Báo cáo tài chính năm 2014 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng tài liệu, giáo...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Hải Phòng, tháng 01 năm 2015
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
MỤC LỤC
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) trìnhbày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2014
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáonày gồm:
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Ông Khoa Năng Tuyên Phó Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng có trách nhiệm lập Báo cáotài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tàichính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm tài chính.Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếucần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báocáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tụchoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phảnánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chínhtuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liênquan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo
an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vigian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Vũ Xuân Bằng
Giám đốc
Hải Phòng, ngày 06 tháng 02 năm 2015
1
Trang 4Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công tytheo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quanđến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định làcần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầmlẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đãtiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủchuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sựđảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu vàthuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, baogồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giácác rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáotài chính nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa racác ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợpcủa các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánhgiá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sởcho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọngyếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng tại ngày 31/12/2014cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phùhợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý có liênquan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Vũ Bình Minh
Giám đốc
Giấy CNĐKHN kiểm toán số 0034-2013-148-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ
Thành viên độc lập của GMN International
Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015
Bùi Quốc Trung Kiểm toán viên
Giấy CNĐKHN Kiểm toán số 1937-2013-148-1
1
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
1 Phải thu của khách hàng 131 10.641.972.491 5.385.809.482
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (430.133.021) (352.598.845)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 207.799.109
-3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 70.914.301
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - 16.195.310.960
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
3 Người mua trả tiền trước 313 - 1.390.000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 9 4.313.450 482.696.394
9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 10 129.423.069 85.742.725
Hải Phòng, ngày 06 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 07 đến trang 20 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính.
3
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
MẪU B 02-DN
Đơn vị tính: VND
2 Các khoản giảm trừ 02 -
và cung cấp dịch vụ (10=01-02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 5.517.060.496 5.216.284.750
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 291.415.461 432.942.417
7 Chi phí tài chính 22 -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 16 3.454.503.489 3.436.499.580
{30 = 20+(21-22)-(24+25)}
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 1.500.650.595 2.047.365.797
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 18 336.558.331 573.417.965
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 -
-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 1.164.092.264 1.473.947.832
Hải Phòng, ngày 06 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 07 đến trang 20 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính.
4
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
MẪU B 03-DN
Đơn vị tính: VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Các khoản dự phòng 03 77.534.176 123.384.176
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (714.682.861) (378.737.667)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 3.117.481.748 4.042.024.813
- Tăng/(giảm) các khoản phải thu 09 (1.995.928.843) 132.153.075
- Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả,
- Tăng/(giảm) Chi phí trả trước và khác 12 (352.828.619) (54.353.590)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (836.773.802) (496.521.873)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 -
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (563.088.000) (963.049.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (1.686.028.769) 720.545.689
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (1.048.980.886) (1.756.045.652)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 511.500.000
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 203.182.861 378.737.667
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (403.277.000) (1.008.192.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (403.277.000) (1.008.192.500)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -
Hải Phòng, ngày 06 tháng 02 năm 2015
Các thuyết minh từ trang 07 đến trang 20 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính.
5
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
6
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ
Xí nghiệp Vận tải và Sửa chữa Thủy thuộc Công ty Xi măng Hải Phòng theo Quyết định số BXD ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh lần đầu số 0203000727 ngày 24 tháng 02 năm 2004 và thay đổi lần thứ 3 theo mã sốdoanh nghiệp là 0200577563 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 20 tháng 10 năm2010
1753/QĐ-Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 3 ngày 20 tháng 10 năm 2010, vốn điều lệ củaCông ty là 20.163.850.000 đồng
Cổ phiếu của Công ty đang được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mãchứng khoán là HCT
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 290 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố HảiPhòng
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là vận chuyển bằng phương tiện vận tải thủy, bộ; Kinh doanh
xi măng, xăng dầu, vật tư, vật liệu xây dựng; Kinh doanh kho, bến bãi
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phùhợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn, bổ sung hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam
7
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng,bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiềnxác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báocáo
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu được phản ánh theo giá trị có thể thực hiện được ước tính sau khi đã lập dự phòngphải thu khó đòi Đối tượng được trích lập dự phòng bao gồm các khách hàng có số dư nợ quá hạn theohợp đồng hoặc mất khả năng thanh toán, không bao gồm những khách hàng đã quá hạn trên nhưng đangtiến hành thanh toán hoặc có cam kết trong việc thanh toán trong thời gian tới, phù hợp theo hướng dẫn tạiThông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác địnhtheo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bánước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng Hàng tồn kho được hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên
8
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV VẬN TẢI XI MĂNG HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 290 đường Hà Nội, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN
Các thuy ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuấtthực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính phù hợp với các quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính Thờigian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sởđảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệchvới số đã trích kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khảnăng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng vàchuyển quyền sở hữu cho người mua Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ
lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng theo thông báo củangân hàng
9