Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên việc lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xãHương Trà, tỉnh Thừa Thiên H
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM TƯỚI TÂY TOÀN,
XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K46C KHĐT Khóa học: 2012 - 2016
Huế, 05/2016
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Hoàng Hữu Hòa Nhờ sự giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình của thầy ngay từ những ngày chọn đề tài, tôi nhận được sựđộng viên từ phía thầy cùng những kiến thức quý báu cho việc nghiên cứu đề tài Từnhững nền tảng đó tôi mới có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo của Khoa Kinh
tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế Trong suốt thời gian còn ngồi trên ghếnhà trường, quý thầy cô đã tận tâm truyền đạt những kiến thức chuyên ngành để tôi cóđược vốn kiến thức tốt nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu
Trải qua gần bốn tháng thực tập tại Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà,tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của Ban cũng như các anh chị ở các
bộ phận Chính sự giúp đỡ của mọi người đã giúp tôi không những nắm bắt được kiếnthức thực tế cũng như các nghiệp vụ cần thiết mà tôi còn hoàn thành tốt công tácnghiên cứu đề tài của mình Vì vậy, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo cùngtoàn thể anh chị trong Ban Đầu tư và Xây dựng
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân – những người luôn ủng hộ,động viên và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc thực hiệnluận văn này cũng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong sự góp ý vàgiúp đỡ của các thầy, cô giáo và các bạn cùng khoa học để bài khóa luận này hoànthiện hơn
Huế, tháng 5 năm 2016Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mỹ Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
CÁC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư 5
1.1.1 Hoạt động đầu tư 5
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư 5
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội 5
1.1.1.3 Phân loại đầu tư 6
1.1.2 Dự án đầu tư 8
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 8
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 9
1.1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư 10
1.1.2.4 Các yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư 13
1.2 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư 14
1.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án bằng phương pháp CBA 14
Trang 41.2.1.1 Giới thiệu về CBA 14
1.2.1.2 Mục đích sử dụng 16
1.2.1.3 Phân loại 16
1.2.1.4 Các bước thực hiện CBA 17
1.2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích kinh tế trong CBA 18
1.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án 20
1.2.3 Phân tích hiệu quả môi trường của dự án 21
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hệ thống lợi trên thế giới và ở Việt Nam 21
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển hệ thống thủy lợi của một số nước 21
1.3.2 Tình hình đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế … 23
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM TƯỚI TÂY TOÀN, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 25
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 25
2.1.1.3 Tài nguyên đất 26
2.1.1.4 Tài nguyên nước 27
2.1.2.1 Đặc điểm dân cư và nguồn lao động 27
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 28
2.1.2.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế 30
2.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên-điều kiện kinh tế xã hội 31
2.1.3.1 Thuận lợi 31
2.1.3.2 Khó khăn 32
2.2 Phân tích tài chính dự án 32
2.2.1 Giới thiệu về dự án xây dựng công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn 32
2.2.1.1 Thông tin về dự án 32
2.2.1.2 Mục tiêu của dự án 33
Trang 52.2.1.3 Nội dung và quy mô đầu tư 33
2.2.1.4 Sự cần thiết đầu tư của dự án 33
2.2.2 Phân tích tài chính dự án 33
2.2.2.1 Cở sở số liệu phân tích 33
2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 42
2.2.2.3 Phân tích rủi ro dự án 50
2.3 Kết quả khảo sát đánh giá của người dân về ảnh hưởng của dự án 51
2.3.1 Thông tin chung về hộ điều tra 51
2.3.2 Ảnh hưởng của dự án đến thu nhập người dân 52
2.3.3 Ảnh hưởng của dự án đến đời sống người dân 53
2.4 Đánh giá chung về dự án Trạm bơm tưới Tây Toàn 54
2.4.1 Kết quả đạt được từ dự án 54
2.4.2 Một số hạn chế của dự án 55
2.4.3 Nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG TOÀN 56
3.1 Giải pháp chung 56
3.2 Giải pháp cụ thể 57
3.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 57
3.2.2 Giải pháp giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng 57
3.2.3 Giải pháp về huy động vốn 58
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1 63
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
B/C Tỷ lệ lợi ích – chi phíCBA Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí
TSLĐ Tài sản lưu độngTTCN Tiểu thủ công nghiệp
Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 34
Trang 7Bảng 2.4 Chi phí thực hiện dự án Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 35
Bảng 2.5 So sánh chi phí công vận hành của Trạm bơm điện Tây Toàn so với Trạm bơm dầu trước đây 36
Bảng 2.6 So sánh chi phí năng lượng Trạm bơm tưới Tây Toàn so với Trạm bơm dầu trước đây 37
Bảng 2.7 Chi phí bảo dưỡng thường xuyên Trạm bơm tưới Tây Toàn 38
Bảng 2.8 Mức khung chi phí bảo dưỡng cho các loại công trình thủy lợi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 39
Bảng 2.9 Phân bổ chi phí theo vòng đời của dự án Trạm bơm tưới Tây Toàn 39
Bảng 2.10 Chi phí trồng lúa/sào trước và sau khi có Trạm bơm tưới Tây Toàn 43
Bảng 2.11 Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng lúa trước và sau dự án 44
Bảng 2.12 Lợi nhuận dự án mang lại cho hoạt động trồng lúa 45
Bảng 2.13 Tổng hợp lợi ích dự án Trạm bơm Tây Toàn trong 30 năm sử dụng 46
Bảng 2.14 Hiện giá lợi ích và chi phí của Trạm bơm tưới Tây Toàn trong 30 năm 47
Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án 49
Bảng 2.16 Phân tích độ nhạy dự án với sự thay đổi của tỷ suất chiết khấu r 50
Bảng 2.17 Thông tin chung về hộ điều tra 51
Bảng 2.18 Thống kê ảnh hưởng của dự án đến thu nhập các hộ dân 52
Bảng 2.19 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của dự án đến đời sống 53
Trang 8CÁC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 tạ = 100 kg
1 ha = 10000 m2 = 20 sào
1 sào = 500 m2
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đầu tư là chìa khóa trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia, một nền kinh tếmuốn giữ được tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thiết phải đầu tư thỏa đáng Điều đócàng đúng với các quốc gia có xuất phát điểm thấp phát triển nền kinh tế từ nền nôngnghiệp lạc hậu Nước ta với xuất phát điểm là phát triển từ nền nông nghiệp, độc canhlúa nước, khoảng hơn 70% dân số sống và làm việc ở nông thôn Vì vậy, để xây dựngđược một nền kinh tế nông nghiệp và phát triển mạnh mẽ như hiện nay, đưa Việt Namtrở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới chính là nhờ Đảng vàNhà nước ta quan tâm đặc biệt và đầu tư vào hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp Tuy nhiên, công tác thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn và tháchthức Nguồn nước ngày càng khan hiếm do tác động của biến đổi khí hậu và nước biểndâng; tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng; thiên tai lũ lụt, hạn hán,xâm nhập mặn xảy ra ngày càng khốc liệt; nhiều công trình thủy lợi chưa phát huy hếttiềm năng và hiệu quả theo thiết kế,…điều này càng làm cho công tác thủy lợi phục vụsản xuất nông nghiệp đóng vài trò càng qua trọng hơn
