CÔNG TYHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Cô
Trang 1Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
đã đƣợc soát xét
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Số 24, Đường Cù Chính Lan,
Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Trang 3CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Giám đốc tài chính Đến ngày 04/07/2012
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
KIỂM TOÁN VIÊN
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chínhcho Công ty
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0203000553 ngày 05 tháng 09 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp; Giấy phép Thành lập
và hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 13/UBCK-GPHĐKD ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Giấy phép điều chỉnh số 358/UBCK-GP ngày 19 tháng 10 năm 2010 do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp
Trụ sở chính của Công ty: Số 24, Đường Cù Chính Lan, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình vàBáo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012
Trang 4Hải Phòng, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công tytại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán
từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam vàtuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan hiện hành;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứngkhoán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức
độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành củaNhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thíchhợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tàichính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Trang 5a
Số: /2012/BC.KTTC-AASC.KT2
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Chứng chỉ Kiểm toán viên số: Đ0063/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 0743/KTV
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2012
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng các Báo cáo tàichính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng tại ngày 30 tháng 06 năm 2012, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưuchuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012, phù hợp với chuẩn mực,chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Chúng tôi đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng được lập ngày 10tháng 07 năm 2012, gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ
kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012 được trình bày từ trang 05 đến trang 27 kèmtheo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi làđưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét.Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng các Báo cáotài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự củaCông ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; do đó công tác soát xét này cung cấp một mức
độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiếnkiểm toán
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012
của Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
Trang 6Báo cáo tài chính
129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (8.557.482.666) (33.251.643.620)
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (56.388.637.800) (61.432.009.528)
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (4.637.927.301) (3.925.558.815)
250 IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 11 33.369.259.600 33.706.951.000
259 5 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (13.042.547.370) (12.704.855.970)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Thuyết minh TÀI SẢN
Mã
số
Số 24, Đường Cù Chính Lan,
Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Trang 7319 8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 15 306.406.745 10.052.226.588
321 10 Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu 999.404.700 681.188.500
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ghi chú: Các khoản tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và phải trả nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán
tại ngày đầu kỳ và cuối kỳ không được trình bày trên Bảng cân đối kế toán
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
(tiếp theo)
Mã
Thuyết minh
Trang 8Báo cáo tài chính
008 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký 12.906.090.000 37.170.240.000
009 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước 841.440.390.000 828.274.730.000
010 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng nước ngoài 2.181.450.000 2.159.550.000
012 6.2 Chứng khoán tạm ngừng giao dịch 120.440.370.000 120.304.070.000
014 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước 120.440.370.000 120.304.070.000
029 - Chứng khoán chờ thanh toán của khách hàng trong nước 19.911.400.000 13.402.800.000
038 - Chứng khoán chờ giao dịch của thành viên lưu ký 420.000 30.000
039 - Chứng khoán chờ giao dịch của khách hàng trong nước 24.319.950.000 26.395.720.000
050 7 Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết 32.556.020.000 27.271.640.000
052 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký 3.634.900.000 2.672.000.000
053 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước 25.779.920.000 21.440.440.000
058 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước 3.139.200.000 3.139.200.000
073 - Chứng khoán chờ thanh toán của khách hàng trong nước 2.000.000 20.000.000
083 9 Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán 38.559.810.000 37.843.150.000
Trang 9Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
01.1 Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán 7.947.942.211 7.978.390.48701.2 Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn 2.219.825.386 5.760.120.614
-10 3 Doanh thu thuần về hoạt động kinh doanh 17 18.133.540.428 17.876.611.972
11 4 Chi phí hoạt động kinh doanh 18 (2.216.638.499) 29.894.482.963
20 5 Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 20.350.178.927 (12.017.870.991)
30 7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20.315.663.219 (18.179.743.760)
50 11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 20.315.663.219 (18.168.007.397)
-60 14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 20.315.663.219 (18.168.007.397)
70 15 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 21 512 (458)
Lập, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Mã
số CHỈ TIÊU
Thuyết minhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Trang 10Báo cáo tài chính
Cho kỳ kế toán từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
chứng khoán
05 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (10.047.381.235) (3.971.705.634)
08 3. Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi
vốn lưu động
(17.587.469.769) (1.831.875.752)
10 - Tăng, giảm hàng tồn kho, chứng khoán đầu tư 48.232.368.029 (34.823.266.692)
11 - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
(9.299.800.601) (2.120.108.001)
12 - Tăng, giảm chi phí trả trước (164.990.793) (1.070.686.747)
13 - Tiền lãi vay đã trả (18.180.556) (640.493.610)
16 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh - (19.000.000)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 10.047.381.235 3.959.969.271
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 10.047.381.235 3.839.383.591 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 48.600.000.000 18.100.000.000
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (48.600.000.000) (33.100.000.000)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - (15.000.000.000)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 38.353.955.039 (31.417.312.386)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
chứng khoán
Thuyết minh
Trang 11Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
Thuyết minh
60 Tiền và các khoản tương đương tiền tồn đầu kỳ 61.749.012.724 65.225.752.993
70 Tiền và các khoản tương đương tiền tồn cuối kỳ 4 100.102.967.763 33.808.440.607
Lập, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Trang 12Báo cáo tài chính
Lập, ngày 10 tháng 07 năm 2012
Thuyết minh
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Thuyết minh
Số 24, Đường Cù Chính Lan,
Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 131 THÔNG TIN CHUNG
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Vốn điều lệ của Công ty là 401.306.200.000 đồng; tương đương 40.130.620 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là10.000 đồng
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0203000553 ngày 05 tháng 09 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp; Giấy phép Thànhlập và hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 13/UBCK-GPHĐKD ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Giấy phépđiều chỉnh số 358/UBCK-GP ngày 19 tháng 10 năm 2010 do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính vềviệc Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính
Số 225, Bến Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trụ sở chính của Công ty: Số 24, Đường Cù Chính Lan, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải
Phòng tại Thành phố Hà Nội
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải
Phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Số 4, Đường Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, Thành phố
Hà Nội
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Hoạt động chính của Công ty là: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán;Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Lưu ký chứng khoán
Trang 14Báo cáo tài chính
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từngcông trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượngtiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàngtồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng vàphải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng vàphải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sảntài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đếnviệc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phíphải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộngcác chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 15Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
-Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn
Chi phí đi vay
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Chứng khoán đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Cổ tức và trái tức nhận được trong năm tài chính được ghi nhậngiảm giá vốn chứng khoán đối với khoản lãi dồn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đầu tư đối vớiphần lãi kể từ ngày mua
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài(trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (đượcvốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tưđược hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Cơ sở trích lập dự phòng: Đối với chứng khoán đã niêm yết là giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tínhtheo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán; tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịchbình quân tại ngày trích lập dự phòng; tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóngcửa tại ngày trích lập dự phòng Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công
ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịchbình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịchcủa các công ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sởgiá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tươngđương tiền";
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn cổ phiếu bán ra và phương pháp đíchdanh để tính giá vốn trái phiếu bán ra
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu: