1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

56 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 603,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông cho rằng hiệu quả của một đơn vị sản xuất gồm hai thành phần:hiệu quả kỹ thuật Technical Efficiency – TE – khả năng đạt đến mức sản lượng tối đa từ một tập hợp nhất định các yếu tố đ

Trang 1

Giáo Viên Hướng Dẫn : TS Phùng Thị Hồng Hà Sinh Viên Thực Hiện : Hà Trương Quỳnh Thi

Huế, 5/2016

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Một số hạn chế của đề tài 4

6 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1 Cơ sở lý luận 5

1.1 Khái niệm hiệu quả kỹ thuật 5

1.2 Đặc điểm kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa 9

1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật của cây lúa 9

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa 10

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả 14

2 Cơ sở thực tiễn 14

2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 14

2.2 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn Thừa Thiên Huế 16

3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả kỹ thuật trồng lúa 17

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22

1 Tình hình cơ bản của Phường Hương Chữ 22

1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà 22

1.1.1 Vị trí địa lý 22

1.1.2 Địa hình, địa mạo 22

1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn 22

Trang 3

1.1.5 Tài nguyên rừng 23

1.1.6 Tài nguyên về khoáng sản 23

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 23

1.2.2 Tình hình dân số dân số và lao động 24

1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 26

1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 27

2 Tình hình sản xuất lúa ở Phường Hương Chữ 27

2.1 Tình hình phát triển sản xuất lúa ở địa phương 28

2.2 Các ứng dụng về giống 29

2.3 Các ứng dụng về kỹ thuật 29

2.4 Các dịch vụ hỗ trợ 30

3 Tình hình sản xuất lúa ở vùng nghiên cứu 30

3.1 Về diện tích 30

3.2 Về sản lượng 31

4 Phân tích hiệu quả kỹ thuật trồng lúa của các hộ điều tra 31

4.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 31

4.3 Chi phí đầu tư của các hộ điều tra 35

4.3.1.Chi phí đầu tư giống của các hộ điều tra 35

4.3.2 Các khoản đầu tư cho sản xuất lúa 36

4.3.3 Chi phí trung gian 40

4.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 41

4.4.1 Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 41

4.4.2 Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 41

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 43

1 Những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại 43

1.1 Thuận lợi 43

1.2 Khó khăn 43

2 Định hướng và mục tiêu 44

Trang 4

2.2 Mục tiêu 45

3 Giải pháp 45

3.1 Giải pháp về kỹ thuật 45

3.2 Giải pháp về đất đai 46

3.3 Giải pháp về công tác khuyến nông 47

3.4 Giải pháp về nguồn lực 47

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 48

2 Kiến nghị 48

2.1 Đối với chính quyền địa phương 48

2.2 Đối với người nông dân 50

Trang 5

Bảng 1.1 Kết quả sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2013-2014 15

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn năm 2013-2015 16

Bảng 2.1 Cơ cấu diện tích đất của phường Hương Chữ năm 2015 24

Bảng 2.2 Tình hình lao động của phường Hương Chữ phân theo ngành nghề giai đoạn 2013 -2015 25

Bảng 2.3 Tình hình nhân khẩu và số lao động phường Hương Chữ năm 2013-2015 26

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn Phường Hương Chữ giai đoạn năm 2013-2015 28

Bảng 2.5 Thông tin chung về các hộ điều tra 32

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của hộ điều tra 34

Bảng 2.7 Chi phí giống của các hộ điều tra 35

Bảng 2.8 Chi phí đầu tư cho sản xuất lúa bình quân trên 1 sào 36

Bảng 2.9 Chi phí trung gian 40

Bảng 2.10 Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2015 (tính bình quân trên 1 sào) 41

Bảng 2.11 Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2015 (tính bình quân trên 1 sào) 42

Trang 7

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thế giới hiện nay đang không ngừng phát triển, hòa mình vào đó, mỗi quốc giađều có những chiến lược phát triển của đất nước mình, hầu hết mọi quốc gia đều đitheo con đường công nghiệp hóa, tăng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vào thu nhập của nền kinh tếquốc dân Tuy nhiên, không vì thế mà vai trò của ngành nông nghiệp lại không cònquan trọng như trước đây

Là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, giữ vị trí hết sứquan trọng, nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm nuôi sống con người mà khôngmột ngành sản xuất nào khác có thể thay thế được Đặc biệt trong sản xuất nôngnghiệp ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng quyết định sự thành bại, no

ấm hay phồn vinh của nông nghiệp và nông thôn, đôi khi là của toàn bộ nền kinh tế xãhội của quốc gia Vì vậy phát triền sản xuất lương thực là việc làm không những quantrọng mà còn là chỗ dựa vững chắc để tạo đà phát triển cho các ngành sản xuất kháctrong nền kinh tế quốc dân Ngoài ra lương thực còn là nguồn dự trữ để nhà nước thựchiện chính sách xã hội Từ những ý nghĩa cực kỳ to lớn như vậy Đảng và Nhà nước ta

đã lấy sản xuất nông nghiệp làm trong tâm cho các thời kỳ phát triển đất nước

Đối với nước ta, cây lúa có vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và làmột bộ phận quan trọng trong cơ cấu nông sản hàng hoá Tính đến nay, Việt Nam đãtrở thành một nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ hai trên thế giới Chúng ta có nhữnglợi thế về sản xuất lúa như: truyền thống trồng lúa nước có từ lâu đời, đất đai màu mở,thời tiết, khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới và cận xích đạo thuận lợi cho quá trình sinhtrưởng và phát triển của cây lúa Bên cạnh đó, góp phần tạo nên thành tựu ấy chính lànhờ nỗ lực sản xuất nông nghiệp ở các Tỉnh, địa phương, trong đó có tỉnh Thừa ThiênHuế Tuy nằm ở miền Trung có thời tiết khắc nghiệt nhưng sản xuất nông nghiệp ởTỉnh vẫn đạt được những thành tựu lớn Phường Hương Chữ thuộc thị xã Hương Tràcũng nằm trong xu thế chung đó Người dân nơi đây đã gắn bó và có truyền thốngnông nghiệp từ lâu đời Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 70% giá trị sản xuất củatoàn phường, đời sống của nhân dân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào cây lúa Sản lượng lúa

