Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu; Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu; Biết các bước tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế của biểu mẫu. Biết sử dụng biểu mẫu để nhập dữ liệu..2. Kỹ năng Bước đầu thực hiện được việc tạo biểu mẫu đơn giản, thực hiện biểu mẫu vàcập nhật được dữ liệu..
Trang 1- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;
- Biết các bước tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế của biểu mẫu
- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập dữ liệu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ: Hãy nêu cách tìm kiếm đơn giản.
NhËn xÐt vµ cho ®iÓm:………
………
………
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu và cách tạo biểu mẫu mới.
a Mục tiêu:
- Biết khái niệm và chức năng của biểu mẫu
- Biết cách tạo biểu mẫu mới
b Nội dung:
- Khái niệm và chức năng của biểu mẫu
- So sánh sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong cách hiễn thị và nhập dữ liệu
- Lọc dữ liệu cho bảng theo các điều kiện
c Các bư c ti n h nhớc tiến hành ến hành ành
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm.
- Làm thế nào để nhập dữ liệu vào bảng ?
- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ
liệu không ?
+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem,
sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo
trước trong Access
- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ
liệu so với bảng
+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu
mẫu (From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội
dung bài sẽ học về biểu mẫu
- Biểu mẫu cho phép ta thực hiện được
công việc gì ?
+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)
- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển
thị giữa bảng và biểu mẫu.
+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự
khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong
hiển thị dữ liệu (chú ý: biểu mẫu cũng có
thể hiển thị nhiều bản ghi giống như bảng)
và nguồn dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu
+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng
Forms (slide 7) (Trong môi trường Access
giới thiệu cách vào làm việc với biểu mẫu)
2 Tạo biểu mẫu mới
- Có những cách tạo biểu mẫu nào? Hãy
nêu các bước để tạo biểu mẫu?
+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách
tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết
kế hoặc dùng thuật sĩ
+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ
+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng
thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước)
+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)
- Trả lời: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu.+ Chọn nút New Record
+ Gõ dữ liệu vào các trường tương ứng
- Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng
1 lúc, còn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi
- Tự ghi bài
- Quan sát và tự ghi bài
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh
so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và
màu sắc …
+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa
biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ,
vị trí các trường … ta có thể thiết kế
biểu mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh
sửa, thiết kế lại
+ Quan sát+ Một học sinh lên bảng thực hiện tạo biểu mẫu trên máy, cả lớp quan sát
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các xhế độ làm việc với biểu mẫu.
c Các bư c ti n h nhớc tiến hành ến hành ành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu mẫu ?
+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ biểu
mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem, sửa, cập nhật
dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế độ thiết kế, thực hiện
các thao tác thay đổi vị trí các mục, font, cỡ chữ
màu sắc …
+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ làm
việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ
thiết kế
+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các thao tác
có thể thực hiện trong chế độ này.
+ Quan sát và trả lời
+ Quan sát và tự ghi bài
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) : Nêu các
thao tác có thể thực hiện trong chế độ này. + Quan sát và trả lời.
+ Quan sát và trả lời
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1 :
Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu?
- Học sinh thảo luận và trả lời
- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
- Chọn kiểu cho biểu mẫu
- Chọn các bảng và các trường
- Chọn tên mới cho biểu mẫu
V DẶN DÒ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành
Trang 5I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết các bước tạo biểu mẫu đơn giản
- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Hãy nêu cách tạo biểu mẫu.
2 Nội dung bài
* Hoạt động 2: Sữ dụng các công cụ để lọc và sắp xếp dữ liệu ở trên biểu mẫu.
- Yêu cầu HS mở CSDL Quanli_HS đã tạo ở tiết
trước
- Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để lọc ra
các học sinh nam của bảng HOC_SINH
- Làm theo yêu cầu
- Thực hiện lọc theo các cách khác nhau:
Trang 6Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Để được kết quả như hình sau:
- Làm theo yêu cầu GV
Chọn lệnh Records Sort
…
Chọn lệnh Records Fillter
…
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành.
- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc.
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS đọc trước bài 7: Liên kết giữa các bảng
NhËn xÐt sau giê häc
Trang 7- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết.
- Biết cách tạo liên kết trong Access
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Hãy nêu cách tạo biểu mẫu đơn giản.
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về liên kết giữa các bảng.
a Mục tiêu:
- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng,
- Sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết
b Nội dung:
- Khái niệm và chức năng của biểu mẫu
- So sánh sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong cách hiễn thị và nhập dữ liệu
- Lọc dữ liệu cho bảng theo các điều kiện
c Các bước tiến hành
- Giới thiệu VD về cách lập CSDL Bán hàng của
công ty chuyên bán dụng cụ văn phòng
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có cách nào để khắc phục được nhược điểm đó?
- Trình chiếu cách 2: Lập CSDL Kinh_doanh gồm
3 bảng
- Tuy nhiên, để có được thông tin tổng hợp chẳng
hạn liệt kê các loại mặt hàng đã được đặt
hàngcùng số lần được đặt hàng thì cần thông tin từ
3 bảng Nói cách khác cần có liên kết giữa các
* Hoạt động 2: Tìm hiểu kỷ thuật tạo liên kết giữa các bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Các bước tiến hành để thiết lập các mối liên kết giữa
các bảng:
- Chọn Tools Relationships hoặc nháy nút lệnh
(Relationships).
- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập liên kết
- Chọn trường liên quan từ các bảng (và mẫu hỏi) liên kết,
rồi nháy Create để tạo liên kết.
Ví dụ : Thực hiện ví dụ đối với CSDL Kinh_doanh.
- Dùng Projector để thực hiện trực tiếp ví dụ minh họa trên
máy tính giúp HS dễ hình dung hơn
- Yêu cầu một số em HS trực tiếp làm lại các thao tác đó
trên máy tính cho cả lớp quan sát
b Hiệu chỉnh mối liên kết:
-Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vào dây quan hệ, xuất
- HS quan sát và ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
c Xóa dây mối liên kết:
- Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải vào dây quan
hệ muốn xóa, chọn lệnh Delelte
Lưu ý: Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa dây quan hệ ta phải đóng
cửa sổ của các bảng có liên quan
- HS lắng nghe và ghi chép
- HS lắng nghe và ghi chép
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Hãy nêu khái niệm về liên kết giữa các bảng
-Yêu cầu HS hoàn thành Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữacác bảng
Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác
1 Thiết lập liên kết Chọn Tools -> Relationships… hoặc nháy nút
…
…
3 Sửa lại liên kết Nháy đúp vào đường liên kết
4 Lưu lại liên kết
5 Xoá liên kết
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại các kiến thức về Access để chuẩn bị cho tiết bài tập
- Nhận xét sau giờ học
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết ý nghĩa của việc tạo liên kết giữa các bảng
- Hiểu việc tạo liên kết giữa các bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ: Hãy nêu điều kiện tạo liên kết giữa hai bảng.
2 Nội dung bài
* Hoạt động: Tạo CSDL gồm nhiều bảng và tạo liên kết giữa các bảng.
- Yêu cầu HS tạo CSDL Kinh_doanh gồm 3 bảng:
KHACH_HANG, HOA_DON, MAT_HANG có cấu
trúc như sau:
- Tạo 3 bảng KHACH_HANG, HOA_DON, MAT_HANG theo yêu cầu GV rồi sau đó nhâph dữ liệu cho 3 bảng
Trang 11Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Tên trường Mô tả Khoá chính
So_don Số hiệu hoá đơn *
Ma_khach_hang Mã khách hàng
Ma_mat_hang Mã mặt hàng
So_luong Số lượng
Ngay_giao_hang Ngày giao hàng
- Yêu cầu HS tạo liên kết giữa các bảng Sửa chữa các
sai sót của HS trong quá trình thực hành
- Tạo liên kết giữa 3 bảng trong CSDL
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành
- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết
Trang 12- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi.
