1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam

100 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được tầm quan trọng và vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, cùng với những kiến thức đã học tại nhà trường và nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH một thành v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NHÀ XUẤT BẢN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG VÀ

BẢN ĐỒ VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ MINH THANH

MÃ SINH VIÊN : A19759

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NHÀ XUẤT BẢN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG VÀ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – PGS.TS Nguyễn Thị Đông, đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Cùng với đó, em xin cảm ơn Ban Tổng Giám Đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà Xuất Bản Tài Nguyên – Môi Trường và Bản Đồ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, và các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty đã luôn chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành khóa luận, nhưng do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo

để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Nguyễn Thị Minh Thanh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT 1

1.1 Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán trong DNSX 1

1.1.1 Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả TTTP 1

1.1.2.Yêu cầu thông tin cho quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 2

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 3

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 3

1.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn và nội dung kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ 3

Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm 3

1.2.1.1 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 7 1.2.1.2 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 8

1.2.1.3 1.2.2.Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 9

Xác định doanh thu trong các giao dịch bán thành phẩm 9

1.2.2.1 Nội dung kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 10

1.2.2.2. 1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong DNSX 19

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 19

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22

1.3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ và báo cáo kế toán tiêu thụ, kết quả tiêu thụ thành phẩm 25

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp 27

1.4.1 Hệ thống sổ chi tiết 27

1.4.2 Hình thức sổ tổng hợp 27

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHÀ XUẤT BẢN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM 29

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam 29

2.1.1 Sơ lược thông tin về công ty 29

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 30

Trang 6

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý 32

2.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán và chế độ kế toán vận dụng 36

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 36

2.1.5.1 Các chính sách kế toán áp dụng 37

2.1.5.2. 2.2.Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam 38

2.2.1 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ 38

Xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ 38

2.2.1.1 Thực trạng kế toán giá vốn thành phẩm 39

2.2.1.2 2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 52

Xác định doanh thu tiêu thụ 52

2.2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 52

2.2.2.2. 2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam 60

2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 60

2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65

Chi phí tiền lương nhân viên 66

2.3.2.1 Chi phí khấu hao TSCĐ 71

2.3.2.2 Chi phí bằng tiền khác 74

2.3.2.3 2.3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 78

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHÀ XUẤT BẢN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM 83

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam 83

3.1.1 Điểm mạnh của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 83

3.1.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 84

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam 85 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán GVHB theo phương pháp KKTX 7

Sơ đồ 1.2 Kế toán GVHB theo phương pháp KKĐK 8

Sơ đồ 1.3 Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp 12

Sơ đồ 1.4 Kế toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi 13

Sơ đồ 1.5 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp 14

Sơ đồ 1.6 Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng 15

Sơ đồ 1.7 Kế toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ nội bộ 15

Sơ đồ 1.8 Kế toán doanh thu tiêu thụ (theo phương pháp tính VAT trực tiếp) 16

Sơ đồ 1.9 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (VAT khấu trừ) 18

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí bán hàng 21

Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

Sơ đồ 1.12 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm 26

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 28

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài Nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam 32

Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán 36

Trang 9

DANH MỤC MẪU, BẢNG

Mẫu 2.1 Phiếu nhập kho 40

Mẫu 2.2 Phiếu xuất kho 42

Mẫu 2.3 Phiếu xuất kho 43

Mẫu 2.4 Hóa đơn GTGT 44

Mẫu 2.5 Sổ chi tiết vật tư 46

Mẫu 2.6 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 50

Mẫu 2.7 Sổ cái giá vốn hàng bán 51

Mẫu 2.8 Phiếu thu 54

Mẫu 2.9 Đơn đặt hàng 55

Mẫu 2.10 Hóa đơn GTGT 56

Mẫu 2.11 Giấy báo Có của ngân hàng 57

Mẫu 2.12 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 58

Mẫu 2.13 Sổ cái doanh thu bán hàng 59

Mẫu 2.14 Phiếu chi 61

Mẫu 2.15 Hóa đơn GTGT 62

Mẫu 2.16 Sổ cái chi phí bán hàng 63

Mẫu 2.17 Phiếu chi 74

Mẫu 2.18 Hóa đơn tiền điện thoại 75

Mẫu 2.19 Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp 76

Mẫu 2.20 Sổ cái tài khoản 911 79

Mẫu 2.21 Sổ Nhật ký chung 80

Mẫu 3.1 Mẫu bảng kê hàng bán đại lý 87

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn 48

Bảng 2.2 Bảng chấm công cho nhân viên 66

Bảng 2.3 Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên (phòng Kế hoạch – Thị trường) 68 Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý các phòng ban 69

Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương cho nhân viên 70

Bảng 2.6 Bảng tính khấu hao tài sản cố định 72

Bảng 2.7 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 73

Bảng 2.8 Kết quả tiêu thụ trong tháng 12 năm 2014 78

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, dù kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Do vậy, việc tổ chức quá trình sản xuất, tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề quan trọng, bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp doanh nghiệp sẽ

có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu

tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ là khâu đầu tiên cần giải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động kinh doanh Nó không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lại với nhau thành một thể thống nhất mà còn thắt chặt thêm mối quan hệ quốc tế, nối thị trường trong nước và thị trường quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn

Ý thức được tầm quan trọng và vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, cùng với những kiến thức đã học tại nhà trường và nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành

phẩm tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành

phẩm tại công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH

PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán trong DNSX

1.1.1 Khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả TTTP

Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm được tạo ra qua quá trình sản xuất được gọi là “thành phẩm” Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp,

đã được bộ phận giám định xác định đủ tiêu chuẩn và làm thủ tục nhập kho hoặc có thể tiêu thụ ngay

Thành phẩm là kết quả của mọi nỗ lực nghiên cứu thị trường, tìm tòi sáng tạo trong sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng là thành quả của quá trình hoạt động lãnh đạo, tổ chức quản lý chung của doanh nghiệp Thành phẩm được coi là kết quả của quá trình sản xuất trực tiếp nhưng lại được coi là tiền đề cho việc tiêu thụ Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Quá trình tiêu thụ thành phẩm là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng Đứng trên góc độ lưu chuyển vốn thì tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất của sản phẩm sang hình thái giá trị tiền tệ, từ

đó doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích lũy để

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Quá trình tiêu thụ thành phẩm có một số đặc điểm cơ bản sau:

 Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng, giá bán, quy cách, hình thức thanh toán của sản phẩm; về thời gian, địa điểm giao hàng

 Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ người bán sang người mua

 Khi giao hàng cho người mua, người bán nhận được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này gọi là doanh thu bán hàng, được dùng để bù đắp chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh thường xảy ra gay gắt, khốc liệt, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Sau mỗi kỳ hạch toán,

kế toán đều phải tiến hành đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đó là việc xác định lợi nhuận đạt được từ các hoạt động trong doanh nghiệp là lỗ hay lãi

Trang 12

Các hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Vì vậy, để xác định được lợi nhuận tức là xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, là lỗ hay lãi thì phải xác định được kết quả tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp Đó là chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động tiêu thụ trong một kỳ nhất định

Kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu phản ảnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, chính vì vậy, nó là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời cũng thu hút sự chú ý của cơ quan tài chính, cơ quan thuế, các cá nhân và tổ chức khác

Xác định kết quả tiêu thụ là xác định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là việc so sánh giữa một bên là doanh thu thuần của hoạt động tiêu thụ với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Việc xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý hay cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ được thể hiện qua chỉ tiêu “Lãi” hoặc “Lỗ” về tiêu thụ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì lãi, ngược lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì lỗ

1.1.2 Yêu cầu thông tin cho quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm

Quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là quản lý các kế hoạch

và thực hiện kế hoạch tiêu thụ, chỉ tiêu kết quả đối với từng mặt hàng trong từng thời

kỳ, theo từng hoạt động kinh tế, quản lý khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra, doanh thu tiêu thụ, chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp của thành phẩm bán

ra, quản lý quá trình thanh toán với khách hàng, với Nhà nước

Yêu cầu thông tin cho quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là việc giám sát chặt chẽ thành phẩm tiêu thụ trên cả ba mặt: chủng loại,

số lượng và chất lượng Giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ và kịp thời doanh thu tiêu thụ Xác định đúng giá vốn thành phẩm, chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định chính xác kết quả tiêu thụ, giám sát quá trình thanh toán với khách hàng, xác định đủ và đúng đắn các khoản thuế tiêu thụ phải nộp

