CÁC NHÂN TỐ RỦI RO Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác mỏ sét, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với các sản phẩm chính là gạ
Trang 1DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG
KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP”
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM XÂY DỰNG
MỸ XUÂN
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500640966 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 18/12/2003 (GCN ĐKKD số cũ 4903000078,
thay đổi lần thứ 6 ngày 14/05/2010)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
* Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
1 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM XÂY DỰNG MỸ XUÂN
♦ Ấp Suối Nhum, xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
♦ Điện thoại: (064) 3.876770 – 3.893150 Fax: (064) 3.894168
♦ Website: http://www.myxuan-vt.com.vn
2 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TRÀNG AN -TAS
♦ Tầng 9 - Tòa nhà 59 Quang Trung - quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội
♦ Điện thoại: (04) 3.944 6218 Fax: (04) 3.944 6213
♦ Website: http://www.tas.com.vn
* Phụ trách công bố thông tin:
♦ Họ và tên: Bà Phạm Thị Hương Duyên Chức vụ: Trưởng phòng hành chính NS
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM XÂY DỰNG MỸ XUÂN
(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500640966 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 18/12/2003 (GCN ĐKKD số cũ 4903000078), thay đổi
lần thứ 6 ngày 14/05/2010)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Đăng ký niêm yết số …/QĐ-SGDHN do …… cấp ngày tháng năm 2011)
Tổng số lượng niêm yết : 5.320.694 cổ phần
Tổng giá trị niêm yết : 53.206.940.000 đồng (theo mệnh giá)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
Địa chỉ: 02 Huỳnh Khương Ninh, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 3.910 5401 Fax: (08) 3.910 5402
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An (TAS)
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà 59 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 3.944 6218 Fax: (04) 3.944 6213
Website: http://www.tas.com.vn
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5
1 Rủi ro về kinh tế 5
2 Rủi ro về luật pháp 6
3 Rủi ro đặc thù 6
4 Rủi ro biến động giá cổ phiếu khi đăng ký niêm yết 7
5 Rủi ro khác 7
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 8
1 Tổ chức niêm yết 8
2 Tổ chức tư vấn 8
III CÁC KHÁI NIỆM 8
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 10
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 10
2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 13
3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông 20
4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết 21
5 Hoạt động kinh doanh 22
6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 42
7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 45
8 Chính sách đối với người lao động trong Công ty 48
9 Chính sách cổ tức 50
10 Tình hình hoạt động tài chính 50
11 Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 54
12 Tài sản 64
13 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức 65
14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 67
Trang 415 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết 67
16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng
đến giá cả chứng khoán niêm yết 67
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 67
1 Loại chứng khoán 67
2 Mệnh giá 68
3 Tổng số chứng khoán niêm yết 68
4 Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng 68
5 Phương pháp tính giá 69
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 71
7 Các loại thuế có liên quan 71
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 73
1 TỔ CHỨC KIỂM TOÁN 73
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN 73
VII PHỤ LỤC 73
Trang 5I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác mỏ sét, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với các sản phẩm chính là gạch xây tường, ngói lợp – ngói trang trí – ngói tráng men – ngói màu các loại phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thành từ
Đà Nẵng trở vào Với ngành nghề hoạt động như trên, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có thể biến động nếu gặp phải một số những rủi ro sau:
1 Rủi ro về kinh tế
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng trung bình của giai đoạn
2001 – 2010 là 7,25% Trong giai đoạn 2000 – 2007, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,64% Đây chính là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của nhiều ngành nghề trong đó có ngành sản xuất vật liệu xây dựng Trong giai đoạn 2008 - 2010, với những diễn biến không thuận lợi từ kinh tế thế giới dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã chịu nhiều tác động bất lợi Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút xuống mức 6,18% trong năm 2008 và 5,32% trong năm 2009 Tuy nhiên đây cũng là một tín hiệu lạc quan trong điều kiện kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn Trong năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,78% vượt kế hoạch đề ra là 6,5% Năm 2011 nền kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn và dự đoán tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 6,3%
Theo các chuyên gia kinh tế, trong những năm tới, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam dự đoán ở mức 7%/năm và nằm trong nhóm các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Sự phát triển ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Để hạn chế rủi ro về kinh tế như rủi ro về lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất và những rủi ro trong quá trình SXKD như thu hồi công nợ khó đòi với khách hàng, thiếu hụt điện năng cho sản xuất, biến động về lao động… Công ty đã chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với sự biến động của thị trường, sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có, tìm kiếm nguồn vốn với chi phí rẻ, kết hợp với việc tiết kiệm chi phí hoạt động, duy trì tốt hệ thống phân phối sản phẩm, tăng năng lực tiêu thụ nhằm mục đích tăng doanh số và lợi nhuận
Trang 6Ngành sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay đang phải cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước và khu vực Chính vì vậy những sự thay đổi về luật pháp liên quan đến thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên và môi trường… có ảnh hưởng không nhỏ đến sức cạnh tranh cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý cho hoạt động kinh doanh của Công ty Để hạn chế rủi ro này, Công ty đã chủ động thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan, kịp thời nắm bắt các chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước, từ
đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp
3 Rủi ro đặc thù
Sản phẩm chủ lực của Công ty là gạch, ngói, gốm xây dựng, đây là sản phẩm phải
sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu Giá của nhiên liệu xăng dầu trên thị trường thế giới tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng của chi phí điện, than, chi phí vận chuyển, dịch vụ Qua đó tác động làm tăng giá thành sản phẩm Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong đó có Công ty
