Trong các dạng viên hỗn hợp, viên B1, B6, B12 đã đợc nhiềuhãng nớc ngoài cũng nh các xí nghiệp dợc phẩm trong nớc sảnxuất, độ ổn định của viên B1, B6, B12 không cao do B12 bịgiảm hàm lợn
Trang 1Trong các dạng viên hỗn hợp, viên B1, B6, B12 đã đợc nhiềuhãng nớc ngoài cũng nh các xí nghiệp dợc phẩm trong nớc sảnxuất, độ ổn định của viên B1, B6, B12 không cao do B12 bịgiảm hàm lợng rất nhanh khi tiếp xúc với B1, B6.
Trong 5 năm trở lại đây có nhiều công trình nghiên cứu
về độ ổn định của vitamin B12 trong viên nén 3B nhằm mục
đích khắc phục và cải thiện tình trạng chất lợng viên 3B quákém nh :
- Kỹ thuật dùng tá dợc hấp phụ
- Kỹ thuật tạo vi nang bằng phơng pháp tách pha đông
tụ do thay đổi nhiệt độ
- Kỹ thuật phun sấy
Góp phần vào việc nghiên cứu độ ổn định của vitaminB12, đặc biệt nghiên cứu áp dụng kỹ thuật bào chế mới chúngtôi tiến hành
"Nghiên cứu ứng dụng phơng pháp phun đông tụ
để điều chế vi nang vitamin B 12 "
Mục tiêu của đề tài là :
Trang 21 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phun đông tụ để
điều chế vi nang vitamin B12
2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới độ ổn định và
độ hòa tan của vi nang vitamin B12 nhằm đảm bảo độ ổn
định của viên nén 3B
3 Đánh giá so sánh độ ổn định của viên nén 3B điềuchế từ vi nang vitamin B12 theo 2 phơng pháp: Phơng phápphun đông tụ và phơng pháp tách pha đông tụ
Trang 3-* Tính chất 30:
+ Vitamin B12 là những tinh thể màu đỏ tối, kết tinhhoặc vô định hình, ở dạng khan rất dễ hút ẩm, khi đểngoài không khí có thể hút tới 12% nớc
+ Tan trong nớc (1:80), tan rất ít trong ethanol đặcbiệt không tan trong aceton, cloroform và ether
Trang 4* Dợc động học 30, 31:
+ Khi vào đờng tiêu hoá, vitamin B12 liên kết với yếu tốnội, sau đó đợc hấp thu tích cực, hấp thu bị giảm ở nhữngbệnh nhân không có yếu tố nội, rối loạn hấp thu, bị bệnhhay có khuyết tật ruột, hoặc sau cắt bỏ dạ dày, vitamin B12còn đợc hấp thu theo cơ chế khuyếch tán thụ động
+ Vitamin B12 đợc liên kết chủ yếu với Protein huyết
t-ơng, gọi là transcobalamins, transcobalamin II có liên quan tới
sự vận chuyển nhanh cobalamin tới các mô
+ Vitamin B12 đợc dự trữ ở gan, bài tiết hầu hết trong 8giờ đầu qua mật, một phần bài tiết qua nớc tiểu
+ Vitamin B12 khuyến tán đợc nhau thai và hiện diệntrong sữa của ngời mẹ
* Tác dụng dợc lý 30:
+ Vitamin B12 có trong cơ thể chủ yếu ở dạngMethylcobalamin và Adenosylcobalamin Hydroxocobalamin,Methylcobalamin và Cobamamide đóng vai trò là nhữngCoenzym trong việc tổng hợp axit Nucleic
+ Thiếu hụt vitamin B12 xảy ra ở ngời ăn kiêng với chế
độ nghèo chất dinh dỡng, ở bệnh nhân rối loạn hấp thu, rốiloạn chuyển hoá và cắt bỏ dạ dày
+ Thiếu vitamin B12 dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầukhổng lồ và huỷ hoại hệ thần kinh Đặc biệt thiếu máu áctính xuất hiện ở những bệnh nhân thiếu yếu tố nội yếu tốnội rất cần thiết cho việc hấp thu vitamin
* Công dụng - cách dùng - liều dùng 4, 20:
Trang 5+ Vitamin B12 đợc sử dụng điều trị và phòng ngừa bệnhthiếu vitamin B12 thiếu máu ác tính, thiếu máu nguyên hồngcầu khổng lồ, vitamin B12 cần thiết cho phụ nữ có thai, nuôicon bú.