- Biết hai chế độlàm việc với mẫu hỏi
2 Kỹ năng
- Vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện
và biểu thức logic cho mẫu hỏi
- Tạo được mẫu hỏi bằng thuât sĩ hoặc tự thiết kế
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ: Yêu cầu học sinh lên tạo lại liên kết giữa 3 bảng: hoa don, mat hang , khach hang
Nhận xét và cho điểm:………
………
2 N i dung b iội dung bài ành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Các khái niệm:
a Mẫu hỏi
Trên thực tế khi quản lý HS ta thường có
những yêu cầu khai thác thông tin bằng
cách đặt câu hỏi (truy vấn): Tìm kiếm HS
theo mã HS? Tìm kiếm những HS có
điểm TB cao nhất lớp Access cung cấp
công cụ để tự động hóa việc trả lời các
câu hỏi do chính người lập trình tạo ra đó
là mẫu hỏi
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
của mẫu hỏi?
- Khi làm việc trên mẫu hỏi có các chế độ
làm việc nào ?
Chú ý: Kết quả thực hiện của mẫu hỏi
cũng đóng vai trò như một bảng và có thể
tham gia vào việc tạo bảng, biểu mẫu, tạo
mẫu hỏi khác và báo cáo
b Biểu thức:
- Để thực hiện tính toán như tính trung
bình cộng, tính tổng… cần phải sữ dụng
các phép toán và biểu thức Yêu cầu HS
nêu một số phép toán và biểu thức sữ
dụng trong mẫu hỏi?
- Bên cạnh việc sử dụng các biểu thức số
học thì Access cũng cho phép chúng ta sử
dụng các biểu thức điều kiện và biểu thức
logic Biểu thức logic được sữ dụng trong
+ Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặcnhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
- Có 2 chế độ làm việc: Chế độ thiết kế và trang dữ liệu
- Các kí hiệu phép toán thường dùng bao
gồm :+ , – , * , / (phép toán số học)
<, >, <=, >=, =, <> (phép so sánh)AND, OR, NOT (phép toán logic)
- Các toán hạng trong tất cả các biểu thức có
thể là :+ Tên các trường (đóng vai trò các biến) được ghi trong dấu ngoặc vuông, ví dụ : [GIOI_TINH], [LUONG], …
+ Các hằng số, ví dụ : 0.1 ; 1000000, ……+ Các hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép, ví dụ : “NAM”, “HANOI”, ……+ Các hàm số (SUM, AVG, MAX, MIN, COUNT, …)
- Biểu thức số học được sử dụng để mô tả
các trường tính toán trong mẫu hỏi, mô tả
này có cú pháp như sau:
<Tên trường> :<Biểu thức sốhọc>
Ví dụ :
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
VD: Để tìm HS nữ ở tổ 2 biểu thức lọc sẽ
là: [GT] = “Nữ” AND [TO]=2
- Vậy để tìm các HS là đoàn viên có Toán
từ 9 trở lên thì biểu thức điều kiện sẽ như
2 Tạo mẫu hỏi:
- Tương tự như bảng và báo cáo để làm
việc với đối tượng mẫu hỏi trước hết ta
phải làm gì ?
- Có các cách nào để tạo mẫu hỏi ?
- Nêu các bước chính để tạo mẫu hỏi ?
Chú ý: Không nhất thiết phải thực hiện tất
cả các bước này
- Cách thiết kế mẫu hỏi
C1: Nháy đúp vào Create Query by
trên cửa sổ thiết kế
MAT_DO : [SO_DAN] / [DIENTICH]
- Biểu thức điều kiện sẽ là:
[Doanvien] AND [TOAN] >=9
- HS lắng nghe và ghi chép
- Ta phải chọn Queries trong bảng chọn đối tượng
- Có 2 cách: sữ dụng thuật sĩ và tự thiết kế
- Các bước chính để tạo mẫu hỏi:
+ Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới, gồm
- Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có
- Đặt điều kiện gộp nhóm
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểuthức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi
- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng như hai chế độ: chế độ thiết kế vàchế độ trang dữ liệu của mẫu hỏi
V DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 6
- Nhận xét đánh giá sau giờ học
Trang 16I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết vai trò của mẫu hỏi
- Biết các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản
2 Kỹ năng
- Tạo được những biểu thức điều kiện đơn giản.
- Tạo đượccác mẫu hỏi đơn giản kết xuất thông tin từ một bảng
- Tạo được mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm ở mức độ đơn giản
2 Nội dung bài
Bài 1: Sữ dụng CSDL Quanli_HS, tạo mẫu
hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày
sinh của các bạn nam ?
- Chỉ ra bảng hoặc mẫu hỏi làm dữ liệu nguồn
cho mẫu hỏi này ?
- Yêu cầu HS xác định các trường cần đưa và
mẫu hỏi ?
- Để lọc ra các bạn Nam phải làm thế nào ?
- Lưu ý HS trường GT chỉ tham gia trong mẫu
hỏi nhưng không nhất thiết phải hiển thị, cách
sắp theo thứ tự tổ
- Dựa vào các kiến thức đã xác định ở trên
yêu cầu HS tạo mẫu hỏi
- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảng Hocsinh
- Các trường đưa vào mẫu hỏi: Holot, ten, ngaysinh, to, GT
- Trên hàng Criteria ứng với cột GT có giátrị “Nam”
- HS tạo mẫu hỏi BT1:
Trang 17Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Bài 2: Trong CSDL Quanli_HS tạo mẫu hỏi
Thongke có sữ dụng hàm gộp nhóm để so
sánh trung bình điểm toán và điểm văn giữa
các tổ
- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau đó giải thích
cho HS hiểu vì sao phải dùng hàm gộp nhóm
- Bài tâp này cần đưa các trường nào vào mẫu
hỏi ?
- Vì sao không đưa các trường Holot, ten,
GT…?
- Vì sao lại đổi tên các trường ?
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi Thongke
Bài 3: Sữ dung CSDL Quanli_HS tạo mẫu hỏi
Ki_luc_diem thống kê điểm cao nhất của các
bạn trong lớp về từng môn Toán, Lí , Hoá,
Văn, Tin
- HS làm theo yêu cầu GV
- Trường To, Van, Toan
- Các trường đó không còn quan trọng và mẫu hỏi chỉ thông kê chungchws không cần thông tin cụ thể
- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột dể hiểu hơn
- HS tạo mẫu hỏi Thongke:
- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:
Trang 18Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theo yêu cầu Bài
3
- Cho điểm các em làm bài tập thực hành
tốt và nhận xét kêt quả bài thực hành
qua buổi học
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của từng bàitập
- Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu hiển thị
- Hàng Total dùng để làm gì ?
- Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?
- Đặt tên mới cho trường như thế nào ?
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7
VI: Nhận xét sau giờ dạy:
Trang 192 Nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc kỷ BTH 7 và hãy xác
định dữ liệu nguồn của các mẫu hỏi ở
BT 1, 2 là bao nhiêu bảng ?
Bài 1: Sữ dụng hai bảng HOADON và
MATHANG, dùng hàm Count lập mẫu
hỏi liệt kê các loại mặt hàng (theo tên
mặt hàng) cùng số lần được đặt
- Các trường cần đưa vào ở đây là các
trường nào ?
