Đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty xây lắp phản ánh chính xác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận, em xin chân thành cảm ơn và tri ân sâu sắc với cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Hoa đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế toán – trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập nghiên cứu khóa luận cũng như trong công vệc sau này Với vốn kiến thức em đã tiếp thu đươc trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách tự tin, vững chắc
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, chú, anh, chị phòng kế toán tại Công ty TNHH Sơn Hà đã tạo điều kiện cho em được thực tập trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, em khó tránh khỏi sai sót rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy, cô Bộ môn Kế toán để giúp
em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong
sự nghiệp, đồng thời kính chúc các cô chú anh chị trong công ty TNHH Sơn Hà luôn mạnh khỏe, thành công, chúc công ty ngày càng phát triển hơn trong tương lai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép từ các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Mai Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP 1
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán sản xuất và tính tổng giá thành xây lắp 1
1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp 2
1.2.1 Chi phí sản xuất 2
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 4
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất 8
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 19
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 19
1.4.2 Phương pháp tính giá thành 20
1.4.3 Kỳ tính giá thành 21
1.4.4 Thẻ tính giá thành sản phẩm 21
1.4.5 Kế toán theo phương thức khoán tại công ty xây lắp 22
1.5 Hình thức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH SƠN HÀ 28
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Sơn Hà 28
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 29
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 31
2.1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 33
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Sơn Hà 35
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 37
Trang 62.2.2 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 55
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 63
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang tại Công ty TNHH Sơn Hà 88
2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 89
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH SƠN HÀ 90
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Sơn Hà 90
3.1.1 Kết quả đạt được 90
3.1.2 Những tồn tại 91
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩn xây lắp tại Công ty TNHH Sơn Hà 93
3.2.1 Về tình hình luân chuyển chứng từ 93
3.2.2 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 94
3.2.3 Về chi phí sản xuất chung 94
3.2.4 Về tài khoản kế toán 95
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CPSXC GTGT
Chi phí sản xuất chung Giá trị gia tăng
SXC SXKD
Sản xuất chung Sản xuất kinh doanh STT
TNHH
Số thứ tự Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và không xác định kết quả lãi/ lỗ 13
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và có xác định kết quả lãi/ lỗ 14
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 15
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 16
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 17
Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 18
Sơ đồ 1.9 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán không có tổ chức bộ máy kế toán riêng 23
Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng 24
Sơ đồ 1.11 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng 24
Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán xác định kết quả kinh doanh riêng 25
Sơ đồ 1.13 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 26
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sơn Hà 29
Biểu 2.1 Hợp đồng giao khoán 36
Biểu 2.2 Trích hợp đồng mua nguyên vật liệu 38
Biểu 2.3 Hóa đơn GTGT 39
Biểu 2.4 Đề nghị tạm ứng 40
Biểu 2.5 Sao kê tài khoản chi tiết 41
Biểu 2.6 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng nguyên vật liệu 42
Biểu 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 621 43
Biểu 2.8 Trích sổ Nhật ký chung 44
Biểu 2.9 Trích sổ cái tài khoản 621 45
Biểu 2.10 Hợp đồng giao nhận khoán 48
Biểu 2.11 Bảng chấm công 49
Biều 2.12 Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp xây dựng CT 22 tháng 10 50
Biểu 2.13 Đề nghị tạm ứng lương 51
Biểu 2.14 Bảng kê chứng từ thanh toán lương 51
Biểu 2.15 Trích sổ chi tiết TK 622 52
Biểu 2.16 Trích sổ nhật ký chung 53
Biểu 2.17 Trích Sổ cái tài khoản 622 54
Trang 9Biểu 2.18 Trích Hợp đồng thuê sử dụng MTC 56
Biểu 2.19 Hóa đơn GTGT tiền thuê máy thi công 56
Biểu 2.20 Đề nghị tạm ứng 58
Biểu 2.21 Sao kê tài khoản chi tiết 58
Biểu 2.22 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí sử dụng máy thi công 59
Biểu 2.23 Trích sổ chi tiết TK 62311 60
Biểu 2.24 Trích sổ nhật ký chung 61
Biểu 2.25 Trích Sổ cái tài khoản 623 62
Biểu 2.26 Bảng chấm công nhân viên quản lý đội 65
Biểu 2.27 Bảng tính các khoản trích theo lương trừ vào chi phí 66
Biểu 2.28 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý tháng 10 – CT 22 67
Biểu 2.29 Bảng phân bổ tiền lương vào bảo hiểm xã hội 68
Biểu 2.30 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí lương nhân viên Quản lý và các khoản trích theo lương 69
Biểu 2.31 Sổ chi tiết tài khoản 6271 70
Biểu 2.32 Phiếu xuất kho 71
Biểu 2.33 Bảng phân bổ CCDC tháng 10 cho CT 22 72
Biểu 2.34 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công trình CT 22 73
Biểu 2.35 Bảng tổng hợp chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ quý IV/2013 74
Biểu 2.36 Trích sổ chi tiết tài khoản 6272 75