Đối với những doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói thì mỏ sét nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất Trữ lượng mỏ cộng với chất lượng của sét chính là những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Việc cấp phép khai thác mỏ sét để sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay gặp nhiều khó khăn do những vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường Chính vì vậy những doanh nghiệp nào chủ động được nguồn sét đầu vào để sản xuất sản phẩm sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh cũng như hạn chế được những rủi ro liên quan đến yếu tố đầu vào
Do nhận thức được điều này nên trong những năm qua, Công ty không những duy trì phát
Trang 7triển trữ lượng của mỏ sét hiện có của công ty mà còn thu mua thêm để tiến hành dự trữ cho sản xuất Điều này đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty
Trên thị trường hiện nay có nhiều doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cùng loại với Công ty, không chỉ cạnh tranh về mẫu mã, chất lượng sản phẩm mà còn cạnh tranh về giá bán Điều này làm cho tính cạnh tranh trong ngành trở nên hết sức gay gắt và quyết liệt Để đứng vững trên thị trường Công ty phải có những biện pháp toàn diện về kỹ thuật công nghệ trong sản xuất cũng như tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trong các tỉnh thành phía nam Việt Nam để đáp ứng kịp thời yêu cầu ngày càng cao của thị trường
Thị trường bất động sản có ảnh hưởng lớn đến thị trường vật liệu xây dựng Trong những năm gần đây thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn đã khiến thị trường vật liệu xây dựng có nhiều khó khăn Để thị trường vật liệu xây dựng phát triển cần có những biện pháp để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển
4 Rủi ro biến động giá cổ phiếu khi đăng ký niêm yết
Việc cổ phiếu Công ty Cổ phần Gạch ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội sẽ đem lại những lợi ích đáng kể cho Công ty như: Tăng uy tín và thương hiệu; nâng cao tính thanh khoản; tạo điều kiện cho Công ty dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn trung và dài hạn; hỗ trợ việc tổ chức và quản
lý hoạt động kinh doanh hiệu quả
Tuy nhiên, ngoài những lợi ích do việc niêm yết cổ phiếu mang lại thì rủi ro về biến động giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là khó tránh khỏi Trên thực tế, giá chứng khoán trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố: Quan hệ cung - cầu của thị trường, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội,
sự thay đổi của quy định pháp luật về chứng khoán, tình hình biến động giá chung của toàn thị trường, tâm lý của nhà đầu tư… Do đó, giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán không nằm ngoài quy luật chung đó
Vì vậy, bên cạnh việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, Công
ty cũng cần xây dựng kênh giao tiếp giữa Công ty và các nhà đầu tư nhằm cung cấp thông tin ra bên ngoài một cách minh bạch, công khai và bình đẳng, qua đó hỗ trợ việc bình ổn giá cổ phiếu trên thị trường
5 Rủi ro khác
Ngoài ra còn có một số rủi ro mang tính bất khả kháng, ít có khả năng xảy ra nhưng
Trang 8nếu có thì sẽ tác động lớn đến tình hình kinh doanh của Công ty, đó là những rủi ro như động đất, hỏa hoạn, bão lụt, chiến tranh, dịch bệnh hiểm nghèo Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty đã tham gia ký kết các hợp đồng bảo hiểm cho người lao động và cho tài sản
CÁO BẠCH
1 Tổ chức niêm yết
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Ông : Lưu Ngọc Thanh Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Bà : Trần Thị Cảnh Chức vụ: Kế toán trưởng
Ông : Nguyễn Thế Đô Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp
với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An (TAS)
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồ Khôi
Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An
Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An (TAS) tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý, cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin, số liệu do Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng
Mỹ Xuân cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
♦ “Công ty”: là Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân được thành
lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500640966 (số cũ 4903000078)
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 14 tháng 5 năm 2010
♦ “Bản cáo bạch”: bản công bố thông tin của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây
dựng Mỹ Xuân về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán
♦ “Cổ phần”: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
Trang 9♦ “Cổ phiếu”: chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với một phần cổ phần của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
♦ “Cổ đông”: tổ chức hay cá nhân sở hữu một hay một số cổ phần đã phát hành của
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân và có tên trong Sổ đăng ký
cổ đông của Công ty
♦ “Cổ tức”: khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng
tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
♦ “Đại hội đồng cổ đông”: Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Gạch Ngói
♦ “Tổ chức niêm yết”: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
♦ “Tổ chức tư vấn niêm yết”: Công ty Cổ phần Chứng khoán Tràng An
(TAS)
♦ “Tổ chức kiểm toán”: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
Các từ hoặc nhóm từ được viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
Công ty : Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Trang 10CBCNV : Cán bộ công nhân viên
SGDCK HN : Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về Công ty
• Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM XÂY DỰNG MỸ XUÂN
• Tên tiếng Anh: MY XUAN BRICK TILE POTTERY AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: GMX
• Logo Công ty:
• Trụ sở: Ấp Suối Nhum, xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
• Điện thoại: (064) 3.876770 – 3.893150 Fax: (064) 3.894168
• Website: http://www.myxuan-vt.com.vn
• E-mail: gmx@myxuan-vt.com.vn
Trang 11- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật mỏ;
- Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh;
- Cho thuê máy móc - thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, nhà ở
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây Dựng Mỹ Xuân nguyên là Chi nhánh Công
ty Phát triển Khoáng sản 6 – Thuộc Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam – Bộ Công Nghiệp, được thành lập tháng 10/1988 tại Đặc khu Vũng Tàu Côn Đảo nay là Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với nhiệm vụ chính là khảo sát thăm dò địa chất, khai thác, chế biến kinh doanh khoáng sản và vật liệu xây dựng
Từ năm 1988 đến năm 1997, Chi nhánh đã thực hiện nhiều phương án khảo sát, thăm dò địa chất, đánh giá trữ lượng khoáng sản Cuối năm 1995, phát hiện ra mỏ sét gạch ngói tại xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt chất lượng tốt và trữ lượng đủ để sản xuất xuất gạch ngói theo quy mô công nghiệp Năm 1996, Chi nhánh xây dựng nhà máy gạch ngói Mỹ Xuân, công suất thiết kế 25 triệu viên sản phẩm quy tiêu chuẩn/năm với tổng vốn đầu tư khoảng 22,5 tỷ đồng và Bộ Công Nghiệp quyết định thành lập Xí nghiệp Gạch Ngói Gốm Xây Dựng - thuộc Công ty Phát triển Khoáng sản 6 – Tổng
