KHOA KINH TẾ ---o0o---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG GVHD: HỒ VĂN HIỆP SVTH: TRẦN THỊ MỘNG TRUYỀN LỚP: 13CDKT02..
Trang 1KHOA KINH TẾ -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG
GVHD: HỒ VĂN HIỆP SVTH: TRẦN THỊ MỘNG TRUYỀN LỚP: 13CDKT02
Trang 2Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng qúythầy cơ trường Cao Đẳng Cơng Nghiệp Huế đã tận tình giảng dạy vàtruyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt emxin chân thành cảm ơn Thầy Hồ Văn Hiệp đã hướng dẫn em trong suốtthời gian vừa qua
Xin cảm ơn ban lãnh đạo cơng ty cổ phần khách sạn Hương Giangcùng các cơ chú và anh chị phịng kế tốn Đặc biệt, cảm ơn chú - Kếtốn trưởng khách sạn Hương Giang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong suốt thời gian thực hiện khĩa luận
Xin chúc Ban Giám hiệu cùng quý thầy cơ trong trường luơn dồidào sức khỏe, vui vẻ, thành đạt
Kính chúc Ban lãnh đạo cùng tồn thể quý cơ chú, anh chị trongphịng kế tốn dồi dào sức khỏe, vui vẻ, thành đạt và gặt hái được nhiềuthành cơng trong cơng việc Kính chúc cơng ty cổ phần Khách sạnHương Giang ngày càng phát triển hơn nữa
Trong quá trình thực hiện khĩa luận, do hạn chế về mặt thời giannghiên cứu và kinh nghiệm nên đề tài nghiên cứu cịn nhiều thiếu sĩt,Rất mong nhận được ý kiến của quý thầy cơ, cơ chú anh chị trong phịng
kế tốn của cơng ty để em cĩ thể hồn thành khĩa luận tốt hơn
Sinh viên thực hiệnTrần Thị Mộng Truyền
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Về không gian 2
3.2.2 Về thời gian 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: 4
TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG 4
1.1Giới thiệu chung 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Hương Giang 4
1.1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.1.2 Quá trình phát triển 4
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn 5
1.2 Các hình thức tổ chức kinh doanh tại khách sạn 5
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn 6
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 6
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.4 Đặc điểm công tác tổ chức bộ máy kế toán 8
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 9
1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại khách sạn Hương Giang 10
1.6 Tình hình lao động của khách sạn Hương Giang qua 2 năm 2014-2015 12
1.7 Tình hình tài sản nguồn vốn của khách sạn qua 2 năm 2014-2015 15
1.8 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 2 năm 2014 -2015 18
Trang 41.10 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của khách sạn Hương Giang.
22
1.10.1 Thuận lợi 22
1.10.2 Khó khăn 22
1.10.3 Định hướng phát triển của khách sạn Hương Giang 23
CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ 24
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI 24
KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG 24
2.1 Kế toán doanh thu tại khách sạn Hương Giang 24
2.1.1 Đặc điểm chung về doanh thu tại khách sạn Hương Giang 24
2.1.1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng 24
2.1.1.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 24
2.1.2 Kế toán doanh thu phòng ngủ 25
2.1.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng 25
2.1.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 25
2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng 30
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại khách sạn Hương Giang 38
2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại khách sạn Hương Giang 44
2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương Giang 48
CHƯƠNG 3 52
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG 52
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương Giang 52
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán 52
3.1.2 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của khách sạn Hương Giang 53
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 54
3.2.1 Nâng cao chất lượng và quảng bá hình ảnh khach sạn 54
3.2.2 Trong công tác quản lý chi phí nên cắt giảm một số chi phí 55
3.2.3 Hoàn thiện công tác kế toán 55
KẾT LUẬN 55
Trang 5DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình lao động của Khách sạn Hương Giang năm 2014-2015 13
Bảng 1.2 Tài sản nguồn vốn của khách sạn Hương Giang qua 2 năm 2014- 2015 16
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn năm 2014 - 2015 18
Bảng 1.4: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và khả năng quản lý của khách sạn năm 2014-2015 20
Bảng 1.5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/2015 của khách sạn Hương Giang 52
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Hương Giang 6
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn Hương Giang 8
Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính 11
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu phòng ngủ 25
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ KSHG 12/2015 .38 Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán của KSHG 12/2015 44
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp KSHG 12/2015 48
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh KSHG 12/2015 51
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Du lịch là ngành công nghiệp đem lại nguồn lợi lớn không những cho địaphương mà cho cả quốc gia.Du lịch mang lại lợi ích về kinh tế mà còn mang lạilợi ích về văn hóa xã hội.Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của
