Nhu cầu nớc công nghiệp Nhu cầu dùng nớc ở các giai đoạn: Bảng 2.2 Dự báo nhu cầu dùng nớc STT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích ha Tiêu chuẩn cấp nớc Lu lợng n- ớc cấp Nguồn : Báo
Trang 1Phần I - khái quát chung
Chơng 1
Tổng quan chung về thành phố nha trang
và điều kiện thiết kế
1 Đánh giá hiện trạng và diều kiện tự nhiên khu vực
1.1 Giới thiệu chung về thành phố
Khánh Hoà trong mối quan hệ liên vùng cả nớc và quốc tế là tỉnh thuộc duyên hảiNam Trung Bộ kề bên Tây Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh và là địa bàn trọng điểmtrong khu vực phía Nam Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhấn mạnh vềxây dựng hệ thống kinh tế mở cả về cơ cấu kinh tế, cả về cơ chế quản lý gắn với thị tr ờngtrong nớc và nớc ngoài Tăng cờng vị trí tiềm năng nằm giữa cực kinh tế phía bắc nhcông nghiệp Dung Quất, Đà Nẵng và cực phía Nam nh thành phố Hồ Chí Minh, BiênHoà, Vũng Tàu… Nha Trang - Khánh Hoà đang có nhiều hấp dẫn thu hút đầu t trong vàngoài nớc, có nhiều khả năng phát triển mạnh về các loại hình công nghiệp chế biến xuấtkhẩu và dịch vụ du lịch sinh thái phụ trợ cho các vùng kinh tế tăng trởng
Các tài liệu chính đợc sử dụng trong nghiên cứu gồm :
- Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang
- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thứ nhất Cấp nớc và vệ sinh cho các thị xã
- Các tài liệu hiện liên quan do Công ty Cấp thoát nớc Khánh Hòa cung cấp
1.2 Hiện trạng thành phố Nha Trang
1.2.1 Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý:
Thành phố Nha Trang nằm sát bờ biển Đông, nơi cửa sông Cái đổ ra vịnh NhaTrang Về phía bắc cách Hà Nội 1350 km, Đà Nẵng 520 km,
Phía Tây cách Đà lạt 220 km
Phía Nam cách thành phố Hồ Chí Minh 450 km
Có toạ độ địa lý 12,15… vĩ Bắc và 109,12… kinh Đông, là một thành phố nằm ở
điểm cực Đông của đất nớc, gần hải phận Quốc tế nhất, có mối liên hệ giao thông thuậnlợi đối với cả nớc về đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và đờng hành không, có cảng biểnthuận lợi liện hệ với Quốc tế
Địa hình địa mạo:
Khí hậu, thời tiết:
Nha Trang có khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm chịu ảnh hởng của khí hậu Đại dơng nênmát mẻ, ôn hoà trong cả năm Theo những tài liệu quan trắc về khí tợng, khí hậu NhaTrang có những đặc trng sau:
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm: 26,5…C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 14,6…C (tháng 11-1918 và tháng 1-1946)
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 39,5…C (tháng 6-1912 và tháng 8-1950)
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 28,3…C (tháng 6,7,8)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 23,9…C (tháng 1 và 12)
- Tổng nhiệt trong năm: 9820…C
Lợng ma:
Trang 2 Gió: Gió thịnh hành chính trong năm là: Bắc, Đông Bắc, Đông Nam Tốc
đọ gió trung bình 6m/s Gió Tây nam khô nóng ít xuất hiện, chỉ khoảng 5 đến 10 ngày/năm Thành phố ít bị ảnh hởng bão
Đặc điểm thuỷ văn:
- Thuỷ triều: Vịnh Nha Trang có chế độ thuỷ triều hợp, tiên về Nhật triều Hmax=2,4m mực nớc biển trung bình +1,28, sóng có độ cáo lớn nhất 1-2m (về mùa đông) dớidạng sóng lừng, độ mặn của nớc biển 30-35%
- Sông ngòi: Có 2 lu vực:
+ Sông Cái Nha Trang: Sông dài 6km chảy qua Diên Khánh và Nha Trang.Thợng nguồn có nhiều chi lu: sông Khế, sông Giang, sông Cỗu, sông Chò vànhiều thác: thác Ngựa, thác Trâu v.v Lu lợng ma 105m3/s, mùa kiệt 11-90m3/s.Diện tích lu vực 1750km2 Mực nớc sông cao nhất 8,16m và thấp nhất 6,2 m
+ Sông cửa Bé: là một nhánh phân lu của sông Cái Nha Trang (về mùa khôkhông có nớc còn gọi là sông Tắc, sông Quán Trờng) Hàng năm vào mùa mavùng thợng lu phía Bắc cầu đờng sắt thờng hay bị ngập lụt
Điều kiện kinh tế xã hội
Khánh Hoà có nhiều hấp dẫn thu hút đầu t trong và ngoài nớc, có nhiều khả năngphát triển mạnh về các loại hình công nghiệp chế biến xuất khẩu và dịch vụ du lịch sinhthái phụ trợ cho các vùng kinh tế tăng trởng
Tốc độ tăng trởng có nhiều xu hớng tăng hơn nhiều so với dự báo trớc, cơ hội đầu
t cũng tăng mạnh trong các hoạt động kinh tế nh công nghiệp, thơng mại, du lịch hoàcùng nhịp tăng trởng kinh tế vùng và sẽ là một trong những địa phơng có tốc độ pháttriển cao của cả nớc
1.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Mạng lới giao thông rất thuận lợi cho việc giao lu cả trong nớc và ngoài nớc
- Mạng lới thông tin liên lạc: Đã đạt đợc trình độ kỹ thuật hiện đại trong thông tinliên lạc, hiện nay đã liên lạc trực tiếp nhanh chóng với nhiều nớc trên thế giớibằng điện thoại, fax
- Nguồn điện cung cấp hiện nay chủ yếu là nguồn thuỷ điện Đa Nhim và nguồn
điện phát diezel với sản lợng đợc cung cấp hàng năm 200 triệu kw/h Trong 1 - 2năm tới nguồn điện lới quốc gia sẽ đợc bổ sung đủ để phát triển mạnh các nghànhsản xuất và dịch vụ của tỉnh
- Mạng lới cấp nớc sinh hoạt: Hiện nay thành phố Nha Trang đợc cung cấp nguồnnớc khoảng 30.000m3 ngày đêm
Trang 3dòng chảy, làm giảm khả năng thoát của hệ thống hiện có mặc dù chất lợng của hệ thốngmới xây dựng và hệ thống cũ.
Vệ sinh môi trờng:
Nớc trong phạm vi thành phố hầu nh đều bị nhiễm bẩn, lợng côli có giếng đạt trên
1000 MPN/100ml, không giếng nào có lợng côli cho phép Ngoài ra tất cả các giếng đều
bị ô nhiễm nhẹ, chất hữu cơ và Clo cao Nguyên nhân là do hệ thống thoát nớc và xử lýnớc thải của thành phố đã cũ, tình trạng nớc bẩn sinh hoạt chảy tràn trên mặt đất, còn nớcthải công nghiệp thì phần lớn không đợc xử lý
Lợng rác thải của toàn thành phố hiện nay đạt xấp xỉ 300 tấn/ngày kể cả rác côngnghiệp và khách sạn Công ty Vệ sinh Môi trờng thành phố hàng ngày có thể thu gom đ-
ợc 220-230 tấn để chuyển ra bãi đỗ ngoài đèo Rù Rì Phần còn lại do không có điều kiệnthu gom nhất là các điểm dân c ở sâu trong xóm làng, không có đờng ôtô, dân tự đốthoặc đổ ra các bãi đất trống, đầm ao trong vùng Còn dân c ở ven sông, ven biển thì đổthẳng ra sông ra biển
Hiện trạng cấp điện:
Nh vậy, hiện nay thành phố Nha Trang chủ yếu sử dụng lới điện phân phối 6KV
đ-ợc lấy từ lới điện quốc gia, với tổng chiều dài các tuyến điện 6KV đạt gần 120km Trên
địa bàn thành phố hiện có 220 trạm biến áp lới 6/0,2 ữ 0,4KV với tổng dung lợng đạt26.000KVA Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn sử dụng 13 trạm lới 15/0,4KV với tổngdung lợng đặt máy là 3.955KVA Tổng chiều dài các tuyến điện hạ thế hiện có đạtkhoảng 100km
1.2.3 Hiện trạng cấp nớc
1.2.3.1 Nhà máy nớc
Hiện Nha Trang có 3 trạm:
a) Trạm Xuân Phong: lấy nớc thấm bằng chụp lọc tại bãi bồi sông Cái ở bến đò
Xuân Phong Hệ thống giếng có loại φ400 sâu 7m và φ1500 sâu 4m, các giếng dùng xiphông đa nớc về giếng tập trung có φ3000 sâu 11m, trên có các máy bơm hoạt động đặtngay trên sàn giếng Nớc đợc sát trùng bằng Clo lỏng tại giếng Trớc kia trạm này cócông suất 8000m3/ngđ có lúc lên tới 12.000m3/ngđ Nhng hiện nay do lâu ngày giếngkhông đợc thau rửa, các ống thu nớc bị bùn bít lỗ nên công suất của trạm hiện chỉ phát2000m3/ngđ, trong tơng lai sẽ không sử dụng tiếp trạm cấp nớc này nữa
Dứa) Nớc thô đợc đa vào 2 ống φ150 và φ200 dẫn về xử lý tại Mã Vòng với công suất1000m3/ngđ Trạm do tổ chức y tế và môi trờng thế giới giúp nên có quy trình xử lý hoànchỉnh: Trạm bơm 1 - Pha vôi - Trộn phèn - Lắng đứng - Lọc áp lực - Sát trùng - Bể chứanớc sạch - Trạm bơm 2 Bể lắng đứng có W=300M3, Bể lọc áp lực có 3 bể φ2500, bểchứa nớc sạch W=300m3
sông Cái, quy trình xử lý nh sau: Trạm bơm 1 - Bể trộn - Bể tách khí - Phản ứng - Lắngngang - Lọc nhanh - Khử trùng - Bể chứa nớc sạch - Trạm bơm 2
- Trạm bơm 1 bằng bê tông cốt thép có D = 10m nền trạm bơm đặt ở cốt +1m, sàncống đặt ở cốt +7,4m Trong trạm bơm đặt 2 máy, 1 máy làm việc, 1 máy dự phòng.Trạm xây dựng cho nhà máy có công suất 25.000m3/ngđ Máy bơm của Nga loại 12HΠC
có đặc tính kỹ thuật sau: Q = 10.000m3/h - H = 24m - N = 100KW
- Khu xử lý đặt cách trạm bơm 1 khoảng 200m gồm các công trình: Kích thớc80x20m gồm bể trộn - Tách khí - Phản ứng - Lắng ngang - Lọc nhanh - Chứa nớc sạch -
a) ống chuyển: từ Võ Cạnh về Cầu Dứa có ống chuyên φ600 dài 4000m
Từ Xuân Phong về quốc lộ 1 có ống chuyên φ400 (nay đợc nối vào ống φ600)
Từ Cầu Dứa về Mã Vòng có ống φ900 dài 2000m
Trang 4b) Đờng ống phân phối: Trong thành phố đặc biệt là trung tâm (gồm khu Chợ
Đầm và chợ Xóm Mới) có hệ thống đờng ống khá dày đặc, nhng đờng ống nhỏ chủ yếu
là ống φ100 Có một số tuyến đáng lu ý sau: Từ Mã Vòng về ngã sáu có ống φ600 dài900m Từ ngã sáu theo đờng Lê Thánh Tông ra đến đờng Trần Phú có ống φ400 dài1500m Đoạn từ ngã sáu theo đờng Trần Quý Cáp qua cầu Xóm Bóng ra khu Đồng Đế cóống φ400 dài gần 5000m
Đài điều hoà: Tại đồi La San (trờng đại học Thuỷ Sản) có bể chứa làm đài điều códung tích 1000m3 và cốt đáy +29m
Nhận xét: Thành phố Nha Trang hiện có 3 trạm cấp nớc (Võ Cạnh – Xuân Phong– Mã Vòng) với tổng công suất là 31.000m3/ngđ Hai trạm Võ Cạnh và Phớc Hải có quytrình xử lý hoàn chỉnh, còn trạm Xuân Phong không qua xử lý, nớc chỉ sát trùng rồi bơmvào hệ thống
Đặc biệt trạm Mã Vòng (Phớc Hải) lấy nớc tại sông Cầu Dứa đây là con sông chết
có thể coi là ao tù nớc đọng, nớc từ các cánh đồng tràn về, chất lợng nớc rất xấu, cónhững yếu tố không đợc kiểm nghiệm nh thuốc trừ sâu, phân hoá học
Mạng lới đờng ống quá nhỏ, lại dẫn nớc đi xa (nh ống φ150 từ Lê Thánh Tôngxuống Cầu Đá) vì vậy cuối đờng ống không có nớc
(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khoa học Công ty cấp n– ớc và Môi trờng Viwase)
tiêu chuẩn nớc cấp cho sinh hoạt giai đoạn đến năm 2010 là 130l/ng.mgđ cho 80 % dân
c, và đến giai đoạn 2010 – 2020 là 150 l/ ng.ngđ.cho 80% dân c
1.2 Nhu cầu nớc công nghiệp
Nhu cầu dùng nớc ở các giai đoạn:
Bảng 2.2 Dự báo nhu cầu dùng nớc
STT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha) Tiêu chuẩn cấp nớc Lu lợng n- ớc cấp
(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khoa học Công ty cấp n– ớc và Môi trờng Viwase)
Trang 51.3 Các công trình công cộng
1.3.1 Trờng học
- Trờng Đại học Thuỷ sản Nha Trang, dự kiến đến năm 2010 có số sinh viên là
5000 sinh viên, đên năm 2020 là 7000 sinh viên Tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học là
100 l/ng.ngđ
1.3.2 Bệnh viện
Bệnh viện thành phố có số gờng bệnh là 1100 gờng, dự kiến đên năm 2020 số ờng tăng lên là 1300 giờng, tiêu chuẩn cáp nớc cho bệnh viện là 200 l/giờng.ngđ
gi-1.3.3 Khách sạn, nhà nghỉ,các nhu cầu nớc dịch vụ khác :
Thành phố có nhiều khách sạn và nhà nghỉ phục vụ khách du lịch nằm rải ráctrong thành phố, nhng nhiều nhất là trên đờng Trần Phú Các khách sạn này đều có hệthống bơm nội bộ để phục vụ nhu cầu dung nớc trong nội bộ
2 quy hoạch hệ thống cấp nớc
2.1 Nguồn nớc:
Nớc ngầm: Tài liệu thăm dò địa chất thuỷ văn khu vực Khánh Hoà - Nha
Trang tại đây chủ yếu là nớc ngầm mạch nông và lu lợng quá nhỏ không có khả năngkhai thác Ví dụ tại lỗ khoan số LK 812 cách Mã Vòng 8km (trên đờng đi Diên Khánh)
có lu lợng q = 1,4 l/s Lỗ khoan số 810 và 814 trên đờng đi Tuy Hoà cách mã vòng 30km
có lu lợng q = 2,.72 l/s và q = 2,78 l/s Nh vậy nguồn nớc ngầm không thể cấp cho NhaTrang đợc.Hơn nữa do nằm sát biển nên nớc nầgm mạch sâu ở đây bị nhiễm mặn khôngthể khai thác để cấp cho sinh hoạt
Nớc mặt: nguồn nớc mặt quan trọng nhất là sông Cái Nha Trang Sông Cái
bắt nguồn từ dãy Trờng Sơn, chảy qua huyện Khánh Vĩnh, Khánh Xơng rồi đổ ra biểnNha Trang Trên dòng chảy sông nhận thêm lu lợng các sông nhỏ nh: Gia Lô, sông Cầu,sông Gơng, sông Chò, suối Dầu, suối Nga Tôn sông cái dài 60km lu vực 1750km2, lu l-ợng trung bình 400 m3/s, lu lợng nhỏ nhất 11 m3/s với tần suất 75 năm, còn lu lợng minthờng là 14 ữ 15 m3/s
- Tại Cầu Hà ra mực nớc trung bình là 1,36m cao nhất 2,05m và thấp nhất0,48m
- Trên sông Cái có trạm bơm cầu Đôi lấy tới cho nông nghiệp với lu lợng 5,5
m3/s
- Đập sông Chò tới cho 3000ha với lu lợng 3 m3/s
Về chất lợng nớc: theo tài liệu kiểm nghiệm mẫu nớc tại bến đò Xuân Phong thì:mùi vị: không, độ đục từ 10-100mg/l Độ mặn CL- từ 10-50mg/l, sắt hoà tan dới 0,1mg/l,PH=6,5ữ6,8 Mẫu nớc lấy ở Võ Cạnh vào cuối mùa ma cho thấy: Độ trong = 10cm;PH=7,2; Fe+2=0,2mg/l; NaCl=11,7mg/l; CaCO3=0,36mg/l Cũng tại Võ cạnh lấy vào đầumùa ma có: Độ trong = 30cm; PH=7,1; Fe+2=0,8mg/l; NaCl=11,6mg/l; CaCO3=0,32mg/l,chất hữu cơ 2,8mg/l Nh vậy về chất lợng nớc sông Cái đã đảm bảo đợc yêu cầu về lýhoá Nớc sau khi xử lý và khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn nớc cấp
Vấn đề nhiễm mặn: theo số liệu nhiều năm theo dõi của công ty Cấp thoát nớcKhánh Hoà thì lỡi mặn tiến sâu nhất là năm 1977 cũng còn cách bến đò Xuân Phong500m (cách các giếng thu nớc ở bãi bồi Xuân Phong khoảng 1000m và cách Võ Cạnh3km)
Hiện tại Nha Trang đang sử dụng nguồn nớc sông Cầu Dứa cấp cho trạm xử lý MãVòng với công suất 1000 m3/ngđ Đây là con sông chết toàn bộ nớc thừa của cánh đồnglúa Nha Trang và một phần của Diên Khánh đổ vào sông này, ngoài chất hữu cơ thừa của
đồng ruộng còn có phân hoá học và thuốc trừ sâu, vì vậy nguồn nớc này chất lọng rất xấutrữ lợng nhỏ không thể dùng cấp cho thành phố đợc
Ngoài ra theo dự kiến của sở Thuỷ Lợi Khánh Hoà, trong những năm tới sẽ xâydựng một số hồ chứa nh hồ Đắt Lành (ở Đồng Bò) với dung tích 6 triệu m3 Ngoài việcdùng cho nông nghiệp hồ Đắt Lành có thể cấp cho Nha Trang 5000 m3/ngđ ở phía Bắc
có hồ Vĩnh Lơng dung tích 2 triệu m3, hồ Đắc Lộc dung tích 70 triệu m3 có thể cho phépkhai thác với mức 100.000 m3/ngđ
2.2 Xác định quy mô công suất :
Trang 6A Xác định nhu cầu dùng nớc giai đoạn I (năm 2003 – 2010)
A.1 Xác định nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt
Theo số liệu điều tra quy hoạch đến năm 2010 ta lập bảng dự báo dân số thành phố Nha Trang đợc cấp nớc giai đoạn I (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Diện tích và dân số thành phố Nha Trang (năm 2010).
Khu vực Diện tích XDDD
(ha)
Số dân (ngời) Mật độ (ng/ha) đợc cấp nớc % Dân số
Số dân
đợc cấp nớc (ngời)
→ kh max = αmaxìβmax = 1.4ì1.15 = 1.61, chọn kh = 1.5
Lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt:
Do số dân của khu vực khá cao nên chọn hệ số điều hòa ngày đêm: kngđ = 1.3
Qsh = (q1ìN1ìkngđ)
= (130ì91424ì1.3)/1000 = 15450 (m 3 /ngđ)
- Lu lợng nớc cấp cho các khách sạn nhà nghỉ Các khách sạn nhà nghỉ tập trung phần
lớn ở khu trung tâm thành phố nên ta tính vào lợng nớc cấp cho khu vực I
- Thành phố có 20 khách sạn và nhà nghỉ Mỗi khách sạn trung bình có 50 phòng
- Tiêu chuẩn cấp nớc : 200 l/ph.ngđ
Lu lợng nớc cấp cho khối khách sạn nhà nghỉ :
QKS = qìNph = (200ì20ì50)/1000 = 200 (m 3 /ng.đ)
Lu lợng nớc cấp cho khu vực I là : QI = 15450 + 200 = 15650 (m 3 /ngđ)
+ Khu vực II:
- Tiêu chuẩn cấp nớc: q = 130 l/ngời.ngđ,
- Hệ số dùng nớc không điều hòa : kh = αìβ
Chọn αmax = 1.45; βmax = 1.15
-> kh max = αmaxìβmax = 1.45ì1.15 = 1.6675, chọn kh = 1.7
Lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt:
Chọn hệ số điều hòa ngày đêm: kngđ= 1.3
Qsh = (q1ìN1xkngđ) = (130ì137490ì1.3)/1000 = 23236 (m 3 /ngđ).
Tổng lu lợng nớc sinh hoạt : QSH = 23236 + 15650 = 38886 (m 3 /ngđ).
A.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 33-85:
Qr = (8 ữ12)% QSH Chọn Qr = 8% QSH
Trang 7Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:
Qr = 0,08ì38886 = 3110 (m 3 /ngđ) Trong đó: Lu lợng nớc tới cây: Qtc = 60%Qr = 0,6ì3110 = 1866 (m 3 /ngđ)
q N
Q = ì (m 3 / ngđ)
Trong đó : - N: số ngời trong trờng 5000 ngời
- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, qTH = 100 (l/ng.ngđ)
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:
5001000
q N
Q = ì (m 3 / ngđ)
Trong đó : - N: số ngời đi học lấy bằng khoảng 15 % dân số.
- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, qTH = 20 (l/ng.ngđ)
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:
9321000
2031069415
2 Bệnh viện.
+ Bệnh viện thành phố : 1100 giờng
Tiêu chuẩn nớc cho bệnh viện là: 200 l/giờng
Lu lợng nớc cấp cho bệnh viện :
Q = (200ì1100)/1000 = 220 m3/ng.đ
3 Nhu cầu nớc cho sân bay
Giả định mỗi ngày sân bay tiêu thụ hết 150 m3 ,và phân bố đều trong 24 giờ trong ngày
4 Nhu cầu nớc cho công nghiệp.
Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:
CN CN
Trong đó : q CN : tiêu chuẩn cấp nớc cho công nghiệp, q CN =40 (m 3 /ha)
F CN: Diện tích đất công nghiệp trong khu vực thống kê trong bảng 3.2
Trang 8Bảng 2.4 Thống kê diện tích đất công nghiệp thành phố
Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha) Tiêu chuẩn cấp nớc Lu lợng nớc cấp
Khu công nghiệp Dệt Đắc Lộc KCN1 30 30 m 3 /ha 900 m3/ng.đ
(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu khoa học Công ty cấp n– ớc và Môi trờng Viwase)
A.4 Quy mô công suất trạm cấp nớc.
Q ML =( ì SH + TH + CC + CN)ì (m 3 / ngđ) Trong đó : - a: hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng, Nớc cung cấp cho
các nhà nghỉ khách sạn, các trờng tiểu học và trung học a =1,1
- b: hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc thất thoát, rò rỉ
Q TR = MLì (m 3 / ngđ).
- c: Hệ số kể đến lợng nớc dùng cho bản thân trạm xử lý c =1,05
• QTXL = 57185,5.1,05 = 60044,8 (m 3 / ngđ) lấy tròn 60.000 (m 3 /ngđ)
Vậy công suất của trạm xử lý: QTXL = 60000 (m 3 / ngđ).
Công suất của trạm bơm cấp II: QTBII = 57185,5 (m 3 / ngđ).
B Xác định nhu cầu dùng nớc giai đoạn iI (năm 2010-2020)
B.1 Nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.
Theo số liệu quy hoạch của UBND thành phố ta có
Bảng 2.6 Diện tích và dân số thành phố Nha Trang (năm 2020).
Khu vực Diện tíchXDDD
(ha)
Số dân(ngời) (ng/ha)Mật độ đợc cấp nớc% Dân số
Số dân
đợc cấp nớc(ngời)
Trang 9+ Khu vực I :
- Tiêu chuẩn cấp nớc: chọn q1 = 150 l/ngời.ngđ
- Hệ số dùng nớc không điều hòa : kh = αìβ
Chọn αmax = 1.4; βmax = 1.15
→ kh max = αmaxìβmax = 1.4ì1.15 = 1.61, chọn kh = 1.5
Lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt:
Do số dân của khu vực khá cao nên chọn hệ số điều hòa ngày đêm: kngđ = 1.3
Qsh = (q1ìN1ìkngđ)
= (150ì96280ì1.3)/1000 = 18775 (m 3 /ngđ)
- Lu lợng nớc cấp cho các khách sạn nhà nghỉ Các khách sạn nhà nghỉ tập trung phần
lớn ở khu trung tâm thành phố nên ta tính vào lợng nớc cấp cho khu vực I
- Thành phố có khoảng 30 khách sạn và nhà nghỉ Mỗi khách sạn trung bình có 50 phòng - Tiêu chuẩn cấp nớc : 200 l/ph.ngđ
Lu lợng nớc cấp cho khối khách sạn nhà nghỉ :
QKS = qìNph = (200::24ù24::50)/1000 = 300 (m 3 /ng.đ)
Các khách sạn này nằm rải rác nên lu lợng nớc cấp cho cácc khách sạn đợc tính vào lu lợng dọc đờng
Lu lợng nớc cấp cho khu vực I là : QI = 18775 + 300 = 19075 (m 3 /ngđ)
+ Khu vực II:
- Tiêu chuẩn cấp nớc: q = 150 l/ngời.ngđ,
- Hệ số dùng nớc không điều hòa : kh = αìβ
Chọn αmax = 1.45; βmax = 1.15
-> kh max = αmaxìβmax = 1.45ì1.15 = 1.6675, chọn kh = 1.5
Lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt:
Chọn hệ số điều hòa ngày đêm: kngđ= 1.5
Qsh = (q1ìN1xkngđ) = (150ì207152ì1.3)/1000 = 40400 (m 3 /ngđ).
Tổng lu lợng nớc sinh hoạt : QSH = 40400 + 19075 = 59475 (m 3 /ngđ).
B.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 33-85:
Qr = (8 ữ12)% QSH Chọn Qr = 8% QSH
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:
Qr = 0,08ì59475 = 4758 (m3/ngđ)Trong đó: Lu lợng nớc tới cây: Qtc = 60%Qr = 0,6ì4300 = 2854,8 (m 3 /ngđ)
q N
Q = ì (m 3 / ngđ)
Trong đó : - N: số ngời trong trờng là 7000 ngời
- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học,qTH = 100 (l/ng.ngđ)
Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:
Trang 10Tiêu chuẩn nớc cho bệnh viện là: 200 l/giờng
Lu lợng nớc cấp cho bệnh viện :
Q = (200ì1300)/1000 = 260 (m 3 /ng.đ)
3 Nhu cầu nớc cho sân bay
Giả định trong giai đoạn II mỗi ngày sân bay tiêu thụ hết 200 m3 và phân bố đều trong 24 giờ trong ngày
4 Nhu cầu nớc cho công nghiệp.
Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:
CN CN
Trong đó : - q CN : Tiêu chuẩn cấp nớc cho công nghiệp, q CN =40 (m 3 /ha)
- F CN: Diện tích đất công nghiệp trong khu vực thống kê trong bảng 3.2
Bảng 2.7 Thống kê diện tích đất công nghiệp thành phố
STT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha) Tiêu chuẩn cấp nớc Lu lợng n- ớc cấp
Q ML =( ì SH + TH + CC + CN)ì (m 3 / ngđ) Trong đó : - a: hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng a =1,12
- b: hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc thất
Q TR = MLì (m 3 / ngđ).
- c: Hệ số kể đến lợng nớc dùng cho bản thân trạm xử lý c = 1,05
Trang 11• QTXL = 93816,6.1,05 = 98507,43 (m 3 / ngđ) lấy tròn 100.000 (m 3 /ngđ)
Vậy công suất của trạm xử lý: QTXL = 100.000 (m 3 / ngđ).
Công suất của trạm bơm cấp II: QTBII = 93816,6 (m 3 / ngđ).
Tháng 7 và 8/2002 nguồn nớc sông Cái bị nhiễm mặn với biên mặn lấn sâu vào
đất liền vợt qua vị trí trạm bơm nớc thô Cầu Đôi Do vậy, đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động sản xuất nớc sạch của 2 nhà máy nớc Võ Cạnh và Xuân Phong Thành phố NhaTrang đã không đợc cung cấp nớc sạch ổn định và liên tục trong khoảng thời gian này
Chất lợng nớc thô sông Cái (Nha Trang) xem Kết quả phân tích chất lợng nớc, doCông ty Nớc và Môi trờng Việt Nam thực hiện tháng 4/2003
Các nghiên cứu, đánh giá cụ thể về nguồn nớc trong giai đoạn phát triển trong
t-ơng lai, bao gồm:
Bảng 2.9 Các thông số về nguồn nớc sông Cái Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị Tiêu chuẩn nớc uống Nguồn nớc mặt
Trang 12Hå §Êt Lµnh
§Þa ®iÓm: trªn s«ng §ång Bß, thuéc th«n Phíc Thîng - x· Phíc §ång, thµnh phèNha Trang VÞ trÝ hå c¸ch trung t©m thµnh phè kho¶ng 12 km vÒ phÝa t©y nam Theo b¸oc¸o nghiªn cøu kh¶ thi x©y dùng hå §Êt Lµnh, môc tiªu vÒ cÊp níc sinh ho¹t dù kiÕn chokho¶ng 20.000 d©n H¹ng môc vµ quy m« c«ng tr×nh:
Trang 13(Nguồn Báo nghiên cứu khoa học Công ty cấp n– – ớc và môi trờng Viwase)–
3.2 Tiềm năng nguồn nớc ngầm
Các tài liệu thăm dò khảo sát đến nay có thấy nớc ngầm tại Nha Trang là nớcngầm mạch nông, với lu lợng nhỏ Trong giai đoạn của quy hoạch, ít có khả năng sửdụng nớc ngầm làm nguồn nớc cho hệ thống cấp nớc đô thị
Hiện tại Nha Trang có 3 nhà máy nớc với tổng công suất là 32.000 m3/ngđ Trong
đó trạm Xuân Phong lấy nớc ngầm mạch nông sông Cái có công suất hiện tại là 2000
m3/ngđ, trạm Mã Vòng (lấy nớc sông Cầu Dứa) có công suất 10.000 m3/ngđ, trạm VõCạnh lấy nớc sông Cái có công suất 20.000 m3/ngđ
Để đáp ứng nhu cầu dùng nớc của thành phố từ nay đến năm 2020 dự kiến nh sau:
Giai đoạn đến 2010:
- Mở rộng nhà máy Võ Cạnh từ 20.000 m3/ngđ lên 60.000 m3/ngđ (tăng thêm40.000 m3/ngđ) Khai thác nớc từ nguồn sông Cái
Giai đoạn sau 2020:
- Nhu cầu dùng nớc của giai đoạn này dự kiến 100.000 m3/ngđ
- Xây dựng một đơn nguyên 40.000 m3/ngđ của nhà máy nớc Võ Cạnh
- Xây dựng thêm một đơn nguyên 40.000 m3/ng.đ ở nhà máy Võ Cạnh hoặc nhàmáy Đắc Lộc
Bể chứa nớc sạch:
- Tại Võ Cạnh đã có bể chứa nớc sạch với dung tích 4000 m3
- Nhà máy Võ Cạnh cách Cầu Dứa 4000m, cách Mã Vòng (điểm đầu vào thànhphố) 6000m, vì vậy trạm bơm 2 nếu để tại Võ Cạnh sẽ không đảm bảo việccấp nớc cho thành phố nên xây dựng tại Cầu Dứa bể chứa nớc sạch với dungtích 10.000m3
Đài điều hoà và áp lực bơm:
Tại cốt +5,5 m có đài điều hoà 3000 m3, cao 47 m , có thể sử dụng trong tơng lai.Toàn thành phố nói chung là cao 2ữ3 tầng, riêng khu du lịch Trần Phú (từ Cầu Đá ữ BaLàng) là có công trình cao 15ữ20 tầng, những khách sạn nhà nghỉ này đã có hệ thốngbơm nội bộ đảm bảo về áp cần thiết cho cồng trình Các đài điều hoà (bể chứa trên núi)không có vị trí cao và chất lợng đờng ống cha thật đảm bảo nên chỉ sử dụng để phục vụcho khu vực dân c nhỏ xung quanh Giải quyết khi có cháy: Khi có cháy, giải quyết chữacháy bằng áp lực thấp Lúc này đài cạn nớc, toàn bộ nớc do trạm bơm cấp II ở nhà nớccấp Dùng ôtô cứu hoả lấy nớc tại các họng cứu hoả, áp lực tại họng cứu hoả tại trạmchung nhất phải đạt 10 m trở lên
Hệ thống đờng ống:
Đờng ống chuyển: thành phố có các tuyến ống chuyển:
- ống chuyển φ600 từ Võ Cạnh về Cầu Dứa dài 1000m, tuyến này hiện tải côngsuất 20.000m3 của nhà máy nớc Võ Cạnh về thành phố
- Tuyến ống chuyển φ400 dài 1800m từ Xuân Phong về quốc lộ 1 nhập vào tuyếnφ600 Võ Cạnh Cầu Dứa
- Tuyến ống chuyển φ400 dài 2000m từ Cầu Dứa về Mã Vòng
Đờng ống phân phối: Toàn thành phố sẽ xây dựng một hệ thống đờng ốngphân phối chính trên các khu vực qui hoạch định hớng cấp nớc còn các khu vực nộithành cũ thì vẫn giữ nguyên các hệ thống đờng ống cũ đã có trong thành phố
Trang 14Nhu cầu sử dụng nớc giai đoạn đến năm 2010 là 60.000m3/ngđ, đến năm 2020 là100.000 m3/ngđ Trong khi đó, công suất sản xuất nớc sạch hiện nay là 20.000 m3/ngđ(theo số liệu sản xuất năm 2000, 2001, 2002) từ 2 nhà máy nớc chủ yếu: Võ Cạnh -20.000 m3/ngđ, Mã Vòng - 10.000 m3/ngđ Trong giai đoạn tới này máy nớc Xuân Phong
sẽ ngừng hoạt động Quy mô sử dụng trong tơng lai sẽ đợc mở rộng theo từng giai đoạn
nh sau:
- Giai đoạn đến năm 2010: 60.000 m3/ngđ
- Giai đoạn đến năm 2020: 100.000 m3/ngđ
Theo đó, cần dự kiến kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn nớc thô Nh phần nguồn nớc
đã trình bày, trong giai đoạn quy hoạch 3 có 3 nguồn nớc thô chủ yếu là sông Cái, hồ ĐấtLành và hồ Đắc Lộc Căn cứ các tài liệu đã có, dự kiến 2 phơng án về công suất khai thác(tính theo công suất nớc sạch mở rộng) của mỗi nguồn nớc nh sau:
3.1.1 Các nhu cầu dùng nớc :
1 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.
Chế độ dùng nớc đợc chia làm 2 khu vực
Hệ số không điều hoà giờ khu vực I : K h,max =1,5
Hệ số không điều hoà giờ khu vực II : K h,max =1,7
2.Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h
Trang 15Nớc rửa đờng đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày.
3 Nớc công cộng
Nớc cho trờng Đại học phân theo hệ số không điều hoà kh = 1,8
Nớc cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà KH=2,5
Nớc cho các trờng phổ thông phân bố đều từ 7h-17h
A.1.4 Nớc công nghiệp.
Nớc cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h
Nớc cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ
Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng cho giai đoạn 1.
3.1.2 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy.
Tính đến năm 2010 dân số khu vực sẽ là 310694 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 – 4 tầng nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2
đám với lu lợng chữa cháy cho 2 đám là 30 l/s
Với nhà máy xí nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1 đám với lu lợng cho 1 đám là 10 l/s
Với khu sân bay ta chọn riêng 1 đám cháy với lu lợng là 10 l/s
Tổng hợp ta chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời cho cả thành phố lu lợng mỗi đám 33,33 l/s
3.1.3 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II - thể tích đài nớc và bể chứa.
1 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.
a Phơng án 1
Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn I ta lập đợc biểu đồ tiêu thụ nớc
Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên cơ sở : Đờng làm việc của trạm bám sát đờng tiêu thụ nớc và theo chế độ ít bậc nhất để dễ quản lý
Đờng làm việc của trạm bơm cấp II và đờng chế độ tiêu thụ nớc đợc biểu thị trên biểu đồ Trạm bơm cấp II làm việc theo 4 bậc:
Bậc 1: 1 bơm làm việc từ 22 h hôm trớc đến 5 h sáng hôm sau với lu lợng :
Giữ nguyên công suất nhà máy Võ Cạnh 20.000 m3/ng.đ và bơm điều hoà trong
24 giờ Đồng thời xây dựng mới nhà máy nớc Đắc Lộc với công suất nhà máy là 40.000
m3/ngđ, hoạt động kết hợp với nhà máy nớc Võ Cạnh và thay đổi tuỳ theo nhu cầu dùngnớc theo giờ trong thành phố Nh vậy tại trạm bơm của nhà máy Đắc Lộc sẽ làm việctheo 4 bậc nh sau :
Bậc 1: 1 bơm làm việc từ 22 h hôm trớc đến 5 h sáng hôm sau với lu lợng :
Trang 16W Đ=W ĐH+W CC ( m 3 ) Trong đó: - WĐH: thể tích điều hoà của đài xác định trong bảng 3.4
- W ĐH = 3,19% Qngđ
= 0,0319ì57185,5 = 1822,68 ( m 3 ).
WCC: lợng nớc cần thiết để chữa cháy cháy trong 10 phút
481000
6010801000
60
ì
= CC CC
600.380
,5718505
3.2 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn II
3.2.1 Lập bảng tổng hợp lu lợng :
1 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.
Hệ số không điều hoà giờ khu vực 1: K h,max =1,5
Hệ số không điều hoà giờ khu vực 2: K h,max =1,7
2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.
Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h
Nớc rửa đờng đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày
3 Nớc công cộng
Nớc cho các trờng chuyên nghiệp phân theo hệ ssố Kh=1,8
Trang 17Nớc cho bệnh viện phân theo hệ số không đIũu hoà KH=2,5.
Nớc cho các tròng phổ thông phân bố đều từ 7h-17h
4 Nớc công nghiệp.
Nớc cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h
Nớc cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ
Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng cho giai đoạn 1I.
3.2.2 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy.
1 Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.
Ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho
1 đám là 30 l/s
Với các nhà máy xí nghiệp, bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 2 đám với lu lợng cho 1 đám là 10 l/s
Với khu sân bay ta chọn riêng 1 đám cháy với lu lợng là 10 l/s
Tổng hợp ta chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời:
- 1 đám cháy riêng cho khu sân bay
- 2 đám cháy riêng cho khu dân c
- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp
2.Tính lu lợng dập tắt các đám cháy.
Với mức độ tiện nghi sinh hoạt và mật độ dân c của thành phố ta chọn 4 đám cháy đồng thời với lợng mỗi đám là : Q CC3 =35(l/s)
Tổng lu lợng chữa cháy: Q CC =Q CC1+Q CC2+Q CC3 =4ì35=140 (l/s)
3.2.3 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II - thể tích đài nớc và bể chứa.
1 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.
Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn II ta lập đợc biểu đồ tiêu thụ nớc
Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên cơ sở : Đờng làm việc của trạm bám sát đờng tiêu thụ nớc và theo chế độ ít bậc nhất để dễ quản lý
Đờng làm việc của trạm bơm cấp II và đờng chế độ tiêu thụ nớc đợc biểu thị trên biểu đồ
a Phơng án 1:
Nâng công suất nhà máy Võ Cạnh lên 100.000 m3/ngđ
Trạm bơm cấp II làm việc theo 4 bậc:
Bậc 1: 1 bơm làm việc với lu lợng Q1B = 1,663 % Qngđ
Bậc 2: 2 bơm làm việc song song với lu lợng Q2B = 1,663ì2ì0,9 = 2,994 % Qngđ
Bậc 3: 3 bơm làm việc song song với lu lợng Q3B = 1,663ì3ì0,88 = 4,388 % Qngđ
Bậc 4: 4 bơm làm việc song song với lu lợng Q4B = 1,663ì4ì0,85 = 5,65 % Qngđ
Từ đó ta lập đợc bảng tính toán đài nớc và bể chứa
b Phơng án 2:
Giữ nguyên công suất nhà máy Võ Cạnh 20.000 m3/ngđ Nâng công suất nhà máynớc Đắc lên 80.000 m3/ngđ.hoạt động kết hợp với nhà máy nớc Võ Cạnh và thay đổi chế
độ tuỳ theo nhu cầu dùng nớc theo giờ trong thành phố. Nh vậy trạm bơm của nhà máy
Đắc Lộc sẽ làm việc theo 4 bậcnh sau:
Trạm bơm cấp II làm việc theo 4 bậc:
Bậc 1: 1 bơm làm việc với lu lợng Q1B = 0,775 % Qngđ
Bậc 2: 1 bơm làm việc với lu lợng Q2B = 2,106% Qngđ
Bậc 3: 2 bơm làm việc song song với lu lợng Q3B = 2,106ì2ì0,9 = 3,5 % Qngđ
Bậc 4: 3 bơm làm việc song song với lu lợng Q4B = 2,106ì3ì0,88 = 4,762% Qngđ
Từ đó ta lập đợc bảng tính toán đài nớc và bể chứa
2.Xác định thể tích đài nớc.
Thể tích đài nớc đợc xác định theo công thức:
W Đ=W ĐH+W CC ( m 3 )
Trang 18Trong đó: - WĐH: thể tích điều hoà của đài xác định trong bảng 3.4
- W ĐH = 2,19% Qngđ
= 0,0203ì93816,6 = 2054,6 ( m 3 )
WCC: lợng nớc cần thiết để chữa cháy cháy trong 10 phút
481000
6010801000
60
ì
= CC CC
600.3
.1001,
Trang 19Nhìn chung thành phố có địa hình tơng dối bằng phẳng Vì là thành phố du lịch nên mật
độ dân c ở khu vực trung tâm tập trung đông hơn các khu khác của thành phố
Trong giai đoạn này thành phố mới chỉ có một khu công nghiẹp tập trung ở phía Bắc thành phố
I.2.Vạch tuyến mạng lới cấp nớc thành phố.
Hiện nay thành phố đã có hai nhà máy nớc cấp nớc chủ yếu cho là nhà máy nớc
Võ Cạnh khai thác nớc mặt với công suất là 25.000 m3/ngđ, và nhà máy nớc Xuân Phongkhai thác nớc ngầm mạch nông bằng các giếng thấm Nhng hiện nay tình trạng các giếngthấm đã xuống cấp, và công suất khai thác rất thấp mà rất khó khôi phục và nâng cấp, vìthế sẽ không tiếp tục sử dụng nhà máy nớc Xuân Phong nữa
Phơng án I : Thiết kế cải tạo nâng công suất nhà máy Võ Cạnh lên 60.000 m3/ng,đ đểcung cấp nớc cho thành phố
Phơng án II :Thiết kế mới nhà nớc Đắc Lộc ở phía Bắc thành phố khai thác nớc mặt ở hồ
Đắc Lộc với công suất thiết kế là 40.000 m3/ngđ Và tiếp tục sử dụng nhà máy nớc VõCạnh với công suất 20.000 m3/ ngđ để cung cấp nớc cho thành phố
Mạng lới thiết kế là mạng lới vòng, các đoạn ống bám theo đờng giao thông chính trongthành phố
Hạn chế đờng ống đi qua sông và đờng sắt cũng nh các trở ngại khác Trờng hợp bắt buộc phải qua sông thiết kế đi dới gầm cầu, dùng bản mã neo vào gầm cầu, qua đờng sắt phải gia cố tránh ảnh hởng tới đờng ống
I.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.
Do mạng lới là cải tạo và mở rộng nên ta tận dụng triệt để những công trình đãcó,Mạng lới cấp nớc cũ của thành phố có một đài nớc với dung tích 3000 m3, đặt ở giữamạng lới nên ta sẽ sử dụng lại đài nớc này Do vậy có 2 trờng hợp tính toán:
• Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản
• Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
II Xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp.
II.1.Xác định chiều dài tính toán.
Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống
Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
mL
LTT = THì (m) Trong đó : - LTT: chiều dài tính toán của đoạn ống (m).
• LTH : chiều dài thực của đoạn ống (m).
Trang 20• m: hệ số phục vụ của đoạn ống
• Khi đoạn ống phục vụ một phía: m=0,5
• Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m =1
Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 5.1
Bảng 4.1 Bảng xác định chiều dài tính toán
Trang 21II.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h
II.2.1 Xác định lu lợng đơn vị dọc đờng.
- Thành phố gồm có hai khu dân c, lu lợng dọc đờng đợc tính nh sau:-
)./(
max
m s l q L
Q
dv i tt
shi i
∑
=
Trong đó: ΣLtt : tổng chiều dài tính toán của các đờng ống trong khu dân c (m)
Qshmax: lu lợng nớc dùng cho sinh hoạt (có kể tới nớc dành cho phát triển công nghiệp địa phơng) của các khu dân c (l/s)
)/(872,298)(94,
1661 3 max
qcđv: lu lợng dọc đờng phân phối đều cho cả khu vực (l/s.m)
)/(83,120)(4353114,
)/(75,181)(31,65456,327187
,25
(l/s.m)0.0057114280
38695
,75181120,83L
L
)Q(Q
tt
1 tt
dp t c
L
Q
dv 2 tt
max sh2 1
L
Q
dv 2 tt
max sh2 2
Trang 22Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:
TT i
dd dv
L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.2
Bảng 4.2 Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.
Trang 23II.2.3 Xác định lu lợng dọc đờng quy về nút.
Quy lu lợng dọc đờng về lu lợng nút theo công thức:
2
dd i dd
• Trờng Đại học Thuỷ Sản Nha Trang lấy nớc với lu lợng là 10,42 l/s
• Khu công nghiệp phía Bắc lấy nớc với lu lợng 10,42 l/s
• Bệnh viện thành phố 4,89 l/s
• Sân bay lấy nớc với lu lợng 1,74 l/s
Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn I
Bảng 4.3 Tính toán lu lợng dọc đờng quy về nút.
Trang 24i n
q : lu lợng dọc đờng quy về nút i
- i tt
q : lu lợng tập trung tại nút i
Kiểm tra:
Tổng lu lợng nớc lấy ra: ΣQ R =ΣQ n +ΣQ TTr =1062,851+27,46=1090,32 (l/s)Tổng lu lợng nớc cấp vào: ΣQ V =1090,02 (l/s)
R
Vậy kết quả tính toán là đúng
II.2.6 Xác định lu lợng trạm bơm và đài nớc cung cấp vào mạng lới.
Phơng án 1 : Nhà máy Võ Cạnh cấp toàn bộ nớc cho thành phố, công suất 60.000
max
Q Qngđ =0,0113ì57.185,52 =646,19(m3/h) 180= (l/s)Phơng án 2 : Nhà máy Võ Cạnh cấp 20.000 m3/ngđ , Nhà máy Đắc Lộc cấp
40.000 m3/ngđ
Trong phơng án này ta cũng chọn điểm tính toán là nút 61 có cốt mặt đất là 4,02,
áp lực cần thiết là 20 m , khi đó :
Trang 25Trạm bơm Võ Cạnh cấp : Q TBIImax =1,46%Qngđ=0,0146ì57.185,52
= 834,9 (m3/h) = 231.92 (l/s)Trạm bơm Đắc Lộc cấp : Q TBIImax =4,27%Qngđ=0,0427ì57.185,52
= 2441,82 (m3/h) = 678.28 (l/s)
Đài cung cấp lu lợng :
%13,1
max
Q Qngđ =0,0113ì57.185,52 =646,19(m3/h) 180= (l/s)
II.3 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo tính toán có 3 đám cháy xảy ra đồng thời trên địa bàn khu vực, chọn vị trí lấy nớc chữa cháy tại các nút:
52,
=
cc TBII
Điểm tính toán là nút 61 có cốt mặt đất là +4,02m
III Tính toán thuỷ lực mạng lới.
Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới.
Điểm bất lợi nhất tại nút 61 có cao trình mặt đất: Z61 =4,02 (m)
III.2.Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 5.2 – Phụ lục I
áp lực tự do cần thiết: CT, =10
cc TD
Điểm bất lợi nhất tại nút 61 có cao trình mặt đất: Z61 =4,02 (m)
IV Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc.
Phơng án I – Nâng công suất nhà máy Võ Cạnh lên 60000 m 3 /ngđ.
IV.1 Hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II NMN Võ Cạnh đến mạng lới.
IV.1.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m =2
Chiều dài ống vận chuyển L=1440(m)
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển: Q=910,52 (l/s)
Lu lợng vận chuyển trên một ống:
26,4552
52,9102
Sử dụng ống thép D 800
91,0
=
v (m/s); i=1,23 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=1,23ì10− 3ì1440=1,77(m)
Lu lợng cần vận chuyển khi có một đoạn ống hỏng:
SH CN
Q =100% +70%
• QCN: tổng lu lợng nớc cấp cho công nghiệp trong giờ dùng nớc max
Trang 26=
SH
784,77252,10907,042,
52,910
2
2 2
2 2
ì
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q S
Chia tuyến ống trên thành n đoạn, ta có:
S
Sn
3
=αα: hệ số phụ thuộc đoạn ống nối
18,1
67,1618,0
52,11902
Sử dụng ống thép D 800
18,1
=
v (m/s), i =2,02 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống:
91,2144010
02,
• QCN: tổng lu lợng nớc cấp cho công nghiệp khi có cháy
42,10
52,1190
2
2 2
2 2
ì
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q S
IV.1.3.Hệ thống vận chuyển từ đài nớc đến mạng lới.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m= 2
Chiều dài ống vận chuyển L=100(m)
Lu lợng vận chuyển trong giờ nớc vào đài lớn nhất: Q V =1,33%Qngđ
Lu lợng vận chuyển trong giờ nớc ra đài nhiều nhất: Q R =0,6%Qngđ
Lấy lu lợng tính toán:
2,6465,571850113
Trang 27Tổng kết trong giai đoạn I:
- Trạm bơm cấp II cấp lu lợng lớn nhất là 910,52 l/s, với áp lực công tác là 32,14 m
- Đài cấp lu lợng là 180 l/s, với chiều cao công tác của đài là 33.12 m
- Khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc max trạm bơm cấp II sẽ cung cấp lu lợng là 1190,52 l/s, với áp lực công tác là 41,55 m
Phơng án 2 – Xây dựng nhà máy nớc Đắc Lộc cấp vào mạng lới tại nút 45.
IV.2 Hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II NMN Đắc Lộc đến mạng lới.
IV.2.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m =2
Chiều dài ống vận chuyển L= 760(m)
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:
54,244352
,5718504273
.0
%273,
04,6792
Sử dụng ống thép D 800
67,0
=
v (m/s); i=0,7 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=0,7ì10− 3ì760=0,53(m)
Lu lợng cần vận chuyển khi có một đoạn ống hỏng:
552,48576,6787,042,10
%70
04,679
2
2 2
2 2
ì
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q S
Chia tuyến ống trên thành n đoạn, ta có:
S
S n
n+ = h
αα: hệ số phụ thuộc đoạn ống nối
31
3=
=
⇒n
Chọn 3 đoạn ống nối
IV.2.2 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Lu lợng nớc và áp lực chữa cháy sẽ do nhà máy nớc Đắc Lộc đảm nhiệm
Khi không có sự cố lu lợng cần vận chuyển: Q=958,83 (l/s)
Lu lợng vận chuyển trên một ống:
Trang 2883,9582
Sử dụng ống thép D 800
95,0
=
v (m/s); i=1,32 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=1,32ì10− 3ì760=1(m)
Tổng kết trong giai đoạn I trong giờ dùng nớc max :
- Trạm bơm cấp II tại nhà máy Võ Cạnh cấp lu lợng lớn nhất là 231,48 l/s, với áp lực công tác là 42,31 m
- Trạm bơm cấp II tại nhà máy Đắc Lộc cấp lu lợng lớn nhất là 479,04 l/s, với áp lực công tác là 34,17 m
- Đài cấp lu lợng là 180 l/s, với chiều cao công tác của đài là 33.12 m
- Khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc max trạm bơm cấp II tại nhà máy Đắc Lộc sẽ cấp lu lợng 958,83 l/s, với áp lực công tác là 46,02 m
Nhìn chung thành phố độ dốc nhỏ Các khu công nghiệp chủ yếu là các khu công nghiệp tập trung và nằm ở ngoài thành phố
I.2.Vạch tuyến mạng lới cấp nớc thành phố
Về cơ bản mạng lới câp nớc thành phố không có gì thay đổi so với giai đoạn I
Trong giai đoạn II này ta vẫn đề ra hai phơng án cấp nớc cho thành phố
Nâng công suất nhà máy nớc Võ Cạnh lên 100.000 m3/ngđ cấp vào mạng tại nút số 1
I.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.
Phơng án 1 :
Vì mạng lới câp nớc trogn giai đoạn II không có thay đổi nhiều nên ta tơng tự giai đoạn I
ta tính toán 2 trờng hợp đặc trng :
• Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản
• Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
Phơng án 2 :
Về cơ bản mạng lới câp nớc thành phố không có gì thay đổi so với giai đoạn I
+ Vẫn sử dụng nhà máy nớc Võ Cạnh với công suất 20.000 m3/ngđ, nâng công suất nhà máy nớc Đấc Lộc lên 80.000 m3, cấp nớc vào mạng thành phố tại hai điểm (vị trí cụ thể xem trên bản vẽ)
Xác định các trờng hợp tính toán 2 trờng hợp đặc trng :
• Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản
• Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất
II xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của
các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp.
II.1.Xác định chiều dài tính toán.
Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi
đoạn ống
Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
mL
LTT = THì (m)
Trong đó : - LTT: chiều dài tính toán của đoạn ống (m)
Trang 29- LTH : chiÒu dµi thùc cña ®o¹n èng (m).
- m: hÖ sè phôc vô cña ®o¹n èng
+ Khi ®o¹n èng phôc vô mét phÝa: m=0,5
+ Khi ®o¹n èng phôc vô hai phÝa: m=1
B¶ng 5.1 ChiÒu dµi tÝnh to¸n c¸c ®o¹n èng ph©n khu I.
Trang 31Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h.
max
m s l q L
Q
dv i tt
shi i
2777 3 max
qcđv: lu lợng dọc đờng phân phối đều cho cả khu vực(l/s.m)
)/(03,180)(8,57432,
)/(028,278)(9,100048
,500438
,
s.m)0.00735(l/
1428048705
5004,48-
,386005457,8
190,32L
L
)Q(Q
tt
2 tt
dp t c
+
++
=
∑+
1
max 1
,048705
39,771
2
max 2
sh
∑
=
II.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.
Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:
TT i
dd dv
L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i
Bảng 5.2 Tính toán lu lợng dọc đờng trên các đoạn ống
phân khu i
Đoạn ống l tt q dv q dd Đoạn ống l tt q dv q dd
Trang 33II.2.3 Xác định lu lợng dọc đờng quy về nút.
Quy lu lợng dọc đờng về lu lợng nút theo công thức:
2
dd i dd
Trang 34Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp… vào các nút.
Theo quy hoạch và tính toán năm 2020 khu vực có:
- Trờng Đại học thuỷ sản Nha Trang lấy nớc với lu lợng 14,58 l/s
- 3 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 10,42 l/s (khu công nghiệp 1) và 28,94 l/s (khu công nghiệp 2), và 59,72 l/s (khu công nghiệp 3)
- Bệnh viện lấy nớc với lu lợng 5,78 l/s
- Khu Sân bay lấy nớc với lu lợng 2,31 l/s
II.2.5 Xác định lu lợng nút tính toán.
Lu lợng tính toán tại các nút xác định theo công thức:
i tt
i n
ΣQ V = Q R = (l/s)Vậy kết quả tính toán là đúng
II.2.6 Xác định lu lợng trạm bơm và đài nớc cung cấp vào mạng lới.
Trong giờ dùng nớc nhiều nhất trạm bơm II cung cấp lu lợng:
II.2.7 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Theo tính toán có 4 đám cháy xảy ra đồng thời trên địa bàn khu vực
Phơng án 1 các đám cháy xảy ra tại các nút 46, 50, 61 và 75 với lu lợng 35 l/s.Phơng án 2 các đám cháy xảy ra tại các nút 20, 31, 61 và 75 với lu lợng 35 l/s.Khi đó trạm cấp II cung cấp toàn bộ lu lợng nớc sinh hoạt và chữa cháy
16,1808140
45,1954,
=
cc TBII
Trang 35III tính toán thuỷ lực mạng lới.
Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới.Tính theo 2 phơng án:
Điểm bất lợi nhất tại nút 61 có cao trình mặt đất: Z61 =4,02 (m)
III.2 Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.
áp lực tự do cần thiết: CT, =10
cc TD
Điểm bất lợi nhất tại nút 61 có cao trình mặt đất: Z61 =4,02 (m)
Sau khi tính toán thấy rằng mạng lới thiết kế trong giai đoạn I không đảm bảo để cấp nớctrong trờng hợp này, phải lắp thêm và thay thế 1 số tuyến ống
Trang 36IV Tính toán hệ thống vận chuyển từ tb II đến mạng lới và từ mạng lới đến đài nớc.
Phớng án 1 – Mạng lới có 1 trạm cấp nớc Võ Cạnh.
IV.1 Hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II đến mạng lới.
IV.1.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m =2
Chiều dài ống vận chuyển L= 1440(m)
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển: Q=1472,4 (l/s)
Lu lợng vận chuyển trên một ống:
2,7362
4,14722
Sử dụng ống thép D 800
45,1
=
v (m/s); i=3,06 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=3,06ì10− 3ì1440=4,406(m)
Lu lợng cần vận chuyển khi có một đoạn ống hỏng:
SH CN
Q =100% +70%
• QCN: tổng lu lợng nớc cấp cho công nghiệp trong giờ dùng nớc max
08,99
=
SH
793,1266161
,16687,008,
4,1472
2
2 2
2 2
ì
h
h h
Q S
S Q S Q S
Chia tuyến ống trên thành n đoạn, ta có:
S
Sn
3
=αα: hệ số phụ thuộc đoạn ống nối
35,1
55,835,0
3 =
=
⇒n
Chọn 9 đoạn ống nối
IV.1.2 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển: Q=1808,16 (l/s)
Lu lợng vận chuyển trên một ống:
08,9042
16,18082
Sử dụng ống thép D 800
79,1
=
v (m/s); i=4,59 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=3,06ì10− 3ì1440=4,406(m)
Lu lợng cần vận chuyển khi có một đoạn ống hỏng:
CC SH CN
• QCN: tổng lu lợng nớc cấp cho công nghiệp khi có cháy
08,99
=
SH
• QCC: tổng lu lợng nớc chữa cháy
Trang 37,0
16,1808
2
2 2
2 2
ì
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q S
IV.1.3.Hệ thống vận chuyển từ đài nớc đến mạng lới.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m=2
Chiều dài ống vận chuyển L= 100(m)
Lu lợng vận chuyển trong giờ nớc vào đài lớn nhất: Q V =0,86%Qngđ
Lu lợng vận chuyển trong giờ nớc ra đài nhiều nhất: Q R =0,75%Qngđ
Lấy lu lợng tính toán:
82,8066,938160086
6,
Tổng kết trong giai đoạn II, trong giờ dùng nớc max :
- Trạm bơm cấp II tại nhà máy Võ Cạnh cấp lu lợng lớn nhất là 1478,4 l/s, với áp lực công tác là 51,35 m
- Đà nớc cấp lu lợng lớn nhất là 195,76 l/s, với áp lực công tác là 42,09 m
- Khi có cháy trong giờ dùng nớc max trạm bơm cấp II tại nhà máy Võ Cạnh cấp lu ợng lớn nhất là 1808,16 l/s, với áp lực công tác là 66,96 m
l-Phơng án 2 – Mạng lới do 2 trạm cấp nớc Võ Cạnh và Đắc Lộc
IV.2 Hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp II đến mạng lới.
IV.2.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m =2
Chiều dài ống vận chuyển L=760(m)
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:
67,44656
,938160476
46,12402
Sử dụng ống thép D 800
22,1
=
v (m/s); i=2,12 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=2,12ì10− 3ì760=1,611(m)
Lu lợng cần vận chuyển khi có một đoạn ống hỏng:
4,96746,12407,008,99
%70
46,1240
2
2 2
2 2
ì
h
h h
h
Q
Q S
S Q S Q S
Chia tuyến ống trên thành n đoạn, ta có:
S
S n
n+ = h
α
Trang 38α: hệ số phụ thuộc đoạn ống nối.
64.1
3=
+
⇒
n n
69.464.0
IV.2.2 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.
Lu lợng nớc và áp lực chữa cháy sẽ do nhà máy nớc Đắc Lộc đảm nhiệm
Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:
Qb = 1576,68 (l/s)
Lu lợng vận chuyển trên một ống:
34,7892
68,15762
Sử dụng ống thép D 800
56,1
=
v (m/s); i=3,44 (m/km)Tổn thất áp lực trên đoạn ống: h=iìL=3,44ì10− 3ì760=2,614(m)
Tổng kết trong giai đoạn II, trong giờ dùng nớc max :
- Trạm bơm cấp II tại nhà máy Võ Cạnh cấp lu lợng lớn nhất là 231,48 l/s, với áp lực công tác là 48,91 m
- Trạm bơm cấp II tại nhà máy Đắc Lộc cấp lu lợng lớn nhất là 1240,52 l/s, với áp lực công tác là 66,03 m
- Đà nớc cấp lu lợng lớn nhất là 195,76 l/s, với áp lực công tác là 44,68 m
- Khi có cháy trong giờ dùng nớc max trạm bơm cấp II tại nhà máy Đắc Lộc cấp lu ợng lớn nhất là 1576,68 l/s, với áp lực công tác là 93,58 m
i Tính toán liều lợng hoá chất xử lý
I.1 Xác định các chỉ tiêu còn thiếu của nớc nguồn.
STT Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị Tiêu chuẩn nớc uống Nguồn nớc mặt
Trang 39Ae Me
2
2
SO Cl
Ae
=17,7+4+0,3+0,1+0,68=22,78 (mg/l)
615,91413,06,975,02,04,178,22755
,
=
I.1.2 Xác định lợng CO2 tự do có trong nớc nguồn:
Xác định theo biểu đồ Langlier với các số liệu:
Tra biểu đồ xác định hàm lợng CO2 tự do trong nớc ta xác định đợc:[CO2]=35 (mg/l)
I.2 Đánh giá chất lợng nớc nguồn.
Kiểm tra mức độ chính xác của các chỉ tiêu:
+Độ kiềm toàn phần:
02,61
6,9702
,61
8,404,20
8,1416,1204,20
2 2
=+
=+
= Ca + Mg +
Trang 40Nh vậy các chỉ tiêu tính toán là chính xác.
Nhận xét: Ta thấy chỉ tiêu về độ đụcNTU = 68và chỉ tiêu vi sinh E.coli= 350 > 20 ( khácao ) nên ta chọn phơng pháp xử lý làm trong và khử trùng bằng hoá chất
I.3 Tính toán liều lợng hoá chất đa vào.
I.3.1 Xác định liều lợng phèn:
Theo số liệu đã khảo sát( phần trên), hàm lợng cặn của nguồn nớc sông Cái dao động với biên độ rất lớn Nên khi thiết kế ta tính toán với hàm lợng cặn lớn nhất để đảm bảo hiệu quả xử lý Vậy thiết kế các công trình xử lý tong ứng với hàm lợng cặn C =350
(mg/l)(đây là hàm lợng ở giới hạn nên xảy ra nhiều nhất ở nớc sông ).
Từ hàm lợng cặn C=350(mg/l) tra bảng VI-3 TCN 33-85 ta có hàm lợng phèn cần đa vào
để xử lý là L p =55(mg/l)
Từ độ màu M =4, ta tính đợc liều lợng phèn cần đa vào xử lý :
82444
,09,157
L Theo yêu cầu keo tụ, không cần phải kiềm hoá
I.3.3 Kiểm tra sự ổn định của nớc sau khi keo tụ bằng phèn.
Sau khi cho phèn vào độ kiềm và độ pH đều giảm, nên nớc có khả năng có tínhxâm thực Vì vậy ta cần kiểm tra lại chỉ số ổn định I của nớc theo công thức sau:
S pH pH
559,1
0 ,
L
L K
CO = 0+44ì P
2
* 2
2
CO : hàm lợng CO 2tự do trong nớc nguồn ban đầu
456,5557
554413
,6
2 2