Trang 12Công ty Khoáng sản Việt Nam Tháng 7 năm 1997 đã sản xuất ra sản phẩm đầu tiên cung cấp cho nhu cầu xây dựng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh phía Nam Năm 2001, xí nghiệp đã đầu tư mở rộng nâng công suất thiết kế từ 25 lên 37 triệu viên sản phẩm quy tiêu chuẩn/năm, nâng tổng kinh phí đầu tư từ 22,5 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng
Thực hiện chủ trương đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, năm 2003 Xí nghiệp Gạch Ngói Gốm Xây dựng được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày ngày 18 tháng 12 năm 2003 với vốn điều lệ là 2.100.000.000 đồng theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4903000078 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng với các sản phẩm chính là gạch ngói đất sét nung, ngói tráng men, ngói trang trí, ngói lợp xi măng màu… cung cấp cho thị trường phía Nam Qua hơn 22 năm hình thành Công ty đã không ngừng phát triển lớn mạnh và khẳng định được uy tín cũng như tên tuổi của thương hiệu gạch ngói Mỹ Xuân trên thị trường
Một số thành tích mà Công ty đã đạt được trong những năm gần đây:
- Chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn năm
2005, 2006, 2009, 2010;
- Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam và Huy chương vàng về chất lượng sản phẩm (cho gạch xây và ngói xi măng màu) trong hội chợ Vietbuild
2005- 2006-2007-2008-2009;
- Giải thưởng Chất Lượng Việt Nam năm 2005;
- Giải bạc chất lượng quốc gia năm 2009;
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2006, 2008, 2009;
- Giải thưởng Sao Vàng các tỉnh Miền Đông Nam Bộ năm 2007- 2008 do Ủy Ban
Trung Ương Hội các nhà Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam tổ chức
Trang 13Kể từ khi được cổ phần hóa đến nay, Công ty đã 5 lần tiến hành tăng vốn điều lệ nhằm phục vụ cho các nhu cầu mở rộng SXKD và phát triển của Công ty
Quá trình tăng vốn của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Bảng 01: Quá trình tăng vốn của Công ty
Thời gian Vốn điều lệ
trước khi tăng
Vốn điều lệ tăng thêm
Căn cứ phát hành
Hình thức phát hành
Đối tượng phát hành Năm 2005 2.100.000.000 1.000.000.000
NQ ĐHĐCĐ thường niên năm 2005 ngày 27/1/2005
Đấu giá trong nội
bộ cổ đông Công ty Cổ đông hiện hữu
Năm 2006 3.100.000.000 2.200.000.000
NQĐHĐCĐ thường niên năm 2006 ngày 24/3/2006
Chia cổ tức bằng cổ phiếu Cổ đông hiện hữuChia cổ tức bằng cổ
phiếu Cổ đông hiện hữuChào bán cho cổ
đông hiện hữu Cổ đông hiện hữuChào bán cho
CBCNV
Cán bộ công nhân viên Bán cổ phần ra
Chào bán cho đối tác chiến lược
Đối tác chiến lược
Năm 2008
– 2009 (*) 25.612.400.000 15.330.300.000
NQ ĐHĐCĐ ngày 09/12/2008
Phát hành cổ phiếu thưởng Cổ đông hiện hữuNăm 2010 40.942.700.000 12.264.240.000
NQ ĐHĐCĐ thường niên năm 2010 ngày 28/4/2010
Trả cổ tức bằng cổ phiếu Cổ đông hiện hữu
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân (*) Ngày 10 tháng 7 năm 2009 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có Quyết định số 407/QĐ-UBCK về việc xử phạt vi phạm hành chính với đợt phát hành tăng vốn điều lệ này
do Công ty đã vi phạm các quy định về công bố thông tin của Công ty đại chúng đối với hoạt động phát hành thêm cổ phiếu, mức phạt là 25.000.000 đồng Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp phạt theo đúng quy định
2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty
Cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây:
Trang 14Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân hiện có 5 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm
Trang 15Danh sách thành viên HĐQT
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan thực hiện giám sát trong việc quản lý và điều hành Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân hiện có 03 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm
Danh sách thành viên Ban kiểm soát
2 Ông Hoàng Đình Hùng Ủy viên Ban kiểm soát Năm 2009 5 năm
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng:
• Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, do HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Tổng giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty
• Các Phó Tổng giám đốc:
Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, do HĐQT bổ nhiệm
và chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Tổng giám đốc trong các lĩnh vực được phân công
• Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính - kế toán, do HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Tổng giám đốc trong các lĩnh vực được phân công
Trang 16Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Phòng Đầu tư Phát Triển :
Phòng Đầu tư Phát Triển có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc Công ty trong các công tác xây dựng, hướng dẫn và giám sát kế hoạch SXKD hàng năm của toàn Công ty phù hợp với định hướng phát triển trung, dài hạn đã được ĐHĐCĐ, HĐQT thông qua Đồng thời quản lý, hướng dẫn và giám sát hoạt động đầu
tư phát triển của Công ty và các đơn vị trực thuộc phù hợp với các qui định hiện hành của pháp luật về hoạt động đầu tư và trình tự đầu tư
• Công tác kế hoạch - thống kê:
Nghiên cứu, vận dụng cơ chế chính sách của Nhà nước, quy hoạch phát triển của các ngành, của các địa phương phục vụ trong công tác xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư hàng năm, trung hạn, dài hạn của Công ty
- Xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm, bao gồm: kế hoạch đầu tư phát triển các dự án; kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm
- Tổng hợp báo cáo thống kê theo định kỳ; báo cáo tổng kết tình hình thực hiện SXKD toàn Công ty định kỳ theo quy định
- Thanh quyết toán các dự án đầu tư
• Công tác quản lý kinh tế và hợp đồng:
- Lập Hồ sơ dự thầu, dự toán dự thầu phục vụ công tác đấu thầu và các dự toán thực hiện hợp đồng của Công ty
- Đàm phán thương thảo hợp đồng, soạn thảo các hợp đồng kinh tế phục vụ công tác ký kết hợp đồng với các đối tác
- Giám sát việc thực hiện các điều khoản của các hợp đồng kinh tế, định kỳ báo cáo về tình hình thực hiện các hợp đồng, chủ động đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có)
- Xây dựng kế hoạch và quản lý giá thành sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty
Trang 17- Chủ trì thẩm tra, thẩm định khái toán, tổng mức đầu tư, dự toán thiết kế các hạng mục, tổng dự toán công trình các dự án do Công ty làm Chủ đầu tư
- Trực tiếp điều hành và thực hiện kinh doanh nhà ở nhà cho thuê theo kế hoạch đã được duyệt Chịu trách nhiệm hoàn thành các thủ tục chuyển nhượng cho các khách hàng theo quy định
• Công tác đầu tư phát triển:
- Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường và tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Tổ chức thực hiện đầu tư các dự án theo đúng trình tự và các quy định hiện hành của Nhà nước
- Thẩm định và đầu mối thẩm định các dự án đầu tư do Công ty làm chủ đầu tư
- Đầu mối thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định của chính quyền địa phương
- Chủ trì hoàn tất thủ tục phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành các dự án do Công ty làm chủ đầu tư
- Xây dựng các quy định về phân cấp quản lý đầu tư và quy trình thực hiện trong hoạt động đầu tư của Công ty
- Quản lý các khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Phòng Tài chính - Kế toán:
Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công