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên việc lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xãHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” vừa có ý nghĩa thực tiễn vừa có ý nghĩa khoa học.Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án Trạm bơm tướiTây Toàn Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiệu quả của dự án Đề xuấtnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, mở rộng các công trình phục vụsản xuất nông nghiệp
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Phương pháp phân tích số liệu
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò và vị thế quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế-xã hội của đất nước Các thành tựu đạt được sau hơn 25 năm đổi mớitrong nông nghiệp đã được nhiều nước trên Thế giới thừa nhận Từ một nước luônthiếu lương thực, nước ta đã trở thành một trong những nước dư thừa gạo để xuấtkhẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và gópphần đóng góp rất lớn vào GDP của nước ta Theo báo cáo của Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế (OECD) và Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) nhận định,đến năm 2022, Việt Nam vẫn tiếp tục là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giớisau Thái Lan Để đạt được những thành tựu to lớn đó Đảng và Nhà nước đã có nhiềuchủ trương, chính sách về phát triển thủy lợi, đặc biệt sau những ngày đất nước thốngnhất và những năm đổi mới.Việt Nam là một trong số các ít nước ở vùng Đông Nam Á
có hệ thống thủy lợi phát triển tương đối hoàn chỉnh, với hàng ngàn hệ thống côngtrình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ để cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, phòng chống
lũ lụt, úng ngập, hạn hán góp phần bảo vệ môi trường
Tuy vây, công tác thủy lợi đang đứng trước nhiều khó khăn và thách thức Nguồnnước ngày càng khan hiếm do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; tìnhtrạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng; thiên tai lũ lụt, hạn hán, xâm nhậpmặn xảy ra ngày càng khốc liệt; nhiều công trình thủy lợi chưa phát huy hết tiềm năng
và hiệu quả theo thiết kế; cơ chế, chính sách trong lĩnh vực thủy lợi còn nhiều tồn tại,bất cập, mang nặng tính bao cấp, chủ yếu trông chờ từ ngân sách Nhà nước; thiếu cơ chếchính sách phù hợp để tạo động lực và phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, tổchức xã hội và cộng đồng tham gia đầu tư và quản lý khai thác công trình thủy lợi.Trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế và tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo địnhhướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, đòi hỏi công tác thủy lợi phải
Trang 12có những thay đổi căn bản để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng
và hiện đại, đặc biệt trong giai đoạn cả nước đang triển khai xây dựng nông thôn mới.Chính vì vây, các công trình thủy lợi đóng vai trò rất quan trong đối với nền nôngnghiệp ở nước ta
Xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm có 8 thôn, là xã
có dân số đông nhất thị xã Nghề nghiệp chính của người dân địa phương đa số lànông nghiệp, chủ yếu là trồng các loại cây ăn quả đặc sản, canh tác các loại rau màu
và trồng lúa nước 2 vụ, kết hợp với các ngành nghề thủ công truyền thống: nấu rượugạo, nghề làm gạch ngói, nghề bún,…Trên quy mô toàn xã Hương Toàn có 654ha đấtnông nghiệp, trong đó bao gồm đất trồng lúa, đất trồng màu và cây ăn quả nhưng chỉ
bố trí 7 trạm bơm bằng dầu Các trạm bơm này do xây dựng đã lâu, năng lực trạmbơm không đủ đáp ứng lượng nước cần thiết, công tác vận hành bất tiện nên các diệntích ruộng lúa ở xa thường bị thiếu nước hoặc không kịp tiến độ theo dự kiến của lịchmùa vụ gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Nhận thức được điều này, tỉnh
và địa phương đã tập trung nguồn vốn tiến hành thực hiện dự án xây dựng công trình
“Trạm bơm tưới Tây Toàn”, nhằm giải quyết vấn đề đáp ứng đầy đủ, kịp thời
lượng nước cần cho sản xuất nông nghiệp Từ đó nâng cao sản lượng thu hoạch, nângcao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất,… góp phần xây dựng nền một nôngnghiệp bền vững và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững cho địa phương, của tỉnhtrong tương lai
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, việc phát huy được hiệu quả của dự án khôngphải là một việc đơn giản, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó công tác quản lý vậnhành công trình đóng vai trò quan trọng Bên cạnh đó, hiệu quả dự án được phản ánhqua tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường Trạm bơm tưới Tây Toàn đượcxây dựng và đưa vào sử dụng đã được 6 năm Xuất phát từ đó tôi đã chọn đề tài :
“Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận
đại học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây
dựng;
- Phân tích hiệu quả dự án xây dựng công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã
Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng dự án xây dựng
công trình Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các lợi ích, chi phí mà dự án Trạm bơm tưới TâyToàn, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế mang lại chongười dân
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vị thời gian: các số liệu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài nằm
trong giai đoạn (2010 – 2015); đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả Trạm bơm TâyToàn đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu dự án Trạm bơm tưới Tây Toàn, xã Hương Toàn, thị xã
Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế được thu thập từ Ban Đầu tư và Xây dựng, PhòngTài chính- Kế hoạch của thị xã, UBND xã Hương Toàn, các tài liệu trên mạng internet,sách tham khảo,…
- Số liệu sơ cấp: Trực tiếp tiếp xúc với người dân bằng phiếu điều tra đã được lập
sẵn Bên cạnh đó, tiếp xúc với các lãnh đạo, các cán bộ liên quan để thu thập ý kiến,các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và thu thập hóa số liệu điều
tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
Trang 14- Số liệu được xử lý, tính toán trong máy tính bằng phần mền excel
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (CBA) được sử dụng để lượng hóa lợi
ích và chi phí của dư án Trạm bơm tưới Tây Toàn trong suốt vòng đời của dự án, từ đóđánh giá được tính hiệu quả về kinh tế của dự án cũng như lợi ích mà dự án đem lạicho người dân trên xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả về kinh
tế-xã hội của dự án, cụ thể là khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến ngườidân được hưởng lợi từ dự án
Ngoài các phương pháp trên đề tài nghiên cứu còn sử dụng một số phương phápkhác như: phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia chuyên khảo, phương pháptham vấn ý kiến cộng đồng
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư
1.1.1 Hoạt động đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư có thể được hiểu theo các góc độ khác nhau như góc độ nguồn lực, góc độtài chính, và góc độ tiêu dùng
Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt
động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai
Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận
về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời
Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để thu
về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai
Hiện nay, cách hiểu thông dụng về hoạt động đầu tư là:
“ Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ để đạt được các kết quả đó”.
