Bản cáo bạch - Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...
Trang 1ñy ban CHøNG KHO¸N nhµ n−íc cÊp phÐp niªm yÕt CHøNG KHO¸N CHØ Cã NGHÜA Lµ VIÖC niªm yÕt CHøNG KHO¸N §· THùC HIÖN THEO C¸C QUY §ÞNH CñA PH¸P LUËT LI£N QUAN Mµ KH¤NG HµM ý §¶M B¶O GI¸ TRÞ CñA CHøNG KHO¸N MäI TUY£N Bè TR¸I VíI §IÒU NµY Lµ BÊT HîP PH¸P
B¶n c¸o b¹ch
C«ng ty cæ phÇn C¶ng §o¹n X¸
GiÊy chøng nhËn §KKD sè 0203000123 do Së KÕ ho¹ch vµ §Çu t− Thµnh phè H¶i Phßng
cÊp ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2001 niªm yÕt Cæ PHIÕU TR£N TRUNG T¢M GIAO DÞCH CHøNG KHO¸N tp hå chÝ minh
B¶n c¸o b¹ch nµy vµ tµi liÖu bæ sung sÏ ®−îc cung cÊp t¹i:
Trang 2Giá niêm yết dự kiến: Giá đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của
cổ phiếu DXP tại TTGDCK Hà Nội
Tổ CHứC KIểM TOáN:
Công ty Kiểm toán Việt Nam trách nhiệm hữu hạn (VACO)
Trụ sở chính: Số 8 Phạm Ngọc Thạch, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 8 524 123 Fax: (84-4) 8 524 143
Chi nhánh miền Trung: Số 64 Đường Lê Lợi, Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (84-511) 889 123 Fax: (84-511) 889 345
Chi nhánh Hải Phòng: Số 99 Đường Bạch Đằng, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: (84-31) 3 669 133 Fax: (84-31) 3 669 414
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Tầng 11 – TTTM Sài Gòn 37 Tôn Đức
Thắng, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 9 100 751 Fax: (84-8) 9 100 750
Tổ CHứC TƯ VấN:
Công ty cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO)
Địa chỉ: Số 24 Cù Chính Lan - Q.Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: (031) 3 821 405 / 3 842 335 Fax: (031) 3 746 266
Email: chungkhoanhaiphong@hn.vnn.vn
Website: http://www.hpsc.com.vn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch
I.1 Tổ chức niêm yết…… 5
I.2 Tổ chức tư vấn……… 5
II Các khái niệm……… 5
III Tình hình và đặc điểm của tổ chức niêm yết……… 6
III.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
III.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty……… 10
III.3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty 11
III.4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty, những công ty mà Công ty đang nắm giữ quyền kiểm sóat hoặc chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty ………
11 III.5 Hoạt động kinh doanh 12
III.6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2004-2006 18
III.7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành……… 19
III.8 Chính sách với người lao động……… 21
III.9 Chính sách cổ tức……… 21
III.10 Tình hình hoạt động tài chính……… 22
III.11 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 27
III.12 Tài sản 36
III.13 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 37
III.14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 40
III.15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty……… 41
III.16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết……… 42
Trang 4IV Chứng khoán niêm yết 42
V Các đối tác liên quan đến việc niêm yết 43
VI Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán 44
VII Phụ lục 46
Trang 5NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
Địa chỉ: Số 15 Đường Ngô Quyền, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Ông Lê Đức Kính Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Đào Văn Then Chức vụ: Phó Chủ tịch HĐQT - Giám đốc Công ty
Bà Nguyễn Thị Lan Anh Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm soát Công ty
Bà Mai Thị Yên Thế Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp
lý
I.2 Tổ chức tư vấn
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN HẢI PHÒNG (HASECO)
Địa chỉ: Số 24 Cù Chính Lan, Quận Hồng Bàng, TP.Hải Phòng
Ông Đoàn Văn Minh, Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin niêm yết cổ phiếu do Công ty cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DOANXA PORT) Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá cung cấp
II CÁC KHÁI NIỆM
UBCKNN : Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước
TTGDCK : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Công ty : Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
HĐQT : Hội đồng quản trị
Tổ chức tư vấn : Công ty CP Chứng khoán Hải Phòng (HASECO)
DOANXA PORT : Tên viết tắt bằng tiếng Anh của Công ty cổ phần Cảng
Đoạn Xá
Trang 6CFS : Container Freight Station (Kho thu gom, đóng gói hàng lẻ) TEU : Twenty - feets Equivalent Unit