ty về lĩnh vực tài chính, kế toán; quản lý và điều hành quá trình sử dụng vốn của Công ty; kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính trong toàn công ty; tham mưu thực hiện đầu tư kinh doanh tài chính ngắn và dài hạn đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của công ty
- Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung và dài hạn, huy động kịp thời các nguồn vốn sẵn có vào sản xuất kinh doanh, kế hoạch tạo lập và sử dụng hiệu quả đồng vốn, đảm
Trang 18bảo mức chi phí sử dụng vốn thấp nhất, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng nhanh tích luỹ các dự án trung và dài hạn
- Tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn: Tổ chức thanh toán khoa học tiền mua hàng, đôn đốc kiểm tra việc thu hồi công nợ kịp thời, điều hoà sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các nguồn vốn
- Tổ chức tạo lập nguồn và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự có, nguồn vốn khác trong toàn Công ty Trực tiếp đàm phán dự thảo các hợp đồng tín dụng với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đảm bảo các điều kiện tài chính tốt nhất Trực tiếp dự thảo các hợp đồng bảo lãnh, cầm cố, thế chấp, trong toàn Công ty đảm bảo các yêu cầu của pháp luật
- Quản lý chặt chẽ vốn và nguồn vốn đầu tư XDCB, tổ chức thanh quyết toán kịp thời các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
- Tăng cường quản lý việc sử dụng vốn trong các liên doanh, liên kết, góp vốn và các hình thức đầu tư tài chính khác mà Công ty đầu tư hoặc góp vốn
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch trả nợ, thu hồi nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Tham mưu cho Tổng giám đốc tổ chức thực hiện đầu tư kinh doanh tài chính ngắn và dài hạn theo quy định của pháp luật
• Công tác kế toán:
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý trong từng đơn vị kế toán
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp nhằm tạo điều kiện cho việc điều hành và quản lý kinh tế ở các đơn vị và toàn Công ty
- Tổ chức thực hiện báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty và từng đơn vị phụ thuộc
- Lập báo cáo tài chính quý, năm theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty Lập báo cáo hợp nhất toàn Công ty khi có các công ty con, chi nhánh trực thuộc
• Công tác kiểm soát nội bộ và kiểm tra tài chính:
- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch quý, năm theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo về tình hình chấp hành quy định của Công ty về quản lý kinh tế - tài chính - tín dụng, nhằm
Trang 19phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu kém, xử lý các vướng mắc tài chính kịp thời
- Kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, sử dụng các nguồn vốn, việc chấp hành các định mức về dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí sản xuất
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán tài chính - tín dụng từ Công ty tới các đơn vị trực thuộc
- Kiểm tra công tác lập, tính trung thực, thời hạn của các báo cáo kế toán, quyết toán tài chính tháng, quý, năm của các đơn vị thành viên và của toàn Công ty
- Tổ chức thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế trong toàn Công ty theo định kỳ, hoặc đột xuất khi có yêu cầu nhằm đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân tồn tại và những biện pháp khắc phục
• Công tác quản lý lao động và phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng chiến lược, phương án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực hiện tại và lâu dài, đáp ứng nhu cầu phát triển trong từng giai đoạn của Công ty
- Tổ chức tuyển dụng lao động, đào tạo, sử dụng, điều động, bố trí sắp xếp cán bộ, công nhân viên theo yêu cầu SXKD
- Thực hiện đúng quy trình trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, chuyển ngạch bậc lương, giải quyết chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành
- Hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các định mức lao động theo quy định của Nhà nước, của ngành, của địa phương
Trang 20• Công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động:
- Xây dựng văn bản, quy chế quản lý điều hành công tác an toàn - vệ sinh lao động
- Tổ chức triển khai thực hiện các nội quy, quy định về an toàn - vệ sinh lao động theo quy định của Pháp luật
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, công tác huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động trong toàn Công ty
- Thống kê, báo cáo việc thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động của các đơn vị theo quy định
• Công tác đào tạo, khen thưởng, kỷ luật:
- Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và đào tạo cán bộ, công nhân viên
- Lập quy hoạch cán bộ, cử cán bộ đi học
- Tổ chức thi tuyển cán bộ, sát hạch tay nghề công nhân viên hàng năm hoặc từng thời kỳ
- Tổ chức các phong trào thi đua nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Kiến nghị các hình thức khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công nhân viên trong đơn vị
3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông
3.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty: 0 cổ đông
3.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4903000078 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2003, danh sách cổ đông sáng lập của Công ty tại thời điểm đăng ký kinh doanh gồm có 332 cổ đông, chi tiết như sau:
Bảng 01: Danh sách cổ đông sáng lập Công ty
phần (*)
Tỷ lệ (%)
1 Nguyễn Đức Thuấn 020297253 D3-Cư xá Bắc Hải, Thất Sơn,
phường 15, Q 10, Tp HCM 1.470 7
69 Lê Lợi, phường 4, Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.470 7
Số 127/20 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 2, Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 21Theo khoản 5, Điều 84, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho
cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 18/12/2003 Như vậy, đến nay mọi hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập đã được bãi bỏ
3.3 Cơ cấu cổ đông
Bảng 02: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 15/4/2011
đông Số cổ phần
Tổng giá trị mệnh giá (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
9 Cá nhân trong nước 317 5.261.928 52.619.280.000 98,9
Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty chốt ngày 15/4/2011
4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết
- Danh sách những công ty mẹ và công ty con: Không có
- Danh sách công ty đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: Không có
Trang 22- Danh sách những đối tác nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty: Không có
5 Hoạt động kinh doanh
5.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Sản phẩm của công ty có hơn 60 loại sản phẩm, rất đa dạng về mẫu mã, màu sắc và được chia ra làm 4 nhóm: Gạch xây dựng, Ngói lợp và trang trí, Ngói màu, Ngói men
Bảng 03: Hình ảnh một số sản phẩm chính của Công ty
a Sản lượng sản phẩm sản xuất qua các năm
Bảng 04: Sản lượng sản phẩm sản xuất qua các năm
Đơn vị: Quy tiêu chuẩn (1,6kg/SP)
STT Chủng Loại Sản Phẩm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Quý 1/2011
2 Ngói Lợp và Trang trí 9.017.617 7.634.333 9.144.722 2.598.860
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Trong năm 2009 Công tydừng sản xuất để thực hiện việc bảo dưỡng, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất số 3 Do đó, sản lượng sản xuất năm 2009 có sự sụt giảm gần 24% so với năm 2008