+ Vitamin B12 đợc dùng theo đờng tiêm bắp (cảHydroxocobalamin và Cyanocobalamin), Cyanocobalamin còndùng để uống
+ Liều lợng : 250 - 1000g tiêm bắp cách ngày x 1 - 2tuần
Sau đó 250g mỗi tuần cho tới khi chức năngmáu bình thờng
Duy trì liều 1000g mỗi tháng vớiCyanocobalamin, mỗi 2 - 3 tháng vớiHydroxocobalamin
1.1.2 Tổng quan về vitamin B 1 (Thiamin) 4, 30:
Trang 6-* Tính chất hoá lý 31:
Thiamin hydroclorid là những tinh thể trắng nhỏ haybột kết tinh thờng có mùi đặc trng, khi tiếp xúc với khôngkhí, chế phẩm khan nhanh chóng hút ẩm (khoảng 4% nớc).Dung dịch trong nớc acid với giấy quỳ (dung dịch 1% pH từ2,7 đến 3,4) Nóng chảy ở 2480C với sự phân huỷ Dễ tantrong nớc, khó tan trong ethanol, không tan trong ether,benzen hay cloroform
* Công dụng 30:
Dùng để phòng và điều trị bệnh thiếu vitamin B1 (dodùng thức ăn chứa ít vitamin B1; ngời kém hấp thu, phụ nữmang thai, cho con bú); bệnh tê phù (Beri - beri); ngời bị viêmcác dây thần kinh ngoại biên [3]; [10]
1.1.3 Tổng quan về vitamin B 6 (pyridoxin) 4, 30:
* CTCT :
* CTPT : C8H11NO3 HCl
Tên khoa học : pyridindimethanol hydroclorid
5-Hydroxy-6-methyl-3,4-* Tính chất hoá lý 31:
Pyridoxin là những tinh thể không màu, dễ tan trong nớc(1:5) khó tan trong ethanol (1:115), không tan trong
Trang 7cloroform và ether Dung dịch trong nớc acid với giấy quỳ,dung dịch 5% trong nớc có pH 2,4 đến 3,0 bền vững khi
đun nóng
Vitamin B6 dễ bị oxy hoá, tác nhân xúc tác sự oxy hoá là
ánh sáng, tia tử ngoại, do đó phải bảo quản các chế phẩmvitamin B6 trong thủy tinh màu vàng, tránh ánh sáng
* Công dụng 31: Phòng và điều trị bệnh thiếu vitamin B6(nh ngời nghiện rợu, ngời kém hấp thu) Dùng để phòng và
điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi do dùng thuốc(isoniazid; cycloserin; hydralazin; penicillamin) Dùng điều trịthiếu máu nhợc sắc hay thiếu máu nguyên đại hồng cầu màcác thuốc khác không có tác dụng khi lợng sắt trong cơ thể là
đủ Dùng điều trị các hội chứng co giật ở trẻ em do phụthuộc pyridoxin, dùng khi cơ thể có nhu cầu cao
1.2 Vài nét về viên nén chứa vitamin B 1 , B 6 , B 12 :
* Trong nớc : Viên nén vitamin B1, B6, B12 chủ yếu bào chế dớidạng viên bao bằng phơng pháp xát hạt ớt Công thức hàm lợngviên thờng là :
Thamin mononitrat : 125mg (hoặc Thiamin hydroclorid)
Pyridoxin hydroclorid : 125mgCyanocobalamin : 125gMột số chế phẩm 3B nh : TriBfort của XNDPTW 24,Becovifort của CTDP Quận 4 -TPHCM (Coviphar), Trivita BFcủa CTCPDP -Dợc liệu (Pharmedic)
Các sản phẩm nớc ngoài có trên thị trờng Việt Nam :Vitamin B1, B6, B12 của Roche (Pháp), Nevramin của Takeda
Trang 8(Nhật), Terneurine của Bristol -Myers Squibb, các viên thờng
có hàm lợng rất cao
Chất lợng của các chế phẩm B1, B6, B12 đợc coi là vấn đềthời sự của ngành Dợc Qua kiểm tra của các cơ quan chứcnăng, có tới 50% số mẫu không đạt tiêu chuẩn hàm lợng 21trong đó có cả sản phẩm của các hãng nớc ngoài nổi tiếng
Trớc thực trạng trên, vấn đề đặt ra làm thế nào để sảnxuất ra viên nén 3B có độ ổn định cao an toàn và hiệu quảvới ngời sử dụng
1.3 Tổng quan về kỹ thuật tạo vi nang bằng phơng pháp phun đông tụ 28, 38, 39, 40:
1.3.1 Khái niệm về phun đông tụ 28:
Phun đông tụ là quá trình phân tán dợc chất vào hỗnhợp cốt trơ đã đợc đun chảy, sau đó hỗn hợp đợc phun vàomột khoang có nhiệt độ thấp tạo ra các hạt có kích thớc từ0,25 - 2,0mm
1.3.2 Nguyên tắc của công nghệ phun đông tụ 28:
* Cơ sở lý thuyết :
Đặc điểm của sản phẩm đông tụ cuối cùng phụ thuộcvào tính chất của cốt sử dụng Việc lựa chọn màng bao haynguyên liệu tạo cốt thích hợp dựa vào các chỉ tiêu nh độ tancủa dợc chất, tính thân nớc của màng bao 28