Điều lệ công ty : Điều lệ của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
III.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
• Tên gọi Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ,
• Tên giao dịch quốc tế : DOAN XA PORT JOINT STOCK COMPANY,
• Tên viết tắt : DOANXA PORT,
• Trụ sở chính : Số 15 Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ,
Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng,
• Vốn điều lệ và Cơ cấu vốn điều lệ:
√ Khi thành lập : 35.000.000.000 VNĐ (Ba mươi lăm tỷ đồng),
√ Hiện tại : 35.000.000.000 VNĐ (Ba mươi lăm tỷ đồng),
Vốn chủ sở hữu tính đến 30/09/2006 là 51.724.278.285 đồng
√ Cơ cấu sở hữu vốn tại thời điểm 16/10/2006 như sau:
- Cổ đông Nhà nước : 51%
- Cổ đông pháp nhân Việt Nam : 7,24%
- Cổ đông cá nhân Việt Nam : 40,17%
- Cổ đông người nước ngoài : 1,59%
• Tóm tắt quá trình thành lập và hoạt động
Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá, là đơn vị trực thuộc Cảng Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày 28/06/1995 của Cục Hàng hải Việt Nam,
Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg, quyết định việc chuyển Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty cổ phần Cảng Đoạn
Xá với các số liệu ban đầu như sau:
Trang 7Từ khi thành lập đến 10/2001, Cảng Đoạn Xá là đơn vị hạch toán phụ thuộc Cảng Hải Phòng, trong những năm này, do chưa được chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở và trang thiết bị nên chưa khai thác hết lợi thế của mặt bằng (khoảng 65.000 m2 bãi sử dụng) và cầu cảng,
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần với vốn điều lệ 35.000.000.000 đồng Từ đầu năm 2002, Công ty đã đầu tư vào các dự án là: Dự án đầu tư cải tạo nâng cấp cầu tầu cho tàu 10.000DWT với vốn đầu tư 29 tỷ đồng, Dự án xây dựng nhà điều hành vốn đầu tư 1,8 tỷ đồng, đầu tư 01 cần trục chân đế 40 tấn số 1 (TUKAL01) 25 tỷ đồng, 01 xe nâng hàng container 45 tấn số 1, 01 xe nâng hàng đóng rút container 04 tấn, 02 xe vận tải và các tài sản cố định khác Các dự án này được đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả ngay trong năm 2002, 2003 Tại thời điểm lập Bản Cáo Bạch này, Công ty vừa hoàn thành dự án đầu tư cần trục chân đế sức nâng 40 tấn số 02 (TUKAL 02) bàn giao và đưa vào khai thác với các thông số kỹ thuật sau: cần trục chân đế được trang bị các thiết bị để sử dụng khung cẩu container tự động 20feet/40feet và gầu ngoạm lọai điện thủy lực Sức nâng lớn nhất dưới móc cẩu là 40 tấn không thay đổi theo tầm với 8m-32m Tổng mức đầu tư của dự án này là 28,8 tỷ đồng Việc đưa cần trục chân đế
40 tấn số 2 vào khai thác sẽ góp phần làm tăng năng suất giải phóng tàu và năng lực khai thác hàng hóa tại Cảng Đoạn xá đồng thời tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty (Nguồn: Công văn số 29/2006/TBTT ngày 26/7/2006 của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá về việc hoàn thành dự án đầu tư cần trục chân đế
40 tấn số 02)
Tổng hợp kết quả thực hiện sau những năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần như sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG Sản lượng khai
thác (tấn)
DT & TN khác (triệu đồng)
Lợi nhuận triệu đồng)
Trang 85 3
46 25
2 13
83 98
4025
88 13 0
Ghi chú:
- Số liệu năm 2002 và 2003 là số liệu chưa kiểm toán,
- Chỉ tiêu Doanh thu được tính bao gồm doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác,
- Về chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế năm 2004 lệch so với báo cáo kiểm toán 2004 (vốn chủ và EAT là 48,4 tỷ và 8,174 tỷ trong khi trên báo cáo kiểm toán là 47,88 tỷ và 7,647 tỷ) là do Báo cáo kiểm toán hoàn thành vào 02/02/2005 trên cơ sở tính thuế TNDN năm 2004 chỉ được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN theo ưu đãi sau cổ phần hóa Ngày 17/03/2005, DOANXA PORT nhận được công văn số 275 CV/CT-QD2 của Cục thuế TP.Hải phòng Theo đó Công ty được miễn thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 5829/BKH/PTDN ngày 24/09/2004 từ
dự án mở rộng, đổi mới công nghệ xếp dỡ hàng container tại Cảng Đoạn Xá nên Công ty đã điều chỉnh phần lợi nhuận sau thuế dẫn đến vốn chủ sở hữu vào ngày 31/12/2004 cũng thay đổi so với báo cáo kiểm toán Số liệu này đã được ghi điều chỉnh lại trên Báo cáo kiểm toán năm 2005 phần số dư đầu kỳ
- Theo Báo cáo tài chính Quý III/2006 chưa được kiểm toán, tổng lợi nhuận trước thuế 9 tháng năm 2006 là 8.813.213.775 đồng Trong năm 2006, Công