b Doanh thu sản phẩm, dịch vụ qua các năm
Trang 23Bảng 05: Doanh thu thuần sản phẩm, dịch vụ qua các năm Đơn vị: đồng
TT Danh mục
Doanh thu thuần
Tỷ trọng
Doanh thu thuần
Tỷ trọng
Doanh thu thuần
Tỷ trọng
Doanh thu thuần
Tỷ trọng
Doanh thu thuần 108.946.272.658 100 % 98.819.194.070 100% 110.407.162.436 100% 25.348.457.338 100%
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Doanh thu năm 2009 có sự biến động bất thường so với các năm Tổng doanh thu thuần năm 2009 giảm so với năm 2008 là 9,3% và thấp hơn năm 2010 là 10,5 %.Ngoài những tác động do biến động của ngành, việc giảm sút doanh thu năm 2009 chủ yếu do việc giảm sản lượng khi dây chuyền sản xuất số 3 dừng sản xuất để bảo dưỡng và mở rộng đầu tư trong năm 2009
Trong cơ cấu Doanh thu, Doanh thu thuần từ sản phẩm gạch xây dựng có xu hướng giảm dần, tỷ trọng doanh thu thuần từ sản phẩm gạch xây dựng trong tổng doanh thu thuần qua các năm 2008, 2009, 2010 lần lượt là 49,43%, 46,07%, và 38,64% Tương ứng biến động này, doanh thu thuần sản phẩm ngói lợp và trang trí có xu hướng tăng dần tỷ trọng trong tổng doanh thu thuần qua các năm, cụ thể năm 2008 là 34,11%, năm 2009 là 38,58%
và năm 2010 là 45,98% Điều này cho thấy có sự dịch chuyển dần cơ cấu sản phẩm của Công ty Theo đó, các sản phẩm ngói lợp, ngói trang trí được phát triển phục vụ các nhu cầu xây dựng cao cấp hơn Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu thuần từ sản phẩm gạch ngói xây dựng vẫn luôn chiếm phần lớn tổng doanh thu thuần của Công ty Đây cũng là dòng sản phẩm truyền thống của Công ty cũng như của nền kiến trúc Việt Nam
Bên cạnh đó sản phẩm ngói màu cũng chiếm một tỷ trọng tương đối ổn định trong tổng doanh thu thuần Năm 2008 tỷ trọng là 16,36%, năm 2009 là 15,35% và năm 2010 là 13,58% tổng doanh thu thuần
c Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh theo sản phẩm, dịch vụ qua các năm
Trang 24Bảng 06: Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh theo sản phẩm, dịch vụ qua các năm
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Nhìn chung, trong giai đoạn 2008 đến 2010, do những khó khăn chung của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lợi nhuận gộp của Công ty có sự biến động theo chiều hướng giảm
và đôi khi không cùng chiều với sự biến động của Doanh thu thuần Trong năm 2010, mặc
dù doanh thu thuần tăng hơn 11,72 %so với năm 2009 nhưng lợi nhuận gộp lại giảm 1,91%
so với năm 2009 Đây là do trong năm 2010, tỷ lệ lạm phát cao, giá cảcác yếu tố đầu vào tăng, khiến chi phí sản xuất tăng làm giảm lợi nhuận gộp của Công ty
Quý 1 năm 2011, tỷ trọng lợi nhuận từ sản phẩm ngói xi măng màu có xu hướng giảm trong tổng lợi nhuận gộp, chiếm 7,45% so với 13,14% tổng lợi nhuận của năm 2010
Đó là so sự giảm sút về nhu cầu sản phẩm dẫn đến sản lượng tiêu thụ của sản phẩm này giảm so với các năm trước
5.2 Nguyên vật liệu
5.2.1 Nguồn nguyên vật liệu:
Với đặc thù sản phẩm gạch, ngói đất sét nung, nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty gồm có: Đất sét, than đá, dầu DO - FO, xi măng, cát và phụ gia…
Trang 25việc cấp phép khai thác mỏ sét mới sẽ rất khó khăn
Nguồn nguyên liệu sét của Mỹ Xuân có đặc điểm vượt trội khi tạo ra sản phẩm có màu đỏ tươi nên được khách hàng và thị trường rất ưa chuộng Có nguồn nguyên liệu gần nên Công ty có được sự chủ động trong sản xuất kinh doanh không phải đi mua như một số doanh nghiệp khác cùng ngành Nhằm bảo tồn tuổi thọ của mỏ sét trong tương lai, Công ty
đã tiến hành thu mua thêm đất sét ở các khu vực lân cận khi chi phí thu mua thấp hơn so với chi phí của các doanh nghiệp khác trong khu vực
- Nhiên liệu dầu FO, DO:
Để chủ động trong việc kiểm soát đốt lò cũng như nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và hình thức đẹp công ty cũng đã đưa hệ thống nung đốt dầu tự động vào trong dây chuyền sản xuất Nhằm giảm chi phí, Công ty đã ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp chiến lược có gắn bó lợi ích lâu dài với hoạt động của Công ty
- Nhiên liệu than:
Việc dùng nhiên liệu dầu đốt lò để tạo ra sản phẩm đẹp, có chất lượng cao nhưng chi phí tốn kém và không kiểm soát được chi phí khi giá dầu tăng theo giá dầu thế giới Để giảm bớt chi phí, hạ giá thành Công ty đã kết hợp việc sử dụng đồng thời 2 nhiên liệu này trong quá trình nung đốt sản phẩm Đặc biệt là Công ty đã nhập công nghệ giàn béc đốt than tự động của ITALIA trị giá gần 4 tỷ đồng Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay mà
Mỹ Xuân là đơn vị tiên phong trong cả nước nhập về Theo ước tính trong vòng 2 năm hệ thống này sẽ hoàn lại vốn
- Xi măng, cát và màu là 3 thành phần chính tạo nên sản phẩm ngói xi măng màu: Công ty nhập chủ yếu là xi măng chất lượng cao thông qua nhà cung cấp chiến lược
Xi măng được lấy tại nhà máy đặt ngay trong khu công nghiệp Mỹ Xuân A rất gần nên tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển và lưu kho
Trước đây cát được nhập ở ngay tỉnh Đồng Nai nhưng nay nguồn cát này cạn dần do cấm khai thác ở các dòng sông vì vậy Công ty phải nhập cát khai thác từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Mặc dù chuyển xa làm giá thành tăng nhưng chất lượng tốt và đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất ngói màu nên làm tăng tuổi thọ của máy móc thiết bị
Bảng 07: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty
I Gạch ngói đất sét nung
Trang 2601 Cty TNHH TM-XD Minh Quang Khai thác và Vận chuyển sét
02 Cty TNHH ĐT TM & DV-DL Tân Minh Quang Khai thác và Vận chuyển sét
03 Cty TNHH XD DV TM Phúc Phú Phát Khai thác và Vận chuyển sét
11 Cty BM Behn Meyer (Cty Nam Quốc Minh) Chất chống thấm (BS16)
II Nhóm ngói xi măng màu
05 Cty TNHH TM & SX Bao Bì Hiếu Hưng Sylene + Solvesol
07 Cty TNHH 1 Thành viên An Phú Cường Nhựa Acrylic
08 DNTN In & Bao Bì CN Phúc An Khang Bao bì (Thùng)
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
5.2.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp:
Nguồn nguyên vật liệu chính trong các sản phẩm của Công ty là đất sét Nắm được
tính trọng yếu của nguồn nguyên liệu này trong những năm gần đây Công ty đã không
ngừng tìm kiếm, thăm dò và mở rộng diện tích khai thác các mỏ sét trên địa bàn Ngoài ra,
Công ty cũng tích cực phối hợp với các đơn vị khai thác khác để tận thu lượng sét khu vực
lân cận cũng như quy hoạch các mỏ đang khai thác một cách khoa học và hiệu quả Tính
đến thời điểm hiện nay, lượng nguyên liệu dự trữ tại kho và mỏ đã đủ cho Công ty sản
Trang 27xuất liên tục trong thời gian 15 – 17 năm Tuy nhiên với mục tiêu phát triển dài hạn, dự kiến trong những năm tới Công ty tiếp tục tổ chức khoan thăm dò, phát hiện và xin cấp phép khai thác mới mỏ sét tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để đầu tư mở rộng sản xuất tại đây một nhà máy mới và cung cấp nguyên liệu cho nhà máy hiện tại phục vụ sản xuất của Công ty trong tương lai Vì vậy, Công ty đã chủ động được nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính cho các sản phẩm của mình Đây là một lợi thế rất lớn của Công ty so
với các doanh nghiệp cùng ngành khác
Đối với than, xi măng và cát, nhằm tạo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã chủ động trong việc tìm kiếm đối tác, nhà cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và có sẵn trên thị trường Việc lựa chọn nhà cung cấp dựa trên cơ sở chất lượng, giá