Nguyên liệu màng bao đợc làm nóng chảy ở nhiệt độthích hợp, sau đó dợc chất đợc phân tán vào Hỗn hợp đợcphun vào buồng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảycủa nguyên liệu làm màng bao Khi hỗn hợp đợc phun ra, tạothành những giọt nhỏ, nhiệt độ ở súng phun và ở buồng thu
Trang 9đợc điều chỉnh để đảm bảo các giọt nhỏ đông tụ sau khiphun Bột thu đợc có chứa nhiều hạt nhỏ, mỗi hạt có chứa dợcchất đợc phân phối trong cốt tá dợc Để phân phối dợc chấtvào cốt tá dợc, nguyên liệu làm màng bao khi đun chảy phải
đạt đợc độ nhớt thích hợp 39
Trong quá trình phun đông tụ, bộ phận cấp khí phảiluôn luôn đảm bảo đợc luồng khí nóng để tránh việc các hạt
đông tụ lại trớc khi ra khỏi vòi phun gây tắc vòi
* Thiết bị phun đông tụ :
Các máy phun sấy thông thờng hoạt động với luồng khímát đi vào đợc sử dụng với mục đích phun đông tụ Thiết bịphun đông tụ gồm hai phần chính : Buồng mát và bộ phậnphun, bộ phận phun ở bên trong buồng mát có nhiệm vụphân chia hạt thành các tiểu phân nhỏ
Có ba phơng pháp phun đông tụ :
- Phun đông tụ với vòi phun đơn
- Phun đông tụ với vòi phun kép
- Phun ly tâm : Phun ly tâm có nhiều kiểu khác nhau :
Trang 10Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc thiết bị phun đông tụ:
( Theo tài liệu nớc ngoài)
Trang 11Scott và cộng sự 28 đã sử dụng máy phun sấy trongphòng thí nghiệm (có tên gọi là Niro) hoạt động với luồng khí
đi vào ở nhiệt độ thờng (từ 25 đến 270C) để nghiên cứuphun đông tụ Thiết bị Niro cần một vòng xoay chuyển
động chuyển không khí để phun các hạt lỏng Tốc độ vòngxoay đợc điều khiển bằng áp lực turbin qua van giảm áp và
bộ van kim Tốc độ vòng xoay vào khoảng 11.900 đến43.100 rpm
Một tác giả khác đã sử dụng mô hình phun sấy Niro (cótên gọi là Nerco) để điều chế vi hạt bằng phơng pháp phun
đông tụ Tác giả giữ nhiệt độ của hỗn dịch ở 980C và nhiệt
độ ở phễu phân chia là 1100C Bộ phận phun ly tâm đợcnâng nhiệt độ lên 1200C Không khí nén ở áp suất 6 kg/cm3làm quay bộ phận phun với tốc độ 35.000 rpm
Ngời ta còn dựa trên cơ sở lý thuyết của việc tia chấtlỏng đợc phân chia để mô tả quá trình hoạt động sản xuất
ra các tiểu phân bằng phơng pháp phun đông tụ Trong
ph-ơng pháp này, một loại sóng hớng trục đợc phóng vào tia chấtlỏng bằng sự rung động cỡng bức của vòi phun 39
Elderm và cộng sự 28 đã sử dụng mô hình phun sấyBỹchi 190 có vòi phun mẫu đầu tiên (kích thớc 0,5mm) đểphun đông tụ Hỗn hợp nóng chảy đợc phun vào 1 buồnghình trụ ở nhiệt độ phòng
1.3.3 Các yếu tố ảnh hởng tới tính chất vi nạng điều chế bằng phơng pháp phun đông tụ 28:
* Yếu tố công thức :
+ Chất mang (nguyên liệu tạo cốt) :
Trang 12Nguyên liệu tạo cốt thờng dùng là các loại sáp nh :
- Dầu thầu dầu hydrogen hoá
- Lecithin, gelatin, monodiglyceride
- EC, alcohol, đờng, chất dẻo
- Các chất thể chất mềm ở nhiệt độ phòng và nóngchảy không bị phân huỷ
Màng trao đổi ion đợc dùng để làm thay đổi mùi vịcủa thuốc Tính chất của vi hạt phụ thuộc vào độ tan, tính
kỵ nớc, tính thấm của cốt sử dụng
+ Độ nhớt :
- Độ nhớt của hỗn hợp thuốc - chất mang tại thời điểmphun có ảnh hởng đến tính chất vật lý của vi hạt
ở 550C độ nhớt của hỗn hợp thuốc chất mang 24 cp là
điều kiện tối u để thu đợc vi hạt đạt yêu cầu về kích thớc
- Độ nhớt còn ảnh hởng tới đờng kính vi hạt, độ nhớt củahỗn hợp lại bị ảnh hởng bởi tổng số thuốc phân tán trongdung dịch màng bao và lợng nớc có trong dung dịch
- Độ nhớt cao vi hạt có kích thớc lớn nhiều, độ nhớt thấp vihạt có kích thớc nhỏ nhiều
Trang 13- Độ nhớt cao quá gây tắc vòi phun, vi hạt có kích thớckhông đồng đều.
