Báo cáo thường niên năm 2013 - Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận vă...
Trang 1BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2013
Tên Công ty đại chúng: Công ty cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng sơn Năm báo cáo: 2013
I Thông tin chung
1 Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng sơn
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4900101456
Vốn điều lệ: 29.579.000.000,
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 29.579.000.000,
Địa chỉ: Số 09 đường Trần Hưng Đạo, Phường Chi lăng, TP Lạn sơn, Tỉnh Lạng sơn
1710/QĐ- Các sự kiện khác
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các sản phẩm rượu, dịch vụ du lịch lữ hành, Khách sạnnhà hàng, kinh doanh thương mại
Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Lạng sơn và các vùng vùng lân cận
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị của Công ty:
Cơ cấu bộ máy quản lý Cơ cấu bộ máy quản lý được thực hiện và hoạt động theo luật doanhnghiệp năm 2005, các luật khác liên quan và điệu lệ công ty đã được sửa đổi bổ sung và ban hànhtheo nghị quyết ĐHĐ cổ đông thường niên năm 2013
+ Đại hội cổ đông của Công ty là cơ quan cao nhất có thẩm quyền quyết định mọi vấn đề quan trọngcủa Công ty theo luật định và điều lệ Công ty
+ Hội đồng quản trị: Do Đại hội cổ đông bầu và là Bộ phận quản lý của Công ty có quyền nhân danhCông ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty trừ những vấn đềthuộc Đại hội cổ đông quyết định
+Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quảntrị và điều hành của Công ty
+ Ban điều hành Công ty gồm :01 Tổng Giám đốc , 02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng
Đại hội đổng
cổ đông
Hội đồng quản trị
TGĐ điều hành/PTGĐ điều hành
Ban kiểm soát
Trang 2Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình nh sau
Cỏc cụng ty con, cụng ty liờn kết: (Nờu danh sỏch, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chớnh,vốn điều lệ thực gúp, tỷ lệ sở hữu của Cụng ty tại cỏc cụng ty con, cụng ty liờn kết)
Trang 3 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.Phát triển công ty một cách hài hoà, ngày càng đa dạng hoáhoạt dộng sản xuất kinh doanh, tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo đời sống của người lao động ngàycàng được nâng cao
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty
6 Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với
việc thực hiện các mục tiêu của của Công ty)
II. Tình hình hoạt động trong năm
1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Lợi nhuận đạt:13.786.902.289 đồng ( Mười ba
tỷ, bẩy trăm tám mwoi sáu triệu, chín trăm lẻ hai ngàn, hai trăm tám mươi chín đồng)
Tình hình thực hiện so với kế hoạch năm 2013
Danh sách Ban i u h nh: (Danh sách, tóm t t lý l ch v t l s h u c điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ịch và tỷ lệ sở hữu cổ ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ỷ lệ sở hữu cổ ệ sở hữu cổ ở hữu cổ ữu cổ ổ
ph n có quy n bi u quy t v các ch ng khoán khác do công ty phát h nh c a ều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ứng khoán khác do công ty phát hành của ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ủa
T ng Giám ổ điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản c, các Phó T ng giám ổ điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản c, K toán tr ết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ưở hữu cổ ng v các cán b qu n ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ộ quản ản
Tỷ lệ CP
có quyền biểu quyết (%)
Số 15Ngõ 15Đường BàTriệu, P
Đôngkinh,TPLS
CTHĐQT,Tổnggiám đốcđiều hành
211.818 7.161
Nhà A2/4KhuChung cư,P.Đôngkinh,TPLS
ỦVHĐQT,Phó tổnggiám đốcđiều hành,
GĐ NHNam kai
Số 12 ngõ
8 đườngNguyễnDu,P.ĐôngKinh,TPLS
UVHĐQT,Giám đốcTrung tâmđiều hànhhướngdẫn dulịch
10.965 0.371
13/18Đường BàTriệu,P.ĐongKinh,TPLS
UVHĐQT,Giám đốc
KS Hoasim
Thôn Chimạc, xãHoàngĐồng,TPLS
UVHĐQT, Kếtoántrưởng
Trang 4điều hành
Mai thành,Mai pha,TPLS
UVHĐQT,Giám đốcXNR Mẫusơn
11.950 0.404
8 Nguyễn VănCường Nam 1957
188 Ngôquyền,P.ĐôngKinh,TPLS
Trưởngban KS,Trưởngphòng kếhoạchtổng hợp
Số 9,đườngTrầnHưngĐạo,P.Chilăng,TPLS
Trưởngban Thư
ký, UVban kiểmsoát
10.250 0.346
Những thay đổi trong ban điều hành: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)
Số lượng cán bộ, nhân viên 98
3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm cáckhoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn Đối với trườnghợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự
án này và phân tích nguyên nhân dẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)
b) Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công tycon, công ty liên kết)
4 Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
giảm
* Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Thuế và các khoản phải nộp
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
105.119.078.64929.522.133.22210.003.396.57916.911.076.66216.255.896.319 13.786.902.289
145.126.370.53935.789.658.7589.589.906.236439.392.592
- 7.503.274.685
- 7.503.274.685
-27,5-17,5-4.133.748,7
– Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt độngkinh doanh trong hai năm gần nhất)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
0,520.22
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Trang 50,24
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
thuần
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở
hữu
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần
0,460,380,13-0.022
-20,96-16,5-0,51-0,22Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
1 Quy mô vốn
Vốn điều lệ
Tổng tài sản có
Tỷ lệ an toàn vốn
2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh số huy động tiền gửi
Doanh số cho vay
3 Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán ngay
Khả năng thanh toán chung
5 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Tổng số CP đang lưu hành: 2.957.900 CP
Số lượng CP chuyển nhượng tự do: 2.774.250
Số lượng cổ phần bị hạn chế: 183.650 ( Theo nghị quyết đại hội cổ đông thườngniên năm 2009)
b) Cơ cấu cổ đông:
Cổ đông Nhà nước: 49,99 % `
Cổ đông tổ chức:
Cổ đông cá nhân: 52,48%47,52%
Cổ đông trong nước: 72.15%
Cổ đông nước ngoài: 27,85%
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần trong năm baogồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứngquyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu vvv thành cổ phần
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ
đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch
Trang 6e) Các chứng khoán khác: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm.Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thựchiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của côngty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọimặt của công ty)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 Công ty lãi 13.786.902.289,đ ( Mười ba tỷ, bẩy trăm tám mươi sáu triệu, chín trăm lẻ hai ngàn, hai trăm tám mươi chín đồng)
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trước đây Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thìnêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh (nếu có)
Những tiến bộ công ty đã đạt được
2 Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản,
nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)
b) Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay
3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai
5 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)- (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần).
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2013 nên kinh tế cả nước tiếp tục gặp nhiều khó khăn, kinh tế hồi phục chậm, HĐQT
đã theo dõi diễn biến tình hình kinh tế trong nước, chính sách của chính phủ, bám sát nhiệm vụ theonghị quyết hội động cổ đông thường niên năm 2013 và chủ trương, định hướng, chỉ đạo của tỉnh đểduy trì, tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát đối với Ban giám đốc thông qua chế độ báo cáo kết quảthực hiện nhiệm vụ SXKD tại các cuộc họp HĐQT thường kỳ, họp mở rộng hoặc báo cáo theo yêu cầu
- Về sản xuất kinh doanh: Hội đồng quản trị đã đánh giá kết quả SXKD năm 2013, xét duyệt kếhoạch SXKD năm 2014, chuẩn bị trình Đại hội cổ đông thường niên xem xét, thông qua
- Về đầu tư phát triển: Trong năm 2013 công ty không triển khai thực hiện bất cứ dự án đầu tưnào Chỉ tập trung bán tòa nhà TTM Bắc Sơn theo nghị quyết đại hội cổ đông và quyết định của UBNDtỉnh đã phê duyệt Tiếp tục triển khai các bước thoái vốn nhà nước, tái cơ cấu doanh nghiệp theo sựchỉ đạo của tỉnh
- Về phát triển nhân lực: Công ty đã hoạch định, phê duyệt tổ chức bộ máy, nhân sự cán bộquản lý điều hành các đơn vị chi nhánh, các phòng ban trong công ty Chỉ đạo các đơn vị chi nhánhtăng cường công tác đào tạo, năng cao trình độ chuyên môn các cán bộ quản lý, người lao động, nângcáo năng suất hiệu quả công việc, nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách hàng,củng cố và phát triển thương hiệu trong từng đơn vị chi nhánh và toàn công ty
2 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
3 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tổ chức triển khai kế hoạch SXKD năm 2014 được đại hội cổ đông thông qua Tiếp tục thực hiệnchính sách tiết kiệm, giảm chi phí không phù hợp Tiếp tục hoàn thiện nội qui, qui chế quản lý phù hợpvới điều lệ, luật định và tình hình thực tiễn tại công ty, nâng cao hiệu quả năng lực quản lý
Tổ chức triển khai thực hiện thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của Tỉnh, nghịquyết của đại hội cổ đông, thực hiện tái cơ cấu nhân sự đảm bảo năng lực và hiệu quả
Duy trì họp thường kỳ hàng quý, họp mở rộng hay bất thường để chỉ đạo, đánh giá hoạt động củaban giám đốc, lãnh đạo các đơn vị chi nhánh trực thuộc trong quá trình xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch SXKD hàng quý, năm đảm bảo thực hiện thực đúng mục tiêu đã đề ra
Duy trì chế độ báo cáo, thông tin minh bạch, công khai về tình hình quản trị công ty cho các cổđông, nhà đầu tư và các cơ quan chức năng, đảm bảo lợi ích cao nhất cho các cổ đông
Tiếp tục duy trì chính sách phát triển nguồn nhân lực,đào tạo bổ sung cán bộ quản lý kế thừa
Ổn định việc làm, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần cho CBNV – người lao động trong công ty
Trang 7Xây dựng, phát triển thương hiệu Tocolimex, thương hiệu Rượu Mẫu sơn và các thương hiệu tạicác đơn vị chi nhánh Xây dựng văn hóa doạnh nghiệp, giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp trongphạm vi công ty.
V. Quản trị công ty (Tổ chức chào bán trái phiếu ra công chúng hoặc niêm yết trái phiếu khôngphải là công ty đại chúng không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)
1 Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
STT Họ và Tên Chức vụ Số lượng CP nắm giữ Tỷ lệ CP có quyền biểu quyết (%)
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thànhviên trong từng tiểu ban)
c) Ho t ạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổộ quản ng c a H i ủa ộ quản điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng ng qu n tr : ánh giá ho t ản ịch và tỷ lệ sở hữu cổ điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổộ quản ng c a H i ủa ộ quản điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng ng
qu n tr , nêu c th s l ản ịch và tỷ lệ sở hữu cổ ụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và ểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản ượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và ng các cu c h p H i ộ quản ọp Hội đồng quản trị, nội dung và ộ quản điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng ng qu n tr , n i dung v ản ịch và tỷ lệ sở hữu cổ ộ quản ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ
k t qu c a các cu c h p ết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ản ủa ộ quản ọp Hội đồng quản trị, nội dung và
STT Ngày tháng năm họp Nội dung ( Văn bản ban hành) Kết quả
1 08/01/2013
Họp V/v: Thông qua quản lý lao động và trả lương cho người lao động tại TT điều hành hướng dẫn Du lịch; Phê duyệt KH HĐSXKDnăm 2013; Xem xét phân công lại nhiệm vụ của ban GĐ Công ty
Ban hành nghị quyết số 01/BB/HĐQT; 02/BB/HĐQT;03/BB/HĐQT thực hiện
2 10/01/2013 Họp V/v ban hành quy chế quản lý lao độngvà trả lương tại TT điều hành hướng dẫn
Du lịch
Ban hành QĐ số HĐQT thực hiện
04/QĐ-3 16/01/2013 Họp V/v HĐQT phê duyệt kết quả phân loại LĐ, xét thi đua khen thưởng, xét
nâng ,ương, xét ký HĐLQ năm 2012
ban hành nghị quyết số05BB/HĐQT thực hiện
4 18/01/2013 Quyết định V/v khen thuởng năm 2012 Ban hành quyết định số 06/QĐ/HĐQT
5 01/02/2013
Họp HĐQT V/v thành lập ban sửa đổi và bổ sung điều lệ Công ty; V/v xem xét công tác nhân sự để chuẩn bị ĐH cổ đông thường niên năm 2013; V/v Tổ chức kiểm điểm việcthực hiện KHSXKD năm 2012 các ĐV trực thuộc Công ty; V/v chuẩn bị đón tết nguyên đán năm 2013, chi lương tháng 01/2013 và
hỗ trợ tiền cho người LĐ trong dịp tết
Ban hành các nghị quyết số07/BB-HĐQT; 08/BB-HĐQT;09/BB-HĐQT;10/BB/HĐQT thực hiện
6 21/02/2013
Họp V/v thành lập BTC ĐHĐ cổ đông thường niên năm 2013; quyết định V/v thành lập ban soạn thảo sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty
Ban hành quyết định thựchiện số 12/QĐ-HĐQT-DL;
QĐ số 13/QĐ-HĐQT-DL
7 25/02/2013 Họp V/v triệu tập ĐHĐ cổ đông thường niênnăm 2013 Ban hành nghị quyết thựchiện số 13/NQ-HĐQT
8 05/3/2013 Họp V/v xem xét thành lập ban bàn giao TS Tòa nhà thương mại Bắc sơn Ban hành nghị quyết thựchiện số 13A/BB/HĐQT
Họp V/v đánh giá tình hình thực hiện nhiệm
vụ KH của Công ty Q1/2013, công tác chuẩn bị ĐHĐ cổ đông thưuờng niên năm 2013
Ban hành nghị quyết thựchiện số 14/BB-HĐQT: nghịquyết số 15/NQ-HĐQT
Trang 810 02/4/2013 Họp V/v tham gia đóng góp xây dựng “ Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp” Ban hành nghị quyết thựchiện số 16/BB-HĐQT
11 10/4/2013
họp V/v giải trình một số nội dung của người đại diện phần vốn Nhà nước tại DN xin ý kiến biểu quyết để thực hiện ĐHĐ cổ đông thường niên năm 2013
Ban hành nghị quyết thựchiện số 17/BB-HĐQT
12 15/4/2013
Họp V/v xem xét việc chấm dứt hoạt động của Tòa nhà TM Bắc sơn; Xem xét chi trả các khoản phụ cấp cho CB kiêm nhiệm trong Công ty
Ban hành NQ thực hiện số19/BB-HĐQT; NQ số19B/BB-HĐQT
13 16/4/2013 Họp V/v trình xin chủ trương bán phần vốn NN tại DN trong năm 2013-2014 Ban hành TTr số 20/TTr-HĐQT
14 17/4/2013 Họp V/v trình sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty năm Ban hành TTr số 21/TTr-HĐQT
15 25/4/2013 Họp ĐHĐ cổ đông thường biên năm 2013 23/BB-HĐQT; Nghị quyếtBan hành Biên bản số
thực hiện số 24/NQ-HĐQT
16 06/5/2013 Họp V/v phê duyệt thanh lý TS,CCDC tại Siêu thị Bắc sơn Ban hành nghị quyết thựchiện số 26/BB/HĐQT
17 13/5/2013 Họp V/v thanh lý TS,CCDC cho Công ty Đa Lợi Ban hành nghị quyết thựchiện số 27/BB/HĐQT
18 15/5/2013 Họp V/v phê duyệt mua sắm TS cho KS Hoa sim Ban hành nghị quyết thựchiện số 27A/BB/HĐQT
19 24/5/2013 Họp V/v thanh lý TS,CCDC cho Bà Vũ Thị Như Loan Ban hành nghị quyết thựchiện số 28/BB/HĐQT
20 06/6/2013 Họp V/v phê duyệt thanh lý TS,CCDC cho Công ty Đạt Phát; Họp V/v sửa chữa, bảo
dưỡng xe ô tô 12H-6162
Ban hành nghị quyết thựchiện số 29/BB/HĐQT; Banhành nghị quyết thực hiện
số 30/BB/HĐQT
21 08/6/2013 Họp V/v phê duyệt thanh lý TS,CCDC cho Công ty Đạt Phát Ban hành nghị quyết thựchiện số 31/BB/HĐQT
22 17/6/2013 Họp V/v phê duyệt thanh lý TS, CCDC tại ST Bắc sơn, TTTM Bắc sơn và VP Công ty Ban hành nghị quyết thựchiện số 31A/BB/HĐQT
23 19/6/2013 Họp V/v điều chỉnh loại chứng khoán của người sở hữu chứng khoán Ban hành nghị quyết thựchiện số 32/DLXNK
23 21/6/2013 Họp V/v thông qua và ban hành quy chế đánh giá cán bộ Ban hành biên bản số33/BB/HĐQT
24 26/6/2013 Quyết định V/v ban hành quy chế đánh giá cán bộ QĐ số 34/QĐ-HĐQT
25 30/6/2013 Họp V/v phê duyệt sử lý tài sản – CCDC tồnkho tại ST Bắc sơn Ban hành BB thực hiện số26/BB/HĐQT
27 30/7/2013 Quyết định V/v ban hành quy chế trả lương cho NLĐ QĐ 42/QĐ-HĐQT
28 01/8/2013 Họp Vv Xác định thuế TNDN từ việc bán Tòa nhà TM Bắc sơn Ban hành Nghị quyết thựchiện số 45/NQ/HĐQT
29 27/9/2013 Họp Vv xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Công ty Ban hành biên bản thựchiện số 48BB/HĐQT