du lịch quốc tế, thì du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn củanhiều nước
Việt Nam hiện đang là một nước có ngành kinh tế du lịch phát triển mạnh,đồng thời nước ta được xem là điểm đến an toàn và thân thiện trên thế giới, đâyđược xem là một lợi thế góp phần thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam ngày cànglớn mạnh và phát triển hơn Huế được xem là một trong những thành phố du lịchnổi tiếng của Việt Nam, với các di sản văn hóa được UNESCO công nhận và dulịch đã đem lại cho nơi đây nguồn thu đáng kể Đặc biệt cứ 2 năm một lần Huếlại tổ chức lễ hội Festival, đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp du lịch trongthành phố quảng bá hình ảnh của mình và thu hút du khách đến với doanh nghiệpmình Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sựbùng nổ trong hoạt đọng xây dựng và kinh doanh khách sạn Hệ thống nhà nghỉ,khách sạn ở Huế tăng một cách nhanh chóng và mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp này là lợi nhuận
Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Đặc biệt, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nhất là Việt Nam đãgia nhập WTO trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này thì hiệu quả kinhdoanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các công ty doanh nghiệp Đểbiết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tíchdoanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu càngcao càng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, doanh thu phải đủ bù đắp chiphí và có lãi để tiếp tục tái hoạt động Kế toán phân tích doanh thu và xác định
Trang 9nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao nhất
là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệpđều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộngthị phần của mình trên thị trường
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán hoạch toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức được học tại trường và quá trình thực tập tại khách sạn Hương
Giang tôi đã chọn đề tài " Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
khách sạn Hương Giang " làm bài báo cáo thực tập cho mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ;
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết tiêu thụ
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu về kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại khách sạn Hương Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về không gian
Tại bộ phận kế toán của khách sạn Hương Giang
3.2.2 Về thời gian
+ Số liệu dùng phân tích, đánh giá tình hình và kết quả tiêu thụ của Công ty
là số liệu tổng hợp qua 2 năm 2014-2015
+ Số liệu dùng để phân tích và đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu lànăm 2015
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng để hoàn thành đề tài này bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thô của DN, sau đó số
liệu tho được xử lý chọn lọc để đưa vào báo cáo thực tập một cách chính xác
Trang 10- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc, tham khảo, tìm hiểu giáo trình,
tài liệu nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp, phỏng vấn các
anh chị trong phòng kế toán để thu thập thông tin liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu và phân tích: thống kê
những thông tin, dữ liệu thu thập được để phân tích nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu chung về khách sạn Hương Giang
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại khách sạn Hương giang
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Hương Giang
Trang 11CHƯƠNG 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG
1.1Giới thiệu chung
- Tên khách sạn: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa
- Tên giao dịch quốc tế: Huong Giang Hotel Resort & Spa
- Trụ sở giao dịch: 51 Lê Lợi, TP.Huế
- Điện thoại: (054)3822122
Website: http://www.huonggianghotel.com.vn
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Hương Giang 1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Ngày 3/10/1994 công ty khách sạn Hương Giang được thành lập
Ngày 2/11/1996 được đổi tên thành công ty cổ phần du lịch Hương Giang.Công ty bao gồm 19 đơn vị thành viên hoạt động trong những lĩnh vực kinhdoanh khách sạn , nhà hàng, lữ hành quốc tế, trong đó khách sạn Hương Giang
là đơn vị kinh doanh lớn nhất
1.1.1.2 Quá trình phát triển
Tọa lạc tại 51 Lê Lợi, khách sạn Hương Giang được khởi công vào năm
1960 do kiến trúc Ngô Viết Thụ thiết kế, Lúc đầu Khách sạn được dùng làm cơ
sở của Hội liên hiệp phụ nữ miền Trung và từ 1963 chuyển thành câu lạc bộ sỹquan vùng 1 của quân ngụy
Sau năm 1975, cơ sở này được Sở Thương Mại Bình Trị Thiên cũ chuyểngiao với tên gọi khách sạn Hương Giang chuyên thực hiện chức năng như mộtnhà khách của tỉnh
Với chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước, vào năm 1990, khách sạn đãtrở thành một đơn vị hạch toán kinh doanh trực thuộc của công ty du lịch ThừaThiên Huế
Với sự nổ lực và phấn đấu của mình, sản phẩm của khách sạn Hương Giang
đã được hội đông chất lượng quốc gia trao giải bạc năm 1966 và giải vang năm
Trang 12Giang được Tổng cục du lịch Việt Nam công nhận là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4sao vào ngày 21/100/2002 là thành quả to lớn mà khách sạn đoạt được trong suôtchặng đường dài phấn đấu của mình.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn
Khách sạn là một cơ sở phục vụ du lịch gồm các dịch vụ: phục vụ lưu trú, ănuống và các dịch vụ bổ sung khác để đáp ứng nhu cầu về ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống,vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch trong thời gian lưu trú tạikhách sạn Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết vớikhách hàng.Xây dựng và thực hiện tốt các ké hoạch đã đề ra, không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ tạo uy tín cho công ty trên thị trường Đồng thời từng bước nângcao chất lượng dịch vụ ở khu vực và thế giới, mở rộng phạm vi hoạt động
1.2 Các hình thức tổ chức kinh doanh tại khách sạn
Là khách sạn 4 sao, nhìn chung khách sạn Hương Giang có hệ thống sảnphẩm từ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khá đa dạng và phong phú, phục
vụ 24/24 đảm bảo phục vụ khách mọi lúc cần thiết, đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng
Dịch vụ lưu trú: Với tổng cộng 165 phòng ngủ đạt tiêu cuẩn quốc tế 4 saohiện được đưa vào phục vụ Khách sạn có nhiều loại phòng ngủ khác nhau, vớikiểu trang trí nội thất mang đậm phong cách Á Đông rất tiện nghi và sang trọngđáp ứng tối đa nhu cầu của khách
Dịch vụ ăn uống: Khách sạn có 4 nhà hàng với các kiểu kiến trúc khácnhau Bộ phận nhà hàng có thể đáp ứng và phục vụ nhiều món ăn, từ món ăn Huếđến món ăn Âu, Á Ngoài ra khách sạn còn tổ chức rất thành công các cuộc hộinghị, hội thảo, liên hoan, đám cưới,
Dịch vụ vận chuyển: Với đội ngũ hơn 25 xe du lịch lớn nhỏ, hiện đại và đầy
đủ tiện nghi, phục vụ 24/24, cùng với đội ngũ lái xe nhiệt tình, nhiều kinhnghiệm, chịu trách nhiệm đưa đón khách từ khách sạn đến sân bay cũng như cácđiểm tham quan du lịch trong và ngoài tỉnh
Dịch vụ bổ sung: Khách sạn có đầy đủ các dịch vụ bổ sung để tận dụnghiệu quả các nguồn lực của mình cũng như để phục vụ các nhu cầu giải trí và thư
Trang 131.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khách sạn
Tổ chức bộ máy có vai trò hết sức quan trọng và có khả năng chi phối việcquản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn.Bộ máy tổchức gọn nhẹ, năng động, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyếtđịnh điều hành sản xuất kinh doanh ngược lại bộ máy tổ chức cồng kềnh thiếukhoa học sẽ kìm hãm sự phát triển của đơn vị
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Mối quan hệ trực tiếpMối quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn Hương Giang
( Nguồn: phòng kế toán khách sạn Hương Giang)
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc khách sạn: Là người điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh
PHÓ GIÁM ĐỐC
LƯU TRÚ
PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ HÀNG
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH & KẾ HOẠCH
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ GIÁM ĐỐC
BP NHÀ HÀNG
BP CASINO
BP MASSAGE
BP BẢO TRÌ
BP BẾP
Trang 14duyệt các kế hoạch bồi dưỡng quản lý, tuyển chọn, đề bạt cán bộ và kỷ luật đốivới cán bộ công nhân viên cũng như quản lý tài sản, chất lượng phục vụ Cótrách nhiệm vạch ra các mục tiêu kinh doanh, tổ chức, thực hiện các kế hoạch,thường xuyên nắm bắt thông tin về thị trường để có các quyết định tối ưu trongkinh doanh.
Phó giám đốc phụ trách lưu trú: Giúp giám đốc khách sạn điều hành hoạtđộng kinh doanh lưu trú, chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp đối với bộ phận lễtân, phòng, buồng Phó giám đốc phải nắm được tình trạng phòng và dự tính sốphòng cho thuê trong tuần, tháng, nhận ra thông tin từ các tổ chức gửi khách, liên
hệ với khách hàng nếu xảy ra khiếu nại
Phó giám đốc phụ trách nhà hàng: Giúp giám đốc khách sạn điều hành dịch
vụ kinh doanh ăn uống của khách sạn, quản lý trực tiếp bộ phận nhà hàng và bộphận bếp, đề ra các quy chế, điều lệ, quy trình và tiêu chuẩn thao tác ăn uống,kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốckhách sạn về hiệu quả kinh doanh của bộ phận này
Phòng tổ chức hành chính và kế hoạch: Thực hiện công tác tổ chức và quản
lý nhân sự khách sạn, tổng hợp lại số ngày công, số ngày nghỉ của công nhânviên đồng thời bộ phận kế hoạch xem xét tình hình hoạt động của khách sạn,thông tin về thị trường để lập kế hoạch hoạt động cho khách sạn trong tuần,tháng, quý, năm
Phòng kế toán: theo dõi tình hình thu chi của khách sạn, thực hiện việc thuchi theo quyết định của giám đốc và kết quả lãi, lỗ của khách sạn Ngoài ra còn
có nhiệm vụ tìm kiếm nguồn vốn cho công ty, có quan hệ với các đơn vị hoạtđộng tài chính trên địa bàn
Bộ phận lễ tân: Nhận đăng ký phòng, đặt phòng, hủy phòng của khách, làmthủ tục khai báo tạm trú cho khách Kết hợp với các bộ phận có liên quan, đápứng kịp thời các dịch vụ mà khách yêu cầu với khả năng của khách sạn, nhậnthông tin khiếu nại (nếu có) của khách Phôi hợp với nhân viên kế toán và bộphận phòng ngủ để lập hóa đơn thanh toán
Bộ phận buồng: Có nhiệm vụ phục vụ khách đến lưu trú tại khách sạn, làm
vệ sinh hàng ngày, bảo quản tài sản cho khách, lập hóa đơn thanh toán các dịch
Trang 15vụ mà khách đã tiêu dùng trong thời gian lưu trú để tiện cho việc liên hệ thanhtoán tại bộ phận lễ tân.
Bộ phận bảo vệ: Có trách nhiệm hướng dẫn cho khách nơi giữ xe, vậnchuyển mang hành lý cho khách, có trách nhiệm bảo quản tài sản chung, tìnhhình an ninh của khách sạn như tài sản và tính mạng của khách lưu trú
Bộ phận nhà hàng: Phục vụ cho khách đến ăn uống tại nhà hàng, phục vụtiệc cưới, tiệc hỏi, hội nghị,
Bộ phận bếp: Liên hệ với nhà hàng để phục vụ ăn uống theo hóa đơn đặthàng tại nhà hàng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chế biến đúng yêu cầucủa khách
Bộ phận bảo trì: Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa, tạo điều kiện sửdụng tối đa công suất của máy móc, tiết kiệm chi phí kinh doanh cho khách sạn
Bộ phận casino: Chịu trách nhiệm phục vụ vui chơi, giải trí cho khách Đặcbiệt bộ phận này chỉ phục vụ khách nước ngoài
Bộ phận massage sauna: Chịu trách nhiệm phục vụ cho khách có nhu cầuthư giãn, tạo cảm giác thoải mái khi đến với dịch vụ
1.4 Đặc điểm công tác tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn Hương Giang
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN HÀNG HÓA
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN DOANH THU
KẾ TOÁN NVL CCDC
KẾ TOÁN TSCĐ
Trang 161.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán trong khách sạn,
bố trí công việc cho từng nhân viên trong phòng Là người chịu trách nhiệm xâydựng, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, tài chính củacông ty, cung cấp thông tin kế toán, giúp giám đốc công ty phân tích các hoạtđộng kinh tế và vạch ra chiến lược kinh doanh cho đơn vị, phải giải trình các vấn
đề tài chính một cách rõ ràng nếu ban giám đốc yêu cầu
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng về các côngviệc được giao, kế toán tổng hợp có trách nhiệm thực hiện và giám sát tất cả:
Kế toán nguyên vật liệu, kế toán thực phẩm, kế toán công nợ, kế toán doanhthu, kế toán thanh toán Cuối tháng, kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ vàlên các sổ kế toán
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tratình hình tăng giảm NVL, CCDC; phân bổ chi phí về công cụ, dụng cụ theo kỳ
kế toán, Cuối mỗi tháng lập chứng từ ghi sổ, bảng tính giá thành NVL, CCDC rồichuyển cho kế toán tổng hợp
Kế toán hàng hóa thực phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra tình hình xuấtnhập kho hằng ngày của khách sạn Cuối tháng tổng hợp chứng từ lên cho kếtoán tổng hợp
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra các khoản phải thu, phảitrả cho khách hàng, có nhiệm vụ đôn đốc khách hàng về các khoản nợ, báo cáocho kế toán trưởng những khoản nợ khó đòi của khách hàng để có hướng giảiquyết kịp thời, tránh thất thoát cho khách sạn
Kế toán doanh thu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình doanh thu của toànkhách sạn, tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để tính được giá thành dịch vụ, sảnphẩm Lập bảng cân đối kế toán, tập hợp chi phí sản xuất để xác định đúng kếtquả kinh doanh của khách sạn
Kế toán thanh toán: Theo dõi việc thu tiền, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp
lý Theo dõi tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, ngân phiếu và các loại vốn bằngtiền khác tại khách sạn
Trang 17Kế toán tài sản cố định: Có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng, giảm tàisản cố định trong khách sạn, phân bổ khấu hao tài sản cố định trong kỳ kế toán.Cuối tháng lập chứng từ ghi sổ rồi chuyển cho kế toán tổng hợp.
1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại khách sạn Hương Giang
Khách sạn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoTT200/2014/TTBTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Khách sạn Hương Giang áp dụng niên độ kế toán theo năm tài chính bắtđầu tù ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng đồng tiền Việt Nam trong ghi chép, hạch toán
Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp khấuhao đường thẳng theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ Tài Chính
Khách sạn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.Khách sạn Hương Giang áp dụng kế toán máy theo hình thức " Chứng từghi sổ" Phần mềm kế toán mà đơn vị sử dụng là phần mềm smile Phần mềmnày có một số ưu điểm là:
- Linh hoạt trong việc cho phép người sử dụng chủ động tổ chức khai báo
hệ thống quản lý kế toán từ đơn giản đến phức tạp, từ tổng hợp đến chi tiết tùytheo yêu cầu của quản lý đơn vị
- Giúp cho công tác kế toán ở các phần hành nhẹ nhàng hơn trong điều kiện cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày, đồng thời kiểm tra đối chiếu ngaylập tức khi ban giám đốc có yêu cầu
Trang 18Quy trình thực hiện trên phần mềm kế toán của khách sạn Hương Giang
Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
In báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu kiểm tra
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ kế toán, lập
chứng từ ghi sổ, đăngký chứng từ ghi sổ trước khi đăng ký làm sổ cái sau đó,
nhập dữ liệu vào máy và máy sẽ tự động tính toán
Hệ thống chứng từ hiện đang sử dụng tại khách sạn Hương Giang gồm: hóa
đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu,
phiếu chi, giáy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, Ngoài ra khách sạn
còn sử dụng tất cả các chứng từ liên quan đến các phần hành
Hệ thống tài khoản được sử dụng tại khách sạn Hương Ging bao gồm:
những tài khoản cấp 1 phù hợp với hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán được
Bộ Tài Chính ban hành Ngoài ra khách sạn còn sử dụng thêm một số tài khoản
cấp 2, tài khoản cấp 3 để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của khách sạn và của
Trang 191.6 Tình hình lao động của khách sạn Hương Giang qua
2 năm 2014-2015
Lao động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cóảnh hưởng lớn đến kết qua kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ năng lực củangười lao động và việc sử dụng hợp lí đội ngũ lao động là một trong những vấn
đề mà các doanh nghiệp hiện nay đang tâm Ta có thể xem xét tình hình lao độngcủa khách sạn Hương Giang qua bảng sau:
Trang 20Bảng 1.1: Tình hình lao động của Khách sạn Hương Giang năm 2014-2015
Trang 21Nhìn vào bảng phân tích bảng 1.1 cho thấy:
Tổng lao động năm 2015 tăng 17 lao động so với năm 2014, tương ứngtăng 10% Do Khách sạn Hương Giang ngày càng mở rộng nên nguồn lao độngngày càng tăng
* Xét theo giới tính: Nhìn chung số lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn
hơn số lao động nam trong tổng số lao động của khách sạn Hương Giang.Điều này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của khách sạn Cụ thể năm 2015lao động nữ tăng thêm 15 người tương ứng tăng 14,71% so với năm 2014,trong khi đó lao động nam chỉ tăng thêm 2 người tương ứng tăng 2,94% Sốlượng lao động nữ tăng nhiều hơn lao động nam là do nhu cầu của công việccần sự khéo léo, tỉ mỉ,…
* Xét theo tính chất lao động: Qua bảng 1.1 ta có thể thấy tỷ trọng lao
động trực tiếp trong tổng số lao động của khách sạn chiếm tỷ trọng lớn (trên90%) và có xu hướng tăng từ 2014-2015 Cụ thể, năm 2015 số lượng lao độngtrực tiếp tăng 15 người với mức tăng 9,68% so với năm 2014 Số lao động trựctiếp tăng lên xuất phát từ mục đích đáp ứng tốt hơn và đầy đủ hơn nhu cầu củakhách hang cũng như tính chất công việc kinh doanh của khách sạn Bên cạnh
đó, lao động gián tiếp của năm 2015 cũng tăng lên 2 người với mức tăng 13,33%
so với năm 2014
* Xét theo trình độ văn hóa: Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rõ trình
độ lao động đại học, cao đẳng tăng lên đáng kể Năm 2015 lao động có trình độđại học tăng 4 người tương ứng tăng 15,38% so với năm 2014; lao động co trình
độ cao đẳng tăng 5 người tương ứng tăng 25% so với năm 2014 Song việc tănglao động có trình độ cao thì, năm 2015 lao động có trình độ trung cấp cũng tăngthêm 4 người với mức tăng 6,56% so với năm 2014, lao động phổ thông tăngthêm 4 người tương ứng tăng 6,35% so với năm 2014.Sự biến động tăng này là
do khách sạn càng ngày mở rộng và nâng cao bộ máy quản lý của khách sạn.Tóm lại, qua bảng 1.1 ta thấy đội ngũ lao động của khách sạn ngày càngtăng, trình độ ngày càng tăng chứng tỏ khách sạn luôn quan tâm đến việc đào tạođội ngũ lao động nhằm thích nghi với hoạt động kinh doanh của khách sạn
Trang 221.7 Tình hình tài sản nguồn vốn của khách sạn qua 2 năm 2014-2015
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn là yếu
tố không thể thiếu để duy trì tính lien tục suốt quá trình hoạt động Thông quaBCĐKT ta có thể nắm được những thông tin về tình hình tài sản nguồn vốn củadoanh nghiệp Tuy chưa cho ra quyết định chính xác nhưng những thông tin trênBCĐKT phần nào cung cấp cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về tình hình tàichính của doanh nghiệp Ta có thể xem xét tình hình tài sản và nguồn vốn củakhách sạn năm 2014-2015 của khách sạn
Trang 23Bảng 1.2 Tài sản nguồn vốn của khách sạn Hương Giang qua 2 năm 2014- 2015
Tổng tài sản 53.965.600.338 100,00 50.344.880.084 100,00 -3.620.720.254 -6,71
A TSNH 10.721.954.600 19,87 7.687.594.943 15,26 -3.034.359.657 -28,30
Trang 24Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn
Hương Giang qua 2 năm 2014-2015 ta thấy rằng sự biến động của tài sản vànguồn vốn có xu hướng giảm Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2015 giảm3.630.720.254 đồng so với năm 2014, tương ứng giảm 6,71%
