác
kế toán Thuế tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT Chi Nhanh Huế
Kế luận
Trang 9CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
-Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái-Phường Vĩnh Ninh-TP Huế.
173 Nguyễn Chí Thanh, Quận Hải Châu Tp Đà Nẵng
Công ty FPT Telecom – Huế là một chi nhánh FPT Miền Trung, địa chỉ
46 Phạm Hồng Thái-Huế thành lập vào tháng 11 năm 2009.Công ty Cổ PhầnViễn Thông FPT Chi Nhánh Huế là một trong bốn nhóm chi nhanh nòng cốt của
4 vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Hiện nay, FPT Telecom Huế dẫ và đang mở rộng phạm vi hoạt động từtrung tâm thành phố huế ra nhiều huyện,xã như thị xã Hương Thủy,HuyệnHương Trà, Phong Điền, Phú Lộc,Phú Vang…Trong thành phố Huế mạng lướicủa FPT Telecom đã phủ tại các phường như Phường Phú Hậu,Phường TâyLộc,Phường An Cựu,Phường Đúc…
*Lĩnh vực hoạt động:
Cung Cấp các sản phẩm,dịch vụ viễn thông, Internet
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dich vụ Internet băng thông rộng Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông Internet Đại lý cung cấp trò chơi trựctuyến trên mạng Internet điện thọai di động cung cấp dịch vụ truyền hình, phimảnh, âm nhạc trên mạng Internet,diện thoại di động
Trang 101.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Tổ chức, xây dưng, quản lý vận hành và khai thác mạng lưới dịch vụ viễn thôngliên tỉnh
- Khái thác tiềm năng thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông phạm vi thành phố và khu vưc lưng cận
- Quản lý và phát triển nguồn vốn sao cho hợp lý
- Tổ chức,xây dựng,quản lý bảo dưỡng và vận hành khai thác mạng lướidịch vụ viễn thông trong phạm vi cả nước để kinh doanh và phục vụ theoquy hoạch kế hoạch và phương hướng phát triển tổng công ty giao
- Khinh doanh các ngành nghề trong phạm vi pháp luật cho phép
- Thực hiện đầy đủ các báo cáo thống kê,theo đung quy định cua nhà nước
va đúng quy định của tổng công ty
- Tuân thủ pháp luật
- Tư vấn, khảo sát thiết kế, xây dựng và lắp đặt chuyên nghành viễn thông
- Thực hiện phân công lao động,phân phối lương cho người lao động phùhớp công bằng và đúng theo quy định, chăm lo cho đời sống công nhânviên
- Xây dựng đường lối chiến lược phát triển công ty
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giải thích: Quan hệ trực tuyến :
Quan huệ chức năng :
PhòngKinhDoanh
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng CSKH
Trang 11Mô hinh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo
mô hình trức tuyến chức năng năng chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới Đểtăng cường các biện pháp và đảm bảo cho công ty hoạt dộng đuungs luật, kinhdoanh có hiệu quả theo cơ chế thị trường chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phậnđược quy định như sau:
Ban Giám Đốc:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội dồng thành viên
- Quyết định các vấn đền liên quan đến hoạt dộng kinh doanh hàng ngàycủa công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoach kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Kiên nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quán lý nội bộ của công ty
- Ký kết hợp dông nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quền củaHội Đồng thành viên
- Trình Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đòng thành viên
- Chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện, đón tiếp khách
- Trực tiếp quản lý hai bộ phận: Bảo vệ và thủ kho
Phòng Kinh Doanh:
Bộ phận kinh doanh (kế hoạch kinh doanh): Xây dựng chương trình sản
xuất, tham mưu cho giám đốc các chính sách kinh doanh, gặp gở các đối tác kinhdoanh, xây dựng các hợp đồng kinh tế Giám sát về mặt chất lượng, định mứcnguyên vật liêu và chất lượng sẩn phẩm
Phòng Kỹ Thuật:
- Bộ phận kỹ thuật: Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị,
nhà xưởng đẩm bảo hoạt đọng sản xuất diễn ra liên tục
Trang 12- Giám sát và chịu trách nhiệm về tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị
- Phối hợp với phong kinh doanh để thực hiện các chương trình quản cáokhuyến mãi, phân tích kỹ lưỡng những lợi ích của khách hàng khi nhậnđược quy trình thủ tục nhận nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của kếhoạch marketing theo mục tiêu đề ra
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, thu cước phí nếu khách hàng đếnthanh toán tại quầy
1.4.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thúc tập trung Cơ cấu
tổ chức bộ máy kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Giải thích: Quan hệ trực tuyến :
Quan hệ chức năng :
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp
Kế ToánNguyên VậtLiệu Và Vật Tư
Kế Toán
Thanh
Toán
ThủKho
ThủQuỹ
Kế ToánLương
Và CácKhoảnTrích
Trang 131.4.2.Chức năng nhiệm vụ của tần bộ phận
Kê Toán Trưởng:
Điều hành và chỉ đạo công tác kế toán trong công ty:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
+ Phổ biến hướng dẫn các kiến thức nghiệp vụ tài chính và quyết định,thông tư mới của Bộ Tài Chính liên quan đến hoạt động kế toán tại công ty
+Kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán trong công ty
Kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân tích các cht tiêu tài chính.Chịu trách nhiệm về các thông tin trình bày trên các sổ sách, báo cáo kế toán.Lập kế hoạch và báo cáo thường xuyên cho giám đốc tình hình chi tiêu tạicông ty
Báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, từ đó phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác đề xuất các giảipháp giải quyết
Kế Toán Tổng Hợp.