30 03/10/2013 Họp Vv xem xét phê duyệt hợp đồng tài trợ học bổng Ban hành biên bản thựchiện số 49BB/HĐQT
31 07/10/2013
Họp Vv xem xét tính và trả lãi sau kết thúc bảo hành của gói thầu xây lắp phần thô và phần hoàn thiện Tòa nhà TM Bắc sơn
Ban hành biên bản thựchiện số 50BB/HĐQT
32 24/10/2013 Họp Vv xem xét sử lýnhững tồn tại của phòng XNK cũ Ban hành biên bản thựchiện số 51BB/HĐQT
33 23/10/2013 Họp Vv phê duyệt PA tăng giá bán SP Rượu Mẫu sơn; Phê duyệt bổ sung vốn lưu
động cho XNR Mẫu sơn
Ban hành biên bản thựchiện số 52, 53BB/HĐQT
34 11/11/2013 Họp Vv giải quyết những tồn tại của CN Ban hành biên bản thực
Trang 9Công ty tại HN hiện số 54BB/HĐQT
35 14/11/2013 Họp Vv xem xét phê duyệt PA và thời gian trả lại tiền ký quỹ cho NLĐ Ban hành biên bản thựchiện số 55BB/HĐQT
36 02/12/2013
Họp Vv thông qua miễn nhiệm chức vụ và
đề cử nhân sự tham gia công tác điều hành tại Công ty CP Quốc tế Lạng sơn; Xem xét
để trả hện số lương cấp bậc đối với Ông Trần Đức THanh
Ban hành biên bản thựchiện số 56,57BB/HĐQT
37 26/12/2013 Họp Vv phê duyệt KQ phân loại lao động, xem xét thi đua khen thưởng, nâng lương,
ký HĐLĐ năm 2013
Ban hành biên bản thựchiện số 58BB/HĐQT
38 31/12/2013 Quyết định thi đua khen thưởng năm 2013 QĐ số 59/QĐ/HĐQT
39 31/12/2013 Họp Vv xem xét phê duyệt lương kỳ 2 tháng12 năm 2013 Ban hành biên bản thựchiện số 60BB/HĐQTd) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành
e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: (đánh giá hoạt động của các tiểu banthuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả củacác cuộc họp)
f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty Danhsách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
2 Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Tỷ lệ CP
có quyền biểu quyết (%)
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
01 20/7/2013
Họp Vv Kiểm điểm công tác 6 tháng đầu năm 2013 Triển khai nội dung công tác 6 tháng cuối năm
Ban hành biên bản thựchiện ngày 20/7/2013
3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
STT Họ và tên Chức danh Lương và phụ cấp Thưởng Thù lao Tổng cộng
5 Vi Thị Mai Thanh TV HĐQT, GĐKS Hoa sim 65.264.850 0 0 65.264.850
6 Nguyễn Thu Hiền TV HĐQT, GĐXNR Mẫu sơn 63.733.116 0 0 63.733.116
b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:
Trang 10hiện giao dịch đầu kỳ cuối kỳ giảm
1 Trần Việt Di CT HĐQT, Tổng GĐCông ty 140.115 211.818 Mua CP
(Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn vànhững người liên quan tới các đối tượng nói trên)
c) Giao dịch với cổ đông nội bộ:
STT Họ tên cổ đông nội bộ Chức vụ Nội dung thực hiện Giá trị hợp đồng
1 Ông Phạm Đình Ban TV HĐQT, Thanh lý HĐ vay vốnngắn hạn số
Thanh lý HĐ vay vốnngắn hạn số 02/HĐ-
7 Bà Vi Thị Mai Thanh TV HĐQT Thanh lý HĐ vay vốnngắn hạn số
(Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công
ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quantới các đối tượng nói trên)
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện đượctheo quy định của pháp luật về quản trị công ty Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kếhoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty)
VI. Báo cáo tài chính
1 Ý kiến kiểm toán
Ý kiến của Kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn tại ngày 31/12/2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 n m 2014 ăm 2014
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long TDK Tổng Giám đốc (Đã ký)
Kiểm toán viên (Đã ký)
Trang 11TỪ QUỲNH HẠNH
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán viên số 0313-2013-045-1
PHAN VĂN THUẬN
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán viên số 2024-2013-045-1
2 Báo cáo tài chính được kiểm toán
B ng cân ản điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản ết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của i k toán:
Mẫu số: B01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
Thuy ết minh
Số cuối năm Số đầu năm
1 Phải thu khách hàng 131 V.03 976.863.365 2.132.794.247