*Xét về tình hình tài sản: Từ bảng 1.2 trên ta thấy quy mô tài sản của công
ty năm 2015 so với năm 2014giảm 3.620.720.245đồng chiếm 6,71% Trong đó,tài sản ngắn hạn giảm đáng kể: từ 10.721.954.600đồng năm 2014sang năm 2015chỉ còn 7.687.594.943đồnggiảm 3.034.359.657 đồng tương ứng giảm 28,30%.Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu là do đầu tư ngắn hạn giảm mạnh từ5.400.000.000đồng năm 2014 săng năm 2015 còn1.200.000.000đồng tươngứnggiảm 77.78% Điều này chứng tỏ năm 2015 công ty đã không chú trọng đầu
tư tài sản ngắn hạn.Ta thấy, năm 2015 các khoản phải thu khách hàng tăng458.720.739đ chiếm 20,6% điều này cho thấy công ty vẫn chưa chưa chú trọngvào việc thu hồi các khoản nợ từ khách hàng Tài sản dài hạn năm 2014 từ43.243.645.783 đồng giảm xuống 42.657.285.141 đồng ở năm 2015 chiếm1,36% Tài sản dài hạn giảm cho thấy công ty không mua sắm, hay đầu tư tài sảnnào mới Nên có thể khẳng định, vào thời điểm này công ty đã đảm bảo được cơ
sở vật chất, thiết bị máy móc phục vụ cho công tác kinh doanh và vận hànhkhách sạn đầy đủ ,đảm bảo chất lượng tốt.Bên cạnh đó, thì chi phí TTDH tănglên một lượng đáng kể , năm 2015 tăng 3.497.124.589đồng tương ứng tăng110,19% so với năm 2014 Cho thấy công ty đang mở rộng và nâng cấp, xâydưng thêm nhà cửa và cơ sỡ vật chất của khách sạn
* Xét theo tình hình nguồn vốn: nguồn vốn năm 2015giảm chủ yếu là do
nguồn vốn kinh doanh giảm Nợ phải trả tăng mạnh từ 7.158.764.222 đồngnăm 2014 lên đến 8.776.430.842 đồng chiếm 22,14%, khoản nợ phải trả đã tănglên cho thấy công ty không những chưa trả dược nợ mà còn phải vay thêm đểphục vụ hoạt động kinh doanh của khách sạn Đồng thời, nguồn vốn chủ sỡ hữu
từ năm 2014 sang 2015 cũng giảm xuống 5.211386.874đồng, tương ứng giảm11,14% Điều này chứng tỏ khách sạn không có sự độc lập về vốn.Qua đó, tathấy không có sự chuyển biến tích cực trong huy động vốn, số vốn vay vẫnkhông giảm đòi hỏi Khách sạn phải có sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnhhưởng này đến kết quả kinh doanh
Trang 251.8 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 2 năm 2014 - 2015
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn năm 2014 - 2015
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38.581.178.599 38.048.851.791 -532.626.808 -0,01
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.278.530.666 3.675.065.109 -2.603.465.557 -41,47
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.992.059.268 1.021.133.336 -1.970.925.932 -65,87
(Nguồn: Phòng kế toán khách sạn Hương Giang)
Trang 26Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương
Giang qua 2 năm 2014 – 2015, ta có thấy rằng lợi nhuận sau thuế của khách sạngiảm So với năm 2014 thì lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm 1.871.723.017 đồngvới mức giảm là 62,46% Lợi nhuận sau thuế giảm do ảnh hưởng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 giảm 532.626.808đồng tương ứng giảm 0,01% so với năm 2014 Nhưng do giá vốn hàng bán năm
2015 tăng 2.071.138.749 đồng tương ứng tăng 6,41%.từ đó làm cho lợi nhuậngộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 2.603.465.557 đồng so với năm 2015giảm với mức 41,47% Doanh thu về hoạt động tài chính năm 2015 cũng giảm sovới năm 2014 là 17.473.813 đồng giảm 10,67%; chi phí tài chính năm 2015 tăng92,29% so với năm 2014 tăng 3.591.680 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp năm
2015 giảm 653.533.118 đồng so với năm 2014 tương ứng giảm 18,96% Mặc dùchi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhưng do các chi phí khác tăng nhanh nên lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đáng kể từ năm 2014 sang năm 2015giảm 1.970.925.932 đồng với mức giảm 65,87% Đây là dấu hiệu không khảquan cho khách sạn
Tuy nhiên, lợi nhuận khác năm 2015 tăng nhanh so với năm 2014 với mứctăng là 2.198,38% tương ưng tăng 99.202.915 đồng lợi nhuận khác năm 2015tăng nhanh như vậy là do chi phí khác năm 2015 giảm hoàn toàn so với năm
2014 vs mức giảm là 100%, bên cạnh đó thu nhập khác cũng tăng 92,55% năm
2015 so với năm 2014 tương ứng tăng 49.852.339 đồng
Mặc dù lợi nhuận khác tăng với tốc độ nhanh từ 2014 sang năm 2015 là99.202.915 đồng, nhưng do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015giảm 1.970.925.932 đồng so với năm 2014 nên làm cho lợi nhuận sau thuế củakhách sạn giảm nhanh Từ đó khách sạn cần quan tâm nhiều hơn đến chi phí đểlàm tăng lợi nhuận
Trang 271.9 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính và khả năng quản lý của khách sạn Hương Giang năm 2014 – 2015.