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng công ty
In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quy định Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết
Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán
Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở
Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo
Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách văn phòng KT – TV
Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến
Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Trang 14Kế Toán Thanh Toán.
Thanh Toán công nợ, lập kế hoạch tài chính tổ chức thu nợ và thanh toáncác khoản nợ vay
Đồng thời kiểm tra kiểm soát chế đọ tiền lương, tiền thưởng, chế độ quản
lý và kỹ thuật lao động
Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Vật Tư.
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển củanguyen vật liêu và giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn(hoặc giá thành)thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thờichính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doang nghiệp
Kiểm tra tình hình thực các chỉ tiêu kế hoạch, phương phấp kỹ thuật vềhạch toán nguyên vật liệu
Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, dự trữ và sử dùng nguyên vật liêu
từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất ngững biện pháp xử lý nguyên vật liêuthừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chínhxác số lượng và giá trị nguyen vật liêu thực tế đưa vào cung cấp dịch vụ
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấpthông tin cho viêc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích.
Theo dõi chấm công, kế toán tiền lương và các khoản trích theolương(BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN)
Lập bảng phân bổ tiền lương các bộ phận
Thủ Quỹ:
Quản lý và bảo quản tiền mặt
Nhập, xuất quỹ tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi đã được phê duyệt.Lập sổ quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục các khoản thu, chi quỹ tiền mặt vàtính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Chịu trách nhiệm về số tồn quỹ trên sổ và sổ tồn quỹ thực tế
Trang 151.5.Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015.
Bảng 1.1.1:Tình cơ cấu lao động tại công ty qua 2 năm 2014-2015
( Nguồn: Phòng HCNS của Công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế)
Nhìn vào bảng thống kê tình hình lao động của công ty ta thấy tổng số laođộng của công ty trong 2 năm qua tăng lên đáng kể, về trình độ văn hoán lẫn chuyênmôn nghiệp cụ cũng điều tăng lên Cụ thể năm 2014 số lao động của công ty là 42sau một năm năm 2015 tăng 15 người (tương ứng tăng 35.71%).Một phần nguyênnhan dẫn dến số lao động của công ty trong 2 năm qua tăng lên nhanh chóng đó là
do hoạt động kinh doanh của công ty đã từng bước ổn định hơn và đã có được sốlượng khách hàng nhất định ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Chính vì vậy, chínhsách của công ty đó là ngày càng mở rộng quy mô, địa bàn và đối tượng khách hàngđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
1.5.2.Phân theo giới tính
Trang 16Tỷ lệ lao động nam tại Công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn, tuy nhiên điều đó là
do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.Do công ty hoạt dộng kinh doanhtrong lĩnh cực viễn thông nên số lượng lao động nam chủ yếu là ở phòng kỹ thuật