+ Thành phần trong công thức 37:
Việc lập công thức phụ thuộc vào loại sáp sử dụng, thànhphần trong công thức, môi trờng hoà tan Nếu trong côngthức mà sử dụng chất diện hoạt và dầu thầu dầu hydrogenhoá thì cải thiện đáng kể tốc độ giải phóng dợc chất Nồng
độ chất diện hoạt khác nhau, thì tốc độ giải phóng dợc chấtkhỏi cốt tá dợc cũng khác nhau: Nồng độ chất diện hoạt tăng,khả năng giải phóng dợc chất tăng lên và ngợc lại
Nhiệt độ vào và ra khỏi hệ thống phải đợc điều chỉnh
để đảm bảo việc làm nguội các vi hạt sau khi phun
+ Tốc độ phun :
Tốc độ phun đợc coi là yếu tố quan trọng nhất ảnh ởng tới kích thớc vi hạt
h-Tốc độ phun tăng : Lợng vi hạt có kích thớc nhỏ tăng vàngợc lại
Trang 14Hỗn hợp dợc chất - tá dợc đợc phun vào thùng mát qua mộtvòi phun Thiết bị phun có van để điều chỉnh tốc độphun.
+ Độ nhớt của dầu và hỗn hợp dợc chất - tá dợc ảnh hởng tớikích thớc vi hạt : Độ nhớt cao, vi hạt có kích thớc lớn nhiều vàngợc lại
+ Kích thớc vi hạt còn phụ thuộc vào lợng Wax sử dụng
và kích thớc vòi phun
Trang 15+ Nhiệt độ trong môi trờng phun thay đổi, ảnh hởngtiêu cực tới kích thớc vi hạt, vi hạt không tơi xốp, kích thớckhông đồng đều.
+ Tốc độ khuấy tăng, vi hạt có kích thớc nhỏ chiếm tỷ
lệ lớn
* Độ tan :
+ Tốc độ giải phóng dợc chất từ các chế phẩm phun
đông tụ phụ thuộc vào bề dày lớp màng bao, loại vòi phun,loại Wax, việc có hay không sử dụng chất diện hoạt, kích thớc
vi hạt
+ Kích thớc vi hạt càng nhỏ, tốc độ giải phóng dợc chấtcàng nhanh
+ Thành phần Castor Wax và môi trờng hoà tan cũng
ảnh hởng tới độ tan
+ Chất diện hoạt có mặt, giúp sự thấm ớt lớp màng baocàng nhanh, phá vỡ nhanh cấu trúc lớp áo và dợc chất hoà tancàng nhiều
Tóm lại:
Trên thế giới công nghệ phun đông tụ đã đợc sử dụng từlâu, các thiết bị phun đông tụ truyền thống đã đợc cải tiến.Sản phẩm phun đông tụ đợc dùng để điều chế các dạngthuốc rắn để uống
Kỹ thuật này áp dụng với các vitamin tan trong nớc, muốisắt Một vài phơng pháp phun đông tụ áp dụng điều chếacid citric, natri bicarbonat, vitamin A, vitamin B1, B2, B6, B12
Trang 16Phơng pháp phun đông tụ sử dụng để làm tăng độ ổn
định của dợc chất, che dấu mùi vị khó chịu của một số chất
1.4.1.2 Mục tiêu chính của việc thử nghiệm độ ổn
+ Xác định tuổi thọ và điều kiện bảo quản hợp lý
+ Chứng minh tuổi thọ đã đợc đề xuất
+ Thẩm định sự thay đổi trong công thức hoặc quátrình sản xuất có những yếu tố nào ảnh hởng bất lợi
đến độ ổn định của chế phẩm để có biện phápkhắc phục
1.4.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá độ ổn định của thuốc
15:
* Chỉ tiêu vật lý: + Màu sắc
+ Mùi vị
Trang 17+ Trạng thái+ Độ đồng đều+ Độ hoà tan+ Độ rã
* Chỉ tiêu hoá học:
+ Định tính : Sự thay đổi thành phần+ Định lợng : Sự biến đổi hàm lợng hoạt chất.+ Sản phẩm phân huỷ
+ Tạp chất liên quan+ Thay đổi pH
* Chỉ tiêu sinh học:
+ Hoạt lực+ Độ nhiễm khuẩn+ Nấm mốc
+ Chất gây sốt
* Chỉ tiêu độc tính : Độc tính tăng lên hay vẫn nh lúc đầu
Khi nghiên cứu một chế phẩm thuốc mới hay hoàn thiệnnâng cao chất lợng thuốc đã đợc sử dụng trong lâm sàng
đều phải nghiên cứu độ ổn định để từ đó qui định hạndùng, điều kiện bảo quản
1.4.1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến độ ổn định của thuốc:
Độ ổn định của thuốc chịu ảnh hởng của hai nhóm yếu tốcơ bản
* Nhóm yếu tố nội tại :
+ Thành phần của thuốc: Dợc chất, tá dợc, chất phụ
+ Kỹ thuật bào chế
Trang 18+ Bao bì.
* Nhóm yếu tố ngoại lai:
Nhóm yếu tố này bao gồm: Nhiệt độ, ánh sáng, khôngkhí và độ ẩm Trong suốt quá trình bảo quản thuốc luônchịu ảnh hởng của các yếu tố ngoại cảnh này Vì vậy, điềukiện bảo quản có ảnh hởng rất lớn tới độ ổn định của thuốc
+ Nhiệt độ :
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng phân huỷ thuốctăng nhanh Đối với các phản ứng đồng thể, tốc độ riêng k th-ờng tăng 2 3 lần khi nhiệt độ tăng lên 100C Ngoài ra, nhiệt
độ còn ảnh hởng tới trạng thái bền vững của một số dạngthuốc nh hỗn dịch, nhũ tơng, thuốc tan và khí dung
+ ánh sáng : Một số hoạt chất bị phân huỷ dới tác dụngcủa ánh sáng
+ Độ ẩm : Độ ẩm của không khí cao tạo điều kiện chonấm mốc phát triển, ngoài ra hơi nớc còn gây phân huỷ một
số thuốc
1.4.1.5 Các kiểu thử nghiệm độ ổn định của thuốc,
đặc điểm và mục đích thử nghiệm 7, 15:
Có thể khái quát các kiểu thử nghiệm độ ổn định củathuốc, đặc điểm và mục đích thử nghiệm theo bảng sau
Bảng 1.1: Các kiểu nghiệm độ ổn định của thuốc:
1 Nhanh (Rapid
trial)
Nhiệt độ và độ ẩm cao trong vòng 1 - 12 tuần (lão hoá cấp tốc)
Xác định nhanh các yếu tố ảnh hởng
đến độ ổn định của thuốc Từ đó lựa
Trang 19chọn công thức qui trình bào chế thích hợp.
2 Đầy đủ (Full
trial)
Nhiệt độ và độ ẩm khác nhau trong 5 năm
Tìm hạn dùng tuổi thọ của thuốc
4 Từng phần
(Limited trial)
Đánh giá một số chỉ tiêu
Xem xét một ảnh ởng đặc biệt nào
h-đó
1.4.2 Thử nghiệm độ ổn định và dự báo tuổi thọ của thuốc bằng phơng pháp lão hoá cấp tốc 7:
1.4.2.1 Khái niệm:
"Lão hoá cấp tốc" là phơng pháp nghiên cứu độ ổn
định của thuốc trong điều kiện tăng cờng các tác nhângây phân huỷ thuốc nhằm giảm thời gian cần thiết để
đánh giá độ ổn định của thuốc
1.4.2.2 Mục tiêu:
+ Thúc đẩy nhanh mức độ phân huỷ của thuốc trongcác công thức bào chế khác nhau nhằm lựa chọn đợc côngthức tốt nhất
Thời gian
Công thức 3
(bền nhất)
Công thức 2
Công thức 1
(kém bền)
L ợng thuốc
bị phân
huỷ
Trang 20Hình1.2: Lựa chọn công thức bào chế
+ Dự đoán tuổi thọ của thuốc: đó là thời gian mà chếphẩm vẫn giữ đợc chất lợng khi bảo quản ở những điều kiệnkhác nhau Đây là một trong những cơ sở để xác định hạndùng của thuốc
Hình1.3: Xác định hạn dùng của thuốc
+ Lựa chọn đợc điều kiện bảo quản để có tuổi thọ củathuốc theo mong muốn
Thời gian
Điều kiện bảo quản II
Điều kiện bảo quản I
Lợng thuốc
bị phân
huỷ
Trang 21Hình1.4: Lựa chọn điều kiện bảo quản 1.4.2.3 Phạm vi ứng dụng của phơng pháp lão hoá cấp tốc 7, 15:
Phơng pháp lão hoá cấp tốc chỉ có thể đánh giá tuổithọ của thuốc một cách gần đúng với tuổi thọ thật của thuốc.Phơng pháp này không thể đánh giá tuổi thọ trên toàn bộchỉ tiêu chất lợng thuốc, một số chỉ tiêu bị ảnh hởng bởinhiệt độ cao nh độ rã của viên nén không đợc coi là tiêuchuẩn xác định tuổi thọ theo phơng pháp lão hoá cấp tốc
Phơng pháp lão hoá cấp tốc ở nhiệt độ cao thờng đợc ápdụng đối với các thuốc tổng hợp, các kháng sinh, các vitamin,các hoạt chất tinh khiết chiết từ dợc liệu, không áp dụng đốivới các dợc liệu, men, nội tiết tố và các chế phẩm có nguồngốc vi sinh vật khác
Thời gian
Điều kiện cần chọn
L ợng thuốc
bị phân
huỷ
Giới hạn cho phép
Trang 22Việc xác định tuổi thọ của thuốc theo phơng pháp lãohoá cấp tốc đợc tiến hành trên 3 lô thuốc.