Bảng 1.4: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
và khả năng quản lý của khách sạn năm 2014-2015.
vị Công thức tính
Năm2014
Năm2015
So sánh
1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện
2 Khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản Lần DTT/Tổng TS 0,71 0,76 +0,05 +7,04Khả năng sinh lời của tổng
4 Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên DTT Lần LNST/DTT 0,08 0,03 -0,05 -62,50
Tỷ suất sinh lời trên TTS Lần LNST/TTS 0,06 0,02 -0,04 -66,67
Trang 28Nhận xét: Nhìn vào bảng 1.4 ta thấy
Khả năng thanh toán: nhìn chung năm 2015 giảm so với năm 2014 chothấy khách sạn ở tình trạng nợ cao so với năm 2014 Cụ thể: Khả năng thanh toánhiện hành năm 2015 giảm 0,61 lần so với năm 2014 tương ứng giảm 40,94% và
hệ số khả năng thanh toán năm 2015 là 0,88 lần thì doanh nghiệp có khả năngkhông trả được các khoản nợ đáo hạn, tình hình tài chính tiêu cực Về khả năngthanh toán nhanh năm 2015 giảm 0,59 lần so với năm 2014 tương ứng giảm42,14% mặc dù gảm hơn so với năm 2014 nhưng khả năng thanh toán nhanhnăm 2015 là 0,81 lần hệ số này chấp nhận được Về khả năng thanh toán tức thờinăm 2015 tăng 0,04 lần so với năm 2014 tương ứng tăng 12,90% cho thấy tiền vàcác khoản tương đương tiền năm 2015 tăng
Khả năng quản lý tài sản cụ thể: Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2015 tăng0,05 lần so với năm 2014 tương ứng tăng 7,04% cho thấy năm 2015 tài sản vậnđộng nhanh hơn năm 2014 góp phần tăng doanh thu nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp Về khả năng sinh lời của tổng tài sản thì năm 2015 giảm 0,04 lần so với năm
2014 tương ứng giảm 66,67% cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng có hiệu quả kémhơn năm 2014 Về hao phí tổng tài sản năm 2015 giảm 0,08 lần so với năm 2014tương ứng giảm 5,71% cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tài sản tiết kiệm hơn.Khả năng quản lý nợ: Về tỷ số nợ năm 2015 tăng 0,04 lần so với năm 2014tương ứng tăng 30,77% cho thấy doanh nghiệp năm 2015 vay nhiều phụ thuộcvào chủ nợ, mức độ độc lập về mặt tài chính thấp so với năm 2014 Về tỷ số nợdài hạn năm 2015 giảm 0,25 lần so với năm 2014 tương ứng giảm 23,15% chứng
tỏ vốn chủ sở hữu đầu tư vào TSDH thấp hơn so với 2014 Về tỷ số tự tài trợnăm 2015 giảm 0,04 lần so với năm 2014 tương ứng giảm 4,60% cho thấy doanhnghiệp độc lập về mặt tài chính thấp
Khả năng sinh lời cụ thể: Về tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần năm 2015giảm 0,05 lần so với năm 2014 tương ứng giảm 62,50% cho thấy hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp giảm Về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm 0,04 lần sovới năm 2014 tương ứng giảm 66,67% cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản chưa
có hiệu quả cao Về tỷ suất sinh lời vốn chủ sử hữu năm 2015 giảm 0,03 lần so vớinăm 2014 tương ứng giảm 50,00% cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng vốn có hiệuquả làm mất khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư, hơn nữa cho thấy năng lực của bộmáy quản lý trong việc cân đối chưa được hài hòa, hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với
Trang 29nợ phải trả để vừa đảm bảo an ninh tài chính, vừa khai thác các lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.
1.10 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của khách sạn Hương Giang.
1.10.1 Thuận lợi
Khách sạn Hương Giang Resort & Spa nằm ở trung tâm thành phố, bêndòng sông Hương êm đềm và thơ mộng, là nơi lý tưởng để khách thưởng ngoạitoàn cảnh thành phố Huế, không những ở vị trị thuận lợi Bên cạnh đó, khách sạnHương Giang với đội ngũ nhân viên trẻ, với nhiệt huyết và tinh thần làm việctrách nhiệm cao, luôn nổ lực học hỏi kiến thức, nâng cao trình độ để hoàn thiệnhơn nữa các dịch vụ của khách sạn Ban giám đốc khách sạn luôn quan tâm giảiquyết kịp thời nhu cầu, nguyện vọng của nhân viên, chế độ lương, thưởng thỏađáng nhằm động viên đội ngũ nhân viên hoàn thành tốt công việc Mục tiêuphương hướng kinh doanh và cung ứng dịch vụ của khách sạn được Ban GiámĐốc và đội ngũ nhân viên xác định rõ rang và cụ thể
1.10.2 Khó khăn
* Khó khăn về kinh tế:
- Khủng hoảng kinh tế và sự bất ổn định chính trị ở một số nước trên thếgiới đã làm ảnh hưởng đến nguồn khách du lịch, là yếu tố ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 30- Trong khi nguồn cung đối với dịch vụ lưu trú ngày càng tăng thì sảnphẩm hỗ trợ cho ngành du lịch chưa được quan tâm và phát triển đúng mức, chưa