và lao động nữ chủ yếu là ở phòng chăm sóc khách hàng Cụ thể là số lượng laođộng nam năm 2014 chiếm 64,28%, năm 2015 chiếm 61,4% Số lượng lao độngnam của công ty ngày càng tăng tuy nhiên tỷ trọng lại giảm Trong đó, lao độngnam năm 2015 so với năm 2014 lao động nam tăng 8 người tức tăng 29,62%trong khi đó lao động nữ tăng 7 người tức tăng 46,66% số lượng lao động nữtăng it nhưng lại chiếm tỷ lệ cao hơn Số lượng lao động nữ tăng lên chủ yếu là ởphòng chăm sóc khách hầng Điều này cho thấy Công ty đang có xu hướng quantâm nhiều hơn đến khâu bán hàng và chăm sóc khách hàng để thúc đẩy tăngdoanh thu
1.5.3.Cơ Cấu lao động theo trình độ
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đòi hỏi công ty phải ngàycàng đầu tư nâng cao trình độ lao dộng của công nhân viên Phần lớn trong công
ty chủ yếu là lao động có trình độ đại học và trên đâị học, Với tỷ lệ là chiếm trên70% và đang có xu hướng ngày càng tăng lên
Cụ thể là, năm 2015 so với 2014 số lao động có trình độ đại học và trên đạihọc tăng 20 người tức tương ứng tăng 66,7%
Còn lao động trình độ trung cấp và cao đẳng thì có xu hướng càng ngàycàng giảm Cụ thể là, năm 2015 so với 2014 giảm 5 người tương ứng với tỷ lệ làgiảm 41.7% Lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chủ yếu là nhân viêncủa phòng kỹ thuật
Tỷ trọng lao động với trình độ đại học và trên đạị học trong công ty ngày càng tăng mạnh cho thấy công ty có xu hướng nâng cao năng suất lao dộng, cải thiện hiệu quả công viêc
Như vậy cho thấy, trong 2 năm qua, về số lượng lao dộng và chất lượngtrình độ lao động tại công ty ngày càng tăng Công ty đã có nhiều cố găngtrong công tác tổ chức nguồn lực nhằm lựa chọn một cơ cấu lao dộng hợp lýđáp ứng yêu cầu lao động tròg sản xuất và quản lý trong cơ chế mới, nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, Mang lại thu nhập ổn định chongười lao động
Trang 171.6.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014-2015
1.6.1.Tổng quan về tài sản nguồn vốn của công ty
Cũng giống lao dộng thì tài sản và nguồn vốn là yếu tố không thể thiếuđược trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh ngiệp công tynào Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty cổ phần vienec thông chi nhánhHuế của 2 năm qua 2014-2015 điều có những biến động đáng kể Tình hình tàisản và nguồn vốn của công ty qua hai năm điều tăng lên Củ thể là quy mô tàisản, nguồn vốn năm 2015 được mở rộng hơn so với năm 2014, năm 2015 tổng tàisản nguồn vốn là 21.465.129.526 đồng, năm 2014 là 19.737.884.230 đồng Nhưvậy tổng tài sản nguồn vốn năm 2015 so với năm 2014 đã tăng lên đáng kể, cụthể tăng 8,75% tương ứng số tiền là 1.727.245.290 đồng
Bảng 1.1.2.Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014-2015
I.Tài sản ngắn hạn 13.816.518.961 14.645.657.873 829.138.910 6,01.Tiền và các khoản
tương dương tiền 284.620.290 79.086.552 (205.533.738) (72,21)2.Các khoản phải thu
3.Hàng kho 10.142.706.570 7.448.781.596 (2.693.924.974) (6,84)4.Tài sản ngắn hạn
II.Tài sản dài hạn 5.921.365.269 6.819.471.653 898.106.384 15,171.Tài sản cố định 5.388.442.395 6.585.563.775 1.197.121.380 22,222.Tài sản dài hạn 532.922.874 233.907.878 (299.014.996) (56,11)
(Nguồn: Phòng Tổng hợp công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế)
1.6.2.Tình hình tài sản:
Trang 18Về cơ cấu tài sản của công ty năm 2015 đã có nhiều sự biến động so vớinăm 2014 Tổng tài sản năm 2015 là 21.465.129.526 đồng tăng lên 8.75% so vớinăm 2014, tương ứng tăng 1.727.245.290 đồng.
Tài sản ngắn hạn năm 2015 là 14.645.657.873 đồng tăng 6% so với năm
2014 tương ứng với số tiền là 829.138.910 đồng Trong khi đó năm 2015 tiềngiảm xuống 205.533.738 đồng so với năm 2014 tương ứng với 6.84% Sở dĩ sốtiền giảm như vậy là vì do công ty chưa có các biện pháp thu hồi nhanh cáckhoản phải thu của khách hàng như cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán,chưa có các quy định về thời gian thanh toán tiền hàng và chưa đưa ra các cách
xử lý đối với những khách hàng trả chậm các khoản phải thu…
Tài sản ngắn hạn khác năm 2014 là 2.260.382.501 đồng, năm 2015 là3.564.753.126 đồng, lý do của sự tăng lên này là do thuế giá trị gia tăng đầu vàođược khấu trừ của công ty tăng lên
Các khoản phải thu ở năm 2015 là 3.553.036.599 đồng tăng lên 214,76%
so với năm 2014, tương ứng với số tiền là 2.424.227.000 đồng Các khoản phảithu tăng là do tình hình thị trường viễn thông có những biến động lớn nên lượngkhách hàng tăng lê một cách đáng kể Ngoài ra, công ty cũng đã thu hồi được cáckhoản phải thu khác
Hàng tồn kho năm 2015 tộn tại với số tiền là 7.448.781.596 đồng so vớinăm 2014 giảm xuống là 2.693.924.974 đồng tương ứng giảm xuống 6,84%
Tài sản dài hạn năm 2015 là 6.819.471.653 đồng năm 2014 là5.921.365.269 đồng, vậy so với năm 2014 năm 2015 tài sản dài hạn đã tăng lên15,17%, tương ứng tăng 898.106.384 đồng Trong khi đó, tài sản cố định năm
2015 tăng 22.22% so với năm 2014 tương ứng với số tiền là 1.197.121.380đồng Các loại tài sản dài hạn khác ở năm 2015 là 233.907.878 đồng đã giảmxuống 56,11% so với năm 2014, tương ứng là giảm 299.014.996 đồng
1.6.3.Tình hình nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn năm 2015 là 21.465.129.526 đồng tăng lên 8,75% so với
năm 2014, tương ưng là tăng 1.717.245.290 đồng Cụ thể là:
Nợ phải trả năm 2015 so với năm 2014 giảm xuống đáng kế giảm 0,04%,tương ứng với số tiền là giảm 6.495.910 đồng Nợ phải trả giảm là do nợ dài hạnnăm 2015 giảm manh giảm 67,51% so với năm 2014, tương đương với số tiềngiảm xuống là 45.306.890 đồng Nợ ngắn hạn có biến động tăng nhưng khôngđáng kể, nợ ngắn hạn ở năm 2015 tăng 0,23% so với năm 2014 tương ứng tăng38.810.980 đồng
Trang 19Vốn chủ sỏ hữu của công ty là là không có, nguồn vốn chủ sở hữu hiện nay
là do lợi nhuận chưa phân phối hình thành nên Năm 2015 là 4.469.423.832 đồngtăng lên 58.56% so với năm 2014, ứng với soos tiền là 1.733.741.202 đồng
Sự biến động của tình hình tài sản nguồn vốn tại công ty cho ta thấy qua 2năm hoạt động kinh doanh công ty đã có những thây đổi tích cực trong quá trìnhxây dựng và tạo ra thành quả kinh doanh Những thành quả đó là những nổ lựckhông ngừng của toàn bộ đội ngủ cán bộ công nhân viên trong toàn thể công ty
1.7.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014-201.