2 Trả trước cho người bán 132 V.04 250.000.000 420.000.000
5 Các khoản phải thu khác 135 V.05 503.015.891 33.494.396
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.07 1.758.000 8.366.700
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 0 216.907.276
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.08 97.453.683 0
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (97.500.000) (129.127.273)
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 64.622.821.897 64.622.821.897
2 Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết 252 V.12 64.622.821.897 64.622.821.897
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.13 537.975.324 1.910.918.369
3 Tài sản dài hạn khác 268 V.14 500.000.000 256.968.731
Trang 123 Người mua trả tiền trước 313 V.17 56.000.000 47.710.400
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.18 377.182.341 720.387.765
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.19 564.363.481 1.535.846.017
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 5.597.279.854 (8.139.622.435)
Trang 131 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.24 32.250.550.193 38.602.685.216
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.25 2.728.416.971 2.813.026.458
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 2.581.559.393 7.240.618.750
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.31 4.189.819.385 5.334.843.890
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (655.180.343) (7.942.667.277)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 16.255.896.319 (7.503.274.685)
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 13.786.902.289 (7.503.274.685)
L p, ng y 24 tháng 02 ập, ngày 24 tháng 02 ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ
Trang 142.3 Báo cáo l u chuy n ti n t : ư ểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của ều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ ệ sở hữu cổ
Mẫu số: B03-DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2013
Đơn vị tính: VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 36.598.197.348 43.231.526.435
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (49.546.336.104) (34.428.302.802)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (3.487.317.553) (4.192.619.917)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (2.581.559.393) (7.240.618.750)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2.468.994.030) 0
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 4.415.118.164 13.571.254.596
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (4.775.726.500) (19.519.109.634)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (21.846.618.068) (8.577.870.072)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các loại
2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 22 87.706.623.021 0
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (84.255.000.000) (750.000.000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ cho các
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.104.936.991 35.881.843
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 78.227.484.558 463.164.534
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 2.005.049.308 10.155.432.469
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (45.915.947.716) (1.802.450.572)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (43.910.898.408) 8.352.981.897
L p, ng y 24 tháng 02 ập, ngày 24 tháng 02 ành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ
Trang 152.4: Thuyết minh báo cáo tài chính:
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn sau đây (gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi trên cơ sở cổ phần hoá Công ty Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn theo Quyết định số 1710/ QĐ-UBND-KT ngày 26 tháng 08 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Công ty được Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công
ty cổ phần với mã số doanh nghiệp số 4900101456, đăng ký lần đầu ngày 10/03/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 28/12/2011.