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất(nhà máy, đường xá, các của cải vật chất khác,…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa,chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc với năngsuất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn cóhoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống
Trang 16Đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạtđộng của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phậntrong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất mới, duy trì hoạtđộng của các cơ sở vật chất hiện có và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất kinhdoanh dịch vụ của các doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Theo lý thuyết của John Maynard Keynes, trong hàm tổng cầu thì đầu tư là mộtthành phần của tổng cầu Hàm tổng cầu có dạng như sau:
Y= C + I + G + X – MTrong đó: Y là sản lượng hay thu nhập quốc dân
C là tiêu dùng của dân cư
I là đầu tư của xã hội
G là chi tiêu của chính phủ
X là xuất khẩu
M là nhập khẩu
1.1.1.3 Phân loại đầu tư
Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư cho các đối tượng vật chất: nhà máy, máy móc, thiết bị,…
Đầu tư cho các đối tượng tài chính: cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứngkhoán khác,…
Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lựcnhư đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế,…
Đầu tư vật chất giúp tăng trưởng kinh tế, đầu tư tài chính thu hút nguồn lực chođầu tư vật chất, đầu tư trí tuệ và nguồn nhân lực đảm bảo đầu tư vật chất tiến hànhthuận lợi và đạt hiệu qủa kinh tế-xã hội cao
Theo cơ cấu tái sản xuất
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Trang 17Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và kĩ thuật không đổi Với đặcđiểm vốn lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn lâu, kĩ thuật phức tạp, chịu tác động củanhiều yếu tố, do đó có độ mạo hiểm cao.
Đầu tư theo chiều sâu không mở rộng quy mô, tăng sản lượng hay tạo mới tài sảncho nền kinh tế nhưng năng suất lao động tăng, giá thành sản phẩm giảm nhờ áp dụngtiến bộ KHKT nâng cao hiệu quả đầu tư Với đặc điểm vốn không lớn, thời gian thựchiện đầu tư ngắn đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các TSCĐ, là loại đầu tư dài hạn, quá trình thựchiện đầu tư phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu (đối với các hoạt độngđầu tư có khả năng thu hồi vốn)
Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các TSLĐ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch
vụ mới hình thành, tăng thêm TSLĐ cho các cơ sở hiện có Loại đầu tư này chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, quá trình thực hiện đầu tư không phức tạp và có khảnăng thu hồi vốn nhanh
Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất
xã hội
Hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh bao gồm:
Đầu tư thương mại
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra của các kết quả đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Trang 18Đầu tư ngắn hạn: ≤ 1 năm (như đầu tư thương mại)
Đầu tư trung hạn: từ 1 năm đến dưới 5 năm
Đầu tư dài hạn: ≥ 5 năm (như đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật,xây dựng cơ sở hạ tầng…)
Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia
điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người có vốnthông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển như cho vay; mua báncác chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu,… FPI; ODA;…
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý
điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư như FDI
Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từnguồn vốn tích lũy của ngân sách (vốn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, do Nhà nước bảo lãnh), vốn tích lũy và huy động của DN, tiềmtiết kiệm của dân cư
Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài bao gồm hoạt động đầu tư được thực hiệnbằng các nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp ngước ngoài
Theo chủ thể đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đâu tư của Nhà nước
Đầu tư của DN
Đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình
Trang 19Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ Về mặt hình thức, dự án đầu tư là
một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phítheo một kế hoạch để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Theo góc độ quan lý, dự án đầu tư là công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đềcho các quyết định đầu tư và tài trợ
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng nguồn lực xác định
Theo luật đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11) giải thích “Dự án đầu tư là
tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian nhất định”
Nhìn chung, dự án đầu tư có thể định nghĩa “Là tổng thể các hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với qui trình, thời gian và địa điểm xác định nhằm đạt được mục tiêu đã xác định trước”
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Căn cứ vào qui mô tính chất
Dự án đầu tư được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm A
- Nhóm B
- Nhóm C
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư
- Dự án thuộc nhóm công nghiệp
- Dự án thuộc nhóm nông nghiệp
- Dự án thuộc nhóm dịch vụ
Căn cứ vào trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư
- Dự án tiền khả thi
- Dự án khả thi
Trang 20Căn cứ theo cơ cấu tái sản xuất
- Dự án đầu tư theo chiều rộng
- Dự án đầu tư theo chiều sâu
Căn cứ theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra
- Dự án đầu tư ngắn hạn
- Dự án đầu tư dài hạn
Căn cứ theo nguồn vốn
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ trong nước
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài
Căn cứ theo vùng lãnh thổ
1.1.2.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư
a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu cơ hôi đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu,phát hiện, đánh giá khả năng thực hiện các cơ hội đầu tư thông qua việc xác định sơ bộmục tiêu và sự cần thiết phải đầu tư Chủ đầu tư cần phải khảo sát và nghiên cứu tất cảcác cơ hội đầu tư có thể có của dự án tương lai và thông qua quyết định đầu tư Quátrình này đòi hỏi phân tích tổng thể để nhận định các phương án đầu tư khả thi, đánh giácác khoản chi phí ban đầu, xác định những đặc điểm riêng của dự án và kết hợp với trựcgiác nghề nghiệp, chủ đầu tư ra quyết định đầu tư Giai đoạn tiền đầu tư được kết thúcbằng quyết định cuối cùng về đầu tư bởi các nhà đầu tư hoặc các định chế tài chính.Công việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là công việc quan trọng nhất, nó dẫn đến đầu
tư và tính khả thi của việc đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã đượclựa chọn có qui mô lớn, phức tạp về mặt kĩ thuật Đối với các dự án có qui mô nhỏ,không phức tạp về mặt kĩ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ quagiai đoạn này
Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
Trang 21- Nghiên cứu các báo cáo kinh tế kĩ thuật về cơ hội đầu tư để lựa chọn cơ hội đầu
tư thích hợp nhất
- Trên cơ sở cơ hội đầu tư đã được lựa chọn tiến hành lập dự án khả thi
Nghiên cứu khả thi
Đây là giai đoạn cuối cùng để sàng lọc và lựa chọn cơ hội đầu tư khả thi nhất,hiệu quả nhất hoàn thành văn bản dự án để trình cấp có thẩm quyền thẩm định
Thẩm định dự án
Tùy theo qui mô của dự án mà Nhà nước có phân cấp cho hội đồng thẩm địnhcủa bộ, ngành và địa phương tiến hành thẩm định
Đặc điểm của giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xuất hiện từ khi có ý định đầu tư Một ý định đầu tư
xuất hiện bằng các nguồn lực tiềm năng, cơ hội thách thức mới trên thị trường
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu tiên tạo tiền đề và quyết định sự
thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau
- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vấn đề chất lượng và chính xác của các kết quả
nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất, đặc biệt là các yếu tố tài chính,kinh tế, kĩ thuật, thị trường, môi trường,…đối với dự án qui mô lớn về vốn đầu tư
- Tổng chi phí của giai đoạn này chiếm từ 0,5-15% vốn đầu tư của dự án
- Thời gian hoàn thành của một dự án liên quan đến các yếu tố: quy mô của dự án
và các đối tác có liên quan như chủ đầu tư, cơ quan tư vấn và các cấp có thẩm quyền
b Giai đoạn thực hiện đầu tư
Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án
Xin giao hoặc thuê đất, giấy phép khai thác tài nguyên và các loại giấy phép khácnếu có Chuẩn bị mặt bằng cho dự án: đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạchtái định cư và phục hồi
Thiết kế và lập dự toán thi công, xây lắp công trình
Tiến hành khảo sát, thiết kế công trình, thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dựtoán Việc lập tổng dự toán ở bất kì quy mô nào được coi là khó hiểu và khó có thểtránh trường hợp bội chi Nhưng thực tế tổng dự toán chỉ là một bảng ước tính và đơn
Trang 22thuần chỉ là một trong những công cụ quản lý dự án Có thể tính được tổng dự toánđúng nhất dựa trên cơ sở một lịch trình vận động hợp lý các nguồn lực đã biết vànhững kì vọng thuộc về năng lực công tác quản lý.