Công ty Cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế luôn có sự quan tâm đặc biệtđến kết quả hoạt động kinh doanh và mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa hóalợi nhuận
Lợi nhuân được xem như là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu cơ bản đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh cuả công ty Vấn đề lợi nhuận luôn được đặc ra làvấn đề ưu tiên trong những cuộc họp giao ban tại công ty
Để lợi nhuận luôn trong xu hướng tăng lên cáng bộ công nhân viên phải luôntích cực nghiên cứu thị trường nội tỉnh Đề ra những đề suất mở rộng địa bànmạng lưới mạng viễn thông Qua hai năm tích cực thây đổi cũng giống như tìnhlao động và tình hình tài sản nguồn vốn cũng đã có xu hướng thây đổi, sự thâyđổi đó cũng chịu sự tác động lớn của thị trường mạng viễn thông địa bàn tỉnhThưa Thiên Huế qua 2 năm 2014-2015
Trang 20
Bảng 1.1.3 Tình hình kết quả kinh doang của công ty qua 2 năm 2014-2015
Chỉ Tiêu Năm 2014 Năm 2015 2015/2014
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 15.574.073.796 21.373.164.453 5.799.150.660 37.24Các khoản giảm trừ 805.555.535 132.232.800 (673.322.735) (836,6)
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 14.768.518.261 21.240.931.653 6.4725.413.390 43,83Giá Vốn hàng bán 9.407.885.217 10.122.321.830 714.436.613 7,59 Lợi nhuận gộp về bán hàng cà
cung cấp dịch vụ 5.360.633.043 11.118.609.823 5.757.976.777 107,41Doanh thu hoạt động tài chính 3.175.075 7.016.017 3.840.942 120,97
Chi phí bán hàng 804.441.968 1.299.867.769 495.425.828 61,59
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.789.230.518 5.130.239.209 3.341.008.691 186,73
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 2.770.135.632 4.695.518.832 1.925.383.200 69,51Thu nhập khác 245.663.471 3.790.909 (241.872.562) (0,98) Chi phí khác 55.116.473 4.885.909 (50.230.564) (91,14)
Lợi nhuận khác 19.546.998 1.095.000 (191.641.998) (100,6)
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 2.960.682.630 4.694.423.832 1.733.741.202 58,56Thuế thu nhập doanh nghiệp 740.170.657 1.173.605.958 433.435.301 58,56
Tổng lợi nhuận sau thuế 2.220.511.973 3.520.817.874 1.300.305.901 58,56
Trang 21Do trong năm 2015, thị trường viễn thông có sự biện động lớn nên việcsản xuất kinh doanh đã có thêm nhieuf bước tiến mới Nhìn vào bảng báo cáo kếtquả hoat động kinh doanh ta có thể thấy.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa năm 2015 tăng lên rõ rệt tăng 37,24% so với năm 2014, tương đương tănglên 5.799.150.660 đồng Giá vốn hàng bán năm 2015 cũng tăng lên so với năm
2014, cụ thể hơn là giá vốn hàng bán năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 7,59%tương ứng với số tiền là tăng lên 714.436.613 đông Tuy nhiên, ttoocs độ tăng giávốn hàng bán có phần chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Chính vì thế mà lợi nhuận gộp của bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2015 tăng lên đáng kê khi đem so với năm 2014 tăng với tỷ lệ là107,41% ứng với số tiền tương đương là 5.757.976.777 đồng
Ở thời điểm năm 2015 cá khoản thu nhập khác giảm khá mạnh so với năm
2014, điều nầy làm cho khoản lợi nhuận khác của năm 2015 giảm đi 100,57%ứng với số tiền là 191.941.998 đồng
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 tăng lên so vơi năm 2014 là120.97% ứng với số tiền tăng lên là 3.840.942.Các khoản mục như : Chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 đều tăng lên so với năm 2014 cụthề hơn là Chi phí bán hang năm 2015 tăng lên 61.59% ưng với sô tiền là495.425.828 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng 186,73% tương ứngvới sô tiên tăng lên là 3.341.008.691 đồng
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vu tăng là cho Tổnglợi nhuân từ hoạt dộng kinh doanh tăng lên kéo theo lợi nhuận kế toán trước thuế
và sau thuế cũng đều tăng Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 là4.694.423.832 đồng chiêm với tỷ lệ là 21,96% trên tổng doanh thu, năm 2014 là2.960.682.630 đồng chiếm 19.01% doanh thu từ hoạt động kinh doanh và vàcung cấp dich vụ Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 tăng lên so với năm
Trang 22ngày càng phát triển nâng cao chất lượng dịch, tạo uy tín lòng tin cho kháchhàng Xây dựng thương hiệu ở khu vực tỉnh thành phố và khu vực miền Trung…
Để đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất
1.8.Các Quy định chế độ kế toán được áp dụng tại công ty
1.8.1.Quy trình tạo tạo lập và luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.8.1: Trình tự và luân chuyển chứng từ theo hình thức
kế toán trên máy tính.
Hình thức ghi sổ kế toán: Xuất phát từ những đặc điểm kinh doanh, yêu
cầu quản lý, công ty đang thực hiện, tổ chức và cận dụng hình thức kế toán máy,
để thuận tiện cho công tác kế toán phản ánh một cách chính xác và nhanh chóngnhằm giảm bớt khối lượng công việc, Nâng cao chất lượng công tác kế toánmang lại hiêu quả nên công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy tính với phầnmềm Oracle là một phần mềm được lập trình theo hình thức chứng từ ghi sổ
PHẦN MỀM
MÁY VI TÍNH
Trang 231.8.2.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Sơ đồ 1.8.2 Trình tự ghi sổ kế roán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số
Trang 24liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chitiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng
số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
2 luạt Kế toán, hệ thống báo cáo mà công ty sử dụng là:
Bảng cân đối phát sinh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng tổng hợp doanh thu và bảng tổng hợp chi phí
1.8.3.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Các nguyên tác chủ yếu mà công ty áp dụng:
Nguyen tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhân hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
Trang 25Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Nguyên tắc ghi nhân khấu hao tài sản cố định:
Nguyên tắc ghi nhân tài sản cố định(hữu hình và vô hình): tài sản cố địnhđược ghi nhân theo giá gôc
Phương pháp khấu tài sản cố định: Khấu hao theo dường thẳng
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhân doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhân tuân thủ đầy đủ 4 điều kiệnghi nhân doanh thu theo quy đinh tại chuẩn mực kế toán số 14
Trang 26CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Khái niệm thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dung
2.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhậpkhẩu hàng hóa chịu thuế gọi chung là người nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ dung cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dung ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhânnước ngoài trừ các đối tượng quy định của Chính phủ
2.1.3 Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT
-Tờ khai thuế GTGT
-Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
-Bảng kê háo đơn chúng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Đối vói hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam cộngvới thuế nhập khẩu
Trang 27Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra lầ giá bánchưa có thuế GTGT:
Giá đã có thuế GTGT Giá chưa có thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất thuế GTGT
Theo luật thuế GTGT hiện nay, áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%
Áp dụng 3 mức thuế suất này vừa giải quyết khoảng cách giữa các thuế suất vừa
là “bước đệm” cho việc tiến tới áp dụng một mức thuế suất trong giai đoạn tới
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất
+ Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.Nhìn vào sơ đồ 2.1 ta có thể thấy rõ quy trình ke khai và nộp thuế GTGT tại công
ty Viễn thông FPT Chi nhánh Huế:
Trang 28Sơ đồ 2.1: Quy trình kê khai nộp thuế GTGT tại công ty.
2.1.6 Phương pháp hạch toán thuế GTGT
2.1.6.1 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào
Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTGT)
-Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ mu vào
Hạch toán thuế GTGT đầu vào
Hằng ngày khi có HĐ GTGT hoặc hóa đơn bán hàng liên quan đến thuếGTGT đầu vào, kế toán phụ trách thuế GTGT và các phần liên quan như kế toánthanh toán, kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành theo dõi trên sổ chi tiết TK 133
Trích một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào, quý 4 năm 2015
mua vào, bán ra
Tờ khai thuếGTGT
Hồ sơ khai thuếGTGT
Cơ quan thuế
Trang 292.1.6.2 Một số nghiệp vụ phát sinh.
Nghiệp vụ 1: Ngày 05 tháng 10 năm 2015 công ty nhập kho một lô hàng
hóa của công ty CP Viễn Thông FPT telecom theo HĐ GTGT số 0000515 gồm:
50 Model Wifi TPlink TL-WR842ND x 629.000đ/cái
60 Android TV HD Box x 980.000đ/cái
Thuế GTGT 10% , công ty thanh toán bằng tiền mặt theo PC số 003
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 156: 90.250.000 đồng
Nợ TK 133: 9.025.000 đồng
Có TK 111: 99.275.000 đồng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/002
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: HT/12P
Số tài khoản: ……… Tại ngân hàng: ………
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế
Mã số thuế: 0101778163-029
Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế
Số tài khoản:31011221241045………… Hình thức thanh toán: TM
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi chín triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 30Đơn vị: Công ty CP Viễn thông FPT Chi Nhánh Huế
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu Chi Ngày 05/10/2015
Số : 003
Nợ TK: 156, 133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Quôc Tuyên
Địa chỉ: Công ty CP Viễn thông FPT Chi nhánh Huế
Lý do chi: Mua lô hàng hoá
Số tiền: 99.275.000đ