có tầm nhìn chiến lược dài hạn đối với ngành du lịch dẫn đến mức chi tiêu củakhách du lịch tại Huế thấp, thời gian lưu trú ngắn, chưa thực sự mang lại hiệuquả cho ngành du lịch nói chung và công ty nói riêng
* Khó khăn khác:
- Bên cạnh những nhân tố khó khăn trên, còn một số nhân tố khó khănmang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèotrên quy mô lớn
1.10.3 Định hướng phát triển của khách sạn Hương Giang
Tập trung các hoạt động để đẩy mạnh khả năng khai thác thị trường trên cơ
sở năng lực sản xuất hiện có Tăng cường và mở rộng quy mô bộ phận sale –marketting làm nền tảng cho các hoạt động tiếp theo
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp xúc trực tiếp với hãng du lịch trong và ngoàinước, hoạt động quảng bá rộng rãi sản phẩm của Công ty tại các hội chợ vàphương tiện thông tin đại chúng, tập trung đầu tư cho hoạt động khai thác kháchtrực tiếp qua Website Cụ thể trong giai đoạn 2015-2020, Công ty sẽ đẩy mạnhcác hoạt động nhằm khai thác tốt hơn khách du lịch nội địa trong tình hình nguồnkhách du lịch quốc tế chưa có dấu hiệu phục hồi khả quan
- Mở rộng và phát triển năng lực kinh doanh tại các dự án
• Dự án nâng cấp Khách sạn Hương Giang thành khách sạn đạt tiêu chuẩn mới
- Phát triển các dự án mới theo hướng đầu tư kinh doanh bất động sản vàñầu tư vào các dịch vụ du lịch đặc trưng:
• Liên kết với các đối tác để triển khai đồng bộ 03 dự án có sự gắn kêt vớinhau gồm:
+ Dự án kinh thành Huế (khu nghỉ dưỡng cao cấp) tại khu đất 85 NguyễnChí Diễu có tổng diện tích 6.300 m2 Quy mô 20 phòng ngủ tiêu chuẩnAmanresort
+ Dự án phục hồi và cải tạo đưa vào kinh doanh công trình Phủ Nội Vụ(nằm bên trong Hoàng Thành có diện tích 14.495 m2 )
+ Dự án mở rộng Khu du lịch ngâm tắm nước khoáng nóng Mỹ An
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG
2.1 Kế toán doanh thu tại khách sạn Hương Giang
2.1.1 Đặc điểm chung về doanh thu tại khách sạn Hương Giang
Khách sạn Hương Giang là khách sạn kinh doanh dịch vụ nên đặc điểmdoanh thu có một số đặc điểm khác so với các doanh nghiệp sản xuất nhưng điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giống như doanh nghiệpsản xuất Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực số 14 ban hành ngày31/12/2001 của Bộ Tài Chính
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hànghóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan về bán hàng
Trang 325114: Doanh thu từ phí phục vụ
Tương ứng với mỗi khoản thu từ dịch vụ có một mã TK doanh thu để theo dõi
TK 1382: Đây là TK để ghi nhận khoản doanh thu chưa có hóa đơn Tức làkhoản doanh thu này đã phát sinh, người mua đã chấp nhận thanh toán nhưngtạm thời chưa có hóa đơn vì vậy phải ghi nhận vào TK này
2.1.2 Kế toán doanh thu phòng ngủ
2.1.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Ở Khách sạn hoạt động doanh thu phòng ngủ là hoạt động chính Doanh thuphòng ngủ được phản ánh trên tài khoản 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ Đây
là hoạt động chiếm vị trí quan trọng trong kinh doanh khách sạn, là dịch vụ chínhđem lại doanh thu lưu trú với tỉ trọng cao trong tổng doanh thu
2.1.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu phòng ngủ
- Khi khách đặt phòng tại lễ tân, sau khi thỏa thuận, khách nhận phòngđén khi hết hợp đồng khách xtrả phòng và lễ tân là người trực tiếp viết hóa đơnthanh toán với khách hàng Sau khi thanh toán xong lễ tân lên báo cáo doanh thurồi chuỷen cho kế toán và nộp tiền Kế toán căn cứ vào báo cáo doanh thu và sổtheo dõi doanh thu để cuối tháng tổng hợp
+ Đối với khách lẻ: Hằng ngày khi khách đến có nhu cầu thuê phòngnghỉ, khách được lễ tân đón tiếp và hướng dẫn những thủ tục cân thiết khi thuêphòng Với khách hàng bình thường thì phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ trình với lễtân Sau khi xem xét các thủ tục cần thiết và thỏa thuận giá cả với khách Lễ tângiao phòng cho khách và theo dõi khách hàng trên sổ đặt phòng để làm cơ sởthanh toán với khách hàng và qua đó kế toán cũng thống kê được tình hình sửdụng các loại phòng Khi khách hết thời gian thuê phòng ngủ thì bàn giao chongười trực phòng.Khách hàng đến lễ tân thanh toán và nhận lại giấy tờ Khi
KHÁCH VÀO
ĐẶT PHÒNG
TẠI LỄ TÂN
KHÁCH NHẬN PHÒNG
KHÁCH TRẢ PHÒNG
SỔ THEO DÕI
DOANH THU
KẾ TOÁN LỄ TÂN
THANH TOÁN