Thi công, xây lắp công trình
Tổ chức đấu thầu chọn nhà thầu và cung cấp dịch vụ, kí hợp đồng với bên nhậnthầu, thực hiện thi công lắp đặt công trình mới
Vận hành thử và nghiệm thu
Hoàn thành công trình dự án, vận hành thử, nghiệm thu bàn giao và kết thúccông việc
Đặc điểm của giai đoạn thực hiện đầu tư:
Giai đoạn này vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 85-99,5%vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu
tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dàicàng ứ đọng vốn, tổn thất càng lớn Kèm theo những tổn thất do thời tiết gây ra đối vớivật tư thiết bị chưa được thi công, đối với các công trình đang xây dựng dở dang Thờigian thực hiện đầu tư phụ thuộc vào công tác chuẩn bị, vào việc quản lý của quá trìnhđầu tư, quản lý quá trình thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đếncác kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
c Giai đoạn kết thúc đầu tư
Kể từ khi công trình được bàn giao và đưa vào sử dụng, công trình được vậnhành ở công suất khác nhau và đạt đến công suất tối ưu
Đặc điểm của giai đoạn kết thúc đầu tư:
Thời gian đầu của giai đoạn này công suất dự án chỉ được thực hiện được 1 phầncủa công suất thiết kế do sản phẩm đưa ra thị trường càn thời gian để thị trường biếtđến Sau khi thực hiện các chương trình tiếp thị và sản phẩm đã có danh tiếng trên thịtrường có thể sản xuất với công suất ở mức cao Thời gian sử dụng máy móc cùng vớithời gian tồn tại sản phẩm trên thị trường dẫn đến công suất của dự án giảm dần và bắtđầu tiến hành thanh lý
Trang 23Đây là giai đoạn công trình dự án đầu tư cho sản phẩm và dịch vụ Vận hành cáckết quả của giai đoạn này nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của dự án Nếu các kếtquả do giai đoạn này tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúngtiến độ, tại địa điểm thích hợp, với qui mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động các kết quảnày và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động cáckết quả đầu tư Khi công suất của dự án giảm, máy móc thiết bị đã dần hết hạn sửdụng, tiêu thụ sản phẩm bị hạn chế, cần phải xác định thời điểm thanh lý dự án vànghiên cứu cơ hội đầu tư mới.
1.1.2.4 Các yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư
- Quy định tài chính liên quan đến định mức xây dựng cơ bản
- Quy định về chất lượng của các thông tin, sản phẩm dự án
- Quy định bảo vệ môi trường
c Tính khoa học
Các dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác, các phương pháp tính toán trong quátrình lập dự án phải đảm bảo cơ sở khoa học Các thông tin lấy được trên thị trườngphải đảm bảo có tính chính xác cao Quá trình xây dựng dự án phải được nghiên cứu tỉ
mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dung của dư án Đặc biệt đối với từng nội
Trang 24dung phức tạp như phân tích khía cạnh tài chính, kỹ thuật,…cần có sự tư vấn của các
cơ quan chuyên môn trong quá trình soạn thảo dự án
d Tính thực tiễn
Dự án được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiệnđược trong điều kiện cụ thể của DN và địa phương
- Điều kiện kinh tế xã hội: thu nhập, trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến việc lựa
chọn ngành nghề, qui mô của dự án và các điều kiện liên quan đến việc tiêu dùng sảnphẩm
- Điều kiện về lao động: đòi hỏi việc sử dụng lao động có tay nghề.
- Điều kiện liên quan đến phong tục tập quán: chủ yếu là các dự án phát triển
nông thôn, vùng sâu vùng xa
Muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung dự án phải được nghiên cứu và xácđịnh trên cơ sở những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếptới hoạt động đầu tư
e Tính hiệu quả
Dự án được thực hiện phải chứng minh được hiệu quả về mặt tài chính cũng như
về mặt kinh tế xã hội Trong quá trình thực hiện đầu tư phải giải quyết hài hòa mốiquan hệ giữa lợi ích nhà đầu tư và lợi ích của xã hội
Quan điểm thẩm định một dự án tùy thuộc vào góc nhìn của nhà đầu tư và cơquan thẩm định Nhà đầu tư và các ngân hàng đánh giá dự án thông qua chỉ tiêu tối đahóa lợi nhuận, trong khi đó cơ quan Nhà nước cấp giấy phép đầu tư không xem xéthiệu quả tài chính mà quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại
1.2 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư
1.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án bằng phương pháp CBA
1.2.1.1 Giới thiệu về CBA
Khái niệm phân tích lợi ích – chi phí được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉXIX và đến những năm 90 của thế kỉ trước thì CBA không ngừng được hoàn thiện ở
cả châu Âu và nước Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau (Nguyễn Bá Thọ,2012) Có nhiều khái niệm về CBA được đưa ra:
Trang 25“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tươngđối giữa các phương án cạnh tranh, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tếtạo ra cho toàn xã hội”(J.A.Sinden).