Trang 8

người dân ở Phường sản xuất ra chiếm một phần không nhỏ vào sản lượng lúa toànTỉnh đồng thời mang lại thu nhập đáng kể cho người dân, góp phần nâng cao đời sống

cả về vật chất lẫn tinh thần

Tuy nhiên, năng suất lúa trên địa bàn phường có khuynh hướng tăng giảm khôngđồng đều Sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung vẫn còn gặp một sốkhó khăn nhất định Bên cạnh chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, giá vật tưbiến động, giá lúa không ổn định và có xu hướng giảm, vốn sản xuất còn thiếu, trình

độ lao động nông nghiệp vẫn còn hạn chế… là những thách thức lớn mà người dânphải đối mặt Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đạihóa ở địa phương diễn ra khá nhanh và mạnh mẽ Vấn đề đặt ra trong điều kiện khanhiếm đất sản xuất hiện nay là làm thế nào để tăng sản lượng cây trồng mà không phải

tăng diện tích sản xuất Xuất phát từ vấn đề đó tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả

kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá hiệu quả kỹ thuật hoạt động trồng lúa của địa phương

- Đưa ra giải pháp và kiến nghị giúp phát triển ngành trồng lúa của địa phương

Mục tiêu cụ thể

- Tổng hợp vấn đề thực tiễn hoạt động trồng lúa

- Phân tích năng lực trồng lúa của các hộ

- Phân tích kết quả và hiệu quả của các hộ được phỏng vấn

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật trông lúa ở phường

- Đưa ra kết luận và kiến nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Những yếu tố đầu vào, đầu ra của hoạt động trồng lúa hay những vấn đề khácliên quan đến hiệu quả kỹ thuật của hoạt động trồng lúa trên địa bàn phường HươngChữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 9

Thời gian nghiên cứu đề tài: 23/2/2016 – 15/5/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin thứ cấp

Tìm kiếm thông tin từ các trang web, mạng xã hội, đài báo, sách vở…

Thông tin từ các báo cáo kết quả kinh tế, đề tài nghiên cứu có liên quan, các tàiliệu kỹ thuật liên quan

Số liệu từ trạm khuyến nông lâm ngư thị xã Hương Trà và UBND phường HươngChữ

- Phương pháp chọn mẫu

Dựa trên thông tin tổng số hộ và diện tích trồng lúa từng hộ của phường mà tôi

dự tính sẽ tiến hành chọn khảo sát 30 hộ theo hướng phân tổ thống kê tiêu thức là diệntích trồng

- Thu thập thông tin sơ cấp

Điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên không lặp trực tiếp các hộ nông dân trồng lúa

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trong quá trình nghiên cứu để hiểu sâu hơn về những đặc điểm kỹ thuật quantrọng, những đặc trưng đặc điểm riêng của vùng địa phương trong hoạt động trồng lúa,tôi tiến hành tham khảo ý kiến của những người am hiểu trên địa bàn nghiên cứu nhưkhuyến nông viên hay cán bộ phòng nông nghiệp xã hay trưởng thôn, hợp tác xã…

Trang 10

- Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng sự thay đổi vềcác nguồn lực đầu vào về kết quả, hiệu quả trong hoạt động trồng lúa theo các tiêuthức phân tổ khác nhau

- Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình, kết quả, hiệu quả trong sản xuất vàtiêu thụ lúa Đặc biệt là so sánh các nhóm hộ có quy mô, hình thức tổ chức, kinhnghiệm trồng lúa khác nhau Trên cơ sở đó có những nhận định, đánh giá về tình hình,hoạt động trồng lúa trên địa bàn

5 Một số hạn chế của đề tài

Do phường Hương Chữ có số lượng hộ làm nông lớn, do đó tôi chỉ lựa chọnngẫu nhiên 30 hộ sản xuất lúa điều tra, vì thế chúng là khá nhỏ so với tổng thể nên tínhđại diện của mẫu điều tra là chưa cao, trong quá trình làm có thể làm giảm ý nghĩa của

mô hình hoặc có thể kết quả có sai lệch

Việc điều tra gặp khó khăn vì số liệu của các hộ gia đình thường không ghichép lại mà chỉ mang tính gợi nhớ, có thể dẫn đến thiếu sót hoặc nhầm lẫn

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Hiệu quả kỹ thuật của hoạt động trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Trang 11

PHẦN II.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm hiệu quả kỹ thuật

Farrel (1957) là người đầu tiên đề cập đến khái niệm hiệu quả và hiệu quả kỹthuật Ông giải thích hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt đến mức sản lượng tối đa từmột tập hợp nhất định các yếu tố đầu vào cho trước Như vậy hiệu quả kỹ thuật thuộc

về những người thực hành giỏi nhất (best practice) Ông sử dụng khái niệm đườngđồng lượng đơn vị để giải thích Một vị trí đạt được hiệu quả kỹ thuật xem là đạt đượckhi đạt được đầu ra tối đa có thể khi cho trước một tập đầu vào X Định nghĩa chínhthức được Koopman đưa vào năm 1951: Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả kỹthuật nếu một sự gia tăng trong bất kì đầu ra đòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhấtmột đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào Hay hiệu quả kỹ thuật là

số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sửdụng chi phí đầu vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ

áp dụng Hiệu quả kỹ thuật được xác định bởi phương pháp và mức độ sử dụng cácyếu tố đầu vào Việc lựa chọn các cách thức sử dụng các yếu tố đầu vào khác nhau sẽảnh hưởng đến mức sản lượng đầu ra Như vậy, hiệu quả kỹ thuật liên quan đếnphương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra rằng, một đơn vị nguồn lực dùng vào sảnxuất có khả năng đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Ở hình 1.1, giả sử có một hộ sản xuất sử dụng hai yếu tố đầu vào biến đổi là X1

và X2 để sản xuất yếu tố đầu ra Y Mức sử dụng hai yếu tố đầu vào tối ưu về mặt kỹthuật nằm trên đường cong đồng lượng đơn vị SS’ tương ứng với điểm Q Tức tạiđiểm này việc kết hợp hai yếu tố đầu vào sẽ cho đầu ra tối đa, khi đó hộ sản xuất đạthiệu quả kỹ thuật hoàn toàn Tuy nhiên thực tế hộ sản xuất thương hay lãng phí cácyếu tố đầu vào, tức điểm sản xuất của hộ đó nằm ngoài đường đồng lượng SS’, chảnghạn hộ sản xuất với mức kết hợp đầu vào tại điểm P Khi đó hiệu quả kỹ thuật là mứcsản lượng tối đa mà hộ đạt được khi kết hợp mức yếu tố đầu vào nhất định, được xácđịnh theo định nghĩa của Farrel là:

Trang 12

TE= OQ OP

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu vào

Và phi hiệu quả kỹ thuật TIE (Technical Inefficiency), cho biết phần trăm khốilượng đầu vào bị thâm dụng trong sản xuất, hay nói cách khác, là phần trăm chi phíđầu vào có thể tiết kiệm được để sản xuất mức sản lượng hiện tại

TIE=1−TE= QP

OP

Như vậy, hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vật chất của đầuvào trong quá trình sản xuất Theo cách định nghĩa này, hiệu quả kỹ thuật cho biết mộttrang trại có thể tiết kiệm bao nhiêu phần trăm chi phí vật chất cho một mức sản lượngnhât định Chúng ta cũng có thể dùng đồ thị diễn tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu

ra (hình 12) của quá trình sản xuất để minh họa cho khái niệm hiệu quả kỹ thuật, ở đây

là đường sản xuất biên của trang trại

Đường sản xuất biên của trang trại PPF (Production Possibility Frontier) diễn tảmối quan hệ giữa khối lượng đầu ra tối đa có thể sản xuất được từ một tập hợp nhấtđịnh các yếu tố đầu vào cho trước Như vậy nó có liên quan đến hoạt động của mộthàm sản xuất tối ưu

O

P

Q A

A' R

Trang 13

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra

Giả sử người sản xuất người sản xuất sử dụng một khối lượng đầu vào tại X1 vàsản xuất ra một khối lượng sản phẩm tại M, tức Y1 Tuy nhiên, khối lượng sản phẩmtối đa mà người sản xuất có thể đạt được tại mức đầu vào đó với trình độ công nghệhiện tại là Y2 Như vậy hiệu quả kỹ thuật được xác định là:

PPF PX/PY

Trang 14

Dựa trên những nghiên cứu của Debreu và Kopman, Farrel cũng là người đầutiên đưa ra định nghĩa về đo hiệu quả kinh tế của mọt đơn vị sản xuất có tính đến nhiềuyếu tố đầu vào Ông cho rằng hiệu quả của một đơn vị sản xuất gồm hai thành phần:

hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency – TE) – khả năng đạt đến mức sản lượng tối

đa từ một tập hợp nhất định các yếu tố đầu vào cho trước và hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency – AE) – phản ánh khả năng của một đơn vị sản xuất sử dụng

các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ tối ưu, khi giá cả tương ứng của chúng ta đã biết Khi kết

hợp hai giá trị này cho ta đo lường hiệu quả kinh tế (Economics Efficiency – EE).

Hiệu quả phân bổ ( Allocative Efficiency: AE): là một bộ phận khác của hiệu

quả kinh tế Hiệu quả kỹ thuật không thể so sánh trực tiếp các đầu ra được sản xuất bởicác tập đầu vào khác nhau, khi một tập đầu vào có thể sản xuất một mức đầu ra giốngnhau (hoặc tốt hơn) với ít hơn (hoặc nhiều hơn) một đầu vào này và nhiều hơn đầu vàokhác Do đó, hiệu quả phân bổ đề cập đến khả năng đạt được lợi nhuận tối đa ở mộtmức giá cho trước với những đầu ra và đầu vào cho trước

Hay hiểu theo một cách khác, hiệu quả phân bổ là chi tiêu đánh giá hiệu quảtrong mối quan hệ với giá của sản phẩm đầu ra và giá đầu vào được sử dụng Nó phảnánh giá trị sản phầm thu thêm trên một đồng chi phí thềm về đầu vào hay nguồn lực.Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá củayếu tố đầu vào và giá của đầu ra Hay nói cách khác, khi nắm được giá của các yếu tốđầu vào người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ nhất định để đạt được lợinhuận tối đa Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lý thuyếtbiên để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằnggiá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất Chúng ta sử dụng hình 1.1 để minhhọa cho khái niệm này

Theo hình 1.1, để sản xuất được một đơn vị sản lượng với mức chi phí tối thiểuthì điểm kết hợp các yếu tố đầu vào của hộ phải nằm trên đường đồng phí Chẳng hạnmột hộ nông dân sản xuất được một đơn vị sản lượng với điểm kết hợp các yếu tố đầuvào tại Q Tại điểm này, việc kết hợp các yếu tố đầu vào cho sản lượng đầu ra đạt tối

đa, như vậy hộ này đã đạt hiệu quả kỹ thuật Tuy nhiên, tại điểm Q, chi phí đầu vàocho sự kết hợp đó chưa phải là thấp nhất nên hộ này chưa đạt hiệu quả về giá Muốn

Trang 15

đạt được hiệu quả về giá thì hộ phải sản xuất tại điểm R vì chi phí để tạo ra một đơn vịsản lượng tại điểm này là thấp nhất Như vậy hiệu quả phân phối được định nghĩa là :

AE= OQ¿

Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency): khái niệm này không chỉ quan tâm

đến hiệu quả khi sử dụng đầu vào để sản xuất đầu ra, mà còn hiệu quả kỹ thuật của quátrình sản xuất Để đạt được hiệu quả kinh tế cần đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệuquả phân phối

Như vậy, hiệu quả kinh tế được đo lường theo định nghĩa của Farrel là tích sốgiữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả về giá Nó là mối quan hệ so sánh giữa cái thực tếđạt được với cái tối đa có thể đạt được Theo hình 1.1, để đạt được hiệu quả kinh tếhay đạt được đồng thời hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì hộ nông dân phải sảnxuất với mức kết hợp các yếu tố đầu vào ở điểm Q’ Tại điểm này, mức sản lượng đầu

ra là tối đa và chi phí cho các yếu tố đầu vào là thấp nhất vậy hiệu quả kinh tế đượcxác định như sau:

EE=TE x AE=OQ OP x ¿

OQ=OP¿

Hiệu quả kinh tế là thước đo đúng đắn nhất dễ đánh giá hiệu quả hoạt động củamột hoạt động sản xuất Tuy nhiên, khó khăn đối với xác định hiệu quả kinh tế là khóxác định được đường sản xuất biên Ngoài ra, các thông tin về giá cũng thường bị bópméo, do đó việc xác định chính xác hiệu quả kinh tế là vấn đề khó khăn

1.2 Đặc điểm kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa

1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật của cây lúa

Cây lúa có thời gian sinh trưởng và phát triển tính từ khi nảy mầm đến khi chínthay đổi từ 90 đến 180 ngày, tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh Ở nước ta, cácgiống lúa ngắn ngày có thời gian sinh trưởng từ 90 – 120 ngày, các giống lúa dài ngày

có thời gian sinh trưởng từ 140 – 160 ngày Quá trình sinh trưởng và phát triền của câylúa có thể chia thành các thời kỳ sau:

- Thời kỳ sinh trưởng: thời kỳ này bắt đầu từ lúc gieo đến lúc làm đồng Trongthời kỳ này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triền các cơ quan dinh dưỡng như lá,

Trang 16

phát triển rễ, đẻ nhánh Quá trình phát triển cây lúa trong thời kỳ này trải qua 3 giaiđoạn: giai đoạn mạ (từ đầu đến khi mạ có 5 lá thật), giai đoạn đẻ nhánh (bắt đầu từ khicây lúa có nhánh đến khi đạt được số nhánh tối đa) và giai đoạn vươn đốt Thời kỳ nàydài ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống lúa và đặc điểm ngoại cảnh.

- Thời kỳ sinh trưởng, là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinh sản, cây lúahình thành hoa, tập hợp thành bông lúa bao gồm các quá trình làm đồng, trổ bông vàhình thành hạt Thời kỳ này kéo dài khoảng 35 ngày Đây là thời kỳ quyết định số hoatrên bông lúa Trong thời kỳ này, nhiệt độ ôn hòa, độ ẩm vừa phải, đủ nước, trời nắng

là điều kiện thuận lợi cho tích lũy tinh bột, lúa chín đều hạt mẩy

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành sốbông Còn thời kỳ sinh trưởng sinh thực quyết định hình thành số hạt trên bông, tỷ lệhạt chắc và trọng lượng 1000 hạt Thời kỳ trổ bông đến chín là thời kỳ ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất lúa

Quá trình sinh trưởng của cây lúa được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnphát triển của cây lúa đòi hỏi về dinh dưỡng cũng như các yếu tố khác về môi trườngnước, thời tiết khác nhau Nắm bắt được mối quan hệ này chúng ta mới có cơ sở đểxây dựng kế hoạch trồng và chăm sóc hợp lý nhằm sử dụng triệt để các lợi thế của điềukiện tự nhiên và phát huy được khả năng sinh học của cây lúa nhằm thu được năngsuất cao nhất

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa

Đất đai: Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt, đất đai vừa là tưliệu sản xuất vừa là đối tượng lao động không thiếu được Đất cung cấp chất dinhdưỡng cần thiết cho quá trình sinh lý hóa của cây trồng, giúp cây sinh trưởng và pháttriển Đối với cây lúa, do đặc tính thích ẩm, cần nhiều nước nên phải trồng trên cácđồng ruộng luôn cung cấp đủ nước nhất định và có độ màu mỡ tốt khi đó cây lúa mớicho năng suất cao Mỗi vùng khác nhau thì đất có độ màu mỡ khác nhau, vì vậy cầnchú ý đến chế độ canh tác cây trồng cho phù hợp với từng loại cây nhằm nâng caonăng suất cây trồng

Giống: Là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng Mỗi loạigiống sẽ cho năng suất và sản lượng khác nhau, và tùy vào điều kiện tự nhiên từng

Trang 17

vùng để chọn giống sản xuất thích hợp nhằm hạn chế tối đa sâu bệnh và phù hợp vớiđiều kiện sản xuất từng vùng, từng hộ nông dân.

Phân bón: Sử dụng phân bón hợp lý, đúng lượng, đúng quy trình sẽ đảm bảocung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng vào mọi thời kỳ sinh trưởng, phát triển, tạođiều kiện cho cây phát triển, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh, cho năng suấtcao Ngược lại, nếu bón phân không cân đối , không kịp thời, không hợp lý sẽ dẫn đến

sự sinh trưởng, phát triển kém, sâu bệnh phát triển gây thiệt hại nghiêm trọng đến năngsuất và chất lượng cây là điều khó tránh khỏi

Bảo vệ thực vật: Lúa là loại cây trồng lâu đời nên trong quá trình sản xuấtngười nông dân cũng sẽ gặp nhiều loại sâu bệnh Do đó việc dùng thuốc BVTV để hạnchế sâu bệnh, tăng sức đề kháng cho cây là không thể tránh khỏi Tuy nhiên, việc sửdụng như thế nào cho hợp lý vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo sạch bệnh cho cây làđiều quan trọng

Thủy lợi: Tất cả cây trồng nói chung và lúa nước nói riêng thì nước là một yếu

tố không thể thiếu Do đó việc đảm bảo đủ nước trong quá trình sản xuất là tất yếu.Nếu thiếu nước cây chậm phát triển, năng suất và chất lượng kém, nhưng nếu bị ngậpúng kéo dài, rễ cây sẽ bị thối, lá vàng úa và cây sẽ chết Vì thế, cần phải tưới đủ nướcvào mùa nóng và tiêu nước vào mùa mưa một cách kịp thời

Lao động: Lao động là yếu tố rất cần thiết, không thể thiếu được trong bất cứngành sản xuất nào Quy mô của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi

số lượng và tỷ lệ lao động tham gia sản xuất trong ngành đó Tuy nhiên, chất lượng laođộng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và hiệu quả của ngành sản xuất đó Ở nước talực lượng lao động rất đông nhưng trình độ lao động còn thấp, lao động chủ yếu là thủcông đơn giản, đặc biệt là lao động nông nghiệp nên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sửdụng các yếu tố đầu vào, đầu tư thâm canh sản xuất

Trình độ học vấn người sản xuất

Trình độ học vấn thể hiện bằng chỉ tiêu số năm học chính thức của người sảnxuất Trình độ học vấn càng cao, khả năng nhận thức về các mối quan hệ kinh tế, xãhội càng cao và việc ứng dụng các kiến thức vào sản xuất càng thành thạo Người cótrình độ học vấn cao thông thường là nhóm đối tượng chấp nhận đổi mới trong sản

Trang 18

xuất Trong các nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật của Tim Coelli, Tunar Alendar đượcthực hiện ở Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ, nhân tố trình độ học vấn có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả kỹ thuật, thể hiện bằng dấu dương của các hệ số hồi quy.