cả sản phẩm cũng như theo kết quả của quy trình đánh giá nhà cung cấp do Công ty thực hiện hàng năm
Với uy tín và thương hiệu của mình, Công ty đã từng bước xây dựng được niềm tin với khách hàng, qua đó tạo được sự chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào và sự ổn định trong hoạt động kinh doanh
5.2.3 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:
Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm của Công ty qua các năm:
Bảng 08: Cơ cấu chi phí sản xuất của Công ty
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
ngoài 5.730.609.633 8,84 4.203.265.751 8,03 7.436.374.743 10,84 1.442.005.860 8,52 Chi phí khác 3.996.415.903 6,17 2.985.873.049 5,71 5.596.348.541 8,16 1.127.033.792 6,65
Tổng cộng 64.794.036.598 100,00 52.324.700.633 100,00 68.570.255.454 100,00 16.932.148.548 100,00
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Trang 28Biểu đồ 02: Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm của Công ty
5,288,190,546
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, 32,389,673,932
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Nhân công Khấu hao Dịch vụ mua ngoài Chi phí khác
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Nhân Công Khấu hao Dịch vụ m ua ngoài Chi phí khác
Quý 1 năm 2011
Nhân công 30.58%
Khấu hao 8.54%
Dịch vụ mua ngoài 8.52%
Chi phi khác
công cụ dụng cụ 45.71%
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Nhân công Khấu hao Dịch vụ mua ngoài Chi phi khác
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của Công ty, cụ thể năm 2008 là 49,99 %, năm 2009 là 42,9% và năm 2010 là 41,39% Trong đó năm 2010 chi phí đất sét chiếm 9,7%, than cám chiếm 19% còn lại là chất phụ gia Do chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của Công ty nên khi giá cả nguyên vật liệu có biến động sẽ tác động lớn tới các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của Công ty
• Đất Sét:
Với việc chủ động được nguồn đất sét, Công ty đã hạn chế tối đa được những biến động của giá cả nguyên vật liệu đến chi phí, lợi nhuận Tuy nhiên, khoảng cách 2,7 km từ nguồn đất sét tới nhà máy hiện nay đã làm phát sinh chi phí vận chuyển và chi phí khai thác đất sét Do đó, biến động của giá dầu sẽ ảnh hưởng chi phí khai thác đất sét của Công ty qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty ở mức độ thấp
Năm 2009
Nhân Công 33.94%
Khấu hao 9.41%
Dịch vụ mua ngoài 8.03%
Chi phí khác 5.71%
Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ 42.90%
Nguyên vật liệu công cụ dụng cụNhân Công Khấu hao Dịch vụ mu ngoài Chi phí khác
Trang 29• Than Cám:
Giá bán than cám tương đối ổn định do có sự điều tiết của ngành than và Chính phủ
Vì vậy, biến động của giá than không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và lợi nhuận của
Công ty
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân đã tạo được sự chủ động về
nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù thị trường trong
nước và thế giới trong thời gian vừa qua có sự biến động tương đối lớn về giá cả chi phí
nguyên, nhiên liệu (xăng dầu, than, điện ), hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn tạo
được sự ổn định và không có những biến động đáng kể về chi phí, doanh thu và lợi nhuận
5.3 Chi phí sản xuất
5.3.1 Tỷ trọng các khoản mục chi phí của Công ty so với doanh thu thuần:
Bảng 09: Tỷ trọng các khoản mục chi phí của Công ty so với doanh thu thuần Đơn vị tính: đồng
Yếu tố chi phí
Giá trị %DTT Giá trị %DTT Giá trị %DTT Giá trị %DTT
Giá vốn hàng bán 59.635.985.981 54,74 54.168.741.008 54,82 66.610.309.626 60,33 15.667.899.774 61,81 Chi phí bán hàng 14.992.907.293 13.76 14.556.697.908 14,73 16.096.271.117 14,58 4.143.200.164 16,34 Chi phí QLDN 6.485.325.261 5.95 6.635.088.819 6,71 8.880.373.448 8,04 2.609.279.783 10,29 Chi phí tài chính 209.251.200 0.19 81.320.650 0,08 398.594.367 0,36 200.075.153 0,79 Chi phí khác 129.793.142 0,12 619.476.268 0,63 150.217.819 0,14 23.832.662 0,09
Tổng 81.453.262.877 74,76 76.061.324.653 76,97 92.135.766.377 83,45 22.644.287.536 89,33
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2009, 2010 và quý 1/2011
Tỷ trọng các khoản mục chi phí với doanh thu thuần có xu hướng tăng lên qua các
năm Trong năm 2009, tỷ trọng các khoản mục chi phí chiếm 76,97% doanh thu thuần thì
đến năm 2010 tăng lên 83,45% Điều này là phù hợp với thực tế khó khăn của nền kinh tế
trong giai đoạn khủng hoảng và suy thoái Tỷ trọng chi phí tăng cao và nhanh đã khiến cho
lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty có chiều hướng giảm xuống
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu thuần và có chiều hướng
tăng, năm 2009 là 54,82% và năm 2010 là 60,33% Điều này là phù hợp với một công ty
trong lĩnh vực sản xuất trong giai đoạn hiện nay Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp so với doanh thu thuần có xu hướng ổn định và tăng nhẹ trong những năm
Trang 30qua, năm 2009 là 21,44% và năm 2010 là 22,62% tổng doanh thu thuần các năm tương ứng Chi phí tài chính và chi phí khác chiếm một tỷ trọng nhỏ không quá 1% qua các năm
5.3.2 Cơ cấu các khoản mục chi phí của Công ty:
Bảng 10: Cơ cấu các khoản mục chi phí của Công ty Đơn vị tính: đồng
Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí tài chính Chi phí quản lý DN Chi phí khác
Cơ cấu các khoản mục chi phí năm 2009
Chi phí khác, 0.81%
Chi phí quản lý DN, 8.72%
Chi phí tài chính, 0.11%
Chi phí bán hàng, 19.14%
Giá vốn hàng bán, 71.22%
Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí tài chính Chi phí quản lý DN Chi phí khác
Cơ cấu các khoản mục chi phí năm 2010
Giá vốn hàng bán 72.30%
Chi phí bán hàng
17.47%
Chi phí QLDN 9.64%
Chi phí khác 0.16%
Chi phí tài chính
0.43%
Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí tài chính Chi phí QLDN Chi phí khác
Cơ cấu các khoản mục chi phí quý 1 năm 2011
Giá vốn hàng bán, 69.19%
Chi phí bán hàng, 18.30%
Chi phí tài chính, 0.88%
Chi phí quản lý
DN, 11.52%
Chi phí khác, 0.11%
Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí tài chính Chi phí quản lý DN Chi phí khác
Trang 31Giá vốn hàng bán luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng chi phí trên 70% tổng chi phí, cụ thể năm 2009 là 71,22% và năm 2010 là 72,30% Do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên việc giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí là một điều hợp lý Bên cạnh đó, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng ổn định trong tổng chi phí, năm 2009 là 27,86% và năm 2010 là 27,11% Phần còn lại, chi phí tài chính và chi phí khác của Công ty chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, tổng cộng chưa đến 1% qua các năm, do thực tế vốn vay của Công ty luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn sản
xuất của Công ty
5.4 Trình độ công nghệ
5.4.1 Năng lực sáng tạo, cải tiến công nghệ, mức độ đầu tư cho công nghệ
Với dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến của Công ty được đầu tư đồng bộ ngay
từ đầu như:
• Dây chuyền sản xuất gạch ngói đất sét nung:
Tạo hình bằng phương pháp dẻo trên hệ thống máy móc thiết bị của ITALIA, phơi sản phẩm mộc trong nhà kính, sấy nung sản phẩm bằng hệ thống lò nung – sấy TUYNEL liên hoàn Đây là công nghệ sản xuất tiên tiến nhất Việt Nam hiện nay được Bộ Xây dựng nhập từ châu Âu về yêu cầu và khuyến khích các địa phương trong cả nước sử dụng Thiết