“Phân tích lợi ích – chi phí là một khung phân tích có hệ thống cho việc thẩmđịnh kinh tế các dự án tư và công được đề xuất trên quan điểm xã hội nói chung”(H.Cambell & R.Brown, 2003)
“Phân tích kinh tế, còn gọi là phân tích lợi ích – chi phí, là phân tích mở rộng củaphân tích tài chính,…được sử dụng chủ yếu bởi các Chính phủ và các cơ quan quốc tế
để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng haykhông”(Frances Perkins, 1994)
“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá chính sách mà phươngpháp này lượng hóa bằng tiền của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọithành viên trong xã hội nói chung Lợi ích ròng (NSB = B – C) là thước đo giá trị củachính sách”(Boardman, 2001)
“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp/công cụ dùng để so sánh và đánhgiá các phương án có tính cạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thôngtin cho việc ra quyết định lựa chọn phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất (PGS.TS Nguyễn
Thế Chinh 2011, Phân tích lợi ích chi phí, Trường đại học kinh tế Quốc Dân, Hà Nội).
Như vậy, Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí là một công cụ của chính sách,
là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý về sử dụng lâu bền cácnguồn tài nguyên thiên nhiên kham hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêucực phát sinh trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Phương phápCBA sẽ đưa ra so sánh những lợi ích thu về do các hoạt động phát triển đem lại vớinhững chi phí và tổn thất do việc thực hiện chúng gây ra
Hiện nay, CBA được phát triển rộng hơn gồm 2 khái niệm liên quan là phân tíchtài chính và phân tích kinh tế:
- Phân tích tài chính liên quan đến dòng tiền ra và dòng tiền vào Dưới góc độ
chủ đầu tư, người ta sử dụng phương pháp phân tích tài chính với mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều đó, chủ đầu tư phải giảm đến mức tối thiểuchi phí sản xuất Như vậy, một cách cố tình hay vô tình, chủ đầu tư đã quên đi khoản
Trang 26chi phí môi trường mà đáng lẽ họ phải trả Người ta gọi dạng phân tích này là dựa trênquan điểm chủ đầu tư.
- Phân tích kinh tế tính toán dòng tiền vào và ra cùng với những tác động tích cực
và tiêu cực tới môi trường và xã hội nhằm đảm bảo phát triển bền vững Người ta gọidạng phân tích này là dựa trên quan điểm xã hội
1.2.1.2 Mục đích sử dụng
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗ trợ cho
việc ra quyết định có tính xã hội từ đó quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp lý,tránh gây ra hiện tượng thất bại thị trường
- Phương pháp CBA có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, có thể ở giai đoạn
hình thành, giai đoạn giữa hoặc giai đoạn cuối của dự án Chính nhờ quan điểm tiếpcận phong phú này sẽ cung cấp cho chúng ta một lượng thông tin cơ bản về toàn bộ dự
án hay những bài học kinh nghiệm rút ra khi tiến hành các dự án tương tự từ nhữnggóc nhìn khác nhau
- Phương pháp CBA giúp lượng hóa toàn bộ những lợi ích cũng như chi phí mà
mỗi phương án có thể đem lại, và từ kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọn đượcphương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tincậy cao hơn Đây thực sự là một công cụ có hiệu quả cho việc ra quyết định Tuynhiên, CBA cũng có một số hạn chế chưa khắc phục được, do đó CBA chỉ có ý nghĩa
bổ sung cho quá trình ra quyết định, chứ không thay thế việc ra quyết định
1.2.1.3 Phân loại
Theo Boardman (2001), CBA có thể chia thành 4 loại:
(1) Ex – ante CBA: Phân tích lợi ích-chi phí được tiến hành trước khi dự án được
thực hiện Khi bắt đầu hình thành 1 dự án hay xây dựng chương trình thì lúc đó ta thựchiện CBA giúp lựa chọn các phương án tư vấn cho các nhà hoạch định chính sách
(2) In medias res CBA: Phân tích lợi ích-chi phí được tiến hành trong lúc dự án
đang thực hiện.Khi dự án đi vào xây dựng một giai đoạn thì người ta thực hiện CBA.Quá trình phân tích này sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách và thực thi dự án có
Trang 27(3) Ex – post CBA: Phân tích lợi ích-chi phí được tiến hành sau kh dự án được
thực hiện để xem lại lợi ích dự án mang lại có lớn hơn chi phí không Khi dự án kếtthúc người ta thực hiện CBA Ở giai đoạn này có nhiều thuận lợi do trong quá trìnhthực hiện dự án mọi lợi ích và chi phí đã bọc lộ rõ
(4) Ex – ante/ex – post CBA: Dạng kết hợp giữa Ex – ante CBA và Ex – post
CBA, giúp so sánh giá trị trước và sau khi dự án được tiến hành Với cách này, ngườiphân tích cần thực hiện CBA hai lần, một lần trước khi dự án bắt đầu thực hiện và mộtlần sau khi dự án kết thúc
1.2.1.4 Các bước thực hiện CBA
án lại không nhất thiết là người chịu chi phí của dự án
Bước 2: Xác định các phương án giải quyết
Đối với một dự án đầu tư thường có nhiều phương án để chọn, việc chọn lựa cácphương án gặp phải một số khó khăn như sau:
- Việc lựa chọn phương án tùy thuộc vào số tiêu chí cần xem xét đối với mỗi dự
án cụ thể
- Xác định quy mô dự án.
Bước 3: Nhận dạng các lợi ích và chi phí
Một khi dự án đã được xác định, tất cả các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan
sẽ giúp nhận dạng các tác động có thể có của dự án Trong bước này, tất cả các tác độngtrực tiếp hay gián tếp, hữu hình hay vô hình đều phải được xác định Lưu ý “tác động”bao hàm các nhập lượng và xuất lượng hay đúng hơn là các chi phí và lợi ích có thể cócủa dự án Đồng thời cũng xác định các đơn vị đo lường các chi phí và lợi ích đó
Trong CBA, các nhà phân tích chỉ quan tâm đến các tác động có ảnh hưởng đến
sự thỏa dụng của các cá nhân thuộc nhóm phạm vi quan tâm của dự án Những tácđộng không có giá trị gì đối với con người thì không được tính trong CBA Nói cách
Trang 28khác, muốn xác định một “tác động” nào đó của dự án, người phân tích cần tìm hiểumối quan hệ nhân quả giữa tác động đó với sự thỏa dụng của những người thuộc phạm
vi ảnh hưởng
Bước 4: Lượng hóa các lợi ích và chi phí của dự án
Sau khi xác định được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án cũng nhưđơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng trong suốt vòng đờicủa dự án cho từng phương án Tuy nhiên, nếu những tác động là rất khó lượng hóahay đo lường được chính xác như: tác động về văn hóa xã hội thì người phân tích cóthể cung cấp các thông tin dạng mô tả về chúng Ngoài ra cũng có những trường hợpcần đến các giả định nào đó để có thể ước lượng được
Bước 5: Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí
Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện CBA Sau khi đã lượng hóađược các tác động của dự án người phân tích phải gán cho chúng một giá trị bằng tiền
để có thể so sánh được Thực hiện bước này đòi hỏi phải có một lượng kiến thức nhấtđịnh về phương pháp phân tích lợi ích-chi phí Đây là bước quan trọng nhất trong quytrình phân tích lợi ích-chi phí
Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí về giá trị tương đương ở hiện tại
Một dự án có các dòng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khác nhaukhông thể so sánh trực tiếp được, nên người phân tích phải tổng hợp chúng lại mới cóthể so sánh được Thông thường các lợi ích chi phí tương lai phải được chiết khấu đểđưa về giá trị tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh Một số tiêuchí có thể áp dụng để so sánh lợi ích và chi phí của một phương án cụ thể: hiện giáròng (NPV), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C)
Bước 7: Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả định cho chúng thay đổi ở nhiềumức độ khác nhau có thể có và tính toán lại các lợi ích và chi phí Nói cách khác, trongphân tích độ nhạy người ta phân tích thay đổi giá trị của một hay nhiều biến quan trọngliên quan đến dòng ngân lưu kinh tế của dự án và xem kết quả (NPV, IRR, B/C,…)thay đổi như thế nào để có cơ sở quyết định lựa chọn
Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả phân tích
Từ kết quả trên người phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất là
Trang 29phương án có NPV lớn nhất Đề xuất phương án tốt nhất phải khách quan dựa vào sựtối đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích.