Vốn điều lệ của Công ty là: 29.579.000.000 đồng (Hai mươi chín tỷ, năm trăm bảy mươi chín triệu
đ ồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng ng ch n) ẵn)
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 14.787.400.000 49,99%
Vốn của Nhà đầu tư nước ngoài 8.237.600.000 27,85%
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4900101456 thay đổi lần 4 ngày 28 tháng 12 năm
2011 thì Công ty hoạt động kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Đại lý du lịch (mã ngành 7911 Chính);
- Điều hành tua du lịch (mã ngành 7912);
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Không bao gồm bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế ( mã ngành 4649);
- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh (mã ngành 1101);
- Sản xuất rượu vang (mã ngành 1102);
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4723);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê ( mã ngành 6810);
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp (mã ngành 4719);
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659);
- Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Xông hơi, xoa bóp, đấm lưng, vật lý trị
liệu (mã ngành 8699);
Trang 16- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi tiết: Dịch vụ bán vé máy bay (mã ngành 5229);
- Thu gom rác thải không độc hại (mã ngành 3811);
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ ăn uống, dịch vụ
giặt là (mã ngành 5510);
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Phòng hát karaoke và kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài)
(mã ngành 9329);
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (mã ngành 4620);
- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi trường lao động, việc làm ( mã ngành 7810);
- Bán buôn thực phẩm (mã ngành 4632);
- Quảng cáo (mã ngành 7310);
- Đại lý, môi giới, đấu giá Chi tiết: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa (mã ngành 4610);
- Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề Chi tiết: Hoạt động vui chơi thể
chất đa năng dành cho trẻ em (mã ngành 9321);
- Hoạt động thể thao khác Chi tiết: Hoạt động thể thao đa năng (mã ngành 9319)./.
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN :
- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, các thông tư về hướng dẫn, sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm.
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính.
VI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 17Tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua của ngân hàng giao dịch Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ.
Trong năm, Công ty không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
1.2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền:
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
2.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo
phương pháp bình quân gia quyền
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để
hạch toán hàng tồn kho.
2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời
điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập.
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác:
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu của khách hàng, khoản trả trước cho người bán,
phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn.
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn.
3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị
tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số
228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Trang 18Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức tổn thất để lập dự phòng.
Tại thời điểm ngày 31/12/2013, các khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán trên 1 năm giá trị 120.645.000 đồng Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá và tin tưởng các khoản công nợ này có khả năng thu được trong năm 2014 nên Công ty không thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
4.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá
gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
4.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao được trích theo phương
pháp đường thẳng Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính và được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 – 45 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn: 06 – 08 năm
Tài sản cố định khác: 04 – 25 năm
Tài sản cố định vô hình là: 04 năm
Tại nghị quyết số số 56NQ/HĐQT ngày 28/12/2012, Hội đồng quản trị ra nghị quyết không trích khấu hao tài sản cố định hữu hình đối với Tòa nhà thương mại Bắc Sơn do Đại hội đồng cổ đông
có chủ trương chuyển nhượng lại toàn bộ Tòa nhà thương mại Bắc Sơn cho nhà đầu tư khác Tại ngày 01/07/2013, các tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính, Công ty thực hiện phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm.
