1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thường niên năm 2008 - Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng

11 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Quá trình phát triển : Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng là công ty cổ phần đợc thành lập và hoạt động theo quyết định số : 1753/QĐ-BXD ngày 29/12/2003 của Bộ

Trang 1

Mẫu CBTT-02

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam ã

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

~~~~~~~~~***~~~~~~~~

Hải Phòng, ngày 20 tháng 04 năm 2009

Báo cáo thờng niên Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ vận tải XMHP

Phần I : tóm lợc về công ty, mục tiêu và chiến lợc phát triển

1.Thông tin cơ bản:

-Tên Cty: Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng

- Tên giao dịch: Hai Phong cement Transportation anh Tradding JSC

- Địa chỉ: 290 đờng Hà Nội-Hồng Bàng-Hải Phòng

- Điện thoại: 031.3540418 -Fax: 031.3540417

- Website: http://vtxmhp.com -Emai: hpctt@yahoo.com.vn

- Mã chứng khoán: HCT

- Chính thức niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 27/11/2007

2.Quá trình phát triển :

Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng là công ty cổ phần đợc thành lập và hoạt động theo quyết định số : 1753/QĐ-BXD ngày 29/12/2003 của Bộ trởng Bộ xây dựng về việc chuyển Xí nghiệp Vận tải và Sửa chữa thuỷ -đơn vị trực thuộc Công ty xi măng Hải Phòng thành Công ty cổ phần

th-ơng mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :

0203000727 ngày 24/02/2004 (thay đổi lần thứ nhất ngày 22/06/2007, lần thứ 2 ngày 13/09/2008) do Sở Kế hoạch & Đầu t HP cấp

Vốn điều lệ 20.163.850.000 đồng trong đó :

+Vốn nhà Nớc: 10.860.400.000 đồng chiếm 53,86%

+Vốn cổ đông khác: 9.303.450.000 đồng chiếm 46,14%

Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam (Vicem)

3.Ngành nghề kinh doanh chính:

- Vận chuyển bằng phơng tiện vận tải thủy bộ

- Sửa chữa phơng tiện vận tải

- Kinh doanh xi măng, xăng dầu, vật t, vật liệu xay dựng

- Kinh doanh kho bến bãi

- Dịch vụ xây dựng, san lấp mặt bằng

- Cung ứng vật t đầu vào (than, phụ gia, ) cho ngành xi măng

- Dịch vụ lu trú ngắn ngày: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, kinh doanh lu trú ngắn ngày

- Khai thác cát, đá , sỏi, đất sét

công ty cổ phần thơng mại

Dịch vụ vận tải XMHP

~~~~~~~***~~~~~~~

Số : /HCT-BGĐ

Trang 2

- Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, cho thuê máy móc và đồ dùng hữu hình khác

- Đại lý và điều hành tua du lịch

- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

4.Năng lực vật chất của công ty:

- Bến quỳnh c: với diện tích 2.324,4 m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất số: AI210440 ngày 10/11/2008) và 100m kè hiện đang cho thuê bốc

xếp hàng hoá

- Mặt bằng số 290 Sở Dầu-Hồng Bàng –HP diện tích 9.026,9m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AĐ789754 ngày 6/3/2009) làm trụ sở

chính của công ty và bãi đỗ xe, nhà để xe kinh doanh

- Mặt bằng khu vực triền đà 62.000m2 nằm trong quy hoạch của dự án khu

đô thị XMHP

- Phơng tiện vận tải thuỷ: 5 đầu kéo loại 135CV và 5 Sà lan loại 200T, 6 sà lan loại 250T, 2 tàu tự hành 680T và 580T máy 305CV, tổng cộng 3.760 tấn phơng tiện

- Phơng tiện vận tải biển: tàu Hồng Bàng 68 trong tải 2.000T

- Phơng tiện vận tải bộ: 10 xe vận tải bằng 85 tấn phơng tiện

- Xe ca: 14 chiếc: trong đó 3 xe loại 46 chỗ, 11 xe loại 34 chỗ

- Pông tông: 01 chiếc

- Nhà hàng VicemHCT diện tích trên 300m2

- 01 xe 7 chỗ Toyota và 01 xe 4 chõ ngồi For

5.Mục tiêu kinh doanh và chiến lợc quản lý:

Mục tiêu kinh doanh của công ty là bám sát chiến lợc phát triển của ngành xi măng và Tổng công ty công nghiệp XMVN, Đầu t đổi mới công nghệ nâng cao năng lực sản xuất, phát triển lĩnh vực thơng mại và dịch vụ, mở rộng địa bàn hoạt

động với các sản phẩm dịch vụ mới

Chiến lợc quản lý của công ty: theo đuổi mục tiêu xây dựng thơng hiệu HCT

có uy tín đối với các nhà đầu t, mục tiêu xây dựng các tiêu chuẩn trong hoạt động của công ty đáp ứng các quy định theo ISO9001 ứng dụng những thành tựu của Internet trong quản lý để giảm chi phí kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận từ kinh doanh, hài hòa lợi ích của Nhà đầu t và CBCNV của công ty

Phần II : Báo cáo của hội đồng quản trị

I.Đặc điểm tình hình hoạt động năm 2008:

1.Thuận lợi:

- Công ty nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ về mọi mặt của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt nam, Công ty xi măng hải Phòng và các đơn vị thành viên trong Tổng công ty

- Có sự đồng thuận cao trong chỉ đạo điều hành thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2008 đã đề ra

2.Khó khăn:

- Năm 2008 tình hình lạm phát và suy thoái làm giá cả đầu vào tăng cao, đặc biệt giá xăng dầu là nhiên liệu chính phục vụ cho vận tải tăng 49% trong khi giá cớc vận tải điều chỉnh chậm gây ảnh hởng lớn đến kết quả SXKD của Công ty

- Chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt tín dụng, chính sách thuế cũng tác

động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Công ty

Trang 3

II.Đánh giá tóm lợc tình hình hoạt động và kết quả thực hiện năm 2008:

HĐQT chỉ đạo cơ quan quản lý tổ chức thực hiện hoạt động SXKD của Công ty năm 2008 đạt kết quả nh sau:

1.Đầu t đổi mới công nghệ:

1 Xe Transico 34 chỗ ngồi Chiếc 02 933.485.714

5 Xe Đông phong tự đổ 4,95T Chiếc 01 308.730.953

2.Phát hành thành công cổ phiếu tăng vốn điều lệ: Thực hiện nghị quyết Đại hội

đồng cổ đông

a.Phơng án phát hành:

Tên chứng khoán: HCT

Tổng số cổ phiếu phát hành: 1.041.558 CP

Mệnh giá: 10.000đ/CP

Giá bán: 20.000 đ/CP

b.Kết quả phát hành:

STT Nhà đầu t mua CP Số lợng (CP) Thành tiền (đ)

2 Công ty CP cảng rau quả Sài Gòn 200.000 4.000.000.000

4 Cổ đông nộp tiền tại công ty 219.947 4.398.940.000

c.Số cổ phần không bán hết: 66.731 CP

3.Vốn điều lệ mới của công ty từ ngày 05/09/2009 nh sau:

3 VGP (Cty CP cảng rau quả) 200.000 2.000.000.000 9,92

5

20.163.850.000 100

4.Mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ: thực hiện nghị quyết số: 47/HPCTT-HĐQT ngày 28/11/2008 v/v mua lại cổ phiếu quỹ

- Số lượng đăng ký mua: 90.000 CP

- Số lượng đó thực hiện: 90.000 CP tơng đơng 4,46%

- Mục đích mua: bình ổn giá cổ phiếu

- Thời gian thực hiện: từ ng y 12/01/2009 à đến ng y 20/02/2009à

- Số lượng cổ phiếu quỹ hiện cú: 90.000 CP

- Giá khớp lệnh bình quân: 12.186 đ/CP

5.Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2008 theo ủy quyền của

ĐHCĐ: Công ty TNHH kiểm toán và t vấn A&C kiểm toán xong BCTC 2008 trong quý I/2009