ty không phải nộp thuế TNDN do được hưởng 2 loại ưu đãi thuế TNDN:
+ Thứ nhất, giảm 50% thuế TNDN do được hưởng ưu đãi sau cổ phần hóa
+ Thứ hai, giảm 50% thuế TNDN do tham gia đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ cuối năm 2005
Tổng vốn chủ sở hữu của Công ty tăng từ 35 tỷ đồng (Vốn điều lệ và cũng là vốn chủ sở hữu) ngày 01/11/2001 (Ngày bắt đầu hoạt động dưới hình thức công ty
cổ phần) lên 48,4 tỷ đồng ngày 31/12/2004 (bao gồm cả lợi nhuận chưa phân phối năm 2004) và đến thời điểm 30/09/2006 là 51,7 tỷ đồng (đã thanh toán cổ tức đợt 1 năm 2006 cho các cổ đông theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công
ty ngày 29/09/2006 là 10%)
• Ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại Cảng biển,
- Kinh doanh kho bãi,
Trang 10III.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn
đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là
cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn và dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý Công ty giữa hai kỳ Đại hội, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty Trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định,
Đội
cơ
giới
ĐộiDV
Tổ trực trạm điện
Tổ CN buộc cởi dây
Tổ coi
xe
Trưởng BKS BAN KIỂM SOÁT
Chủ tịch HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
Giám đốc điều hành BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Tổ VS
CN
Phòng Bảo vệ
và an ninh Cảng
Phòng
Kỹ thuật công nghệ
Phòng Khai thác
Phòng Tài chính
Kế toán
Trang 11Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban Kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty nhằm bảo vệ các lợi ích hợp pháp cho các cổ đông
Ban điều hành: Ban Giám đốc là bộ máy tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc Giám đốc
là người chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Các phó Giám đốc là những người giúp việc cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đối với các lĩnh vực được phân công, phân nhiệm
Giúp Ban điều hành quản lý các chức năng khác là các phòng ban chức năng quản trị gồm: Phòng Tổ chức – tiền lương – hành chính, Phòng Kế hoạch – kinh doanh, Phòng Tài chính – kế toán, Phòng kỹ thuật công nghệ, Phòng Khai thác, Phòng Bảo vệ và an ninh Cảng biển
III.3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
tại thời điểm 16/10/2006
- Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty: không có
- Những công ty mà Công ty đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối: không có
- Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam đang nắm giữ cổ phần chi phối đối với Công ty (nắm giữ 51% tổng số cổ phần)
Trang 12III.5 Hoạt động kinh doanh
Các ngành kinh doanh chính của Công ty theo ĐKKD:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển,
- Kinh doanh kho bãi,
• Khai thác Cảng biển
Các hoạt động liên quan đến khai thác Cảng biển bao gồm một hệ thống các dịch
vụ như xếp dỡ hàng hóa, cho thuê kho, thuê bãi, vận tải, dịch vụ hải quan,… Tuy nhiên, trong mảng hoạt động này DOANXA PORT hiện tập trung chủ yếu vào mảng xếp dỡ hàng hoá và dịch vụ kho bãi
DOANXA PORT có nhiều thuận lợi về mặt địa lý Về đường bộ, DOANXA PORT nằm ngay sát đường bao TP Hải Phòng nối tiếp với Quốc lộ 5, từ đây có thể thông thương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế trọng điểm phía Bắc Về đường sông, DOANXA PORT nằm ngay cửa biển và trên tuyến vận tải đường thủy chính của khu vực, các tầu trọng tải từ 01 vạn tấn có thể cập Cảng Đoạn Xá thuận lợi
Dịch vụ chính của DOANXA PORT hiện nay là xếp dỡ hàng hoá mà chủ yếu là hàng container và dịch vụ kho bãi Các nguồn thu từ mảng dịch vụ này hiện chiếm trên 90% tổng doanh thu của DOANXA PORT
• Dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Đại lý tầu biển có nhiệm vụ nhận các yêu cầu của chủ tầu nước ngoài về gom hàng và dàn xếp các công việc phục vụ tàu tại Cảng trong thời gian tàu ở Việt Nam Đại lý tàu biển được các chủ tàu nước ngoài chỉ định thay mặt và đại diện quyền lợi hợp pháp cho họ tại Việt Nam để khai thác vận tải hàng hóa
Nghiệp vụ giao nhận đảm nhận công việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
từ điểm đầu đến điểm cuối cho chủ hàng Nghiệp vụ này bao gồm các công việc
Trang 13cụ thể như gom hàng lẻ, nhận hàng tại kho, đóng gói hàng, lưu kho, đăng ký hãng tầu, làm thủ tục hải quan, vận chuyển hàng hóa với tư cách là người kinh doanh độc lập,