- Yêu cầu HS xác định trường cần gộp
nhóm là trường nào sau đó tạo mẫu hỏi
cho BT 1
Bài 2: Sữ dụng hai bảng HOADON và
- Dõ mẫu hỏi đối với các bài tập này cần phải lấy thông ti từ 2 hoặc 3 bảng nên dữ liệu nguồn là 2 hoặc 3 bảng
- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là:
Ten_mat_hang ở bảng Mathang, trường Sodon của ở bảng Hoadon
- Làm theo yêu cầu GV
Trang 20Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
MATHANG, dùng các hàm Avg, Max,
Min để thống kê số lượng trung bình,
cao nhất, thấp nhất trong các đơn đặt
hàng theo tên mặt hàng
- Tương tự ở Bài 1 yêu cầu HS xác định
các trường đưa vào mẫu hỏi và sữ dụng
các hàm thống kê theo yêu cầu của bài?
- Kiểm tra kết quả làm bài thực hành của
HS, giải thích một số thắc mắc của học
sinh như khi các em tạo liên kết giữa các
trường không cúng kiểu dữ liệu
- Nêu ra một số bài tập khác giúp các em
tiền của hoá đơn đó, với thành tiền = số
lượng* đơn giá
- Cho điểm các em làm bài thực
hành tốt
- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:
- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu GV
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn
- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS đọc trước bài 9: “Báo cáo và kết xuất báo cáo”
- Nhận xét sau giờ dạy:
Trang 21- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức Access từ bài 3 đến bài 7
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI
- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu, vận dụng các thao tác của hệ QTCSDL Access vào một bài toán cụ thể
Biểu mẫu Liên kết giữa các
bảng
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: Tạo một CSDL có tên là QL_Sach.MDB lưu tại ổ đĩa D có cấu trúc như sau:
TenTGNgaysinhLinhvuc
TextTextDate/TimeText
*
TensachGiatien
TextTextNumber
*
Ma_TGMa_sach
Auto NumberText
Trang 22Câu 4: Tạo biểu mẫu cho TAC_GIA, SACH và bảng TG_SACH.
- Biết khái niệm và vai trò của báo cáo
- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ: Hãy tạo mẫu hỏi hiển thị danh sách học sinh nữ có điểm toán trên 7.
Nhận xét và cho điểm:………
………
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về báo cáo.
a Mục tiêu:
- Biết được khái niệm và lợi ích của việc tạo báo cáo
- Nắm được các bước tạo báo cáo
b Nội dung:
- Khái niệm và chức năng báo cáo
Trang 23- Các bước tạo báo cáo
c Các bư c ti n h nhớc tiến hành ến hành ành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Sau mỗi kỳ thi ta phải làm các báo cáo về
tình hình chất lượng của kỳ thi, hoặc báo cáo
tình hình bán hàng của một cửa hàng
- Và công việc báo cáo chúng ta phải thực
hiện và gặp thường xuyên trong cuộc sống
Vậy theo em báo cáo là gì?
- Chiếu lên màn hình để HS quan sát 1 báo
cáo: Thống kê trung bình điểm toán theo tổ
- Theo em với những báo cáo như trên giúp
+ Thông tin từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ
được đưa vào báo cáo?
+ Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?
- Yêu cầu HS liên hệ để trả lời các câu hỏi
- Báo cáo thường là đối tượng thuận lợi
khi cần tổng hợp và trình bày dữ liệu in
ra theo khuôn dạng
- HS quan sát báo cáo
- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp và tính tổng theo nhóm dữ liệu
- Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
trên đối với báo cáo thống kê điểm toán
- Để làm việc với báo cáo thì ta phải chọn đối
tượng nào ?
- Để tạo báo cáo ta thực hiện các bước nào ?
- Trả lời câu hỏi
- Chọn Report trong cửa sổ CSDL để
xuất hiện trang báo cáo
- Các bước thực hiện tạo báo cáo:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Để tạo báo cáo bằng thuật sĩ trước hết
ta chọn mục nào ?
- Trình chiếu từng bước tạo báo cáo bằng
thuật sĩ cho HS quan sát:
Trong hộp thoại Report Wizard chọn
thông tin đưa vào báo cáo:
+ Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong mục
Tables/Queries.