5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
5.1 Nguyên tắc ghi nhận
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
5.2 Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Dự phòng đầu tư cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:
Khoản đầu tư tài chính dài hạn là khoản Công ty góp vốn bằng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng với tỷ lệ 15% phần sở hữu và quyền biểu quyết tương ứng tại Công ty Cổ phần Quốc Tế Lạng Sơn,
Trang 19Nguồn tài trợ 100% cho khoản vốn góp này là khoản vay 4.050.000 USD của Công ty Liên doanh Quốc tế Lạng Sơn Bên đảm bảo liên đới là Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Kể từ khi Công ty Liên doanh quốc tế Lạng Sơn kinh doanh có lãi thì bên cho vay có quyền được khấu trừ phần lợi nhuận mà bên vay được hưởng theo tỷ lệ góp vốn trong liên doanh để trả cho khoản vay này Nếu công ty liên doanh chưa có lãi, làm cho Tocolimex không có khả năng hoàn trả thì không phải hoàn trả, đợi đến khi được chia lãi thì Tocolimex sẽ trả Ban Tổng Giám đốc Công đánh giá khoản đầu tư này không chịu bất kỳ rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án liên doanh nên không trích lập dự phòng
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước:
Chi phí trả trước ngắn hạn : Là các loại chi phí phát sinh trong năm nay nhưng có liên quan và
được phân bổ dần vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh Các khoản chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Chi phí trả trước dài hạn: Là các loại chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán bao gồm: Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn; Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn Công ty tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ từ 2 đến 3 năm
7 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác:
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán dưới 01 năm được phân loại là Nợ ngắn hạn
- Có thời hạn thanh toán trên 01 năm được phân loại là Nợ dài hạn.
8 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi nhận theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến tài sản được biếu, tặng này và các khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
9 Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt được trích các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ
lệ vốn góp.
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
10.1 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
10.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy theo số tiền thực tế thu được Trường hợp việc
Trang 20cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
10.3 Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt
động tài chính khác được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên cơ sở hàng chuyển giao, dịch vụ đã hoàn thành và người mua chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền Doanh thu của Công ty chủ yếu là doanh thu hoạt động từ khách sạn nhà hàng, dịch vụ du lịch, hoạt động thương mại và sản xuất kinh doanh rượu mẫu sơn.
12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: Chi phí đi vay vốn của ngân hàng và cá nhân, lãi phải trả tiền ký quỹ của nhân viên, chi phí chậm trả cổ tức Các khoản chi này được ghi nhận theo số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Tổng chi phí tài chính ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm là 2.692.799.436 đồng, trong đó: Chi phí lãi vay phát sinh đối với khoản vay dài hạn theo Hợp đồng tín dụng số 8686/2009/HĐ ngày 13/10/2009 sau khi Toà nhà thương mại Bắc Sơn hình thành tài sản cố định
đi vào hoạt động là 1.835.645.610 đồng
13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí gián tiếp phục vụ cho
hoạt động phân phối sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra thị trường và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Mọi khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ đó khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
14 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành: Chi phí thuế TNDN hiện hành thể hiện
tổng giá trị của số thuế phải trả trong năm hiện tại và số thuế hoãn lại Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có)
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là Tòa nhà thương mại Bắc Sơn phát sinh trong năm, Công ty hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25% và không bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
Khoản chi phí lãi vay dài hạn giá trị 8.276.707.219 phát sinh sau khi Tòa nhà thương mại Bắc Sơn
đi vào hoạt động (trong đó: chuyển lỗ năm 2012 là 6.290.610.204 đồng, hạch toán vào chi phí năm
Trang 212013 là 1.986.097.015 đồng) của Hợp đồng đồng tín dụng số 8686/2009/HĐ ngày 13/10/2009 Công ty ghi nhận vào chi phí của hoạt chuyển nhượng Tòa nhà thương mại Bắc Sơn cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn do Hội đồng quản trị có chủ trương bán tài sản theo Nghị quyết số 46/NQ/DL-XNK ngày 18/10/2012 do Tòa nhà thương mại Bắc Sơn đi vào sử dụng trong thời gian ngắn và hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả
Việc xác định chi phí thuế TNDN căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế TNDN tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế thu nhập hoãn lại: Được tính trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ
của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
Không bù trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại
15 Các loại thuế khác: Công ty thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo quy
định của Nhà nước
Công ty áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu ra đối với hoạt động kinh doanh nhà hàng khách sạn, hướng dẫn du lịch, kinh doanh rượu mẫu sơn là 10%.
Công ty áp dụng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 50% đối với sản phẩm rượu từ 20 độ trở lên.
16 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được lập và trình bày dựa trên các nguyên tắc và
phương pháp kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu, bù trừ và có thể so sánh Báo cáo tài chính do Công ty lập không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hay các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Các bên liên quan: Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh
hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Giao dịch với bên liên quan được trình bày trong phần thông tin khác của Bản thuyết minh báo cáo tài chính.