Số tiền viết bằng chữ: (Chín mươi chín triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 31Đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế Mẫu số:
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 32Nghiệp vụ 2: Ngày 10 tháng 10 năm 2015, Công ty tiến hành chi trả tiền ăn
uống tiếp khách theo hóa đơn số 0008882 với tổng số tiền là 1.548.000 đồng chưa gồm bao gồm thuế 10% Công ty thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số006
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 6421: 1.548.000 đồng
Nợ TK 133: 154.800 đồng
Có TK 111: 1.702.800 đồng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/002
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: HT/12P
Ngày 10 tháng 10 năm 2015 Số: 0008882
Đơn vị bán hàng: Nhà Hàng Ăn Uống Phương Trần
Mã số thuế: 010666499099
Điện thoại: 04534111999
Số tài khoản: ……… Tại ngân hàng: ………
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế
Mã số thuế: 0101778163-029
Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế
Số tài khoản:31011221241045………… Hình thức thanh toán: TM
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy tẳm lẻ hai nghìn tám trăm đồng chẳn
Người mua hàng Người bán hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 33Đơn vị: Công ty CP Viễn thông FPT Chi Nhánh Huế
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu Chi Ngày 10/10/2015
Số : 006
Nợ TK: 6421, 133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Trân Ngọc Hải
Địa chỉ: Công ty CP Viễn thông FPT Chi nhánh Huế
Lý do : Chi tiếp khách
Số tiền: 1.702.800đ
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy tẳm lẻ hai nghìn tám trăm đồng chẳn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 34Đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế Mẫu số: DNN
S02a-Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế (Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:102Ngày 10 tháng 10 năm 2015 ĐVT: Đồng
Trang 35Nghiệp Vụ 3: Ngày 12 tháng 10 năm 2015, Công ty thanh toán tiền thuê xe vận
chuyển bôc dở hóa đơn 0005107 với tổng chi phí là 10.000.000 đồng chưa bao gồm thuế 10% Công ty thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 015
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 1562: 10.000.000 đồng
Nợ TK 133: 1.00.000 đồng
Có TK 111: 11.000.000 đồng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/002
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: HT/12P
Ngày 12 tháng 10 năm 2015 Số: 0005107
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hải Âu
Mã số thuế: 022011001
Điện thoại: 0443558555
Số tài khoản: ……… Tại ngân hàng: ………
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế
Mã số thuế: 0101778163-029
Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế
Số tài khoản:31011221241045………… Hình thức thanh toán: TM
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu đồng chẳn
Người mua hàng Người bán hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 36Đơn vị: Công ty CP Viễn thông FPT Chi Nhánh Huế
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu Chi Ngày 12/10/2015
Số : 015
Nợ TK: 1562, 133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Quốc Tuyên
Địa chỉ: Công ty CP Viễn thông FPT Chi nhánh Huế
Lý do : Chi Vận chuyển
Số tiền: 11.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 37Đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế Mẫu số: DNN
S02a-Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế (Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:103Ngày 12 tháng 10 năm 2015 ĐVT: Đồng
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Nghiệp Vụ 4 : Ngày 15 tháng 10 năm 2015, công ty nhập kho lô hàng hóa của
công ty CP Viễn Thông FPT Telecom theo hóa đơn số 0005234 gồm:
30 Thùng cáp Mạng AMP Cat6e Chống nhiễu FTP x 1.600.000đ/thùng
30 Thùng cáp mạng Golden Link SFTP Cat 5e x 990.000đ/thùng
Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 019
Trang 38Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 156: 77.700.000 đồng
Nợ TK 133: 7.770.000 đồng
Có TK 111: 85.470.000 đồng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/002
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: HT/12P
Số tài khoản: ……… Tại ngân hàng: ………
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế
Mã số thuế: 0101778163-029
Địa chỉ: 46 Phạm Hồng Thái, Tp Huế
Số tài khoản:31011221241045………… Hình thức thanh toán: TM
30 990.000 29.700.000
Cộng tiền hàng: 77.7000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 7.770.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 85.470.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 39Đơn vị: Công ty CP Viễn thông FPT Chi Nhánh Huế
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu Chi Ngày 15/10/2015
Số : 0019
Nợ TK: 6421, 133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Quốc Tuyên
Địa chỉ: Công ty CP Viễn thông FPT Chi nhánh Huế
Lý do chi : Mua hàng hoá về nhập kho
Số tiền: 85.470.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 40Đơn vị: Công ty CP Viễn Thông FPT Chi nhánh Huế Mẫu số:
Nghiệp Vụ 5: Ngày 06 tháng 11 năm 2015, theo PC số 0018 và hóa đơn số
001891 Công ty mua xăng của Công ty TNHH PETROLIMEX với giá mua chưa
thuế là 577.273 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%