Hiện nay mảng nghiệp vụ này DOANXA PORT đang từng bước triển khai và hứa hẹn nhiều triển vọng lớn Doanh thu từ mảng nghiệp vụ này hiện chỉ chiếm khoảng hơn 6% tổng doanh thu của DOANXA PORT nhưng sẽ tăng trưởng nhanh trong tương lai
Tình hình kinh doanh cụ thể của Công ty trong thời gian qua như sau:
III.5.2 Giá trị dịch vụ qua các năm
GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ QUA CÁC NĂM
CỘNG 44.665 100% 50.542 100% 40.225 100% (Nguồn: Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá) Doanh thu năm 2004 tăng từ 44,665 tỷ đồng lên 50,542 tỷ đồng vào năm 2005 tương đương tăng 13% và dự kiến tăng thêm 10% là trên 55 tỷ đồng vào năm
2006 (Nguồn: Kế hoạch kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá được
Trang 14ĐHĐCĐ thường niên năm 2006 thông qua ngày 31/03/2006) Trong đó, mảng dịch vụ khai thác Cảng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của Công ty (trên 90%), đây cũng chính là mảng dịch vụ truyền thống của Công ty
từ khi mới được thành lập Tuy nhiên nắm bắt được nhu cầu của thị trường về các dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, Công ty đang từng bước mở rộng, phát triển thị trường dịch vụ này nhằm khai thác lợi thế sẵn có về
cơ sở hạ tầng và các mối quan hệ với các hãng tầu và Cảng biển trên thế giới
III.5.3 Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các chi phí thực hiện dịch vụ, chi phí quản lý và chi phí lãi vay
DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Chi phí/Doanh thu 81,09% 81,64% 81,52%
(Nguồn: Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá)
Tỷ lệ Chi phí/Doanh thu của Công ty hàng năm thường dao động quanh mức 80% Với mục tiêu kiểm soát chi phí và đảm bảo mức lợi nhuận mục tiêu, Công
ty phấn đấu kiểm soát tỷ lệ này ở mức tối đa là 80%
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty luôn tiến hành các biện pháp nhằm hợp lý hóa sản xuất như quy hoạch bãi theo lô, theo line, theo từng hãng tàu; áp dụng quản lý container bằng máy vi tính … nhằm tăng sản lượng xếp hàng trên bãi, giảm tỷ lệ phán xẩu, rút ngắn thời gian giao nhận hàng Theo đó, chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài … cũng giảm tương ứng Chi phí hoạt động kinh doanh phân tích theo yếu tố cấu thành
CÁC CHI PHÍ CẤU THÀNH CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 Chi phí nhiên liệu, vật tư, dụng cụ 1.841 5.09% 2.171 5.29% 1.841 5.92%
2 Chi phí nhân công 7.897 21.84% 8.456 20.6% 6.608 21.25%
3 Chi phí khấu hao TSCĐ 9.445 26.12% 9.176 22.36% 6.693 21.52%
Trang 154 Chi phí dịch vụ mua ngoài 15.249 42,17% 18.664 45.47% 14.076 45.26%
5 Chi phí khác bằng tiền 1.070 2.96% 1.470 3.58% 808 2.60%
6 Chi phí tài chính 662 1.83% 1.108 2.70% 1.072 3.45%
TỔNG CỘNG 36.164 100% 41.045 100% 31.098 100% (Nguồn: Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá) Với tính chất là đơn vị kinh doanh dịch vụ, chi phí dịch vụ mua ngoài (bao gồm chi phí thuê xe nâng, thuê xe vận tải, thuê sà lan cho hàng chuyển tải, thuê công nhân bốc xếp thông qua việc ký hợp đồng trực tiếp với các công ty cung cấp lao động…) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí qua các năm Mức độ tăng của tổng chi phí năm 2005 so với năm 2004 là 13,5%, tỷ lệ này tương đương với tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu là 12,73%
Nhìn chung tỷ lệ và tỷ trọng tăng chi phí tính tương quan với sự tăng doanh thu
từ năm 2002 đến 2005 phản ảnh Công ty vẫn đang trên đường đầu tư tăng trưởng Dù thị trường đầu vào có nhiều biến động (nhân công, xăng dầu .), Công ty vẫn kiểm soát tốt chi phí hoạt động, thể hiện bởi tỷ lệ tăng chi phí vận hành (không bao gồm lãi vay và khấu hao) tăng tương ứng so với tỷ lệ tăng doanh thu
III.5.4 Trình độ công nghệ
Bốc xếp container tại cầu tầu
Công ty hiện có 01 cầu tầu 01 vạn tấn Công ty hiện sử dụng 03 cần cẩu, trong
đó 02 cẩu của Đức sức nâng 40 tấn, tầm với từ 8 - 30m, 01 cần cẩu chân đế 10 tấn, 06 xe chuyên dùng vận chuyển container, 01 xe nâng hàng container loại KALMAR 45 tấn, 03 xe nâng hàng đóng rút container (Xem thêm phần III.12)
Khai thác tại khu vực kho bãi
Xếp dỡ hàng hóa từ ô tô xuống bãi và ngược lại sử dụng các loại xe nâng có sức nâng từ 20 đến 45 tấn Xếp dỡ, chất rút hàng từ container vào các kho bãi và ngược lại sử dụng các xe nâng từ 1 đến 5 tấn kết hợp lao động thủ công Hiện Công ty có 06 xe đầu kéo và rơmoóc các loại, 04 xe nâng chuyên dùng phục vụ cho việc khai thác tại khu vực kho bãi Các loại xe này phần lớn là nhập từ Nhật,Trung quốc, và Mỹ, có năm sản xuất từ 1996 đến 2006