6.Xây dựng Quy chế quản trị công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán

Trang 4

7.Thực hiện chế độ công bố thông tin của Công ty theo Thông t số 38/2007/TT-BTC của Bộ tài chính

8.Thực hiện chế độ báo cáo quản lý vốn của ngời đại diện phần vốn Nhà Nớc tại doanh nghiệp theo Thông t số: 33/2005/TT-BTC

9.Xây dựng kế hoạch ngân sách năm trình Tổng công ty phê duyệt

10.Trả cổ tức năm 2007: 12% với số tiền 1.249.869.600 đồng

III.Các rủi ro lớn đối với hoạt động SXKD và chiến lợc quản lý rủi ro:

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề hoạt động các rủi ro lớn bao gồm:

+ Tai nạn giao thông đối với hoạt động vận tải bộ và hàng hải đối với vận tải thủy + Các rủi ro về cháy nổ, an toàn lao động

Các rủi ro khác bao gồm:

+ Rủi ro về thị trờng hoạt động và sản phẩm dịch vụ trong điều kiện suy thoái kinh

tế, giá cả nhiên liệu và vật t đầu vào tăng đột biến

Biện pháp quản trị rủi ro:

+ Tham gia bảo hiểm phơng tiện và Trách nhiệm dân sự đầy đủ

+ Tổ chức các lớp học về ATLĐ, PCCC theo quy định

+ Hoạt động đa ngành nghề

+ Quản trị công ty hiệu quả, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp

IV Triển vọng kinh doanh năm 2009:

Năm 2009 giải pháp kích cầu của chính phủ bắt đầu có hiệu lực, nền kinh tế thế giới có dấu hiệu hồi phục, đã có những tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty

Công ty đặt ra các mục tiêu đầu t và tăng trởng tài chính dựa trên năng lực SXKD, các hợp đồng đã ký với đối tác chính là Công ty XMHP, các khách hàng truyền thống

Dự đoán năm 2009 Công ty xi măng Tam Điệp sẽ sáp nhập vào Công ty XMHP, với 70% công việc làm cho XMHP đây là một tín hiệu tốt để nâng cao sản lợng và doanh thu cũng nh lợi nhuận

Theo Quyết định 360/QĐ-XMVN ngày 16/03/2009 Tổng công ty công nghiệp XMVN : Tổng công ty chính thức điều chuyển vốn Nhà Nớc do Công ty XMHP quản lý tại HCT về Tổng công ty trực tiếp quản lý Đây là một thuận lợi cho công tác định hớng phát triển công ty trong chiến lợc của Tổng công ty công nghiệp XMVN

Các kế hoạch cụ thể công ty đề cập ở báo cáo của Ban giám đốc

Phần III : báo cáo của ban giám đốc về kết quả SXKD năm 2008 và kế hoạch SXKD năm 2009

I.tình hình thực hiện SXKD 2008:

1 Những thuận lợi và khó khăn

a Thuận lợi

- Đợc sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty công nghiệp XMVN, sự hỗ trợ kịp thời của Công ty XMHP và các đơn vị thành viên trong Tổng công ty

- Sự quyết tâm trong lãnh đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển của HĐQT, BGĐ Công ty nhận đợc sự đồng thuận của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 5

- Là đơn vị thành viên của Tổng công ty XMVN có truyền thống chung là

đoàn kết, quan tâm trớc hết đến ngời lao động vì vậy ngay cả những lúc công ty gặp khó khăn, ngời lao động vẫn yên tâm gắn bó với doanh nghiệp

- Đội ngũ CBCNV lành nghề có kinh nghiệm trong khai thác vận tải thuỷ, vận tải bộ, xếp dỡ, sửa chữa phơng tiện

b Khó khăn

- Tình hình kinh tế đất nớc năm 2008 ảnh hởng lớn đến hoạt động của công

ty, chỉ số lạm phát tăng cao dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng tăng làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, là một đơn vị vận tải nhiên liệu chiếm 40% trong giá thành giá dầu Diesel tăng liên tục từ 10.200đ/l thời điểm đầu năm 2008 lên 15.900đ/l thời