Tuổi chủ hộ

Tuổi tác của người sản xuất có liên quan đến kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất

Do đó nó có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của sản xuất Tuy nhiên, tác động củayếu tố tuổi tác đến hiệu quả kỹ thuật vẫn còn nhiều điểm chưa thực sự rõ ràng Trongnghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật của nông dân Ấn Độ, T Coelli và G Battese đã pháthiện ra rằng, hai trong ba vùng nghiên cứu, tuổi tác có tác động tích cực đến hiệu quả

kỹ thuật Khi tuổi tác tăng lên, kinh nghiệm sản xuất tăng và sự thành thạo của ngườisản xuất tăng Do đó, hiệu quả kỹ thuật tăng Đối với những vùng còn lại, nhân tố tuổitác có tác động ngược chiều đối với hiệu quả kỹ thuật Nguyên nhân của tình trạng nàyđược giải thích là khi tuổi tác tăng lên, người sản xuất càng trở nên có xu hướng bảothủ hơn, chậm tiếp thu các đổi mới hơn và do đó hiệu quả kỹ thuật của người lao độngcàng nhiều tuổi càng thấp Đây cũng là phát hiện của Tunar Alemdar và Hilal Isiktrong nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc ở Thổ Nhĩ Kỳ

Số lao động trong gia đình

Hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật nào đề cập đến tácđộng của biến số lao động trong gia đình đến hiệu quả kỹ thuật Tuy nhiên, chúng ta cóthể nhận thấy rằng, nếu hộ có nhiều lao động, việc sử dụng lao động vào các côngđoạn của quá trình sản xuất càng kịp thời hơn và do đó góp phần thúc đẩy năng suất,sản lượng

Số thửa đất của mỗi gia đình

Là tổng số thửa đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, đây là biến số thể hiệntính chất manh mún của đất đai và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất Tính manhmún của đất đai có cả lợi ích và chi phí Thực tế sản xuất nông nghiệp ở nước ta chothấy, mỗi hộ thường có nhiều thửa đất ở các vị trí khác nhau Điều này là hệ quả củachế độ phân phối bình quân Đặc điểm này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sảnxuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất đai Nếu hộ có nhiều thửa đất, càng khó ápdụng các cải tiến kỹ thuật Hơn nữa, việc phải thường xuyên di chuyển tới các thửa đất

Trang 19

khác nhau có thể làm chậm trễ việc bón phân và chăm sóc cây trồng ở những côngđoạn nhạy cảm Do đó, biến số này có ảnh hưởng tiêu cưc đến hiệu quả kỹ thuật trongnghiên cứu của Phạm Văn Hùng và cộng sự, biến số số thửa đất là nhân tố có ảnhhưởng tiêu cực đến năng suất lúa quy đổi Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả trêncòn chỉ ra rằng, việc mỗi gia đình có nhiều thửa đất sẽ làm tăng chi phí lao động giađình và các khoản chi phí bằng tiền khác.

Tập quán sản xuất

Tập quán sản xuất của nông hộ phản ánh thói quen trong sản xuất như thời vụ, vềcác loại đầu vào sử dụng, về chế độ chăm sóc cây trồng được hình thành từ lâu trongquá khứ Do đó, tập quán sản xuất thường khó thay đổi Điều này đặc biệt thể hiện rõ ởngười sản xuất lớn tuổi Do tập quán sản xuất, họ thường có xu hướng bảo thủ trongsản xuất và chúng ta có thể giải thích vì sao hiệu quả kỹ thuật của lao động trẻ Thổ Nhĩ

kỳ có mực độ hiểu quả kỹ thuật cao hơn trong nghiên cứu của Tunnar và Hilai

có ảnh hưởng tích cực đến năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất của các nông hộ.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các nông dân có tiếp cận với khuyến nông có mứcnăng suất cao hơn 6% và giá trị sản xuất sao hơn trung bình 10% so với nhóm nôngdân không tiếp cận dịch vụ khuyến nông Trong nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật sảnxuất lúa ở ngoại thành Hà Nội, Nguyễn Văn Song phát hiện ra mối quan hệ tích cựcgiữa việc tiếp cận kiến thức khuyến nông đến hiệu quả kỹ thuật ở mức ý nghĩa cao

Trang 20

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả

Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): là toàn bộ của cải vật chất vàdịch vụ hữu ích, trực tiếp do lao động sáng tạo ra trong thời kì nhất định thường là mộtnăm GO được tính theo công thức:

GO = Qi x Pi

Trong đó: Qi: là khối lượng sản phẩm i

Pi: là giá sản phẩm ii: là số loại sản phẩm(i=1,n)Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC): bao gồm những khoản chi phívật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích (VA): là kết quả cuối cùng thu được saukhi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó

VA = GO - IC

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

- Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO): Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng gá trị gia tăng

- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí trun gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Là một đất nước gắn liền với nền văn minh lúa nước, người dân Việt Nam đã gắn

bó với cây lúa qua hằng thế kỷ Tuy đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đạihóa đất nước, Việt Nam vẫn tiến hành sản xuất nông nghiệp một cách có hiệu quả, tìnhtrạng thiếu lương thực đã không còn tồn tại mà thay vào đó Việt Nam đã trở thành mộttrong những nước sản xuất gạo lớn nhất thế giới

Trang 21

Bảng 1.1 Kết quả sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2013-2014

(Nguồn: niên giám thống kê Việt Nam các năm)

Hiện nay, lực lượng lao động sản xuất nông nghiệp vẫn còn tương đối cao nênnông nghiệp vẫn được nhà nước ta quan tâm đầu tư, đặc biệt là sản xuất lúa vì đây vẫn

là cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Nhà nước đã có sự khuyếnkhích nông hộ khai hoang, phục hóa đất đai ở vùng gò đồi và ven gò đồi, không để đấtlãng phí ở những vùng có chuyển đổi mục đích sử dụng