Bên cạnh việc theo dõi chặt chẽ, tính toán chính xác, kịp thời, yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm còn là xây dựng và thực hiện những biện pháp hữu hiệu đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tăng khối lượng bán ra, làm tiền đề cho việc tăng doanh thu tiêu thụ Đồng thời với việc kiểm soát chặt chẽ để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý, không ngừng củng cố, mở rộng thị trường, quản lý chặt chẽ kết quả tiêu thụ để giải quyết hài hòa giữa nhu cầu đầu tư và nhu cầu phân phối lợi nhuận của các bên liên quan: chủ sở hữu, Nhà nước, người đầu tư, nhân viên

Trang 13

Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như liên quan đến lợi ích của nhiều bên

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành

 Tính giá sản phẩm nhập, xuất, tồn trên cơ sở xác định đúng giá vốn thành phẩm trong kỳ

 Tính toán chính xác doanh thu tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng), từ đó xác định chính xác doanh thu thuần về tiêu thụ

 Theo dõi, phản ánh chính xác các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó xác định kết quả hoạt động tiêu thụ

 Lập, nộp báo cáo kết quả tiêu thụ đúng thời hạn quy định, kịp thời cung cấp những thông tin cần thiết cho bộ phận có liên quan

 Định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả tiêu thụ nhằm đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm

1.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn và nội dung kế toán giá vốn thành phẩm tiêu

Trang 14

Phương pháp giá thực tế đích danh: Thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế đích danh nhập lô thành phẩm đó

Ưu điểm: Phương pháp này dễ sử dụng với kế toán thủ công, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế; công tác tính giá thành phẩm được thực hiện kịp thời

Nhược điểm: Đòi hỏi phải nắm được giá thành từng lô thành phẩm khi nhập kho Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ thích hợp với doanh nghiệp có ít loại thành phẩm, thành phẩm có giá trị, số lượng lớn, có thể chia từng lô riêng lẻ và tính giá thành cho từng lô thành phẩm nhập kho

Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Theo phương pháp này giá xuất kho thành phẩm được tính theo đơn giá bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này giá trị của thành phẩm xuất kho được tính theo giá trung bình của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị của thành phẩm được sản xuất trong kỳ

Giá đơn vị bình quân cả

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm

Nhược điểm: Độ chính xác không cao Dồn công việc tính toán vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Đồng thời, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phải xác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy

đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho mỗi lô hàng xuất sau đó

Giá trị thực tế

của hàng xuất kho =

Giá đơn vị bình quân của thành phẩm *

Số lượng thành phẩm xuất bán

Trang 15

Đơn giá bình quân

Nhược điểm: Tính toán nhiều lần, phức tạp, tốn nhiều công sức Do đó, chỉ nên

áp dụng ở các doanh nghiệp có ít lưu lượng hàng tồn kho, lưu lượng nhập xuất ít

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả định thành phẩm nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, vì vậy, thành phẩm xuất kho thuộc lần nhập nào sẽ được tính theo giá thực tế của lần nhập đó

Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá của thành phẩm xuất và tồn kho Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều Ngoài ra, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của thành phẩm

Điều kiện áp dụng: thích hợp trong điều kiện giá thành sản phẩm được tính cho từng lần nhập kho

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị thành phẩm tồn kho được tính theo giá của thành phẩm nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ưu, nhược điểm giống với phương pháp FIFO nhưng phương pháp này giúp cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của thành phẩm

Do vậy, phương pháp này thích hợp trong điều kiện tính giá thành sản phẩm mỗi lần nhập kho

Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá xuất kho đều có những ưu, nhược điểm, do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường, giá cả thị trường, đặc thù công nghệ sản xuất và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm để lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Khi lựa chọn phải thực hiện theo một quy tắc nhất quán, thống nhất từng kỳ

Trang 16

TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thành phẩm

chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ

Trị giá thành phẩm gửi bán cho khách

hàng hoặc gửi bán đại lý

Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán

chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ

(KKĐK)

Trị giá thành phẩm gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán

Trị giá thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại

Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)

Dư Nợ: Trị giá thành phẩm gửi bán chưa

được chấp nhận

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng

hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trị giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ

Kết chuyển giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ vào TK 911

Trang 17

1.2.1.2 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đặc điểm: Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi một cách thường xuyên tình hình hiện có, biến động tang, giảm thành phẩm trên các TK phản ánh chúng Nghĩa là tất cả các nghiệp vụ nhập – xuất thành phẩm khi phát sinh đều được ghi chép ngay vào các TK hàng tồn kho.Trên cơ sở đó xác định số tồn cuối kỳ