Tuổi thọ của thuốc là kết quả tình trạng trung bình,trên một số lô thuốc Trong các tài liệu thu đợc nếu có tuổithọ chênh lệch vợt quá 130 ngày thì phải loại bỏ Nếu thờigian lu mẫu thuốc kể từ ngày sản xuất đến ngày thử nghiệmlão hoá vợt quá 30 ngày, cần phải cộng thêm vào kết quả tuổithọ số ngày bảo quản ở nhiệt độ thờng
1.4.2.4 Những qui định cụ thể về tác nhân lão hoá :
* Nhiệt độ: Nhiệt độ thúc đẩy tốc độ của phản ứng phânhuỷ thuốc Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng nhanh
Đối với mỗi loại thuốc cần phải xác định nhiệt độ bảo quảngiới hạn, tránh thay đổi trạng thái của thuốc và gây ra nhữngphản ứng lẽ ra không xảy ra ở điều kiện thờng
Nhiệt độ lão hoá cấp tốc đợc đề nghị nh sau :
+ Không cao hơn 600 đối với nguyên liệu, viên nén, viênnang cứng và dung dịch thuốc tiêm
+ Không quá 300C đối với các thuốc đạn và aerosol
+ Không quá 400C đối với nang mềm và các thuốc khác
* Độ ẩm : Độ ẩm cao sẽ thúc đẩy sự phân huỷ thuốc do phảnứng thuỷ phân và làm thay đổi tính chất lý, hoá của thuốc.Nhìn chung độ ẩm mẫu thử không đợc lớn hơn 90%
* ánh sáng: Các nguồn sáng nhân tạo phải có sự phân phốinăng lợng bức xạ tơng tự ánh sáng mặt trời do các phản ứngquang hoá chủ yếu xảy ra bởi các bức xạ có bớc sóng nhất
định
Trang 23Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) hớngdẫn về thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP) và hạn dùng củathuốc có ghi rõ : Một nguyên tắc đối với dạng thuốc phânliều rắn, cho phép thuốc có hạn dùng 2 năm ở nhiệt độphòng nếu sau 90 ngày bảo quản (lão hoá) ở nhiệt độ 400C
và độ ẩm tơng đối là 75%, hàm lợng dợc chất của thuốc cònlại 90% so với hàm lợng ban đầu
Trang 241.4.2.5 Cách tính độ tuổi thọ của thuốc theo phơng pháp lão hoá cấp
K : Hệ số tốc độ suy giảm tuổi thọ thuốc
Hệ số K phụ thuộc vào mức tăng nhiệt độ Trongphơng pháp VanHoff giá trị hệ số K đợc chấp nhận theobảng 1.2:
Trang 25Ngoài cách tính gần đúng theo phơng pháp VanHoff,Kennon L trong tạp chí J.Phar Sci 1964 cũng đa ra t liệutính thời gian tối đa và tối thiểu để dự đoán tuổi thọ củathuốc ở các nhiệt độ lão hoá khác nhau Kennon đã chọn nănglợng hoạt hoá trong phơng trình Arrhenius.
Khi tiến hành nghiên cứu ở điều kiện bảo quản với nhiệt
độ T1 ta có:
(1.1)Tơng tự, tiến hành nghiên cứu ở điều kiện bảo quản vớinhiệt độ T2 ta có:
(1.2)Lấy phơng trình (1.2) trừ đi phơng trình (1.1) ta thu
Trang 26Chơng 2: Đối tợng, nội dung, phơng pháp
nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu:
+ Vi nang vitamin B12
+ Viên nén B1, B6, B12
2.2 Nội dung nghiên cứu :
+Nghiên cứu điều chế vi nang vitamin B12 bằng phơngpháp phun đông tụ
+ Đánh giá độ hoà tan của các mẫu vi nang đã điềuchế
Trang 27+ Lựa chọn công thức tối u của vi nang vitamin B12 từ đódập viên B1, B6, B12.
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới tính chất và độ
ổn định của vi nang thu đợc:
ơng pháp phun đông tụ và phơng pháp tách pha đông tụ
+ Đánh giá so sánh độ ổn định của viên nén 3B chứa vinang vitamin B12 với viên nén 3B dập thẳng
Trang 282.3.Phơng pháp nghiên cứu:
+ Phơng pháp phun đông tụ tạo vi nang
+ Phơng pháp tách pha đông tụ tạo vi nang
+ Phơng pháp khảo sát tính chất vi nang
+ Phơng pháp bào chế viên nén B1, B6, B12
+ Phơng pháp định lợng vitamin B12 trong viên nén 3B.+ Phơng pháp xác định độ hoà tan của B12 từ viên nén3B
+ Phơng pháp thử nghiệm độ ổn định
2.3.1 Phơng pháp phun đông tụ tạo vi nang :
Bớc 1: Đun chảy Wax
( T0C: 65 - 700C)Tween 80
Bớc 2: Phân tán dợc chất vào cốt tá dợc
( T0C: 65 - 700C) Bớc 3: Phun hỗn hợp dợc chất
Trang 29+ Bớc 3: Đảm bảo nhiệt độ hỗn hợp dợc chất - tá dợc để khiphun không tắc vòi.