Dựa vào bảng 1.1 về tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015,nhìn chung ta có thể thấy được sản lượng và năng suất lúa có xu hướng tăng qua cácnăm; diện tích lúa tăng giảm không đều (giảm năm 2014 sau đó lại tăng nhẹ vào năm2015) Năm 2015, diện tích lúa giảm 66,3 nghìn ha so với năm 2013, nhưng nhờ năngsuất tăng lên 2 tạ/ ha so với năm 2013 dẫn đến sản lượng lúa đạt được hơn 45,2 triệutấn, cao hơn sản lượng lúa năm 2013 là 1.175,9 (nghìn tấn)

Nhìn chung ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam có được kết quả như vậy lànhờ việc thực hiện các chủ trương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước, thựchiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là khoa học về di truyềngiống lúa có vai trò rất to lớn Bộ giống lúa thường xuyên được chọn lọc lai tạo, giữgìn và bổ sung, thay thế nhằm để bảo tồn những giống quý, có năng suất cao, phẩmchất tốt và phù hợp với từng điều kiện tự nhiên khác nhau bởi những giống lúa khácnhau, loại bỏ những giống kém chất lượng, hiệu quả kinh tế thấp, đồng thời tích lũy vàtái tạo, phát triền những bộ giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu được

Trang 22

với từng điều kiện bất lợi cuat môi trường Trên cơ sở đó dự báo Việt Nam có khảnăng xuất khẩu đến 4,5 triệu tấn gạo năm 2020.

2.2 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là một Tỉnh nằm ở duyên dải miền Trung, tuy phải chịu nhiềutrận lũ lụt, hạn hán nhưng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh không vì thế màgiảm đi, sản xuất nông nghiệp vẫn được chú trọng dù đang tiến hành quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với đất nước

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

năm 2013-2015

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (Ha)

Năng suất (Tạ/Ha)

Sản lượng (Tấn)

(Nguồn: Các báo cáo tổng kết của sở NN & PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế)

Dựa vào bảng số liệu, nhìn chung diện tích lúa của tỉnh từ năm 2013 đến năm

2015 đã tăng lên gần 1 nghìn ha (từ 53660 ha lên 54607 ha) Năng suất lúa bình quântăng lên 5,4 tạ/ha, từ 53,20 tạ/ha lên 58,60 tạ/ha Sản lượng lúa của tỉnh tăng lên 32,7nghìn tấn (từ 273,3 nghìn tấn lên 320 nghìn tấn) Năm 2014 là năm bội thu, đạt đượcnăng suất cao nhất từ trước đến giờ với 59,03 tạ/ha

Có được kết quả này là bởi người dân Thừa Thiên Huế đã áp dụng những giốnglúa mới có năng suất và chất lượng cao, chú ý đến kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốcbảo về thực vật, áp dụng những biện pháp thâm canh, tiến hành cơ khí hóa và sản xuấtnông nghiệp, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi, áp dụng đồng bộ những tiến

bộ khoa học kỹ thuật

Tuy mỗi năm phải chịu nhiều trận lũ lụt, nhưng người dân Thừa Thiên Huế đãbiết vượt qua khó khăn, tìm tòi các biện pháp khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao sảnlượng và chất lượng lúa gạo sản xuất ra Bên cạnh Nhà nước mà sản xuất lúa của tỉnhThừa Thiên Huế có được kết quả như hiện nay

3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả kỹ thuật trồng lúa

Trang 23

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trồng lúa cả trong vàngoài nước như:

o Các nghiên cứu nước ngoài

(1) Analysis of the technical efficiency of rice farms in Ijesha Land of OsunState, Nigeria (Phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc trồng lúa ở Bang Osun)

Mục đích của bài nghiên cứu này nhằm ước tính hiệu quả kỹ thuật của việc trồnglúa ở bang Osun, Nigeria và xác định một số yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng tớihiệu quả sản xuất, trong đó hiệu quả sản xuất được ước lượng bằng cách sử dụng cácchức năng của mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên Một bảng khảo sát gồm 50 hộ nôngdân tham gia sản xuất lúa được lựa chọn ngẫu nhiên về đặc điểm kinh tế - xã hội, cácgiá trị đầu vào gồm khu vực canh tác, giá trị phân bón, lao động, giá trị đầu ra chính làsản lượng lúa thu hoạch nhằm đáp ứng mục đích của bài nghiên cứu Kết quả nghiêncứu cho thấy mức độ hiệu quả kỹ thuật dao động tử 29,4% - 98,2% với mức trung bình

là 86,6% Điều đó chứng tỏ rằng sản lượng lúa bình quân giảm 13,4% về mức độ tối

đa có thể Vì vậy, trong ngắn hạn có thể nâng cao hiệu quả kỹ thuật trồng lúa trongkhu vực nghiên cứu Nghiên cứu cũng cho thấy những hiệu quả tích cực và đáng kểtương quan với các ứng dụng của các phương pháp chuẩn bị truyền thống và với thunhập phi nông nghiệp

(2) Wirat Krasachat (2004), Measurement of technical in Thai agriculturalproduction (Đo lường hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở Thái Lan) Mục đích của bài nghiên cứu này nhằm đo lường hiệu quả kỹ thuật ở cấp độ tổnghợp trong nông nghiệp ở Thái Lan Để ước tích hiệu quả kỹ thuật, tác giả đã sử dụngphương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA, được áp dụng cho dữ liệu bảng điềugồm dữ liệu của 23 năm (1972 - 1994) trên 4 khu vực ở Thái Lan Kết quả nghiên cứuthực nghiệm cho thấy răng có nhiều khả năng để tăng mức độ hiệu quả bằng cách tăngquy mô trang trại Ngoài ra, các yếu tố như đất, sự đa dạng của khí hậu, tài nguyênthiên nhiên, có thể đã có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kỹ thuật tong sản xuấtnông nghiệp ở Thái Lan Bài nghiên cứu được chia làm 5 phần, phần 1 và 2 liên quanđến việc giới thiệu và phân tích khung nghiên cứu, phần tiếp theo mô tả về nguồn và

dữ liệu, hai phần còn lại bao gồm các kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu, từ kết quả

Trang 24

nghiên cứu tiến hành đề xuất giải pháp để nghiên cứu tiếp tục Kết quả cho thấy nhìnchung lợi thế về quy mô của trang trại ngày càng tăng trong ngành nông nghiệp ở TháiLan Tuy nhiên, các dịch vụ khuyến nông nên được tăng cường sử dụng để tăng hiệuquả kỹ thuật cho một vài trang trại nông nghiệp hoạt động không hiệu quả.