Ưu điểm của phương pháp này là: Theo dõi, phản ánh một cách liên tục, thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật, đem lại độ chính xác cao

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng

có giá trị lớn

Trình tự hạch toán như sau:

Sơ đồ 1.1 Kế toán GVHB theo phương pháp KKTX

gửi bán

thành phẩm

Hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

GVHB bị trả lại được chấp nhận

Xuất thẳng từ sản xuất hoặc qua kho

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 159

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Trang 18

1.2.1.3 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đặc điểm: Phương pháp KKĐK không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục

tình hình biến động của thành phẩm trên các TK hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi TP nhập kho theo nghiệp vụ (ghi theo giá thành sản xuất) và TP xuất kho được xác định trên cơ sở kiểm kê, đánh giá cuối kỳ (tồn kho), kiểm kê chứng từ (tồn gửi bán)

KKĐK thường áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm có quy cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên

Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, tốn ít công sức nhưng độ chính xác không cao Trị giá vốn sản phẩm bán ra trong kỳ được tính như sau:

- Trị giá vốn TP

tồn cuối kỳ

Trình tự hạch toán như sau:

Sơ đồ 1.2 Kế toán GVHB theo phương pháp KKĐK

K/c trị giá vốn TP tồn cuối kỳ chưa bán

K/c trị giá vốn TP tồn đầu kỳ chưa bán kỳ trước

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 631

XXX K/c trị giá vốn TP sản xuất

hoàn thành trong kỳ

Trang 19

1.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm

1.2.2.1 Xác định doanh thu trong các giao dịch bán thành phẩm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo chuẩn mực số 14 – kế toán Việt Nam “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền kiểm soát, quyền quản lý sản phẩm;

 Doanh nghiệp xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Về thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thành

phẩm được chuyển giao quyền sở hữu từ đơn vị bán sang đơn vị mua Dưới đây là một

số trường hợp để xác định thời điểm thành phẩm tiêu thụ và ghi nhận doanh thu:

 Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức trực tiếp, đơn vị mua đã thanh toán tiền ngay hoặc chưa thanh toán đều phải kỳ xác nhận vào hóa đơn giao hàng thì coi như thành phẩm đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu

 Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi: thời điểm ghi nhận doanh thu là khi đại lý báo đã bán được số hàng mà doanh nghiệp ký gửi (Báo cáo hàng bán đại lý)

 Thành phẩm tiêu thụ theo phương thức bán trả góp, trả chậm: thời điểm ghi nhận doanh thu là khi khách hàng thanh toán một phần tiền ngay trong lần đầu tiên Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng

“Hóa đơn GTGT”

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng

“Hóa đơn bán hàng”

Trang 20

1.2.2.2 Nội dung kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm

Kế toán doanh thu tiêu thụ

Tài khoản sử dụng:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp, thuế GTGT (phương pháp trực

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.Tài khoản này thường được dùng trong các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

 TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định

là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu được dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp,…

 TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,…

 TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư: Phản ánh doanh thu cho thuê

BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư

Trang 21

 TK 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do cấp dưới nộp, các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, trợ cấp, doanh thu kinh doanh bất động sản

TK 512 – Doanh thu nội bộ: Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp, thuế GTGT (phương pháp trực

tiếp)

Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào

doanh thu bán hàng nội bộ

Kết chuyển số doanh thu nội bộ thuần

sang TK 911

Tổng doanh thu bán hàng nội bộ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

 TK 5121-“Doanh thu bán hàng hóa”: Phản ánh doanh thu hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ

 TK 5122-“Doanh thu bán thành phẩm”: Phản ánh doanh thu của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ

 TK 5123-“Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu của dịch vụ đã cung cấp cho các đơn vị thành viên của công ty

Phương pháp kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm:

TH1: Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm cho đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên các

TK 511, 512 Việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn liền với việc thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào DN thu được đầy đủ tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ sách kế toán Việc thanh toán với người mua về thành phẩm bán ra được thực hiện bằng nhiều phương thức như trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay bán chịu,…

Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau, chẳng hạn: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận,

Trang 22

giao hàng cho đại lý, ký gửi, bán hàng trả góp Vì vậy, phương pháp hạch toán doanh thu tiêu thụ cũng khác nhau theo từng phương thức tiêu thụ

Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (của doanh nghiệp hoặc khách hàng) hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho Hàng được coi là tiêu thụ khi người bán mất quyền sở hữu về số hàng này đồng thời được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao

Sơ đồ 1.3 Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

K/c doanh thu bán hàng thuần

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chưa thuế

K/c giảm trừ doanh thu

Thuế GTGT đầu ra

Phương thức tiêu thụ theo hợp đồng

Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được hạch toán vào TK 157 – Hàng gửi bán; doanh thu, giá vốn chưa được ghi nhận Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng này được coi là tiêu thụ

Phương thức hạch toán doanh thu tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Theo phương thức này, doanh nghiệp sản xuất là bên giao đại lý, giao hàng cho

cơ sở đại lý Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý và hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chưa được coi là tiêu thụ Số hàng này được coi là tiêu thụ khi cơ sở đại lý thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được

Có 2 hình thức bán hàng đại lý:

Trang 23

 Đại lý bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng: Giá do bên giao đại lý quy định, bên nhận đại lý chỉ hưởng hoa hồng

 Đại lý mua đứt bán đoạn: Bên nhận đại lý hưởng chênh lệch giá bán

Sơ đồ 1.4 Kế toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi

Tại bên giao đại lý

Doanh thu bán hàng đại lý K/c doanh thu

bán hàng thuần

Hoa hồng trả cho đại lý

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

Tại bên nhận đại lý

bán hàng thuần

Thu tiền bán hàng đại lý

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra Thanh toán tiền

cho bên giao đại lý

Trang 24

TK 131

hàng trả chậm K/c DT hoạt

Sản phẩm đi đổi coi như bán và hàng nhận về trao đổi coi như mua Giá trao đổi

là giá bán của vật tư, thành phẩm đó trên thị trường Theo phương thức này khi xuất bán sản phẩm đem đi trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay

Trang 25

Sơ đồ 1.6 Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng

TK 152, 153,

156, 211 K/c doanh

thu thuần

DT TP mang đi trao đổi

Giá trị hàng nhận về

TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

TK 133

đầu ra

Số tiền thiếu khi đổi hàng

Số tiền thừa khi đổi hàng

Phương thức tiêu thụ nội bộ

Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Tập đoàn, Tổng công ty, Liên

hiệp Ngoài ra, các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư, sản phẩm để sử dụng nội bộ, khuyến mại, trả lương hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ Kế toán ghi nhận vào TK 512-“Doanh thu tiêu thụ nội bộ”

Sơ đồ 1.7 Kế toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ nội bộ

Trang 26

TH2: Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm cho đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ 1.8 Kế toán doanh thu tiêu thụ (theo phương pháp tính VAT trực tiếp)

K/c doanh thu bán hàng thuần

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa có thuế GTGT

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra

TK 3333, 3332

thuế GTGT đầu ra

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản được phép ghi giảm trừ doanh thu bao gồm:

Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp thường có chế độ khuyến khích đối với khách hàng như: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, Các khoản này khi phát sinh sẽ làm giảm doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

 Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng

 Hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng mà doanh nghiệp đã bán được và

đã ghi nhận doanh thu nhưng sau đó khách hàng đã trả lại hàng do không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận, kém chất lượng và doanh nghiệp đã đồng ý nhận lại số hàng này

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế

Các khoản giảm

trừ doanh thu =

CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

+ Thuế XK, thuế TTĐB +

Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp)

Trang 27

 Các loại thuế không được khấu trừ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Tài khoản sử dụng (QĐ15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006)

TK 521 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các

khoản chiết khấu thương mại đối với hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511, TK 512

TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của

TK 532 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tiền

doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bị kém chất lượng, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua trong kỳ

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511, TK 512

Trang 28

Nội dung hạch toán:

Sơ đồ 1.9 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (VAT khấu trừ)

TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 512

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

Cuối kỳ K/c giảm trừ doanh thu

TK 111, 112, 141 TK 641

TK 3331 Chi phí liên quan đến

các khoản giảm trừ Thuế GTGT đầu ra

(VAT khấu trừ)

TK 1331

Thuế GTGT đầu vào (VAT khấu trừ) Với hàng bán bị trả lại, đồng thời ghi giảm giá vốn:

Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

Trang 29

1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa phải bỏ ra các khoản chi phí cho khâu lưu thông bán hàng như vận chuyển, bao bì, giao dịch Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như: chi phí lưu thông, tiếp thị, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh cần được phân loại tổng hợp đúng các nội dung đã quy định Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng phải được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có ít sản phẩm sản xuất, thành phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở loại “chi phí chờ kết chuyển”

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 Căn cứ vào khoản chi phí phát sinh có liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí bán hàng được chia thành 7 tài khoản cấp 2:

 TK 6411-“Chi phí nhân viên”: Phản ánh các khoản chi phí phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn,

 TK 6412-“Chi phí vật liệu, bao bì”: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng

 TK 6413-“Chi phí dụng cụ, đồ dùng”: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục

vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc

 TK 6414-“Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện vận chuyển, tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng

 TK 6415-“Chi phí bảo hành”: Phản ánh các khoản bảo hành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.TK 6417-“Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,

Trang 30

 TK 6418-“Chi phí bằng tiền khác”: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,

Trang 31

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí bán hàng

TK 111, 112, 331, … TK 352

Chi phí dịch vụ mua ngoài Hoàn nhập dự phòng

bảo hành sản phẩm Chi phí bằng tiền khác

TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Trang 32

1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp các khoản chi phí trong kỳ

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể theo quy định hiện hành được phân thành các loại sau:

 TK 6421-“Chi phí nhân viên quản lý”:Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám Đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

 TK 6422-“Chi phí vật liệu quản lý”: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

 TK 6423-“Chi phí đồ dùng văn phòng”: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

 TK 6424-“Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

 TK 6425-“Thuế, phí và lệ phí”: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí và lệ phí khác

 TK 6426-“Chi phí dự phòng”: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, dự phòng trợ cấp, mất việc làm, trích lập quỹ phát triển khoa học – công nghệ

 TK 6427-“Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

 TK 6428-“Chi phí bằng tiền khác”: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ

Trang 33

Nợ TK 642 Có Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã

lập kỳ trước chưa sử dụng hết

Dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ phát

triển khoa học – công nghệ

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) Kết chuyển chi phi quản lý doanh nghiệp sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Trang 34

Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trích trước chi phí phải trả Cuối kỳ, k/c CP QLDN

Chi phí dịch vụ mua ngoài Hoàn nhập dự phòng

nợ khó đòi Chi phí bằng tiền khác

Trang 35

1.3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ và báo cáo kế toán tiêu thụ, kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi Kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp sản xuất được xác định như sau:

Kết quả tiêu thụ = DT thuần về tiêu thụ – GVHB – Chi phí BH – Chi phí QLDN

vụ

-

Chiết khấu thương mại

- Giảm giá hàng bán -

Hàng bán bị trả lại

-

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và các hoạt động khác trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài

khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Kết chuyển trị giá vốn TP đã tiêu thụ

Kết chuyển chi phí tài chính

Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

Kết chuyển doanh thu tài chính

Kết chuyển các khoản thu nhập khác

Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển lỗ

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh sang TK 421-“Lợi nhuận chưa phân phối” để phản ánh kết quả lãi hay lỗ và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:

 TK 4211-“Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”

 TK 4212-“Lợi nhuận chưa phân phối năm nay”

Trang 36

Nợ TK 421

Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp;

Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông,

cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên

doanh;

Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;

Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;

Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Trang 37

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

1.4.1 Hệ thống sổ chi tiết

 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: là việc mở thẻ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng loại thành phẩm, nhằm mục đích theo dõi việc xuất, gửi bán thành phẩm, hàng bán bị trả lại

 Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: nhằm phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nhóm hàng hoặc nội dung chi phí)

 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: được lập để theo dõi các chỉ tiêu về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp của từng loại thành phẩm

đã tiêu thụ Sổ được ghi chi tiết cho từng hóa đơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua: trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu hàng cho khách, doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết thanh toán với từng người mua chịu Trong đó, những khách hàng thường xuyên phải phản ánh riêng một sổ, còn những khách hàng không thường xuyên có thể phản ánh chung trên một sổ

1.4.2 Hình thức sổ tổng hợp

Để ghi chép và hệ thống hóa thông tin kế toán, mỗi doanh nghiệp sử dụng một loại hình thức sổ kế toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính

Nếu đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thì:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp

vụ phát sinh

Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán

Nhược điểm: Ghi trùng lặp

Trang 38

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trong đó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Chứng từ kế toán

TT và XĐKQ

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHÀ XUẤT BẢN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam

2.1.1 Sơ lược thông tin về công ty

Công ty TNHH MTV NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam là công ty 100% vốn Nhà nước, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại kho bạc nhà nước và các Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hoạt động trong các lĩnh vực: xuất bản, in, phát hành và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường trên phạm vi cả nước và nước ngoài; theo Luật Doanh nghiệp, Luật Xuất bản, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản

đồ Việt Nam

Tên giao dịch : NXB Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (viết tắt là:TMBVN)

Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Publishing House of Natural Resources, Environment and Cartography (viết tắt là: NARENCA)

Trụ sở chính : Số 85, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại : 043- 8344108 Fax : 043- 8344610

Số tài khoản Việt Nam đồng: 10201000000648.2

Số tài khoản ngoại tệ: 102202000000048.1

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH MTV NXB Tài nguyên – Môi trường

và Bản đồ Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, về năng lực sản xuất kinh

doanh với các mốc chính như sau:

 Ngày 28 tháng 01 năm 1995, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành quyết định số 18/QĐ-ĐC về việc thành lập Nhà xuất bản Bản đồ (tiền thân của

Trang 40

 Ngày 30/10/1998, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành quyết định số 631/1998/QĐ-ĐC về việc chuyển bộ phận thanh vẽ chế in thuộc công ty Trắc địa

Trải qua chặng đường dài xây dựng và phát triển, hiện nay, Công ty TNHH một thành viên NXB Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam đã trở thành Doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thành lập, xuất bản, in, phát hành các thể loại bản đồ, tập bản đồ, các loại sách, tài liệu, văn bản pháp quy ngành Tài nguyên Môi trường…

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Chức năng và nhiệm vụ của công ty được quy định tại Điều 5, Quyết định số

919/QĐ-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày 24/5/2010:

 Thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Tài nguyên và Môi trường giao trong lĩnh vực biên tập, xuất bản, in và phát hành bản đồ, sách, tài liệu chuyên ngành về tài nguyên - môi trường trên phạm vi cả nước và nước ngoài

 Tổng hợp nhu cầu xuất bản bản đồ, sách, tài liệu ngành Tài nguyên – Môi trường

và các xuất bản phẩm khác, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Thông tin

và Truyền thông phê duyệt kế hoạch xuất bản; ký quyết định xuất bản theo kế hoạch đã được phê duyệt

 Xuất bản các loại sách, tài liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, phổ biến pháp luật, khoa học - kỹ thuật, thông tin, tuyên truyền về Tài nguyên – Môi trường theo quy định của pháp luật

 Biên tập, xuất bản, in và phát hành hệ thống bản đồ địa hình, địa chính, hành chính, bản đồ nền cơ sở; bản đồ, tập bản đồ, atlas, quả cầu chuyên ngành, chuyên

đề trên giấy, CD - rom, mạng nternet và trên các phương tiện khác, phục vụ công tác quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phục vụ các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - kỹ thuật và nâng cao dân trí

Ngày đăng: 02/07/2016, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán GVHB theo phương pháp KKTX - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.1. Kế toán GVHB theo phương pháp KKTX (Trang 17)
Sơ đồ 1.3. Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.3. Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp (Trang 22)
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi (Trang 23)
Sơ đồ 1.5. Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.5. Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp (Trang 24)
Sơ đồ 1.7. Kế toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ nội bộ - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.7. Kế toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ nội bộ (Trang 25)
Sơ đồ 1.8. Kế toán doanh thu tiêu thụ (theo phương pháp tính VAT trực tiếp) - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.8. Kế toán doanh thu tiêu thụ (theo phương pháp tính VAT trực tiếp) (Trang 26)
Sơ đồ 1.9. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (VAT khấu trừ) - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.9. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (VAT khấu trừ) (Trang 28)
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí bán hàng (Trang 31)
Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 34)
Sơ đồ 1.13. Trình tự ghi sổ kế toán theo  hình thức nhật ký chung - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 1.13. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 38)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên Nhà - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên Nhà (Trang 42)
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán (Trang 46)
Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên (phòng Kế hoạch – Thị trường) - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên (phòng Kế hoạch – Thị trường) (Trang 78)
Bảng 2.4. Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý các phòng ban - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Bảng 2.4. Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý các phòng ban (Trang 79)
Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lương cho nhân viên  BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2014 - Luận văn hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH MTV nhà xuất bản tài nguyên môi trường và bản đồ việt nam
Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lương cho nhân viên BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2014 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w