điểm 17/10/2008 tơng đơng mức tăng 55,88% Trong khi đó do ảnh hởng của tình hình giảm phát của kinh tế thế giới giá dầu liên tục giảm đến 28/11/2008 giá dầu chỉ còn dới 50USD/thùng, tốc độ giảm giá xăng dầu trong nớc không tơng xứng với giá dầu thế giới làm ảnh hởng lớn đến hoạt động vận tải, doanh thu và lợi nhuận của

đơn vị

- Tình hình biến động của lãi suất cơ bản tác động lớn đến thị trờng vốn, làm giảm tiêu dùng và đầu t vì vậy sản lợng tiêu thụ xi măng và dịch vụ quý IV/2008 sụt giảm

- Thị trờng chứng khoán bị ảnh hởng bởi thị trờng thế giới và tình hình lạm phát, giá cổ phiếu của công ty cũng giảm trong xu thế chung của các mã cổ phiếu niêm yết

2.Giải pháp đã áp dụng năm 2008:

- Rà soát lại định mức nhiên liệu giảm 10%, giảm các chi phí làm hàng của vận tải thủy, vận tải bộ, xe ca, kinh doanh xi măng, giảm các chi phí quản lý: điện thoại, chi phí văn phòng /

- Rà soát lại nhu cầu phơng tiện, thanh lý bớt các phơng tiện đã xuống cấp, không đảm bảo an toàn, khai thác không hiệu quả để thu hồi vốn Tăng vòng quay phơng tiện, bố trí hợp lý hóa các khâu trong sản xuất

- Bố trí nhân lực hợp lý, thời gian làm việc giảm từ 6 ngày/tuần xuống 5 ngày/tuần, tìm thêm việc làm cho CBCNV tăng thu nhập: rửa xe, bốc xếp xi măng, dọn sà lan, móc cẩu zumbô

- Tăng cờng thu hồi công nợ, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả

- Đầu t mới thay cho các phơng tiện thanh lý: tăng đợc hiệu quả khai thác và giảm đợc giá thành về tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửa chữa và các chi phí khác

- Mở rộng thị trờng đặc biệt đối với bộ phận xe ca cân đối nhân lực hợp lý phục vụ XMHP và khai thác tăng tuyến du lịch tham quan phát huy hiệu quả cao

- Đối với kinh doanh xi măng năm 2008 sản lợng tiêu thụ tăng, giải quyết công việc cho 14 lao động, bớc đầu đem lại kết quả khả quan, bình quân tiêu thụ trên 2.000 tấn/tháng

- Tận dụng tối đa năng lực hiện có đặc biệt là kinh doanh bến bãi, đơn vị đã

đầu t xây dựng nhà để xe cho khách hàng, cầu rửa xe ôtô xe máy, xây dựng khu nhà hàng có diện tích trên 500m2 để kinh doanh dịch vụ ăn uống và cho thuê

2 Kết quả sản xuất kinh doanh:

a.Kết quả kinh doanh:

1

Doanh thu SXKD 37.000.000.000 35.803.431.781 96,77%

2 Tổng lợi nhuận trớc thuế 3.500.000.000 3.852.756.503 110,07%

Trang 6

3 Thuế TNDN 490.000.000 498.931.967 101,82%

4 Lợi nhuận sau thuế 3.010.000.000 3.353.824.536 111,42%

b.Tài sản và nguồn vốn:

B Nguồn vốn

II Nguồn vốn chủ sở hữu 18.153.975.678 39.151.457.223

Phân tích tình hình tài chính :

Năm 2008 Ban lãnh đạo công ty đã đa ra những giải pháp kịp thời nên đã đạt

đợc những kết quả: lợi nhuận sau thuế vợt 11,42% so với kế hoạch, khả năng thanh toán nhanh là 2,52 lần thể hiện lợng tiền và các khoản tơng đơng tiền dồi dào trong