+ Chọn lần lượt các trường cần thiết từ ô
Available Fields sang ô Selected Fields.
+ Trong ví dụ của chúng ta, chọn
Hocsinh và chọn tất cả 3 trường Nháy
Next để sang bước tiếp theo.
+ Chọn trường để gộp nhóm trong báo
cáo Nháy đúp vào trường TO để nhóm
theo tổ Nháy Next.
- Trong trang báo cáo nháy đúp chuột vào
Create report using Wizard.
- Quan sát và ghi chép
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chỉ ra (các) trường để sắp xếp thứ tự
các bản ghi
+ Ta sẽ sắp xếp Ten theo bảng chữ cái
Ngoài ra, trong Summary Options chọn
cách tổng hợp bằng đánh dấu vào Avg để
tính trung bình theo tổ Nháy Next.
+ Chỉ ra cách bố trí các bản ghi và các
trường trên báo cáo cũng như chọn kiểu
trình bày cho báo cáo Nháy Next để tiếp
tục
+ Bước cuối cùng Gõ tiều đề cho báo
cáo trong ô What title do you want for
your report (H 50) rồi chọn một trong
hai tùy chọn :
+ Xem báo cáo (Preview the report)
+ Sửa đổi thiết kế báo cáo (Midify the
report’s design)
- Sau cùng nháy Finish để kết thúc việc
tạo báo cáo
- Có thể chỉnh sửa và bổ sung thêm nội
dung cho báo cáo do thuật sĩ tạo ra thành
báo cáo theo ý muốn bằng cách mở báo
cáo ở chế độ thiết kế rồi sử dụng hộp
Toolbox như khi thiết kế Biểu mẫu Một
báo cáo được tạo như ở phần đầu đã cho
các em quan sát
- Khởi động Access và thực hiện tạo báo
cáo trên Access cho HS quan sát
- Yêu cầu 1 em HS lên trực tiếp tạo Báo
cáo: Thống kê theo GT điểm trung bình
môn văn
Chú ý: Để xem kết quả của báo cáo nháy
nút Preview
- Quan sát để nhớ rõ hơn
- Thực hiện theo yêu cầu GV
IV CÂU HỎI CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo
- Nêu các ưu điểm của báo cáo
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS làm Bài tập 1, 2, 3 (Trang 74 SGK)
- Yêu cầu HS đọc trước Bài tập và thực hành 8
Trang 26- Nhận xét sau giờ học và bổ xung:……….
1 Kiến thức
- Biết các bước tạo báo cáo
- Biết một số định dạng cho báo cáo
2 Kĩ năng
- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ
- Bước đầu hình thành được kĩ năng sử dụng chế độ thiết kế để chỉnh sửa báo cáo
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy thực hành, bài tập mẫu SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Kiểm tra hoạt động của phòng máy,
Bố trí lại vị trí chổ ngồi của HS
Ổn định chổ ngồi
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Bài thực hành số 8
- Tạo báo cáo để in ra danh sách học sinh gồm: họ
tên, ngày sinh, địa chỉ, nhóm theo giới tính, đếm
Hs nam, nữ
Hướng dẫn:
Khởi động máy
Trang 27Mở CSDL QLHS.
(Nếu không còn CSDL thì tạo CSDL mới)
Hướng dẫn: Chọn các trường họ tên, ngày sinh,
địa chỉ, giới tính, tạo báo cáo bằng thuật sĩ, chọn
trường giới tính để nhóm, sau khi tạo xong báo
cáo, dung hàm =Count(gioitinh]) để đếm số Hs
nam(nữ)
Tạo mẫu hỏi in danh sách học sinh khá với điều
kiện điểm trung bình của mỗi môn >=6.5
Từ mẫu hỏi vừa tạo để tạo báo cáo
Khởi động máy
Mở Access
Mở CSDL QLHSThực hiện theo yêu cầu SGK
Thực hiện theo hướng dẫn
- Biết các loại đối tượng trong Access
- Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng
- Biết các bước để tạo các đối tượng.