(3) K Bradley Watkins, Tatjana Hristovska, Ralph Mazzanti and Charles E.Wilson, Jr (2013) Measuring Technical, Allocative, and Economic Efficiency of RiceProduction in Arkansas using Data Envelopment Analysis (Đo lường hiệu quả kỹthuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa gạo ởArkansas bằng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA)

Nghiên cứu này sử dụng công cụ phân tích màng bao dữ liệu để tính toán hiệuquả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúagạo ở Arkansas bằng cách sử dụng các dữ liệu từ 137 lĩnh vực ghi danh tại trường đạihọc Arkansas, nghiên cứu lúa gạo chương trình xác minh (RRVP) cho giai đoạn năm

2005 đến năm 2011 Điểm hiệu quả kỹ thuật cho các trường RRVP được so sánh vớikết quả thư được từ những nghiên cứu lúa gạo ở các nước đang phát triển Hiệu quảkinh tế cũng được so sánh với RRVP bằng cách sử dụng biện pháp quản lý thay thế.Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các trường đại học trong RRVP có điểm số caovới TE trung bình đạt 0,899 Trong đó hơn một nửa đạt hiệu quả kỹ thuật tối đa với sốđiểm bằng 1 Điều này có nghĩa là Arkansas sản xuất lúa gạo đạt hiệu quả cao hơn sovới các nước đang phát triển đối với việc sử dụng khả thi các yếu tố đầu vào để đạtđược mức sản lượng lúa gạo nhất định Trong khi đó, AE và EE đạt thấp hơn với sốđiểm lần lượt là AE = 0696; EE = 0625 tương đương với các nước có nền kinh tế sảnxuất lúa đang phát triển

o Các nghiên cứu trong nước

(1) Bài Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đặng, hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Namtrong giai đoạn 2008 - 2011

Bài viết tập trung nghiên cứu sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật của hộ trong lúa ởĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 dựa vào bộ dữ liệu bảng (panel data) thu thập ở 2năm (năm 2008 và 2011) từ 155 hộ trồng lúa ở 4 tỉnh ĐBSCL, bao gồm An Giang,

Trang 25

Đồng Tháp, Trà Vinh và Sóc Trăng Hàm sản xuất biên Cobb – Douglas kết hợp vớihàm hiệu quả phi kỹ thuật (technical inefficiency model) được sử dụng để phân tíchbằng chương trình FRONTIER 4.1 Kết quả phân tích cho thấy, hiệu quả kỹ thuậttrung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai đoạn2008-2011 là 88,96% Với các nguồn lực hiện có và các kỹ thuật phù hợp thì sảnlượng của hộ trồng lúa còn có khả năng tăng thêm 11,04% Tuy nhiên, hiệu quả kỹthuật đang có xu hướng giảm, từ 89,2% vào năm 2008 giảm xuống còn 88,7% vàonăm 2011 Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnhgiảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượngcủa hộ trong giai đoạn trên Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tíndụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ Ngượclại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khảnăng cải thiện hiệu quả kỹ thuật.

(2) Bùi Dũng Thể và Tôn Nữ Hải Âu (2010), hiệu quả kỹ thuật của mô hình nuôixen tôm sú - cá kình ở phá Tam Giang

Để có cái nhìn tổng quan chính xác và khoa học của đề tài, tác giả đã tiến hànhtổng hợp các nguồn dữ liệu cả sơ cấp và thứ cấp Số liệu thứ cấp được tổng hợp từphòng Thống kê và phòng Nông ngiệp của hai huyện Quảng Điền và Hương Trà, đốivới số liệu sơ cấp, tác giả đã tiến hành thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi phỏng vấnvới 44 hộ điều tra, trong đó có 17 hộ ở xã Quảng An, 10 hộ xã Quảng Thành và 17 hộ

ở xã Hương Phong Mẫu chọn điều tra được thực hiện theo phương pháp chọn mẫungẫu nhiên Trong mẫu điều tra có 10 hộ nuôi xen tôm sú - cá kình trong khu vực đãđược quy hoạch và 34 hộ còn lại nuôi ở địa bàn chưa được quy hoạch Trong bàinghiên cứu này, tác giả đã chọn phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA).Phương pháp này được Charnes, Cooper và Rhodes phát triển vào năm 1978, dựa trênnghiên cứu của Farrel (1957) để ước lượng và phân tích hiệu quả kỹ thuật sử dụng cácyếu tố đầu vào của các hộ nuôi xen tôm sú - cá kình ở phá Tam Giang Kết quả chothấy chỉ số hiệu quả kỹ thuật đạt được là khá cao, bình quân là 0,91; kết quả này tươngđương với kết quả hoạt động nuôi trồng thủy sản ở các nước khác như Nigeria (88 -89%), Thái Lan (72 - 91%), Đài Loan (84%) Tuy nhiên kết quả này lại có phần cao

Trang 26

hơn so với kết quả nghiên cứu khác về hiệu quả kỹ thuật của hoạt động nuôi trồng thủysản ở Việt Nam như tác giả Den (2007) với tên đề tài nghiên cứu có liên quan đến môhình nuôi tôm sú độc canh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hoặc của Dey (2005)với mô hình xen canh cá nước ngọt của các nước Châu Á Mặc khác, kết quả cũng chỉ

ra nguyên nhân chính của phi hiệu quả kỹ thuật là do quy mô không hợp lý Nhóm hộnuôi trồng trong vùng quy hoạch sản xuất có hiệu quả hơn nhóm hộ nuôi ngoài vùngquy hoạch

(3) Huỳnh Trường Huy (2006), Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật đếnhiệu quả sản xuất lúa tại Cần Thơ và Sóc Trăng

Nghiên cứu này mô tả thực trạng áp dụng khoa học kỹ thuật và các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của 261 hộ nông dân tại Cần Thơ và Sóc Trăng Kếtquả phân tích cho thấy, nông dân đã và đang áp dụng một số mô hình cả tiến như:giống mới, IPM, sạ hàng, ba giảm - ba tăng, lúa - thủy sản, lúa - màu Trong đó, việc

sử dụng giống mới được nông dân áp dụng phổ biến nhất Đồng thời, nông dân tiếpcận thông tin khoa học kỹ thuật chủ yếu từ các phương tiện thông tin đại chúng và cán

bộ khuyến nông địa phương Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả sản xuấtcủa các mô hình canh tác lúa cải tiến cao hơn so với mô hình canh tác lúa truyềnthống, cụ thể là thu nhập tăng 13,5% và lợi nhuận tăng 42% Trong đó, trình độ họcvấn, giống, phân bón, lao động, chuẩn bị đất, thủy lợi là các yếu tố ảnh hưởng đến thunhập của nông hộ trên đơn vị đất canh tác lúa có áp dụng khoa học kỹ thuật