đó gửi tiết kiệm dới 3 tháng là 16 tỷ đồng, Tài sản lu động/Nợ phải trả đạt 3,05 lần thể hiện khả năng thanh toán gấp 3 lần số phải trả Tài sản dài hạn/Tổng tài sản là 55,51% so với 53,92% tăng 1,59% thể hiện sự đầu t vào TSCĐ nâng cao năng lực SXKD, tỷ trọng Tài sản dài hạn tăng đảm bảo cho công ty phát triển ổn định trong thời kỳ lạm phát bảo toàn giá trị vốn đầu t

Cơ cấu vốn : Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản : 85,39% thể hiện tình hình tăng trởng lành mạnh trong đó riêng vốn chủ sở hữu tăng 215,67% so với đầu năm

2008 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu : 8,57% giảm so với năm 2007 chủ yếu do giá nhiên liệu năm 2008 tăng

Về nợ vay : đến 31/12/2008 Công ty còn vay 4 tỷ 139 triệu đồng với lãi suất 9% năm Tuy nhiên cùng thời điểm đó số tiền gửi tiết kiệm của Công ty là 16 tỷ

đồng với lãi suất tiền gửi là 12,5% năm, sang năm 2009 công ty sẽ cân đối nguồn vốn để trả Tổng công ty số nợ vay trên

Chính sách quản lý vốn : Công ty thực hiện chính sách quản lý tài chính hiệu quả, mặc dù trong Nghị quyết ĐHCĐ 2008 có đa ra phơng án kinh doanh tài chính, nhng Ban giám đốc công ty đã phân tích mức độ rủi ro cao của thị trờng chứng khoán nên đã chọn giải pháp an toàn : mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ, gửi tiết kiệm đối với tiền d thừa do lãi suất tiền gửi tăng vào những tháng cuối năm 2008 Thực hiện chính sách tồn kho tối thiểu, hạn chế thấp nhất số d tiền mặt, tăng số vòng quay sử dụng vốn, tích cực thu hồi công nợ, tăng hiệu suất sử dụng TSCĐ, tiết kiệm chi phí, sử dụng đòn bẩy tài chính trong việc khuyến khích ngời lao động

3 Các mặt công tác khác

- Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông vào ngày 28/05/2008

- Thực hiện thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ

- Nộp ngân sách:

Trang 7

Theo Luật doanh nghiệp khi công ty cổ phần hoá và đi vào hoạt động sẽ đợc miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu là năm 2004 và 2005 Đợc giảm 50% thuế TNDN trong 3 năm tiếp theo là các năm 2006,2007 và 2008

Theo Thông t 128/2003TT-BTC ngày 22/12/2003 công ty đợc hởng u đãi đầu

t đối với hoạt động xe ca: miễn 01 năm đầu (năm 2006) và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo (từ 2007 đến 2010)

Theo Thông t số: 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 Công ty đợc giảm 30% thuế TNDN phải nộp quý IV/2008 và năm 2009

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 714.984.259

II.kế hoạch Sản xuất kinh doanh năm 2009

1.Các chỉ tiêu tài chính :

2 Kế hoạch Đầu t phát triển

+ Tiếp tục đầu t từ 1 đến 3 tàu tự hành trọng tải 600 đến 700 tấn nhằm thay thế

đoàn sà lan đã xuống cấp không đảm bảo an toàn khai thác

+ Đầu t và đa vào khai thác nhà hàng VicemHCT

+ Đầu t thêm 02 xe tải để đáp ứng yêu cầu vận chuyển xi măng bán lẻ và vận chuyển nội bộ cho XMHP

3 Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD năm 2009:

- Công tác chỉ đạo kiên quyết bám sát các mục tiêu Nghị quyết đại hội đồng

cổ đông và HĐQT đã đề ra, tranh thủ sự giúp đỡ của Tổng công ty CNXMVN đối với các định hớng chiến lợc của ngành, tiếp tục nghiên cứu đầu t phát triển theo h-ớng triệt để khai thác những tiềm năng mà công ty đang có thế mạnh

-Năm 2009 là một năm rất khó khăn đối với SXKD, đơn vị xác định tập trung cao độ để hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra

-Tiết kiệm chi phí trong giá thành

-Sử dụng hiệu quả năng lực phơng tiện, vật chất hiện có

-Bố trí lao động hợp lý, nâng cao năng suất lao động, sử dụng đòn bẩy tài chính trong việc khuyến khích ngời lao động

-Tăng cờng mở rộng thị trờng, vận tải thủy khai thác thêm cho các khách hàng ngoài XMHP, đối với xe ca xác định hớng tới một bộ phận làm dịch vụ

-Quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả, tích cực thu hồi công nợ, xây dựng phơng

án đầu t tài chính

-Quy hoạch lại mặt bằng, khai thác triệt để lợi thế kho bến bãi, phát triển ngành nghề kinh doanh dịch vụ nhà hàng tăng nguồn thu

Trang 8

Phần IV-Thông tin cổ đông/thành viên góp vốn và quản trị công ty

1 Những thay đổi về vốn cổ đông:

STT Vốn điều lệ Vốn trớc khi tăng Vốn sau khi tăng (5/9/08)

trọng Số tiền Tỷ trọng

1 Vốn nhà nớc

(Vicem)

5.430.200.000 52,13% 10.860.400.000 53,87%

2 Vốn khác 4.985.380.000 47,87% 9.303.450.000 46,14%

Tổng cộng 10.415.580.00

2.Tổng số cổ phiếu theo từng loại:

Số lượng cổ phiếu đăng ký phỏt hành 2.083.116 1.041.558

Số lượng cổ phiếu đó bỏn ra cụng chỳng 2.016.385 1.041.558

Số lượng cổ phiếu được mua lại

- Cổ phiếu u đãi

Mệnh giỏ cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND

-Cổ tức đó trả trong năm như sau:

2.báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: (Báo cáo tài chính tóm tắt

đính kèm)

+ Phân tích tổng quan hoạt động SXKD của công ty năm 2008: công ty đã hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu tài chính, thu nhập bình quân của ngời lao động tăng, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách đầy đủ

3.Những tiến bộ công ty đã đạt đợc:

-Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý : Công ty đã đổi mới sắp xếp tổ chức lại sản xuất hợp lý, tăng cờng đầu t mở rộng sản xuất đổi mới công nghệ, thanh lý thu hồi vốn đối với các tài sản cũ nát, không có nhu cầu sử dụng, thực hiện chính sách quản lý hiệu quả tiết kiệm chi phí, khai thác hiệu quả năng lực vật chất hiện có, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực

-Các biện pháp kiểm soát: thông qua các Nội quy, Quy chế, Định mức kinh tế kỹ thuật, phối hợp với Kiểm soát nội bộ, Ban thanh tra nhân dân, các tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp, thực hiện quy chế Dân chủ, công khai, minh bạch

4.Kế hoạch phát triển trong tơng lai:

Trang 9

V Báo cáo tài chính: Công ty tuyên bố tuân thủ tất các chuẩn mực kế toán Việt

Nam hiện hành, Báo cáo tài chính hàng năm đợc kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán có t cách pháp nhân đợc Bộ tài chính cấp phép

+Năm 2004,2005,2006: Công ty kiểm toán Việt nam VACO

+Năm 2006,2007: Công ty kiểm toán A&C

Báo cáo tài chính đã đợc gửi tới các cơ quan quản lý, điều hành, và bản tóm tắt sẽ đợc gửi đến các nhà đầu t, các cổ đông thông qua trang Website của công ty:

www.vtxmhp.com

V.Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán:

1.Kiểm toán độc lập:

- Công ty TNHH Kiểm toán và T vấn A&C

Báo cáo kiểm toán số: 24/2008/BCTC-KTTV ngày 28/12/2008

-í kiến của Kiểm toỏn viờn

Theo ý kiến chỳng tụi, Bỏo cỏo tài chớnh đề cập đó phản ỏnh trung thực và hợp lý trờn cỏc khớa cạnh trọng yếu tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phũng tại thời điểm ngày 31 thỏng 12 năm 2007, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chớnh kết thỳc cựng ngày, đồng thời phự hợp với cỏc Chuẩn mực, Chế độ Kế toỏn Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và cỏc quy định phỏp lý cú liờn quan.

CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIấN SỐ:

Đ0053/KTV

HÀ NỘI, NGÀY 05 THÁNG 03 NĂM

2009

CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIấN SỐ:

0803/KTV

-Các nhận xét đặc biệt (th quản lý): không có

2.Kiểm toán nội bộ: đợc thực hiện bởi Ban kiểm soát hàng quý và hàng năm

-ý kiến của Ban kiểm soát: Nhất trí với ý kiến của Kiểm toán viên

-Các nhận xét đặc biệt: Không có

VI.Các công ty liên quan:

-Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần: Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam nắm giữ: 52,13% vốn

Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong ban điều hành

ễng Vũ Xuõn Bằng Giỏm đốc Thạc sỹ kinh tế vận tải biển-Đại học hàng hải, Kỹ

s máy xếp dỡ ễng Khoa Năng Tuyờn Phú giỏm

đốc

Thạc sỹ quản trị kinh doanh-Đại học bách khoa

HN Kỹ s máy động lực

-Thay đổi Giám đốc điều hành trong năm: không có

-Quyền lợi của Ban Giám đốc: tiền lơng, tiền thởng:

+Tiền lơng: 313.776.000 đồng

+Bảo hiểm xã hội, ytế: 32.272.000 đồng

+ Phụ cấp: 113.929.000 đồng

+Thởng: 98.586.200 đồng

Trang 10

-Thay đổi thành viên HĐQT, BKS:

Hội đồng quản trị: Căn cứ Quyết định số:647/QĐ-XMVN ngày 22/05/2008 của Tổng công ty công nghiệp

XMVN V/v thay đổi đại diện quản lý và tỷ lệ nắm giữ phần vốn Nhà Nớc của Vicem tai HCT:

Họ và tờn Chức vụ Ngày bổ nhiệm Ngày miễn nhiệm ễng Trần Văn Hũa Chủ tịch HĐQT 26 /5/2007 26 /5/2008

ễng Vũ Xuõn Bằng Chủ tịch HĐQT 28 /5/2008

ễng Khoa Năng Tuyờn Ủy viờn 28 /5/2007

Ông Đinh Văn Liêm Ủy viờn 28 /5/2007

VIII.Thông tin cổ đông/Thành viên HĐQT

1.HĐQT, BKS:

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soỏt

Ngày bổ nhiệm Trực tiếp điều hành ễng Phạm Đăng Lợi Trưởng ban Kiểm soỏt 26/05/2007

ễng Trần Quang Hiển Ủy viờn 26/05/2007 Trực tiếp điều hành

Bà Hồ Thị Võn Ủy viờn

2.Các dữ liệu thống kê về cổ đông: Căn cứ danh sách cổ đông do TTLK chốt ngày 01/04/2009:

2.1 Cổ đông góp vốn đã lu ký: 847.915 CP chiếm 42,05%

- Cổ đông là cá nhân: 492 sở hữu 538.339 cổ phiếu chiếm 26,7 %

- Cổ đông là cá nhân nớc ngoài: 9 sở hữu 2.800 cổ phiếu chiếm 0,14 %

- Cổ đông là tổ chức:

+Công ty CP TMDV Vận tải XMHP: 90.000CP quỹ chiếm: 4,46%

+Công ty CP cảng rau quả: 200.000 CP chiếm 9,92%

+Công ty chứng khoán Hải Phòng: 300 CP chiếm 0,01%

+Công ty chứng khoán Sài Gòn: 76 CP chiếm %

+Công ty quản lý vốn đầu t Việt Nhân: 1.400CP chiếm 0,07%

+Ngân hàng CPTM Đông Nam á: 15.000CP chiếm 0,74%

2.2 Cổ đông góp vốn cha lu ký: 1.168.470 CP chiếm 57,95%

- Cổ đông là cá nhân: 33 sở hữu 82.430 CP chiếm 4,09%

- Cổ đông là tổ chức: Tổng công ty công nghiệp XMVN: 1.086.040 CP chiếm 53,86%

Ngày đăng: 02/07/2016, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w