1.2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích kinh tế trong CBA
- Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)
Chỉ tiêu NPV cho biết qui mô lợi ích của dự án, được tính theo mặt bằng thờigian ở hiện tại, được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại các khoản thu (khấuhao và lợi nhuận sau thuế) với giá trị hiện tại các khoản chi phí đầu tư ban đầu
t =0
n Ct
(1+ r)t
Trong đó:
Bt (Benefit): Lợi ích của dự án, tức bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được(như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi,…)
Ct (Cost): Chi phí đầu tư của dự án, chi phí sữa chữa lớn
r: Tỷ suất chiết khấu
n: Số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án)
t: thời gian (t = 0,1…n)
NPV > 0: dự án có lời, nên đầu tư thực hiện
NPV = 0: dự án hòa vốn, tùy theo quan điểm của từng nhà đầu tư và tùy vào loại
dự án để đưa ra quyết định có nên thực hiện hay không
NPV < 0: dự án lỗ, không nên thực hiện dự án
- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi xuất mà ứng với lãi suất này thì thu nhập của
dự án vừa đủ hoàn vốn Hệ số hoàn vốn nội bộ còn được gọi là nội suất thu hồi sinh lờinội tại là suất chiết khấu làm cho giá trị NPV của dự án bằng không
Công thức tính:
Trang 30Bt: giá trị thu nhập (Benefits) năm t
Ct: giá trị chi phí (Cost) năm t
n: thời gian hoạt động của dự án
- Tỷ lệ lợi ích/chi phí (Benefit/Cost – B/C)
Tỷ lệ lợi ích/chi phí là tỷ số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một dự án đầu
tư tính theo hiện giá Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền tệ chi phí đầu tư sẽ đem lạibao nhiêu đơn vị tiền tệ thu nhập của dự án
Bt: thu nhập của dự án tại năm t (lãi ròng + khấu hao)
Ct: chi phí đầu tư theo năm t
r: tỷ suất chiết khấu
t: thời gian hoạt động của dự án
1.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án
Phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án đầu tư là một nội dung quantrọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả của một
dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, tức là phân tích đầy đủ, toàndiện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nền knh tế và việcthực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước
Trang 31Phân tích kinh tế-xã hội là lượng hóa các tác động kinh tế, xã hội phát sinhcủa dự án Những tác động này bao gồm ảnh hưởng đến các nhóm lợi ích khácnhau trong xã hội Phân tích kinh tế-xã hội có thể ít chính xác hơn phân tích tàichính dự án nhưng về mặt ý nghĩa, phần đánh giá xã hội thường gắn liền vớicác yếu tố đã được sử dụng trong phân tích tài chính của dự án.
Trong nghiên cứu này, để phân tích hiệu quả xã hội của Trạm bơm tướiTây Toàn, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát người dân ở hai thôn Giáp Tây vàGiáp Thượng là những người được hưởng lợi ích trực tiếp mà dự án mang lại.Qua đó, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của dự án đến đời sống của ngườidân cũng như mức độ hài lòng của người dân địa phương đối với dự án này
1.2.3 Phân tích hiệu quả môi trường của dự án
Một dự án khi dược đầu tư xây dựng, không chỉ phải đảm bảo mang lạitính hiệu quả về tài chính, cũng như hiệu quả về kinh tế-xã hội mà còn phải bảođảm cả tính hiệu quả cả về môi trường, nghĩa là sau khi dự án được xây dựng
và đưa vào sử dụng sẽ tác động như thế nào đến môi trường xung quanh Thậmchí, còn có một số dự án mặc dù không mang lại tính khả thi nhưng vẫn đượcđầu tư xây dựng bởi vì nó đảm bảo vì mục đích môi trường Chính vì vây, việcphân tích tác động của dự án đến môi trường là rất quan trọng, giúp cho các nhàđầu tư đưa ra được quyết định đầu tư phù hợp với mục đích của mình
Dự án Trạm bơm tưới Tây Toàn với mục đích cung cấp nước tưới phục vụcho hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương nên việc tácđộng lâu dài đến môi trường xung quanh cũng không đáng kể, mà chỉ là tácđộng đến môi trường trong quá trình thi công công trình: ô nhiễm môi trường
do bụi và tiếng ồn khi chở nguyên vật liệu xây dưng, hay là gây đục nguồnnước khi thi công nạo vét kênh dẫn,…
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hệ thống lợi trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển hệ thống thủy lợi của một số nước
Các nước xung quanh Việt Nam như Malaixia, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,Đài Loan,…đều có chính sách đầu tư lớn vào xây dựng cơ sở hạ tầng để thúc đẩy sản
Trang 32xuất phát triển Đặc biệt là đầu tư cho hệ thống thủy lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệpcủa nông dân các vùng nông thôn, tạo mối quan hệ phát triển hài hòa về kinh tế-xã hộigiữa nông thôn với thành thị.