Biểu 2.37 Bảng phân bổ khấu hao 76
Biểu 2.38 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí khấu hao 77
Biểu 2.39 Bảng tổng hợp chi phí khấu hao TSCĐ 77
Biểu 2.40 Trích sổ chi tiết tài khoản 6274 78
Biểu 2.41 Phiếu chi 79
Biểu 2.42 Hóa đơn dịch vụ thuê nhà 80
Biểu 2.43 Bảng kê chứng từ thanh toán và hoàn ứng chi phí khấu hao 81
Biểu 2.44 Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài 82
Biểu 2.45 Trích sổ chi tiết tài khoản 6277 83
Biểu 2.46 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 833
Biểu 2.47 Trích Nhật ký chung 84
Biểu 2.48 Trích sổ cái TK 627 87
Biểu 2.49 Tổng chi phí phát sinh liên quan đến công trình CT 22 89
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, trước xu thế hòa nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã bắt kịp được xu hướng và ngày càng tăng cường mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác, giao lưu kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Đi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước chỉ điều phối nền kinh tế theo hướng gián tiếp, quản lý ở tầm vĩ mô, không can thiệp sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp như trước đây nữa Việc này tạo ra sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mang lại nhiều cơ hội phát triển hơn nhưng cũng đặt ra rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có sự chuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động hơn trong việc tìm kiếm phương thức sản xuất kinh doanh, tập trung nghiên cứu thị trường để mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao
từ đó làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty xây lắp phản ánh chính xác, kịp thời chi phí xây lắp, tính toán chính xác giá thành sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ quá trình xây lắp của một công ty xây dựng Qua số liệu do kế toán tính giá thành cung cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác định giá của các công trình, đảm bảo việc tiến hành thi công các công trình có hiệu quả Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu quan trọng nhất của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc thực sự cần thiết và có ý nghĩa
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sơn Hà em
đã tìm hiểu nghiên cứu và quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Sơn Hà” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Sơn Hà
Trang 11Mô tả và phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn Hà
Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn Hà
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn Hà
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn
Hà trên góc độ kế toán tài chính
Phạm vi số liệu nghiên cứu trong quý IV năm 2013
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê và so sánh
Phương pháp điều tra
Phương pháp phân tích số liệu
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn Hà
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sơn Hà
Trang 121
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán sản xuất và tính tổng giá thành xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (về thiết kế, thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (giá
cả, người mua, người bán xác định từ trước khi xây dựng thông qua các hợp đồng giao nhận thầu)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện để sản xuất (thiết bị thi công, lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau được thực hiện ngoài trời chịu tác động trực tiếp từ thời tiết: nắng, mưa, lũ lụt…
Tổ chức sản xuất xây lắp ở Việt Nam hiện nay phổ biến theo phương thức
“khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp ) Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của
bộ phận nhận khoán
Từ những đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết hạn bảo hành mới trả lại cho đơn vị xây lắp…)
Trang 131.2.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại chi phí nhưng ở đây em xin làm rõ 3 cách phân loại thường gặp là: Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí; Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động; Phân loại theo khoản mục chi phí
Phân theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng được sử dụng trong kỳ
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả và các khoản tiền trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của tất cả các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài (như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…) phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Các loại chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như: chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…
Tác dụng của cách phân loại này làm cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, nhu cầu vốn lưu động, định mức Là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động Đồng thời, phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán cho kỳ sau
Phân theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn
Trang 14 Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công… thuộc chi phí biến đổi
Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả các yếu tố định phí và biến phí (chi phí điện thoại, fax, )
Cách phân loại chi phí theo hình thức này có tác dụng trong việc phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm khai thác và tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Cách phân loại này gồm
có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục, công trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trực tiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý,
do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp cho từng đối tương cụ thể
Việc hạch toán chi phí theo hướng này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
Phân theo khoản mục chi phí: Theo cách phân loại này chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh…
Trang 154
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công: Là khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc
sử dụng máy thi công trong việc thi công xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, lương công nhân lái máy, chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất chính hay từng đội xây lắp, bao gồm: Tiền lương nhân viên quản lý; các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân lái và phục vụ máy thi công; Chi phí NVL và CCDC phục vụ cho đội xây dựng; Chi phí khấu hao tài TSCĐ (trừ khấu hao máy thi công) sử dụng tại đội xây lắp, bộ phận sản xuất; Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở đội xây lắp (bộ phận sản xuất); Chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản (dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục giá thành) nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Hoặc giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền của chi phí sản xuất thi công tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao được chấp nhận thanh toán
1.2.2.2 Phân loại
Có 2 cách phân loại giá thành sản phẩm xây lắp Đó là:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Giá thành dự toán
Trang 165
Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật
đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công Do tính chất đặc thù của sản phẩm xây dựng nên công trình, hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng phụ thuộc rất lớn vào địa điểm xây dựng cho công trình ở từng địa phương, làm ảnh hưởng đến giá trị của từng
Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào quá trình xây lắp trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị
Giá thành kế hoạch của
sản phẩm xây lắp
= Giá thành dự toán của sản
phẩm xây lắp -
Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Trang 17+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ của doanh nghiệp
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp Chúng là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tuy nhiên, nếu
bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng Điều đó được thể hiện qua công thức sau:
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành =
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới tổ chức đúng đắn được công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp
số liệu, tổ chức mở sổ sách kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Đối tượng tập hợp chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí phù hợp
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí Thông thường tại doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
Trang 187
1.3.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác đinh Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu thì chi phí phát sinh được tập hợp riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí dựa trên chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương…
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công tình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình đó
1.3.2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng để tập hợp các chi phí giản tiếp, đó là cá chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
H = C
T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng T: Tổng tiêu thức cần phân bổ
- Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
C i = H x T i
Trong đó: C: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
T: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i
Trang 198
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
Nếu nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (đội thi công, xí nghiệp…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Nếu nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ:
tất cả các đối tượng
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, bản phân bổ nguyên vật liệu, phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng…
Tài khoản sử dụng: TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, phản ánh các chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất,… Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và không có số dư cuối kỳ
Kết cấu của TK 621 như sau:
TK 621
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực
tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch
Trang 209
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.3.2 Kế toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ Chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
Thuế GTGT (nếu có)
Quyết toán khối lượng xây lắp (Phần tính vào CPNVLTT)
Vật liệu sử dụng không hết trả lại kho
Cuối kỳ Kết chuyển CPNVLTT
CPNVLTT thực tế Vượt mức bình thường
Trang 2110
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương…
Tài khoản sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”, phản ánh chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Tài khoản 622 được mở trực tiếp cho từng công trình, đội thi công và không có số dư cuối kì
Kết cấu của TK 622 như sau:
TK 622
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia
hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường
Phương pháp hạch toán:
Trang 2211
TK 338, 111, 112
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm 2 loại:
Chi phí thường xuyên gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí tạm thời gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, đường ray chạy máy…) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó phân bổ dần hoặc phát sinh sau nhưng được hạch toán trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kì
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thi công
có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán Vì vậy, cần phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình Công thức phân bổ như sau:
TK 141 (1413)
TK 632
Tiền lương phải trả cho công nhân
Của doanh nghiệp
Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT
CPNCTT vượt mức bình thường Tiền lương cho lao động thuê ngoài
Quyết toán khối lượng xây lắp Phần tính vào CPNCTT
Trang 23của tất cả các đối tượng
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, hợp đồng thuê máy…
Tài khoản sử dụng: TK 623 - “Chi phí sử dụng máy thi công”, dùng để tập hợp
và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Kết cấu TK 623 như sau:
- Các chi phí liên quan đến hoạt động của
máy thi công (chi phí vật liệu cho máy
hoạt động, chi phí nhân công điều khiển
máy thi công, chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa máy thi công,…)
-Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154
-Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 623 chi tiết làm 6 TK cấp 2: TK 6231, TK 6234, TK 6232, TK 6237,
TK 6233, TK 6238
- Phương pháp hạch toán:
Việc hạch toán cụ thể chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công của mỗi doanh nghiệp Có 3 trường hợp sử dụng máy thi công:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế
toán riêng Trong trường hợp này toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công)
Tại các đội thi công có tổ chức kế toán riêng có thể sẽ xác định kết quả lãi lỗ hoặc không xác định kết quả lãi/ lỗ
Đối với trường hợp không xác định kết quả lãi/ lỗ:
Trang 2413
TK 334, 338
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và không xác định kết quả lãi/ lỗ
Đối với trường hợp có xác định kết quả lãi/ lỗ:
sử dụng MTC Kết chuyển CPNVLTT
TK 133
TK 133
Thuế GTGT (nếu có)
Lương và các khoản trích theo lương
Khấu hao sử dụng MTC
Chi phí khác
Thuế GTGT (nếu có)
phục vụ MTC
phục vụ MTC Kết chuyển CPNCTT
phục vụ MTC Kết chuyển CPSXC
Phân bổ CP
Trang 2514
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và có xác định kết quả lãi/ lỗ
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có
tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
sử dụng MTC Tính vào chi phí
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 2615
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp 3: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công
Chi phí khấu hao MTC
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT
Thuế GTGT (nếu có)
(nếu có)
Cuối kỳ kết chuyển
CP sử dụng MTC
CP sử dụng MTC vượt định mức
TK 334
Trang 2716
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao theo tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp
Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”, phản ánh tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao theo tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp
Kết cấu TK 627 như sau:
Cuối kỳ, kết chuyển
CP sử dụng MTC
Trang 2817
- Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
a Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ TK 154
Cụ thể vào cuối kỳ, kế toán tiến hành tổn hợp toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) phát sinh trong quá trình thi công để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ Các chi phí được tập hợp sẽ được kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Khấu hao TSCĐ dùng cho đội
Các chi phí khác
Trích lập dự phòng bảo hành
TK 133
Thuế GTGT (nếu có) dùng cho quản lý đội
Trang 2918
Tài khoản sử dụng: TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở những doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Được mở chi tiết theo từng công trình
Kết cấu TK 154 như sau:
TK 154
- Tập hợp các chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao được coi là tiêu thụ; hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
- Các khoản ghi giảm CPSX
Giá thành SP xây lắp hoàn thành bàn giao
Trang 3019
b Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công tiếp mới trở thành thành phẩm
Tại công ty xây lắp, phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu
và bên giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (điểm mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Công thức phân bổ chi phí:
CP SXKD phát sinh trong kỳ
x
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán
Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo
dự toán
+
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo
dự toán 1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm Bộ phận
kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành hay khối lượng xây
Trang 31 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong doanh nghiệp xây lắp vì nó đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với tính đơn chiếc của sản xuất xây lắp Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau:
+
Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
-
Chi phí thực
tế dở dang cuối kỳ
Phương pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, công việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang
Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng khi mà quá trình xây dựng được tiến hành ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc Khi đó đối tượng chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng
Công thức tính như sau:
Z = Dđk + (C1 + C2 + + Cn) - Dck
Trang 32Dđk, Dck: Là chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Với phương pháp này chi phí cho từng công việc, từng hạng mục công trình phải được tập hợp đầy đủ Bên cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí gián tiếp phải được phân bổ theo tiêu thức nhất định
Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng, công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành
Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ khi nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó
Đối với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp thì kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý
1.4.4 Thẻ tính giá thành sản phẩm
Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm sản xuất trong từng kỳ hạch toán Thẻ được lập trên cơ sở thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ kỳ trước và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này
Trang 33CP MTC
CP SXC
1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kì
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
3 Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
4 Chi phí sản xuất dở dang cuối kì
1.4.5 Kế toán theo phương thức khoán tại công ty xây lắp
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo các phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thi công Khoán gọn là phương thức phổ biến giúp cho các doanh nghiệp xây lắp phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay Giá khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung Việc khoán sản phẩm xây lắp được thực hiện theo hai phương pháp sau:
- Khoán theo khoản mục chi phí
- Khoán theo hạng mục công trình
Trường hợp 1: Đơn vị nhận khoán là các tổ, đội thi công nội bộ không tổ chức
bộ máy kế toán riêng, kế toán đơn vị giao khoán sử dụng TK 141 (1413) để theo dõi Phương pháp hạch toán:
Tại đơn vị giao khoán:
Trang 3423
Sơ đồ 1.9 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán
không có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trường hợp 2: Đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng và
được phân cấp quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị cấp trên (đơn vị giao khoán) sử dụng TK 136 (1362) để theo dõi
Bổ sung số tạm ứng thiếu Thu hồi số tạm ứng thừa
xây lắp đã hoàn thành, bàn giao Quyết toán giá trị khối lượng
TK 133
Thuế GTGT (nếu có)
TK 334
Tiền lương Tiền công
TK 338
Trích theo lương
Trang 3524
Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán
có tổ chức bộ máy kế toán riêng
- Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính thì sử dụng TK 336 (3362) để phản ánh tình hình nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán Trong trường hợp này cũng được phân thành 2 trường hợp nhỏ là: đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh riêng và đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng
Không xác định kết quả kinh doanh riêng
Sơ đồ 1.11 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán
không xác định kết quả kinh doanh riêng
TK 111, 112, 152, 153 TK 136 (1362) TK 154 (1541)
TK 133
Tạm ứng vật tư, tiền cho đơn vị nhận khoán
Quyết toán giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành, bàn giao
Thuế GTGT (nếu có)
Giá trị xây lắp hoàn thành
Bàn giao hóa đơn Thuế GTGT cho đơn vị cấp trên
Nhận tiền, vật tưtạm ứng bàn giao cho
bên khoán
Trang 3625
Có xác định kết quả kinh doanh riêng
Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán
xác định kết quả kinh doanh riêng
1.5 Hình thức sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
Theo chế độ kế toán hiện hành, hình thức sổ kế toán tùy theo đặc điểm của doanh
nghiệp mà được thực hiện một trong các hình thức hạch toán kế toán sau:
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong phạm vi Khóa luận này, em xin làm rõ nội dụng của hình thức sổ kế toán
nội bộ
Trang 3726
Sơ đồ 1.13 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi cuối tháng hoặc định kì :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Cách thức ghi sổ Kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Khi sử dụng hình thức
Nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào
sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết CPSX
TK 621, 622, 623,
627, 154
Bảng tổng hợp CPSX, thẻ tính giá thành sản phẩm
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 3827
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động
kế toán nên có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung, cung cấp thông tin kịp thời Được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học
và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều, dễ bị trùng lặp
Trang 3928
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH SƠN HÀ 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Sơn Hà
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Sơn Hà
Tên giám đốc: Trần Thanh Hà
Giấy đăng kí kinh doanh số: 5400215520
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sơn Hà, được thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam Công
ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5400215520 ngày 03/03/2003 và thay đổi lần thứ 2 ngày 27/08/2008 Công ty có đội ngũ các cán bộ công nhân viên trong đó đặc biệt là đội ngũ kỹ sư,
cử nhân tốt nghiệp các trường Đại học và Cao đẳng được đào tạo chính quy, có trình
độ và có kinh nghiệm lâu năm, đã từng thi công các công trình lớn trong lĩnh vực thi công xây dựng, giao thông, , có yêu cầu về tính kỹ thuật và thẩm mỹ cao Đồng thời, phương tiện máy móc chuyên dùng được không ngừng đổi mới, các phương tiện kiểm tra kỹ thuật hiện đại áp dụng thi công nghiệm thu công trình quy phạm tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế Thêm vào đó, Công ty còn có số lượng thiết bị của các đối tác liên doanh liên kết để hỗ trợ khi cần thiết Chính vì những lý do ấy, Công ty đã và đang là sự lựa chọn tin cậy hàng đầu của các nhà đầu tư
Ban đầu, Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm liên quan đến xây dựng, thực hiện, giám sát các công trình xây dựng, tư vấn xây dựng, xây dựng nhà các loại, hoàn thiện công trình xây dựng
Với sự phát triển không ngừng, từ năm 2008 Công ty đã mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhằm thu được mức doanh thu lớn: Sản xuất bao bì bằng
gỗ, sản xuất đồ gỗ xây dựng, sản xuất giường, tủ gỗ, in ấn, dịch vụ liên quan đến in…
Trang 40Đến nay, Công ty cũng đã hoàn thành tốt nhiều công trình, nhất là các công trình xây dựng: Xây dựng khu vui chơi, Nhà Thi Đấu ven sông……
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sơn Hà
kế toán
Phòng Hành chính – Tổng hợp
Phòng
Kinh tế - Thị
trường
Phòng Thiết bị vật
tư
Phòng
Kế hoạch - Thiết kế
Đội xây dựng Đội máy thi công Đội chỉ huy công trình