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của Công ty là tương đối đầy đủ, phù hợp với việc mở rộng khai thác Cảng, kinh doanh kho bãi Chỉ tính riêng trong năm 2006, Công ty
đã hoàn thành một số dự án đầu tư thiết bị và đưa vào khai thác như: Cần trục chân đế 40 tấn số 2 (TUKAL 02) vào tháng 7/2006; xe nâng hàng Container 45 tấn dự kiến hoàn thành vào tháng 11/2006 và khung cẩu Container tự động dự kiến hoàn thành vào tháng 10/2006 Bên cạnh đó, Công ty luôn có nhu cầu đầu
Trang 16tư thêm phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ để mở rộng khai thác theo nhu cầu của khách hàng : xe nâng hàng 45 tấn, xe nâng đóng rút container 10 tấn, xe vận tải chuyên dùng chở container và các phương tiện, thiết bị khác…
Theo nhu cầu thị trường, nhu cầu đầu tư mở rộng năng lực của Công ty trong giai đoạn trước mắt là rất lớn, cơ hội của Công ty rất nhiều Việc đầu tư luôn được thẩm định kỹ, đầu tư từng phần đồng bộ theo những công nghệ mới
Bên cạnh đó, Công ty đang từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành kinh doanh, nghiệp vụ kho bãi, giao nhận vận chuyển, container
III.5.5 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Với chiến lược đa dạng hóa danh mục các dịch vụ, mở rộng vùng kinh doanh, phát triển các loại hình dịch vụ có tỷ lệ sinh lời cao như kho ngoại quan, CFS, ICD, xếp dỡ container, giao nhận và vận chuyển hàng quá cảnh, hàng triển lãm, hàng công trình, hàng của các cơ quan ngoại quan DOANXA PORT liên tục tìm kiếm các sản phẩm có chất lượng cao cho khách hàng Điều này được thể hiện qua việc Công ty đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng và dây chuyền xếp dỡ container trong năm 2005 và năm 2006 đồng thời sẽ xúc tiến 02 dự án đầu tư
mở rộng là hợp tác xây dựng 01 cầu tầu phía thượng lưu với Công ty Công trình Thủy Hải Phòng và 01 bến tầu tại Đình Vũ
Sắp tới, Công ty mở rộng kinh doanh sang mảng dịch vụ Logistics bao gồm các khâu từ tìm kiếm, thu gom nguồn hàng từ Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Ninh bình, Thanh hoá,… vận chuyển bộ, đóng container, bốc xếp hàng hóa qua cầu cảng và vận chuyển hàng hóa đường biển đến thành phố Hồ Chí Minh
III.5.6 Tình hình kiểm tra chất lượng dịch vụ
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hệ thống quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ trong chiến lược kinh doanh của Công ty DOANXA PORT đang tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Chính sách chất lượng của DOANXA PORT là luôn cung ứng các dịch vụ với chất lượng cao, uy tín cho khách hàng Để đạt được điều này, Công ty đề ra mục tiêu như sau:
- Xây dựng thương hiệu DOANXA PORT thực sự mạnh và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước Duy trì ổn định và phát triển dịch vụ bền vững, đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu,
- Xây dựng phương thức kinh doanh: Nhanh chóng – Chính xác - An toàn – Hiệu quả
Hoạt động của Công ty diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gia tăng và cơ sở hạ tầng lưu thông còn hạn chế Vì thế
Trang 17để biến được tiềm năng thành thực lực đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp linh hoạt, sáng tạo để khắc phục bằng cách nâng cao tay nghề, chất lượng phục
vụ và phát huy các loại hình kinh doanh kho: kho ngoại quan, kho CFS, ICD Ngoài ra Công ty còn tập trung đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, đầu tư thiết bị, phương tiện làm hàng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ xếp dỡ tiên tiến làm tăng nhanh hiệu quả quản lý cũng như quy mô khai thác bốc xếp container Chính vì thế sản lượng năm 2004, 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 đã có mức tăng trưởng cao so với trước đây
III.5.7 Hoạt động marketing
Cùng với công tác quản lý chất lượng, DOANXA PORT cũng hết sức quan tâm đến hoạt động marketing để chăm sóc khách hàng cũ, tiếp cận và thu hút khách hàng mới, khách hàng tiềm năng bằng uy tín chất lượng dịch vụ của Công ty Trong thời gian tới, Công ty đặt ra mục tiêu tạo một mạng lưới khách hàng đông đảo thông qua việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm giá thành, xây dựng mức giá cạnh tranh Hợp tác với Cảng Quảng Ninh, Cái Lân