bị chế biến đất và tạo hình sản phẩm được nhập khẩu từ các nước như GERMANY và ITALIA Đầu năm 2009, Công ty đã nhập hệ thống Béc đốt than tự động của ITALIA nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí nhiên liệu đầu vào, tránh phụ thuộc
giá dầu nhằm kiểm soát được giá thành sản phẩm
Nhờ đó đã giúp cho năng suất của nhà máy được nâng cao, giảm bớt nặng nhọc cho người lao động, chất lượng sản phẩm được đảm bảo và ổn định Đặc biệt là giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường và phần nào giảm bớt được việc phá rừng lấy gỗ của người dân để làm
nhiên liệu đốt lò nung gạch thủ công như lâu nay nhân dân ta vẫn thường làm
• Dây chuyền sản xuất ngói xi măng màu:
Đây là công nghệ sản xuất ngói màu theo công nghệ phủ màu ướt của ITALIA, là công nghệ tiến nhất hiện nay của ITALIA cũng như của thế giới, nhờ đó đã giúp cho màu sắc của sản phẩm được bền hơn nhiều so với các công nghệ phủ màu bằng phương pháp khô, chống nóng, chịu được thời tiết khắc nghiệt nhiệt đới đặc biệt là các khu vực ven biển
Những đặc điểm này tạo sự vượt trội hơn các sản phẩm lợp của các doanh nghiệp khác
Trang 32Mặc dù được đầu tư với những công nghệ tiên tiến ngay từ đầu nhưng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty đã truyền đạt và thường xuyên chỉ đạo cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất để toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty luôn tập trung trí tuệ tập thể, phát huy khả năng sáng tạo của mỗi thành viên Mọi sự sáng tạo dù là rất nhỏ vẫn được ban lãnh đạo Công ty trân trọng, tuyên dương và khen thưởng kịp thời thông qua phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến của toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty đã đầu tư chi phí thành lập và hoạt động các nhóm Quản lý chất lượng (Nhóm QC) ở các xưởng sản xuất, để cải tiến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiện và môi trường lao động Vì vậy trong những năm qua phong trào này đã đạt được những thành
tích rất tốt như:
+ Việc cải tiến khuôn mẫu và công nghệ tạo hình sản phẩm trang trí đã giúp năng suất tạo hình tăng lên từ 25-35%; năng suất phơi sản phẩm tăng lên 30-40%, sản phẩm hư hỏng giảm từ 10% xuống 3-5%;
+ Cải tiến các máy móc tạo hình các phụ kiện ngói xi măng màu (các máy này nhập khẩu của ITALIA) đã giúp cho người lao động làm việc nhẹ nhàng hơn nhiều và năng suất tạo hình tăng lên 30%;
+ Đầu tư nghiên cứu và xây dựng hầm sấy ngói để tận dụng nhiệt dư thừa của lò nung để sấy sản phẩm ngay khi mới tạo hình giúp cho sản xuất chủ động về sản phẩm mộc để xếp goòng, giảm diện tích sân phơi, giảm sản phẩm hư hỏng do qua nhiều thao tác của công nhân…
5.4.2 Chi phí cho công tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới
Bảng 11: Chi phí cho công tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới của Công ty
Ngân sách dành cho công tác nghiên
Tỷ lệ ngân sách dành cho nghiên cứu,
Nguồn: Công ty Cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
Trong năm 2009, Công ty đã đầu tư Hệ thống thiết bị đốt than bằng công nghệ phun than trong lò Tuynel, nhập khẩu từ Italia với giá trị đầu tư là 3,585 tỷ đồng Sau thời gian lắp đặt và đưa vào vận hành bằng hệ thống phun than nghiền siêu mịn đã cho thấy những
ưu điểm vượt trội so với công nghệ đốt bổ sung than trên nóc lò trước đây, đó là giúp cho việc việc quản lí chất lượng nung đốt tốt hơn do không phải phụ thuộc nhiều vào người
Trang 33công nhân, việc nhiên liệu than được nghiền siêu mịn làm cho quá trình cháy triệt để hơn làm tăng nhiệt và tiết kiệm được nhiên liệu đốt và giảm khuyết tật cong, vênh, cháy nám đối với các sản phẩm trang trí
Năm 2010, công ty đã đầu tư vào thay đổi công nghệ Chế biến tạo hình và cải tạo Lò nung Dây chuyền 2 với tổng chi phí cho đầu tư phát triển là 1,338 tỷ đồng Với với việc thay đổi công nghệ Chế biến tạo hình bằng việc đầu tư hệ thống ủ đất và việc cải tạo lò nung và công nghệ nung đốt Tuynel dây chuyền 2 làm thay đổi kết cấu vỏ lò đã giúp tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, tăng tỷ lệ thu hồi sản phẩm đặc biệt là các sản phẩm trang trí chất lượng cao
5.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
Công ty đã xây dựng Website www.myxuan-vt.com.vn để quảng bá giới thiệu sản phẩm, thường xuyên cập nhật công bố thông tin và trao đổi thông tin với khách hàng, các
nhà cung cấp và các cổ đông của Công ty
Hiện nay, toàn bộ các bộ phận, cá nhân lao động gián tiếp đều được trang bị máy vi tính, hệ thống máy ví tính trong Công ty được nối mạng nội bộ (Mạng LAN) Các công việc chủ yếu đều sử dụng phầm mềm chuyên dụng đặc thù riêng như: Phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương; bán hàng; kế toán; quản lý kho; quản lý chất lượng sản phẩm Hiện Công ty đang tiếp tục nghiên cứu để đầu tư phần mềm quản lý máy móc thiết bị… Vì vậy công nghệ thông tin cũng đóng một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực như:
• Hỗ trợ cho việc xử lý thông tin liên quan đến các hoạt động của Công ty: Theo dõi hoạt động sản xuất, tổng hợp phân tích dữ liệu, theo dõi nhân sự, giá thành, doanh thu, lợi nhuận
• Hỗ trợ trong việc tìm kiếm thông tin và quảng cáo trên Internet và website của Công
ty
• Hỗ trợ việc trao đổi thông tin trong toàn Công ty thông qua mạng nội bộ
• Giảm bớt chi phí về phát hàng và lưu trữ công văn tài liệu
Hiện nay, toàn thể cán bộ công nhân viên văn phòng đều được đào tạo về vi tính văn phòng Công ty đã tuyển dụng một cử nhân công nghệ thông tin; một trung cấp về công nghệ thông tin để chuyên trách hệ thống công nghệ thông tin đã giúp giải quyết nhanh chóng mọi sự cố và giúp cho hệ thống công nghệ thông tin được cập nhật thường xuyên về công nghệ và hoạt động luôn luôn ổn định, giúp cho hiệu quả làm việc của các bộ phận được đảm bảo
Trang 345.4.4 Mục tiêu phát triển công nghệ trong năm 2011:
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu để cải tiến nâng cao mức độ tự động hoá, tăng sử dụng máy móc thiết bị nhằm giảm bớt lao động ít nhất 30%, cải thiện điều kiện làm việc ở các công đoạn xếp goòng, tạo hình gạch xây dựng; vận chuyển và phơi sản phẩm; bốc xếp sản
phẩm lên ô tô tại nhà máy
Nghiên cứu đầu tư dự án nhà máy gạch ngói không nung với công nghệ châu Âu, tự động hóa cao sản phẩm nhẹ đáp ứng nhu cầu xây dựng các nhà cao tầng theo chủ trương
của Chính phủ
Tiếp tục nghiên cứu và đầu tư việc tận dụng nhiệt dư để sấy sản phẩm đáp ứng được
ít nhất 50% lượng sản phẩm gạch xây dựng xếp goòng
Nghiên cứu đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để tiết kiệm nhiên liệu năng lượng Trong năm 2011 sẽ áp dụng hệ thống quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
5.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Một trong các yếu tố cạnh tranh là phải luôn nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã sản phẩm Trong những năm qua Công ty đã thành công trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đưa ra thị trường Nhờ có vậy, sản phẩm của Công ty đã dần dần chiếm
được thị phần và lòng tin của khách hàng
Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới thông thường theo quy trình: Các ý kiến của khách hàng thông qua khiếu nại, những đề nghị làm theo mẫu hay ý kiến riêng của khách hàng, các ý tưởng của cán bộ thị trường phòng kinh doanh khi tiếp xúc ở hiện trường hoặc từ việc nghiên cứu đối thủ… Tất cả những ý tưởng, thông tin trên được chuyển về phòng Kỹ thuật để nghiên cứu và chạy thử mẫu các lô nhỏ Khi mẫu mang ra thị trường hoặc khách hàng chấp nhận thì Công ty mới sản xuất các lô lớn Quá trình vừa sản xuất vừa
cải tiến đến khi sản phẩm ngày càng hoàn thiện, khách hàng ngày càng hài lòng, thỏa mãn
Ở Công ty có các tổ, các nhóm quản lý chất lượng ở các phòng ban, xưởng sản xuất nhằm cải tiến không ngừng chất lượng sản phẩm Nhóm này cũng họp và thảo luận thường
xuyên thông qua các chuyên đề phát triển sản phẩm, phát triển công nghệ…
Một số sản phẩm mới trong những năm qua tung ra thị trường và được khách hàng chấp nhận: Ngói mũi hài lớn, ngói Âm Dương xuất khẩu sang Hàn Quốc, ngói cánh phượng, chế tạo sơn dùng trong ngói màu, công nghệ chế nguyên liệu trong sản xuất gạch ngói…
Trang 355.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
5.6.1 Hệ thống, quy trình quản lý chất lượng chung đang áp dụng
Để sản xuất kinh doanh hiệu quả Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý quá trình theo vòng tròn PDCA (vòng tròn Deming) Vòng tròn này đưa ra cách thức thực hiện hiệu quả khái niệm cải tiến liên tục trong quản lý chất lượng thông qua 4 chữ cái: P (Plan); D (Do);
C (Check) và A (Action)
Với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 từ năm 2004 và đến nay là ISO 9001: 2008 đã giúp cho Công ty quản lý và thực hiện công việc chặt chẽ, dễ dàng, chuyên nghiệp, đồng bộ ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua việc thực hiện các quy trình và hướng dẫn công việc có liên quan như:
• Quản lý quá trình liên quan đến sản xuất bằng các quy trình:
- Các quy trình sản xuất sản phẩm; Các tiêu chuẩn phân loại sản phẩm;
- Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Các quy trình này được xây dựng để kiểm soát toàn bộ các công đoạn sản xuất và sản phẩm của từng công đoạn, từ khâu kiểm soát nguyên liệu đầu vào, các công đoạn gia công chế biến nguyên liệu, tạo hình sản phẩm, các công đoạn sản xuất trung gian cho đến khi sản phẩm được hoàn thành nhập kho trước khi chuyển đến khách hàng sử dụng
Tất cả các công đoạn sản xuất được kiểm soát trên cơ sở các thông số kỹ thuật, các yêu cầu kỹ thuật, hướng dẫn công việc của từng sản phẩm, cho từng công đoạn, thông số và yêu cầu kỹ thuật đều phải đo, đếm được và kiểm tra chặt chẽ bằng các dụng cụ thích hợp Các số liệu kiểm tra được ghi chép thành các hồ sơ và lưu giữ để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý, khắc phục, phòng ngừa, cải tiến
Việc quản lý theo quá trình đã nâng cao được ý thức làm việc của CBCNV, sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ ở từng công đoạn đã làm giảm đáng kể các sản phẩm không
Hành động Action
Lập kế hoạch Plan
Thực hiện
Do
Chu trình Deming
Kiểm tra Check
Trang 36phù hợp nhập kho, mọi vấn đề không phù hợp phát sinh sẽ được phát hiện và xử lý kịp thời
và đưa ra các hành động khắc phục phòng ngừa và cải tiến Vì vậy, sẽ giảm được các chi phí sản xuất, nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm
• Quản lý quá trình phân phối sản phẩm bằng các quy trình:
- Quy trình bán hàng;
- Quy trình xử lý khiếu nại của khách hàng;
- Quy trình đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng…
Việc quản lý quá trình này thông qua quy trình bán hàng là kiểm soát, chuyển giao sản phẩm của Công ty được quy định từ khâu tiếp nhận thông tin, yêu cầu của khách hàng,
xử lý các thông tin, xuất hàng, vận chuyển, kiểm tra việc giao hàng… Tại mỗi khu vực tiêu thụ sản phẩm Công ty đều bố trí các nhân viên hoặc nhóm nhân viên để quản lý việc tiêu thụ, xem xét, kiểm tra việc giao hàng của bộ phận vận chuyển bốc xếp, thu thập các thông tin về thị trường, các thông tin về khách hàng, chăm sóc khách hàng, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan, thu thập các thông tin về đối thủ cạnh tranh… để xử lý khiếu nại kịp thời cho khách hàng
Để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, Công ty sử dụng biện pháp kiểm tra việc phục vụ khách hàng, trực tiếp kiểm tra hiện trường và nghe các ý kiến phản ánh của khách hàng và ghi chép thông tin vào phiếu kiểm tra chất lượng giao hàng Ngoài ra định kỳ 6 tháng/lần gửi phiếu hoặc trực tiếp gặp gỡ khách hàng (các đại lý, các nhà thầu xây dựng, các nhà môi giới…) để thu thập các thông tin cần thiết cùng với việc phân tích tổng hợp các khiếu nại của khách hàng, mức độ tăng giảm doanh thu từng khu vực để đánh giá mức độ thỏa mãn khách hàng (được kiểm soát bằng quy trình đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng)
Với việc kiểm soát chặt chẽ và cải tiến liên tục quá trình phân phối sản phẩm đã làm tăng uy tín sản phẩm trên thị trường, khách hàng ngày càng tín nhiệm sản phẩm của Công
ty Vì vậy, doanh thu và lợi nhuận được tăng dần hàng năm, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết, được người tiêu dùng bình chọn nhiều danh hiệu
• Quản lý quá trình liên quan đến nhà cung ứng bằng quy trình:
Các nhà cung ứng chủ yếu của Công ty là: Các nhà cung ứng nhiên liệu than, dầu FO; Các nhà cung ứng nguyên liệu sét; Các nhà cung ứng vận chuyển sản phẩm
Vì chủng loại nguyên, nhiên vật liệu đầu vào chủ yếu không nhiều và các nhà cung ứng đã có thời gian cung ứng lâu dài uy tín, mặt khác các nhà cung ứng nguyên liệu than,
Trang 37vận chuyển sản phẩm đồng thời cũng là các cổ đông của Công ty Vì vậy, chất lượng các nhà cung ứng luôn luôn được đảm bảo Việc kiểm soát các nhà cung ứng thông qua quy trình mua hàng hóa dịch vụ, định kỳ hàng năm Công ty tiến hành đánh giá nhà cung ứng bằng phiếu đánh giá nhà cung ứng thông qua các tiêu chí, chất lượng, giá cả, hậu mãi, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng
Để kiểm tra chất lượng nguyên, nhiên liệu đầu vào chủ yếu (than, dầu FO, sét) sau mỗi lần mua hàng, Công ty đều tiến hành thử nghiệm mẫu tại Trung tâm 3 và đều cho các kết quả như thỏa thuận
• Quản lý các quá trình hỗ trợ:
Các quá trình hỗ trợ được thiết kế chi tiết thể hiện trong các quy trình sau:
- Quy trình lưu kho và bảo quản thành phẩm;
- Quy trình tuyển dụng đào tạo;
- Quy trình quản lý thiết bị;
- Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu;
- Quy trình hành động khắc phục phòng ngừa và cải tiến;
- Quy trình kiểm soát hồ sơ;
- Quy trình kiểm soát tài liệu;
- Quy trình quản lý vật tư;
- Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị;
- Các quy trình và hướng dẫn công việc khác
Với các quy trình hỗ trợ đã đảm bảo được việc chuẩn bị đầy đủ nguyên nhiên vật liệu, chuẩn bị tốt các máy móc thiết bị, đáp ứng được nguồn nhân lực phù hợp, thu thập được các thông tin phản ánh của thị trường và khách hàng để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, làm tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng, thu thập được các thông tin về sản phẩm trong từng công đoạn sản xuất và các biện pháp
xử lý, các hành động khắc phục phòng ngừa và cải tiến kịp thời để đảm bảo được chất lượng sản phẩm đúng yêu cầu và luôn luôn được cải tiến nâng cao, giảm thiểu được sản phẩm hỏng làm giảm chí phí sản xuất
5.6.2 Hệ thống, quy trình quản lý chất lượng chuyên ngành đang áp dụng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống, quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:
2008
5.6.3 Mục tiêu hướng tới trong giai đoạn tiếp theo