* Ở Trung Quốc: trong những năm cải cách và mở cửa, Nhà nước rất chú trọng
phát triển cơ sở hạ tầng Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn đã tăngvượt số vốn kể từ ngày đất nước được giải phóng (1949-1990), trong đó tập trung lớnvào lĩnh vực thủy lợi Nhờ công tác thủy lợi phục vụ tưới tiêu Trung Quốc đã biến mộtvùng đất hoang thành đất trồng trọt màu mỡ cho năng suất cao: khi chưa có nước tướinăng suất lúa mì đạt 1,1 tấn/ha lên 5 tấn/ha khi có nước tiêu chủ động Góp phần giúpTrung Quốc giải quyết tốt vấn đề an ninh lương thực
* Ở Thái Lan: là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chính phủ Thái Lan cho
rằng: muốn duy trì tốc độ tăng trưởng như hiện nay và giữ vững vị trí số một về xuấtkhẩu gạo của thế giới thì vấn đề thủy lợi phải được đặt lên hàng đầu Trong giai đoạn1956-1985 Thái Lan đã tiến hành 482 dự án thủy lợi với tổng kinh phí là 5.731 tỉ bạt,chỉ riêng năm 1988 đã có tới 604 dự án thủy lợi quy mô vừa và lớn, 4988 dự án quy
mô nhỏ được thực hiện Theo đánh giá của các nhà kinh tế nước này, thủy lợi đã làmtăng năng suất lao động lên 0,25% Riêng vùng đồng bằng trung tâm năng suất lúa gạo
đã tăng gấp 4 lần Là một nước sản xuất gạo với mục tiêu xuất khẩu, nên việc đầu tưcho việc xây dựng các công trình thủy lợi của Thái Lan chủ yếu tập trung vào vùng sảnxuất hàng hóa lớn, đó là vùng đồng bằng trung tâm Chính phủ Thái Lan đã đứng ratrực tiếp quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi mà nông dân khôngphải đóng góp và trả bất kì một khoản chi phí nào cho tưới tiêu nước Hiện nay, xu thếchung của nước này là thực hiện chính sách đầu tư phát triển dự án thủy lợi có quy mônhỏ và vừa, giảm đầu tư các công trình thủy lợi có quy mô lớn, nhằm phát triển nguồnlực tại chỗ và giải quyết kịp thời các nhu cầu về nước của nông dân
* Ở Malaixia: để hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển, chính phủ nước này đã
đầu tư toàn bộ các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp mànông dân không phải trả bất cứ khoản thủy lợi phí nào
Như vậy, xu hướng chung của các nước hiện nay đối với chính sách đầu tư phát
Trang 33phủ quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dự án có quy mô nhỏ nhằm pháthuy nguồn lực tại chỗ, giải quyết nhu cầu về nước cho nhân dân Đối với các côngtrình thủy lợi lớn, nhiều nhà kinh tế cho rằng duy trì mức thu đảm bảo kinh phí chokhai thác, vận hành công trình là hợp lý hơn cả, còn chi phí sửa chữa nâng cấp côngtrình thì do Chính phủ cấp Theo họ, nước là hàng hóa công cộng do đó cần có đầu tưNhà nước và đầu tư của của các dự án quốc tế Đây là một số kinh nghiệm của cácnước, đã có tác dụng và đạt được những hiệu quả nhất định mà chúng ta có thể xemxét, đánh giá, học hỏi, vận dụng đúng vào hoàn cảnh của nước ta, hoặc có thể rút ranhững kinh nghiệm cần thiết từ đó có hướng đầu tư và phát triển thủy lợi phù hợp đemlại hiệu quả cao, đặc biệt là đầu tư thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nước ta.
Từ đó, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp,chuyển dịch cơ cấu nông nghiệptheo hướng hiện đại, phù hợp
1.3.2 Tình hình đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế
* Ở Việt Nam
Báo cáo ghi lại những thực tế đáng khen ngợi trong chiến lược phát triển hệthống thủy lợi hiện tại của Việt Nam, việc chú trọng đầu tư vào công tác thủy lợi đãmang lại cho nước ta những thành công lớn, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệpbền vững và phòng chống thiên tai, cấp nước ta sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,sinh hoạt và cải tạo môi trường
Vào năm 2009, cả nước đã xây dựng được trên 500 hồ đập thủy nông loại lớn vàvừa, trong đó có những đập cao như: Cấm Sơn cao 40,5m chứa 338 triệu m3, Kẽ Gỗcao 40m chứa 425 triệu m3,…các hồ đập cùng các công trình thủy lợi khác như: trạmbơm, cống, kênh đã đảm bảo cho trên 7 triệu ha đất lúa được tưới Trong đó, vụ ĐôngXuân 2,94 triệu ha, vụ Hè Thu 2,3 triệu ha, vụ mùa 2,51 triệu ha Các công trình thủylợi cũng đã tạo nguồn nước tưới cho 1,15 triệu ha, tiêu úng cho 1,8 triệu ha (trong đó1,45 triệu ha đất ruộng trũng), ngăn mặn cho trên 800 nghìn ha ở Đồng bằng Sông CửuLong, cải tạo phèn chua cho 1,5 triệu ha
Thành quả trên đã góp phần tăng sản lượng lúa từ 32,5 triệu tấn năm 2000 lên38,7 triệu tấn năm 2008 Cùng với lúa, sản xuất ngô, các loại hoa màu và cây công
Trang 34nghiệp cũng phát triển nhanh chóng góp phần phát triển chăn nuôi gia súc từ đó tạovành đai thực phẩm ổn định cho các đô thị.
Vai trò của các công trình thủy lợi đối với nền nông nghiệp của nước ta là rất lớn.Nhờ có hệ thống thủy lợi mà có thể cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nướctưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài vàgây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây trình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có hệthống thủy lợi cung cấp nước đầy đủ cho ruộng đồng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì
hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần, đặc biệt có nơi tăng lên đến2,4-2,7 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 3-4 vụ Trước đây,
do hệ thống thủy lợi ở nước ta chưa phát triển thì trồng lúa chỉ có 2 vụ/năm Do hệthống thủy lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng,trong khi nếu trồng lúa nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng
Thủy lợi cũng cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng vạn mặt nước của các ao
hồ nuôi trồng thủy sản chủ yếu dựa vào nguồn nước ngọt từ các hệ thống thủy lợi; đốivới các vùng ven biển, phần lớn các công trình thủy lợi đều ít nhiều góp phần vào việctạo ra môi trường nước lợ, nước mặn để nuôi tôm và một số loại thủy sản quý hiếmkhác, tạo điều kiện cho nuôi trồng thủy sản có bước phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhucầu ngày càng cao của nhân dân trong nước và xuất khẩu
* Ở Thừa Thiên Huế
Trong những năm qua, hệ thống thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế được đầu tư pháttriển mạnh mẽ, đồng bộ Các công trình đê cao, đê kè, các trạm bơm, cống tiêu,…không ngừng phát triển và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá trình sản xuất củangười dân trên địa bàn tỉnh
Tính đến nay, tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.148 công trình thủy lợi loại vừa và nhỏ,bao gồm: 55 hồ chứa, 321 đập dâng, 715 trạm bơm (điện, dầu), 4 đập ngăn mặn, 6cống ngăn mặn, 181km đê biển, đê sông, đê phá và 174 cống dưới đê Toàn tỉnh cótrên 2.000 km kênh mương chính, trong đó có 1.022 km kênh mương có điện tưới từ
20 đến 300 ha gồm khoảng 60% là kênh chính, kênh cấp 1 và cấp 2, và có trên 1.000
km kênh mương nội đồng mặt ruộng Theo báo cáo rà soát Quy hoạch thủy lợi tỉnh
Trang 35Thừa Thiên Huế năm 2015 và tầm nhìn đến 2020, tại thời điểm tháng 1 năm 2013 toàntỉnh đã kiên cố hóa được 847,4 km kênh các loại.