và mở tuyến vận tải gom hàng container từ khu vực Ninh Bình, Thanh Hóa chuyển về Đoạn Xá
III.5.8 Biểu tượng logo của Công ty
Ý nghĩa của logo: Logo là 3 chữ “c, đ, x” được viết cách điệu có hình dạng một con tầu, đó là 3 chữ đầu của cụm từ “Cảng Đoạn Xá” là tên gọi tắt của Công ty III.5.9 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã được ký kết
Công ty hiện có một số khách hàng lớn ký hợp đồng dài hạn bao gồm các hợp đồng khai thác bến tầu, cảng biển và các dịch vụ kho bãi gồm: Kho ngoại quan, kho thu gom hàng lẻ CFS, kho hàng thường, bãi chứa container Đó là các Công ty:
- INTEGRITY (Công ty TNHH vận tải Tín nghĩa),
- INTERCONTIENTAL (Công ty TNHH vận tải liên hợp Hải Phòng),
- GEMADEPT (Công ty cổ phần đại lý liên hiệp Vận chuyển),
- VLC (Công ty vận tải biển VILALINES),
- HANJIN Shipping Vietnam,
- APL Việt Nam,
- Công ty CP TMVT Minh Loan, Hải Phòng
Các hợp đồng được Công ty ký kết với các khách hàng trên là hợp đồng nguyên
Trang 18dịch vụ cung cấp Đến thời điểm hiện tại, cỏc hợp đồng lớn Cụng ty đang thực hiện là:
stt đối tác Nội dung hợp đồng Ước Giá trị (tr đồng/năm)
1 INTERGRITY Vận chuyển cont, xếp dỡ container
từ sà lan qua cầu
7.200
4 VLC Thuờ bói, thuờ văn phũng, cỏc dịch vụ xếp dỡ tàu (Tàu Văn Lang, tàu Hồng
Bàng, tàu Diờn Hồng, tàu Văn phong) …
14.400 (Nguồn: Cụng ty cổ phần Cảng Đoạn Xỏ) III.6 Bỏo cỏo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2004-2006
III.6.1 Túm tắt một số chỉ tiờu kết quả hoạt động kinh doanh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: triệu đồng
2006
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 8.432 9.228 7.052
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 51,38% 56,26% 39,71%
(Nguồn: Cụng ty cổ phần Cảng Đoạn Xỏ) (*) Chỉ tiờu Lợi nhuận sau thuế của 9 thỏng đầu năm 2006 được giải thớch tại phần III.1 của Bản cỏo bạch này
(**) Theo Nghị Quyết của Hội đồng quản trị Cụng ty ngày 29/09/2006, Cụng ty trả cổ tức đợt 1 năm 2006 là 10%
Trang 19III.6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006
Trước đây, Công ty chỉ có cầu khai thác hàng thường, vận chuyển bằng tầu nhỏ
và sà lan như sỏi đá, bao bì, … Trong các năm 2002 và 2003 cầu tầu này vừa cải tạo nâng cấp vừa khai thác nên sản lượng thấp Đến cuối tháng 11/2003 dự án đầu tư cải tạo nâng cấp cầu tầu cho tàu 10.000 DWT dài 209m hoàn thành và đưa vào sử dụng khai thác Sau khi nâng cấp trở thành cầu tầu khai thác hàng container cùng với việc đầu tư thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải hoàn thiện dây chuyền xếp dỡ hàng container, Công ty đã ký được các hợp đồng hợp tác dài hạn với các hãng tầu (Xem III.5.9), làm cho cơ cấu dịch vụ năm 2004 thay đổi dẫn đến sản lượng và doanh thu tăng Theo xu hướng đó, sản lượng và doanh thu năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 tiếp tục giữ mức tăng trưởng ổn định Năm 2005, Công ty đã quyết định thay đổi tỷ lệ khấu hao của Cần trục chân đế Tukal 01 và xe nâng hàng DX01 (xem III.10.2) Nếu như tỷ lệ khấu hao không thay đổi, chi phí khấu hao trong năm tài chính 2005 sẽ tăng thêm 2.090.684.447 đồng, đồng thời lợi nhuận của năm 2005 giảm đi một khoản tương ứng
Ngày 11/07/2006, Hội đồng Quản trị đã thông qua quyết định số 76/QĐ-HĐQT
về việc bán Cần trục chân đế 10 tấn số 24 đã khấu hao hết, không cần sử dụng thông qua hình thức bán đấu giá Cuộc đấu giá đã được Trung tâm Tư vấn thẩm định giá và Tài sản Hải Phòng tổ chức vào hồi 14h ngày 11/9/2006 Theo văn bản xác nhận kết quả đấu giá, Cần trục chân đế 10 tấn số 24 được bán cho Công
ty cổ phần Cảng Vật Cách với giá 1.620.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT), toàn
bộ chi phí tháo dỡ và vận chuyển do bên mua chịu Toàn bộ số tiền trên đã được Công ty cổ phần Cảng Vật Cách thanh toán đầy đủ cho Công ty Điều này đã làm cho lợi nhuận quý III năm 2006 tăng đột biến một khoản tương ứng so với các quý khác
Từ năm 2004, môi trường kinh doanh có nhiều diễn biến không thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, chi phí vật tư xăng dầu liên tục tăng Bên cạnh
đó, các hãng tầu nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt nam nên môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn Tuy nhiên, Công ty đã khắc phục bằng cách nâng cao tay nghề, chất lượng dịch vụ, tăng cường khai thác hàng container và các loại hình dịch vụ kho bãi, kho CFS, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ bốc dỡ tiên tiến làm tăng hiệu quả quản lý và quy mô khai thác xếp
