Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
RAU QUẢ THANH HÓA
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ NGỌC LINH
HÀ NỘI -2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
RAU QUẢ THANH HÓA
Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hoa Sinh viên thực hiện : Lê Ngọc Linh
Mã sinh viên : A19973 Chuyên ngành : Kế toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thăng Long đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh
Tế - Quản lý và các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Trong quá trình nghiên cứu, được sự chỉ dẫn tận tình của giảng viên TS Phạm Thị Hoa cùng với sự giúp đỡ của các bác, các anh chị trong Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa và Nhà máy Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước em đã hoàn thành bài khóa luận này Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập còn chưa nhiều và trình độ kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo tận tình của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, đặc biệt là các bác, các anh chị trong Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa và Nhà máy Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước đã tạo rất nhiều điều kiện giúp em tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu và hoàn thành bài luận của mình Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên TS Phạm Thị Hoa, người đã chỉ bảo nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực tập để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dựa trên
số liệu thực tế của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa và Nhà máy Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Chữ ký)
Lê Ngọc Linh
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 4
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.2.1 Vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8
1.3.1.1 Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 8
1.3.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 9
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
1.3.1.4 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 19
1.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 21
1.3.2.1 Đối tượng, kỳ hạn tính giá thành 21
1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành 22
Trang 61.3.2.3 Thẻ tính giá thành sản phẩm 25
1.4 Hình thức sổ kế toán 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH HÓA 28
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa 28
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa 28
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả Thanh Hóa 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 29
2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Tinh Bột Sắn của công ty 31
2.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán và các chính sách kế toán tại nhà máy 32
2.1.5.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 32
2.1.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 34
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 34
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 35
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 42
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 51
2.2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 69
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 73
2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 73
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành 73
Phương pháp tính giá thành 73
Trang 7CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH HÓA 753.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 75
3.1.1 Kết quả đạt được 75 3.1.2 Tồn tại 76
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa 77
3.2.1 Đối với việc thực hiện mô hình kế toán 77 3.2.2 Đối với việc tính lương công nhân trực tiếp sản xuất 79
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBTBSBT Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước CBRQXKHV Chế biến Rau quả xuất khẩu Hoàng Vinh CCDC Công cụ dụng cụ
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSX Chi phí sản xuất
CPSXC Chi phí sản xuất chung KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU SỐ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Sổ chi tiết vật liệu củ Sắn tươi 37
Bảng 2.2 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 39
Bảng 2.3 Sổ nhật ký chung (trích) 40
Bảng 2.4 Sổ cái tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41
Bảng 2.5 Hệ số lương theo cấp bậc 43
Bảng 2.6 Bảng chấm công 45
Bảng 2.7 Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp tại nhà máy Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước tháng 12 năm 2014 46
Bảng 2.8 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 47
Bảng 2.9 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 48
Bảng 2.10 Sổ nhật ký chung (trích) 49
Bảng 2.11 Sổ cái tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 50
Bảng 2.12 Bảng chấm công tháng 12 năm 2014 nhân viên Nhà máy Sắn 52
Bảng 2.13 Bảng thanh toán lương nhân viên nhà máy Chế biến tinh bột sắn Bá Thước 53
Bảng 2.14 Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên nhà máy Sắn 54
Bảng 2.15 Sổ chi tiết tài khoản nguyên liệu, nhiên liệu 56
Bảng 2.16 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 58
Bảng 2.17 Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tại nhà máy 59
Bảng 2.18 Sổ chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài 64
Bảng 2.19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 65
Bảng 2.20 Sổ nhật ký chung (trích) 66
Bảng 2.21 Sổ cái tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung 68
Bảng 2.22 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhà máy sắn 70
Bảng 2.23 Sổ nhật ký chung (trích) 71
Bảng 2.24 Sổ cái TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 72
Bảng 3.1 Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp tại nhà máy Chế biến Tinh bột sắn Bá Thước tháng 12 năm 2014 81
Biểu số 2.1 Phiếu xuất kho Nguyên vật liệu 38
Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho phân xưởng nhà máy 55
Biểu số 2.3 Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông 60
Trang 10Biểu số 2.4 Phiếu chi tiền dịch vụ viễn thông 61
Biểu số 2.5 Hóa đơn GTGT tiền điện 62
Biểu số 2.6 Phiếu chi tiền điện 63
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 13
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 15
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK) 18
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 29
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất tinh bột sắn kèm dòng thải nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước 31
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 32
Sơ đồ 3.1 Mô hình kế toán tập trung 78
Sơ đồ 3.2 Mô hình kế toán hỗn hợp 78
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để sản xuất kinh doanh có lãi Một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, vì đó là con đường chủ yếu làm tăng lợi nhuận, là tiền đề hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được coi trọng đúng mức vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp
Kế toán đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống các công cụ quản lý Đây là một trong những nguồn cung cấp thông tin tài chính giúp chủ doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vai trò đặc biệt quan trọng Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời, vẫn nâng cao được chất lượng sản phẩm, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường
Qua thời gian nghiên cứu luận và thực tế công tác tổ chức hạch toán tại Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa, được sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên TS Phạm Thị Hoa và phòng Tài chính - Kế toán của công ty, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa” cho bài khóa luận của
mình
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thanh Hóa, tìm ra những hạn chế của kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa dưới góc độ kế toán tài chính trong tháng 12 năm 2014
Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp, phân tích, đánh giá
Trang 12Kết cấu khóa luận: ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung chính của khóa luận được trình bày qua 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa, tìm ra những hạn chế của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa
Trang 13
1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất – kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ (tháng, quý, năm) để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận của từng loại kế toán khác nhau:
Trên góc độ kế toán tài chính
Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa,… trên cơ sở chứng
từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
Trên góc độ của kế toán quản trị
Mục đích của kế toán quản trị, chi phí được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin chi phí thích hợp, hữu ích kịp thời cho việc ra quyết định Chi phí có thể
là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; hoặc là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh Khi đó chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng minh các chứng cớ chứng từ
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất – kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất, vai trò, vị trí,… trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại
theo những tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản
xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Trang 14Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất nào giống nhau về tính chất và nội dung kinh tế thì được sắp xếp vào một yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí đó là gì
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố như sau:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản trích
theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh:điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền không
được phản ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp phải bỏ ra dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: công tác phí, hội nghị, thuế môn bài,…
Cách phân loại này có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, là căn cứ để xây dụng kế hoạch sản xuất, căn cứ để xác định mức tiêu hao vật chất, lập cân đối chung cho toàn doanh nghiệp
Phân theo chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Những chi phí có công dụng, mục đích giống nhau thì đưa vào cùng một khoản mục không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào
Theo cách này chi phí bao gồm 5 khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu
Trang 153
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích
theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN) theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất Chi phí nhân trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau, chúng có liên quan đến nhiều quá trình sản xuất sản phẩm, ít biểu hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhân quả Vì vậy, việc thu thập thông tin chi phí sản xuất thường chậm trễ, phân bổ dễ làm sai lệch chi phí trong từng quá trình sản xuất
Chi phí bán hàng: là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược và
chính sách bán hàng của doanh nghiệp Chi phí bán hàng gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau Vì vậy thông tin chi phí bán hàng cũng thường được thu thập chậm, việc hạch toán và phân bổ phức tạp dễ dẫn đến sai lệch thông tin chi phí trong từng sản phẩm, bộ phận
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc
hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những khoản chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức, hành vi quản trị của doanh nghiệp Vì vậy, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng thường được thu thập chậm, việc hạch toán và phân bổ phức tạp dễ dẫn đến sai lệch thông tin chi phí trong từng sản phẩm, bộ phận
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó làm cơ sở lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí và công việc sản xuất trong kỳ
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mang tính tương đối ổn định,
không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất trong một giới hạn nhất định Chi phí này sẽ không thay đổi khi có sự thay đổi hoạt động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp các chi phí cố định thường là các chi phí có liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp hoặc chi phí khấu hao TSCĐ…
Trang 16 Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào khối
lượng sản phẩm sản xuất ra, nó tỷ lệ với mức độ hoạt động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp các chi phí biến đổi thường là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp…
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm có cả chi phí cố định và
chi phí biến đổi Yếu tố bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì và luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Yếu tố khả biến thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá định mức Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoàn vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí Tuy nhiên nó chỉ mang tính tương đối
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá bán, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán Vì thế giá thành thường được phân loại theo nhiều cách khác nhau
Phân theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm ba loại:
Trang 175
hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất
Giá thành kế hoạch: là giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành thực tế: là giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành được chia thành giá sản xuất và giá thành toàn bộ:
Giá thành sản xuất (giá thành sản xuất) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý doanh nghiệp và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ
= Giá thành sản xuất sản phẩm +
Chi phí bán hàng +
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu, ít được áp dụng
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng có cùng bản chất kinh
Trang 18tế là hao phí lao động sống, lao động vật hóa và những chi phí khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Nhưng lại có sự khác nhau trên các phương diện sau:
Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh trong khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (quý, tháng, năm) không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành Nhưng giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất định
Ta có thể biểu thị mối quan hệ đó qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ Hay:
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành =
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm còn giá thành
là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt và quyết liệt, đặc biệt là khi đất nước đang ở giai đoạn mở cửa nền kinh tế Bởi vậy một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất muốn đứng vững và phát triển trên thị trường đòi hỏi sản phẩm mà họ sản xuất ra phải đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm và giá thành hợp lý
Để làm được điều này thì ban lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu vào đến khâu tiêu thụ
Trang 191.2.2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời để việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể dựa trên việc xác định giá thành sản phẩm chính xác, nhưng việc xác định giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng kết quả của việc tập hợp chi phí sản xuất Do vậy, để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đòi hỏi kế toán cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức quản
lý doanh nghiệp
Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất
Tập hợp và phân bổ theo đúng đối tượng đã xác định, tập hợp các khoản mục chi phí, các yếu tố chi phí đồng thời xác định chi phí sản phẩm dở dang
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
Vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm theo đúng khoản mục quy định trong kỳ tính giá thành Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Phát hiện các hạn chế, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành các sản phẩm
Trang 201.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích, quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng tập hợp chi phí
Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào các cơ sở sau đây:
Theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp
Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán CPSX có thể là sản phẩm hay
toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động)
Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ
phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…
Theo loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng
loạt với khối lượng lớn
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng hạch toán chi
phí là các đơn đặt hàng riêng biệt
Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình
công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…
Theo đặc điểm tổ chức sản xuất: Tổ chức được hiểu là cách thức, phương án
phân bổ nguồn lực của SXKD theo các địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi không gian kinh doanh của doanh nghiệp
Theo yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở
trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 219
phục vụ tốt cho việc tăng cường công tác hạch toán kinh tế, giảm bớt khối lượng công tác kế toán và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời đúng đắn
Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Thông thường có 2 phương pháp tập hợp chi phí như sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp
lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo công thức:
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
Ti: Tổng đại lượng của tiêu thức cần được phân bổ
Ti: Đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ đối tượng thứ i
1.3.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng
cụ nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
Trang 22Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách
kịp thời, cập nhật
Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dung trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm các loại nguyên,
vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặc mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc
tự sản xuất đưa vào sử dụng
Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường
được sử dụng và phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số
lượng, sản phẩm… Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu trực tiếp
phân bổ cho từng đối tượng (hoặc sản phẩm )
Phiếu xuất kho;