(4) Lê Thị Minh Châu (2004) với bài luận văn "Các yếu tố ảnh hưởng đến năngsuất và hiệu quả sản xuất lúa tại tỉnh Hà Tây

Bài nghiên cứu tập trung đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của việcsản xuất lúa, từ đó đề xuất biện pháp nhằm tăng năng suất cho các hộ nông dân củahai huyện Phú Xuyên và Quốc Oai địa diện cho những nông hộ khác trên toàn tỉnh

Hà Tây Để cung cấp số liệu cho bài nghiên cứu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn trựctiếp từ 100 hộ nông dân đại diện cho toàn địa bàn tỉnh Hà Tây Thông qua phươngpháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, tác giả đã sử dụng hàm giớihạn sản xuất nhằm biểu thị giới hạn tiềm năng người sản xuất có được khi họ sửdụng một công nghệ nhất định Bên cạnh đó, tác giả còn ứng dụng phương pháp phân

Trang 27

tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật kết hợp phần mềm Frontier để ướclượng các hệ số của hàm nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên cứu Kết quả của bài nghiêncứu cho thấy phân đạm, lân và thuốc trừ sâu là các yếu tố đầu vào có ảnh hưởngmạnh mẽ tới năng suất lúa Mặt khác, hiệu quã kỹ thuật của sản xuất lúa bị ảnhhưởng bởi hai nhân tố là số năm kinh nghiệm và cơ hội tiếp cận với thông tin khoahọc kỹ thuật Do đó, để nâng cao hiệu quả kỹ thuật công tác khuyến nông cần đượctăng cường mở rộng nhằm tạo điều kiện cho hộ nông dân có điều kiện tiếp xúc với

kỹ thuật canh tác mới có hiệu quả

(5) Tác giả Quang Minh Nhựt với đề tài nghiên cứu "Phân tích hiêu quả kỹ thuật,hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các doanh nghiệp chếbiến thủy sản và xay xát lúa gạo ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2007"

Bài viết tập trung ước lượng hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực vàhiệu quả sử dụng chi phí của các doanh nghiệp chế biến thủy sản và xay xát lúa gạo ởđồng bằng sông Cửu Long Tác giả đã khẳng định giá trị của bài viết thông qua việc ướclượng và so sánh hiệu quả theo quy mô sản xuất của hai lĩnh vực này Do điều kiện thờigian và kinh phí hạn chế, tác giả chỉ tiến hành điều tra 100 doanh nghiệp trong khu vựcđồng bằng sông Cửu Long Trong đó, có 65 doanh nghiệp xay xát được chọn ngẫu nhiênđại diện cho xay xát lúa gạo và một nhóm gồm 35 doanh nghiệp đại diện cho lĩnh vực chếbiến thủy sản Với dữ liệu thu thập được từ các doanh nghiệp được lựa chọn trong năm

2007, phương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA được sử dụng để ước lượng hiệu quả

kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các doanh nghiệp.Kết quả phân tích cho thấy rằng, các doanh nghiệp xay xát lúa gạo đạt hiệu quả cao và ổnđịnh hơn so với các doanh nghiệp chế biến thủy sản

Ngoài ra, còn rất nhiều báo cáo hay các công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹthuật khác, do có sự hạn chế về mặt thời gian, tôi chỉ nêu đại diện minh họa một sốnghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật

Trang 28

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tình hình cơ bản của Phường Hương Chữ

1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà

+ Phía Nam giáp xà Hương Hồ và xã Hương An

+ Phía Bắc giáp xã Hương Xuân, Hương Toàn huyện Hương TRà

Địa hình của xã thuộc vùng đồi núi và đồng bằng Vùng đồi núi khá cao và đồngbằng bằng phẳng trải rộng từ chân núi về tiếp giáp với các xã Hương Toàn và HươngXuân hình thành hai vùng sản xuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là một phường vùng đồng bằng Khá thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Có thểchia địa hình thành 2 dạng: đồng bằng và đồi núi thấp

1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Khí hậu phường Hương Chữ mang đặc điểm nền khí hậu Tỉnh Thừa Thiên Huế

Đó là tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm phân hóa mạnh mẽ, diễn biến thấtthường, chịu ảnh hưởng hỗn hợp giữa khí hậu biển và khí hậu lục địa là vùng khí hậuchuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình nênkhí hậu ở đây có hai mùa rõ rệt, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa phân bố không đềunên thường xảy ra hạn hán lũ lụt gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất

Hiện nay, ở Phường Hương Chữ, hệ thống tưới tiêu chính phục vụ cho hoạt độngsản xuất nông nghiệp vùng này có thể kể đến là 2 công trình chứa nước lớn là hồ chứa

Ngày đăng: 02/07/2016, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu vào - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu vào (Trang 10)
Bảng 2.1. Cơ cấu diện tích đất của phường Hương Chữ năm 2015 - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Cơ cấu diện tích đất của phường Hương Chữ năm 2015 (Trang 29)
Bảng 2.2. Tình hình lao động của phường Hương Chữ phân theo ngành nghề giai - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2. Tình hình lao động của phường Hương Chữ phân theo ngành nghề giai (Trang 30)
Bảng 2.3. Tình hình nhân khẩu và số lao động phường Hương Chữ - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3. Tình hình nhân khẩu và số lao động phường Hương Chữ (Trang 31)
Bảng 2.5. Thông tin chung về các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5. Thông tin chung về các hộ điều tra (Trang 37)
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của hộ điều tra (Trang 39)
Bảng 2.8. Chi phí đầu tư cho sản xuất lúa bình quân trên 1 sào - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8. Chi phí đầu tư cho sản xuất lúa bình quân trên 1 sào (Trang 42)
Bảng 2.9. Chi phí trung gian - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.9. Chi phí trung gian (Trang 46)
Bảng 2.11. Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2015 - Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.11. Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2015 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w