dỡ hàng container nên Công ty vẫn tiếp tục phát triển ổn định Sản lượng khai thác hàng hóa thông qua cầu tàu, kho bãi cảng, kho CFS, có mức tăng trưởng cao Quy trình quản lý ngày càng được hoàn thiện, quản trị chi phí tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận biên ngày càng được nâng cao
III.7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng
Là một đơn vị trên địa bàn Hải Phòng, được thành lập từ tháng 6/1995, tính đến nay Công ty đã có bề dày kinh nghiệm 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xếp dỡ, giao nhận kho vận và dịch vụ hàng hải
Trang 20So với các đơn vị khác cùng ngành, lợi thế lớn của Công ty là có khu vực kho bãi rộng lớn, trang bị kỹ thuật tương đối đầy đủ, đội ngũ lao động có trình độ cao, nhiều năm kinh nghiệm, cán bộ quản lý có kinh nghiệm, năng động, am hiểu thị trường Các lợi thế đó cụ thể như sau:
- Khả năng cạnh tranh cao nhờ quá trình dịch vụ được tổ chức khép kín Quy trình khai thác giao nhận: Tiếp nhận – Thu gom – Lưu kho bãi – Vận chuyển, trong đó điểm mạnh đặc biệt của Công ty so với các đối thủ cùng ngành là một hệ thống kho bãi rộng lớn (65.000 m2 bãi chứa container và 2.900 m2
- Bên cạnh đó, một số dự án đầu tư thiết bị đã hoàn thành, đang và sẽ được đưa vào khai thác trong năm 2006 sẽ giúp Công ty tăng năng suất giải phóng tàu, tăng năng lực khai thác hàng hóa đặc biệt là hàng Container, đồng thời tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty Có thể kể đến một số dự án là: Cần trục chân đế 40 tấn số 2 đã hoàn thành vào tháng 7/2006; xe nâng hàng Container 45 tấn dự kiến hoàn thành vào tháng 11/2006 và khung cẩu Container tự động dự kiến hoàn thành vào cuối tháng 10/2006
- Từ tháng 12 năm 2005, Công ty trở thành Công ty của công chúng khi chính thức đăng ký giao dịch cổ phiếu trên TTGDCK Hà Nội Điều đó đã tạo cho Công ty tính công khai minh bạch trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quản lý tài chính
Một vài con số cụ thể có thể cho thấy hình ảnh một DXP đang phát triển ổn định, hiệu quả và vững chắc so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực
Tỷ suất LNST/Doanh thu Năm 2005 9 tháng
2006 Công ty CP Cảng Đoạn Xá 16,70% 23,10%
Mức trung bình của các
Cảng khác trong khu vực
Khoảng 11% Khoảng 12%
Trang 21Triển vọng phát triển của ngành và sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng phát triển của ngành:
Trong các năm qua nền kinh tế Việt nam không ngừng phát triển, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trên 7%, kim ngạch xuất nhập khẩu đang tiếp tục tăng mạnh Dự báo tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa vận chuyển của ngành hàng hải bình quân năm khoảng 12 – 15%
Nhờ có định hướng đúng theo hướng phát triển của ngành, Công ty mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất mới, hiện đại, có một bộ máy năng động luôn hướng vào hoàn thiện các dịch vụ xếp dỡ, giao nhận, luôn giữ vững quy mô phát triển, ổn định tài chính, mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khách hàng, các hãng vận chuyển, các nhà giao nhận trong và ngoài nước, đến nay Công ty đã là một doanh nghiệp được khách hàng tín nhiệm trong các lĩnh vực: xếp dỡ khai thác tàu, dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hóa
III.8 Chính sách đối với người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty không ngừng được cải thiện Thu nhập bình quân của người lao động năm 2004 là 2.603.000 đồng/người-tháng, tăng 18% so với năm 2003; năm 2005 là 2.800.000 đồng/ người-tháng, tăng 7,57% so với năm 2004 và thu nhập bình quân người lao động
9 tháng đầu năm 2006 là 2.874.000 đồng/ người-tháng
Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Công ty được thực hiện theo chế
độ hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động với Giám đốc Công ty, phù hợp với Bộ luật lao động nước Việt nam,
Đảm bảo việc làm cho người lao động được hưởng lương và các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn 24/24 và các phụ cấp khác phù hợp với công việc người lao động đảm nhiệm,
Công ty luôn khuyến khích người lao động thường xuyên học tập nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ Nghiêm khắc đối với lao động không hiệu quả, biểu hiện tiêu cực và gây hiệu quả xấu đối với hoạt động của Công ty
III.9 Chính sách cổ tức