Độ ẩm, nhiệt độ ở bể thu đảm bảo vi nang sau khiphun không bị kết dính với nhau, làm biến đổi hình dạng,kích thớc và tính chất của vi nang
2.3.2 Phơng pháp tách pha đông tụ tạo vi nang:
Cân nguyên liệu:
Điều chế vi nang:
Bớc 1: Hòa tan Wax vào dung môi (n- hexan: isopropanol)nhiệt độ ở 700C trong vòng 30 phút để Wax hòa tan hoàntoàn
Bớc 2: Phân tán vitamin B12 vào hỗn hợp trên Giữ nhiệt độ
Bớc 4: Làm rắn vỏ nang: Cho tinh bột vào hệ, khuấy với tốc
độ 200 vòng/ phút Trong quá trình này nhiệt độ hệ vẫngiảm, khi nhiệt độ hệ đạt 200C làm lạnh hệ để nhiệt độcòn 50C
Trang 30Pha Tween 80 trong cồn tuyệt đối với nồng độ2,5%(kl/tt).Dung dịch Tween 80/ cồn đợc phân tán vàoAvicel rồi sấy khô, sau đó phối hợp với vi nang tạo hỗn hợp
đồng nhất gọi chung là bột vi nang vitamin B12
Chúng tôi tiến hành làm 3 lô vi nang, mỗi lô làm với lợng vinang đủ dập 500 viên 3B, sau đó trộn lẫn 3 lô với nhau
2.3.3 Phơng pháp khảo sát tính chất vi nang vitamin
B 12 :
Khảo sát tốc độ giải phóng hoạt chất từ vi nang:
Tiến hành trắc nghiệm hoà tan trên máy thử độ hoàtan VANKEL( Máy cánh khuấy), đánh giá kết quả theo DĐVNlần xuất bản thứ III 6:
+ Điều kiện: Tốc độ khuấy: 100 vòng/phút
Nhiệt độ: 37 0C 0,50CMôi trờng hoà tan: Nớc cất 900ml+ Tiến hành:
Mẫu thử: 6 cốc (đợc đánh số từ 1 đến 6) Lợng vi nangvitamin B12 ở mỗi cốc tơng đơng khoảng 27 mg vitamin B12.Sau các thời điểm 0,2,4,6,8,10,15,20,30 phút máy tự độnghút dịch, đo mật độ quang ở bớc sóng 360 nm và tính đợcphần trăm hoà tan, mg hoà tan của vitamin B12 so với mẫuchuẩn, đồng thời vẽ đồ thị biểu diễn quá trình giải phóngvitamin B12 ra khỏi vi nang
Dung dịch chuẩn: Cốc thứ 7, là cốc đựng dung dịchvitamin B 12 chuẩn, dung dịch này có nồng độ khoảng30g/ml
Mẫu trắng: Cốc số 8, mẫu trắng là nớc cất
Trang 31+ Đánh giá kết quả: Trong mỗi cốc lợng vitamin B12 hòatan vào dung dịch không đợc ít hơn 70% lợng hoạt chất quy
định Nếu có một cốc không đạt yêu cầu thì phải làm lại,lần này cả 6 cốc phải đạt yêu cầu
Phân tích kích thớc vi nang:
Sử dụng buồng đếm Goriev có thớc đo chính xác đến1/100 mm và kính hiển vi có độ phóng đại 10 15 để đokích thớc hạt Kích thớc vi nang đợc xác định ở các điều kiện
kỹ thuật khác nhau : Nhiệt độ phun khác nhau, tốc độ phunkhác nhau, điều kiện công thức khác nhau, tỷ lệ Castor Waxkhác nhau
* Nguyên tắc: Vi nang sau khi sấy khô đợc phân tán vàodung dịch ethanol 700, đa hỗn dịch thu đợc vào buồng đếm
đã biết rõ kích thớc (buồng đếm Goriev) tiến hành đếm và
đo kích thớc dới kính hiển vi có lắp sẵn thớc đo
* Tiến hành: Mẫu vi nang khô đem trộn đều, sau đólấy một lợng thích hợp phân tán vào dung dịch ethanol 700
để thu đợc hỗn dịch có nồng độ vi nang thích hợp cho việc
đếm và đo kích thớc vi nang (khoảng cách giữa các vi nangkhông quá dầy đặc hay quá loãng)
Hỗn dịch đợc lắc đều trớc khi chuyển vào buồng đếm.Việc đếm và đo kích thớc vi nang đợc thực hiện trên 6 ôvuông trong tổng số 25 ô vuông lớn của buồng đếm, 6 ôvuông này đợc lựa chọn một cách ngẫu nhiên và trải đều trêntoàn bộ buồng đếm
Mỗi mẫu vi nang đợc tiến hành xác định kích thớc 3lần, kết quả thu đợc là giá trị trung bình của 3 lần đo
Kích thớc vi nang đợc xác định theo công thức sau:
= (m)
Trang 32Các kết quả nghiên cứu trớc đây 8, 9,10 cho thấy:
+ Vitamin B12 bị giảm hàm lợng đáng kể do tiếp xúc trựctiếp với B1, B6
+ Vitamin B12 bền hơn khi kết hợp với B1 ở dạng muốihydroclorid
+ Vitamin B1, B6 cũng bị giảm hàm lợng đáng kể khi kếthợp với nhau trong điều kiện ẩm
Do vậy chúng tôi chọn phơng pháp xát hạt ớt B1 riêng, B6riêng, vi hạt B12 đợc kết hợp với tá dợc độn sau đó ba loại hạtvitamin đợc kết hợp với nhau và dập thẳng
Công thức hạt vitamin B1( 100gam hạt):
Thiamin hydrocorid : 62,5gLycatab : 20g
Trang 33Dập viên đờng kính 12mm, có khối lợng khoảng 600mg.
2.3.5 Phơng pháp định lợng vitamin B 12 trong viên nén 3B:
2.3.5.1 Phơng pháp đo quang:
Nguyên tắc của phơng pháp là sử dụng đặc tính hấpthụ tử ngoại của các chất để từ đó xác định chúng Cácvitamin đều có dây nối đôi, nối ba liên hợp Các dây nối
đều hấp thụ bức xạ tử ngoại Phơng pháp quang phổ tử ngoại
đợc sử dụng rộng rãi để định lợng, tuy nhiên ứng dụng củaphơng pháp bị hạn chế do ít cực đại hấp thụ đặc trng trongvùng bức xạ tử ngoại nên nhiều khi không định lợng đợc cácthành phần trong hệ đa thành phần Phơng pháp này đã đợc
Trang 34dùng để định lợng thành phần vitamin B1, B6 trong viên nén
và định lợng vitamin B12, B6 trong viên nén 3B của một số cơ
Dung môi pha mẫu : Nớc cất
Detector quang phổ tử ngoại khả kiến với bớc sóng 550nm
Dung dịch thử: Cân và nghiền ít nhất 30 viên, lấychính xác một lợng bột viên tơng đơng khoảng 100gvitamin B12 cho vào bình định mức 250 ml, thêm 100 ml nớccất, lắc cho tan hoàn toàn, lọc dung dịch qua màng lọc0,45m Bỏ 20ml dịch lọc đầu, dịch lọc đợc sử dụng làmdung dịch thử
Trang 35Căn cứ vào diện tích pic thử so sánh với diện tích pic chuẩnxác định đợc hàm lợng vitamin B12 có trong viên
Cách tính kết quả :
Hàm lợng vitamin B12 có trong viên đợc tính theo côngthức :
C% =
St : Diện tích pic mẫu thử
Sc : Diện tích pic mẫu chuẩn
Trang 362.3.6 Phơng pháp xác định độ hoà tan của B 12 từ viên nén 3B:
Phơng pháp xác định độ hoà tan của B12 từ viên nén 3B
đợc thực hiện theo Dợc Điển Anh (BP 98)25
Các điều kiện thí nghiệm:
* Giai đoạn hòa tan:
Máy thử độ hòa tan VANKEL (máy cánh khuấy)
Môi trờng hòa tan: Nớc cất, mỗi cốc 900ml
đủ 100 ml Dung dịch sử dụng trong vòng 1 giờ
Dung dịch thử: Sau khi viên đợc hoà tan, lấy dịch hoàtan pha loãng bằng pha động để thu đợc dung dịch có chứakhoảng 2g vitamin B12/ml
Tiến hành định lợng dung dịch thử và dung dịch chuẩntrong cùng điều kiện
Căn cứ vào S pic thử và S pic chuẩn tính đợc lợng vitamin B12giải phóng sau 45 phút
. Cách tiến hành: Mỗi lô thử trên 6 viên bất kỳ, lấy mẫu địnhlợng ở phút thứ 45 theo phơng pháp HPLC, mỗi viên đợc đo 3lần Kết quả là trung bình của 3 lần đo Lợng vitamin B12 giải
Trang 37phóng trong 1 viên ở phút thứ 45 đợc tính trung bình trên 6viên.
Đánh giá kết quả: trong 6 viên thử lợng vitamin B12 giải phóng
ở mỗi viên không dới 70% hàm lợng quy định Nếu có 1 viênkhông đạt yêu cầu thì phải làm lại trên 6 viên khác, lần nàytất cả phải đạt
Trang 38Test F: , víi
Test T:
Trang 392.4 Nguyªn vËt liÖu, ph¬ng tiÖn nghiªn cøu:
2.4.1 Nguyªn vËt liÖu:
h·ng
5 Cloroform ViÖt Nam D§VN II, tËp 3
6 Cyanocobalamin NhËt Tiªu chuÈn
h·ng
8 Ethanol ViÖt Nam D§VN II, tËp 3
11 Methanol ViÖt Nam D§VN II, tËp 3
13 Níc cÊt ViÖt Nam D§VN II, tËp 3
Trang 4018 Polysorbate 80 Trung Quèc BP93