Hóa đơn giá trị gia tăng;
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu; …
Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên
liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch
vụ… Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất) Nội dung của TK 621 như sau:
Trang 23- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vào
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”;
- Kết chuyển chi phí NVL vượt mức bình thường vào TK 632 “GVHB”
Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Xuất kho NVLTT đưa vào sản xuất
Nhập kho NVL xuất dùng không hết, phế liệu thu hồi
TK 111, 112, 331
Mua NVL chuyển thẳng vào
sản xuất
TK 133 Thuế GTGT
(nếu có)
TK 411
Nhập vốn góp bằng NVL đưa ngay vào sản xuất
TK 336, 338
NVL vay, mượn dùng trực tiếp
TK 154 Kết chuyển NVLTT
trong kỳ
TK 632 Kết chuyển chi phí NVLTT
trên mức bình thường
Trang 24Kế toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…), tiền ăn ca… Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp Nguyên tắc phân bổ cũng giống như phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiêu thức phân bổ có thể là tiền lương theo sản phẩm, theo thời gian, theo chi phí tiền lương định mức…
Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công;
Bảng phân bổ tiền lương;
Bảng thanh toán tiền lương;
Phiếu chi;…
Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, tiến hành lao vụ dịch vụ Tài khoản này cuối kỳ không có số
dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí Nội dung của TK 622 như sau:
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản
xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”;
- Kết chuyển chi phí nhân công vượt mức bình thường vào TK 632 “GVHB”
Trang 2513
Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phạm vi phân xưởng mà chưa được phản ánh vào hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ở trên Chi phí sản xuất chung bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Phán ánh các khoản tiền lương, phụ cấp phải
trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như
vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu chi phí lán trại tạm thời,…
Chi phí công cụ dụng cụ: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho
phân xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ ở phân xưởng sản xuất
Tiền lương phải trả cho nhân công
trực tiếp tham gia sản xuất
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt trên mức bình thường
Trang 26như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà xưởng, phương tiện vận tải,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ
cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí thuê ngoài…
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoản
chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội nghị,… ở phân xưởng
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT;
Phiếu xuất kho;
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng;
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát
Trang 2715
Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng
Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng đều phải được tổng hợp vào bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụ…
Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 152, 153
Chi phí NVL, CCDC dùng cho phân xưởng
(nếu có)
Các khoản ghi giảm CPSXC
TK 154 Kết chuyển hoặc phân bổ
CPSXC cho các đối tượng
chịu phí
TK 632
Kết chuyển CPSXC cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm
Trang 28TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm
đã chế tạo xong chuyển đi bán, nhập kho;
- Chi phí thực tế của khối lƣợng dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc;
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh dở
trên dây chuyển sản xuất
TK 155 Giá thành sản xuất thành phẩm
nhập kho
TK 157 Giá thành sản xuất sản phẩm gửi bán
TK 632 Giá thành sản xuất sản phẩm bán
trực tiếp không qua kho
Trang 29TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho
đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ; hàng
hóa bị trả lại
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
- Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán;
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại
Trang 30Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được hạch toán chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
- Kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ;
- Tổng giá thành sản xuất sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành
Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK)
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Chi phí NVLTT
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí NVLTT
SPDD cuối kỳ
TK 632 Tổng giá thành sản phẩm
hoàn thành
Trang 3119
1.3.1.4 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang (SPDD) là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá SPDD Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá SPDD sau:
Xác định giá trị SPDD theo chi phí NVL chính
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm
Do vậy, trong SPDD chỉ bao gồm giá trị NVL chính Phương pháp này áp dụng đối với những loại sản phẩm mà chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
Giá trị SPDD
cuối kỳ =
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPNVL chính phát sinh trong kỳ
× Số lượng SPDD
cuối kỳ
Số lượng thành phẩm +
Số lượng SPDD cuối kỳ Đánh giá SPDD theo phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưng thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác
Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến
Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong
đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm Phương pháp này
áp dụng đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí
Giá trị SPDD = Giá trị NVL chính
nằm trong SPDD + 50% Chi phí chế biến
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này, dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm
dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán
Theo phương pháp này, giá trị SPDD được tính như sau:
Đối với những doanh nghiệp mà NVLC đưa vào sản xuất một lần ngay từ đầu thì giá trị sản phẩm dở dang gồm 2 phần:
Trang 32 Nguyên vật liệu chính phân bổ cho sản phẩm dở dang được tính như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLC
Chi phí chế biến phân bổ cho sản phẩm dở dang theo sản lượng tương đương được tính theo công thức sau:
Giá trị SPDD cuối
×
Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+
Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ
Khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương trong kỳ
=
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
×
Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+
Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương trong kỳ Đánh giá SPDD theo phương pháp này đảm bảo tính hợp lý, có độ tin cậy cao nhưng khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của SPDD trên các công đoạn chế biến phức tạp và mang tính chất chủ quan
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí sản xuất định mức
Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản
Trang 33Đối tƣợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tƣợng tính giá thành sản phẩm cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng nhƣ tinh chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Về quy trình công nghệ sản xuất:
Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì đối tƣợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tƣợng tính giá thành là bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất và thành phẩm hoàn thành
Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tƣợng tính giá thành là thành phẩm đƣợc lắp ráp hoàn chỉnh và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
cuối kỳ = Khối lƣợng SPDD × Định mức chi phí
Trang 34xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm này nên kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành, nghề sản xuất khác nhau.Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp (cuối tháng, cuối năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…) cụ thể :
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng (phù hợp với kỳ báo cáo)
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu
kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành (không phù hợp với kỳ báo cáo)
1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành
Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp mà lựa chọn một phương pháp tính giá sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp theo các đối tượng tập hợp chi phí, kế toán có thể tiến hành tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp giản đơn (còn gọi là phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, nhưng sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác
Đúng như tên gọi của nó, phương pháp này giúp cho công việc tính toán đơn giản, dễ làm Tuy nhiên, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phải là phù hợp với nhau:
kỳ
+
CPSX phát sinh trong
kỳ
-
CPSX dở dang cuối
Trang 35Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phân xưởng hoặc toàn bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thành sản
xuất các loại sản phẩm =
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại =
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc × Hệ số qui đổi sản
phẩm từng loại
Trang 36Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại hoặc phân xưởng sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành thực
tế của các loại sản
phẩm hoàn thành
= CPSX dở dang đầu kỳ +
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
- CPSX dở dang cuối kỳ
Ngoài các phương pháp trên còn có các phương pháp sau:
Phương pháp tính giá thành có loại trừ CPSX sản phẩm phụ
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo liên hợp
Phương pháp tính giá thành theo định mức
Trang 3725
1.3.2.3 Thẻ tính giá thành sản phẩm
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sổ kế toán dùng để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ để làm căn cứ tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ Biểu mẫu dưới đây được ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Đơn vị:……
Địa chỉ:……
Mẫu số S37 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 38doanh nghiệp
Trong phạm vi bài khóa luận này, em làm rõ nội dung của hình thức sổ Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký chung
Đặc điểm : Đặc trƣng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ
kế toán của nghiệp vụ đó, sâu đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Điều kiện vận dụng: Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy
mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình tự kế toán thấp, số lƣợng cao lao động kế toán ít, nên áp dụng kế toán máy với loại hình hoạt động và quy mô hoạt động
Ƣu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, đƣợc dùng phổ biến
Nhƣợc điểm: Lƣợng ghi chép nhiều, dễ bị trùng lặp
Trang 39SỔ CÁI (TK 621, 622, 627, 154)
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH HÓA
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa
2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa
Tên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa Vegetable and Fruit Import Export Joint Stock Company (VEGETEX JCO THANH HOA)
Trụ sở chính: 37 Bà Triệu, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
Giấy CNĐKKD: Giấy đăng ký kinh doanh số 2800672607 do sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 10/2/2006, thay đổi lần 3 ngày 28/10/2013
Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ
Điện thoại: (037)3852307 Fax(037)3853788
Người đại diện: Ông Đoàn Ngọc Lân Tiền thân Công ty cổ phần XNK Rau quả Thanh Hoá là Trạm XNK Biên giới Qua quá trình phát triển đi lên trở thành Công ty XNK Biên giới Thanh Hoá, Công ty XNK Rau quả Thanh Hoá, và đến năm 2005 chuyển đổi thành công ty cổ phần
Công ty cổ phần XNK Rau quả Thanh Hoá:
Thành lập theo Quyết định số 2981/QĐ-BNN&PTNT/ĐMDN ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty XNK Rau quả Thanh Hoá thành Công ty cổ phần, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Rau quả Nông sản
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau
quả Thanh Hóa
Ngành nghề sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng rau quả, nông sản, lương thực, thực phẩm, nước uống
Trong phạm vi bài khóa luận này, em xin trình bày về ngành nghề sản xuất, chế biến “Tinh bột sắn” của công ty