Cổ tức được chia cho các cổ đông theo phần vón góp, tùy đặc điểm tình hình SXKD mà HĐQT có thể quyết định tạm chia cổ tức cho các cổ đông theo từng thời hạn một năm hai lần hoặc cả năm/lần Cổ tức trong các năm qua chưa cao là do chính sách của Công ty giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư phát triển
Trang 22Tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá qua các năm
Từ năm 2003 trở về trước, Công ty áp dụng trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định
số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính Kể từ năm 2004, Công
ty tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng phù hợp với Quyết định 206/2003/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003 về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao áp dụng tại Công ty:
- Nhà xưởng, vật kiến trúc: 06-12 năm
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: 06-10 năm
- Thiết bị, Dụng cụ quản lý: 03-06 năm
Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty hiện không có bất kỳ khoản nợ quá hạn nào Các khoản nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn đều được Công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn trong các năm qua
Tính đến 31/12/2005, giá trị các khoản nợ dài hạn của Công ty là 16,578 tỷ đồng, nợ dài hạn đến hạn trả là 2,049 tỷ đồng
Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn nghiêm chỉnh thực hiện các chính sách thuế của Nhà nước cũng như các chính sách có liên quan đến người lao động
Tổng dư nợ vay
Tại thời điểm 31/12/2005 Công ty còn số dư nợ vay dài hạn là: 18.627.725.000 đồng (1.173.400 USD) Số nợ dài hạn trên gồm hai hợp đồng vay, chi tiết như sau:
Trang 23- Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD ngày 23/10/2003 ký với Ngân hàng Công thương Việt nam chi nhánh Hải phòng vay 1.276.000 USD với thời hạn 7 năm
6 tháng để tài trợ dự án đầu tư cần trục chân đế 40 tấn số 1 của Công ty Thời gian ân hạn của khoản vay là 6 tháng, theo đó Công ty sẽ trả nợ gốc bắt đầu từ năm 2005 đến 2011 Lãi tiền vay được thanh toán hàng tháng với mức lãi suất 3,7% cho năm đầu tiên Từ năm thứ 2 trở đi áp dụng thả nổi bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau do ngân hàng cho vay đang áp dụng tại ngày tính lãi cộng với 2% năm nhưng không thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Công thương Việt nam tại thời điểm
đó (từ ngày 01/01/2005 đến 15/06/2005 lãi suất áp dụng là 3,7%/năm; từ ngày 16/06/2005 đến 15/06/2006 lãi suất áp dụng là 5%/năm, từ ngày 16/6/2006 đến 15/06/2007 lãi suất áp dụng là 7%/năm) Khoản vay được bảo đảm bằng việc cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay là cần trục chân đế
40 tấn số 1 và thế chấp công trình xây dựng cầu cảng dài 209m Tính đến 31/12/2005 số dư nợ khoản vay của hợp đồng này là: 15.915.957.500 đồng (1.002.580 USD)
- Hợp đồng tín dụng số 02/HĐTD ngày 03/03/2004 ký với Ngân hàng Công thương việt nam chi nhánh Hải phòng vay 303.757 USD với thời hạn 4 năm 3 tháng để tài trợ cho dự án đầu tư xe nâng hàng container sức nâng 45 tấn DX
01 Thời gian ân hạn của khoản vay này là 3 tháng, Công ty sẽ trả nợ gốc bắt đầu từ năm 2004 đến 2008 Lãi tiền vay được thanh toán hàng tháng với mức lãi suất 3,7% cho năm đầu tiên Từ năm thứ 2 trở đi áp dụng thả nổi bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau do ngân hàng cho vay đang áp dụng tại ngày tính lãi cộng với 2% năm nhưng không thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Công thương Việt nam tại thời điểm
đó (từ ngày 01/01/2005 đến 15/06/2005 lãi suất áp dụng là 3,7%/năm; từ ngày 16/06/2005 đến 15/06/2006 lãi suất áp dụng là 5%/năm; từ ngày 16/6/2006 đến 15/6/2007 lãi suất áp dụng là 7%/năm) Khoản vay được bảo đảm bằng việc cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay là xe nâng hàng container sức nâng 45 tấn và một phần tài sản cầm cố theo hợp đồng cầm cố tài sản của Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD Tính đến 31/12/2005 số dư nợ khoản vay của hợp đồng này là 2.711.767.500 đồng (170.820 USD)
Tình hình đầu tư tài chính dài hạn
Khoản đầu tư chứng khoán dài hạn 5 tỷ VNĐ là giá trị công ty góp vốn đầu tư thành lập Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ năm 2002 Hiện nay Cảng Đình Vũ đang đầu tư ở cuối giai đoạn 1, bắt đầu khai thác hàng Cảng Đình Vũ là cảng nằm ở cửa sông Bạch đằng trong khu kinh tế Đình vũ của thành