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Máy thực hành, bài tập mẫu SGK.
III. Ti n trình b i gi ngến hành ành ảng
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Kiểm tra hoạt động của phòng máy,
Bố trí lại vị trí chổ ngồi của HS
Ổn định chổ ngồi
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành Bài thực hành số 9
Thiết lập liên kết giữa các bảng
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho BANGDIEM
Nhập dữ liệu cho cả 3 bảng
Thiết kế mẫu hỏi: lọc ra tên của 1 Hs và điểm, Thiết kế
mẫu hỏi lập danh sách học sinh gồm họ tên, điểm môn
toán và nhóm theo ngày tháng năm, sắp xếp theo ngày
kiểm tra (đặt điều kiện sắp xếp tăng dần) Tạo báo cáo
danh sách học sinh và tính điểm TB theo môn Chọn
Summary option…và chọn Avg theo môn
Thực hiện:
Khởi động máy
Mở AccessThực hiện theo yêu cầu SGK
Thực hiện theo hướng dẫn
Trang 29Chương III: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§10 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Xác định được các bảng và khoá liên kết giữa các bảng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.
III.N I DUNG B I GI NG ỘI DUNG BÀI GIẢNG ÀI GIẢNG ẢNG
Ổn định lớp
Chào thầy cô
Cán bộ lớp báo cáo sĩ số
Chỉnh đốn trang phục
GV: Theo em để tiến hành xây dựng và
khai thác một hệ CSDL thường được
tiến hành qua mấy bước?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Như trong chương I các em đã
được học một CSDL bao gồm những
yếu tố nào?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Như đã biết ở các chương trước, có
thể mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL
bằng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của
một hệ QTCSDL cụ thể Tuy nhiên, để
mô tả các yêu cầu dữ liệu của một tổ
chức sao cho dễ hiểu đối với nhiều
người sử dụng khác nhau cần có mô tả ở
mức cao hơn (trừu tượng hóa) – mô hình
a Khái niệm: Mô hình dữ liệu là một tập
các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL
Trang 30dữ liệu.
GV: Theo mức mô tả chi tiết về CSDL,
có thể phân chia các mô hình thành 2
loại
Các mô hình lôgic (còn được gọi là mô
hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở
mức khái niệm và mức khung nhìn
Các mô hình vật lí (còn được gọi là các
mô hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ
liệu được lưu trữ như thế nào
GV: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề
xuất năm 1970 Trong khoảng hai mươi
năm trở lại đây các hệ CSDL theo mô
hình quan hệ được dùng rất phổ biến
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về
CSDL, khái niệm về hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Trong phần này GV nên sử dụng
máy chiếu để thể hiện các bảng cũng
như các mối quan hệ giữa các bảng
trong bài toán quản lý thư viện để từ đó
chỉ ra cho HS thấy tại sao chúng ta phải
liên kết giữa các bảng và tại sao chúng
b Các loại mô hình dữ liệu
- Mô hình lôgic
- Mô hình vật lí
2 Mô hình dữ liệu quan hệ:
Trong mô hình quan hệ:
+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể hiện trong cácbảng Mỗi bảng thể hiện thông tin về một loại đốitượng (một chủ thể) bao gồm các hàng và các cột Mỗi hàng cho thông tin về một đối tượng cụ thể (một cá thể) trong quản lí
+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có thể cập nhật dữliệu như : thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng
+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong một bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trong một bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp lại của một số thuộc tính ở các bảng, mối liên kết giữa các bảng được xác lập Mối liên kết này thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể được CSDL phản ánh
3 Cơ sở dữ liệu quan hệ:
a Khái niệm :
CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan
hệ gọi là CSDL quan hệ Hệ QTCSDL dùng để