Diện tích tưới đảm bảo hiện nay đạt 46.670 ha trên tổng diện tích quy hoạch đề
ra là 49.920 ha, đạt 94% tổng diện tích Phần diện tích còn lại khoảng 3.300 ha chưachủ động nguồn nước, những năm hạn nặng thì thời gian thiếu nước thường tập trungvào giữa vụ đến cuối vụ Hè – Thu
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM TƯỚI TÂY TOÀN, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, có tọa độ khoảng
16030’52” vĩ độ Bắc, 107032’12” kinh độ Đông, cách trung tâm thị xã Hương Tràkhoảng 5 km về phía Đông Bắc, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 5 km về phíaTây Nam
- Phía Đông giáp với xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà và phường Hương Sơ
thành phố Huế
- Phía Bắc giáp với xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền
- Phía Tây giáp với phường Hương Xuân, thị xã Hương Trà
- Phía Nam giáp với phường Hương Chữ, thị xã Hương Tra
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Hương toàn có đặc điểm khí hậu chung với khí hậu của thị xã Hương Trà, là khíhậu nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động của khí hậu biển nên tạo cho xã một số đặctrưng khí hậu như sau:
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trungbình các tháng này là từ 300C đến 320C có khi đến 390C, đặc biệt có khi lên đến
Trang 3641,3 C; đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên khô và nóng ảnh hưởngrất lớn đến cây trồng và vật nuôi; mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau.Lượng mưa trung bình hằng năm là 2.600mm – 3.000mm tập trung vào các tháng 9,10
và 11 Số ngày mưa trung bình năm là 115 ngày
Chế độ gió: nhiệt độ trung bình 24,50C Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7,8
và thấp nhất vào tháng 2 năm sau
Độ ẩm: độ ẩm trung bình 84,5%, các tháng có độ ẩm cao là 9,10,11
Bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình hằng năm là 1.000mm Lượng bốc hơi cao
nhất là từ tháng 5 đến tháng 8 và thấp nhất vào tháng 2
Gió bão: Hương Toàn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa Đông
Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 4 – 6m/s và gió mùa TâyNam từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ trung bình 2 – 4m/s Bão thường xuyên xuấthiện vào tháng 8 hằng năm, cao điểm từ tháng 9 – 10 hằng năm với tốc độ gió bìnhquân 30 – 40m/s
Hương Toàn chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn,nền nhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nôngnghiệp nhiệt đới, Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không điều, tập trung từ tháng 8đến tháng 11 thường gây lũ lụt, ngập úng, gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt, sảnxuất và thiệt hại đáng kể về kinh tế
Trang 37nghiệp Đất sản xuất vật liệu gốm sứ 0,06 0,005
Đất có mục đích công cộng 87,13 7,14Đất tôn giáo, tín ngưỡng 17,86 1,46Đất nghĩa trang, nghĩa địa 130,79 10,72Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 64,20 5,26
(Nguồn: UBND xã Hương Toàn)
Diện tích đất nông nghiệp đạt 739,50ha, chiếm 60,61% diện tích đất tự nhiên,trong đó 89,07% là đất trồng lúa nước, còn lại là đất trồng cây hàng năm, lâu năm
và nuôi trồng thủy sản Diện tích đất phi nông nghiệp là 480,50ha, chiếm 33,39%diện tích đất tự nhiên, trong đó phần lớn là đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 27,22đất nông nghiệp
Đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm diện tích khá lớn lại phân bố manh mún trên địabàn xã, khó có khả năng quy hoạch di dời nghĩa địa, xu thế xây lăng mộ phát triển Đấtnông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, cơ cấu chuyển dịch đất còn chậm
2.1.1.4 Tài nguyên nước
Về mặt nước chủ yếu là nguồn nước sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữ lượng22,8 triệu m3 Trong những năm gần đây nhờ có đậpThảo Long nên lượng nước ngọtdùng cho sản xuất nông nghiệp và trồng trọt tương đối đầy đủ không còn thiếu nướcngọt như những năm hạn mặn trước đây
2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm dân cư và nguồn lao động
CC (%)
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%)
2013/
2012
2014/ 2013
Dân số trung bình 12.729 100 12.820 100 12.960 100 0,71 1,09
1 Nam 6.261 49,19 6.293 49,09 6.361 49,08 0,51 1,082.Nữ 6.468 50,81 6.527 50,91 6.599 50,92 0,91 1,10
(Nguồn: UBND xã Hương Toàn)
Trang 38Dân số trung bình năm 2014 là 12.960 người tăng 231 người so với năm 2012,tăng 140 người so với năm 2013 Cơ cấu dân số theo giới tính trên địa bàn thời gianqua tiếp tục diễn biến theo chiều hướng mất cân bằng giới tính, tỷ lệ nam giới liên tụcchiếm dưới 50% so với tổng dân số và có xu hướng giảm Tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên là 1,08%, giảm 0,09% so với cùng kỳ Mật độ dân số trung bình 1.062,30 người/
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội
Trong những năm qua hạ tầng xã hội trên địa bàn xã đã được chú trọng đầu tưnằm cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của nhân dân
Đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản:
Năm 2014 đã triển khai đầu tư trên địa bàn xã 5 công trình với tổng số đầu tư10.114 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư Nhà nước 9.508 triệu đồng, ngân sách địaphương 606 triệu đồng, bao gồm các công trình:
- Xây dựng đường liên thôn Vân Cù-An Thuận-Hương Cầm, tổng kinh phí 4.568
triệu đồng, kinh phí Nhà nước cấp 100%
- Xây dựng đường liên thôn TL19-Giáp Đông, tổng kinh phí 3.600 triệu đồng,
trong đó ngân sách Nhà nước 100%
- Đường trạm y tế cũ- Giáp trung với kinh phí 433 triệu đồng, 100% ngân sách
Nhà nước
- Giao thông nông thôn 969 triệu đồng, trong đó ngân sách Nhà nước 581 triệu
đồng, ngân sách địa phương 388 triệu đồng
- Dời trụ điện khu Giáp Đông 544 triệu đồng, trong đó ngân sách Nhà nước hỗ