1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà

100 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sinh viên chuyên ngành kế toán, qua quá trình học tập tại Nhà trường và thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà, em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : BẠCH THỊ PHƯƠNG LAN

Hà Nội – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ

Giáo viên hướng dẫn : PGS-TS Nguyễn Thị Đông Sinh viên thực hiện : Bạch Thị Phương Lan

Mã sinh viên : A19565 Chuyên ngành : Kế toán

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Thị Đông Mọi tham khảo dùng trong khóa luận này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Bạch Thị Phương Lan

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Bạch Thị Phương Lan

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1

1.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp 1

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 2

1.1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2

1.1.2.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 4

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.3 Quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 6

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 7

1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 8

1.2.1 Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 8

1.2.2 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 9

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

1.2.2.2 Kế toán về chi phí nhân công trực tiếp 11

1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 15

1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 18

1.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn 19

1.2.2.7 Kế toán chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp 21

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 22

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 22

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 23

1.3.2.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 23

1.3.2.2 Phương pháp và trình tự tính giá thành sản phẩm xây lắp 23

1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 26

1.4.1 Sổ kế toán chi tiết 26

1.4.2 Hình thức sổ kế toán tổng hợp 26

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ĐÔ THỊ BẮC HÀ 28

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh xây lắp của công ty 29

2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 29

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây lắp 30

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán 35

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35

2.1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 36

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà 38

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất 38

2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 39

2.2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 40

2.2.1.4 Chi phí sản xuất chung 41

2.2.2 Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất 42

2.2.3 Trình tự kế toán các loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 43

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 53

2.2.3.3 Kế toán chi phí máy thi công 62

2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 69

2.2.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 76

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà 80

2.3.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 80

2.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và trình tự tính giá thành sản phẩm 81

2.3.2.1 Đối tượng tính giá thành 81

2.3.2.2 Trình tự tính giá thành sản phẩm xây lắp 81

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ 83

Trang 7

3.1 Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại công ty 83

3.1.1 Ưu điểm 83 3.1.2 Hạn chế 84

3.2 Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Đô thị Bắc Hà 85

3.2.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 85 3.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 85

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

NCTTSX Nhân công trực tiếp sản xuất

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu 2.1: Giấy đề nghị cấp vật tư 44

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vật tư 45

Biểu 2.3: Biên bản giao nhận 46

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 47

Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 47

Biểu 2.6: Bảng kê hạch toán 48

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu 49

Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung ( trích phần Chi phí nguyên vật liệu) 50

Biểu 2.9: Sổ cái Tài khoản 621 52

Biểu 2.10: Bảng chấm công 55

Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương 56

Biểu 2.12: Hợp đồng giao nhận khoán 57

Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp 58

Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung ( Trích phần Chi phí nhân công trực tiếp) 59

Biểu 2.15: Sổ cái Tài khoản 622 61

Biểu 2.16: Phiếu chi tạm ứng 62

Biểu 2.17: Hóa đơn mua xăng dầu 63

Biểu 2.18: Hợp đồng thuê máy thi công 64

Biểu 2.19: Bảng theo dõi số giờ hoạt động máy thi công 65

Biểu 2.20: Sổ chi tiết tài khoản chi phí máy thi công 66

Biểu 2.21: Sổ Nhật ký chung ( Trích phần Chi phí máy thi công) 67

Biểu 2.22: Sổ cái Tài khoản 623 69

Biểu 2.23: Thanh toán lương gián tiếp 70

Biểu 2.24: Hóa đơn thanh toán 71

Biểu 2.25: Phiếu chi 72

Biểu 2.26: Sổ chi tiết tài khoản Chi phí sản xuất chung 73

Biểu 2.27: Nhật ký chung ( Trích phần Chi phí sản xuất chung) 74

Biểu 2.28: Sổ cái Tài khoản 627 75

Biểu 2.29: Sổ Nhật ký chung ( trích phần Kết chuyển chi phí sản xuất) 77

Biểu 2.30: Sổ cái Tài khoản 154 79

Trang 10

Biểu 2.31: Tính giá thành 82

Biểu 3.1: Mẫu Thẻ kho 86

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 11

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp có đội máy thi công riêng) 14

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp MTC thuê ngoài) 14

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( Trường hợp thi công hỗn hợp) 15

Sơ đồ 1.6: Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung 17

Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 18

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng 19

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng 20

Sơ đồ 1.10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán 21

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bảo hành công trình trong doanh nghiệp xây lắp 22

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm và giá thành sản phẩm 26

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 27

Sơ đồ 2.1: Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây lắp 30

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà 33

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 35

Sơ đồ 2.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung 38

Sơ đồ 2.5: Hệ thống kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39

Sơ đồ 2.6: Hệ thống kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 40

Sơ đồ 2.7: Hệ thống kiểm soát chi phí máy thi công 41

Sơ đồ 2.8: Hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất chung: 42

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt giữ vị trí quan trọng vói nhiệm vụ tái sản xuất tài sản cố định, sử dụng lượng vốn tích lũy lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP ( từ 6% đến 12%), là ngành có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong quá trình phát triển của đất nước

Trong xu thế phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra gay gắt Sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà còn về giá thành sản phẩm phù hợp với nền kinh tế, nhưng sự cạnh tranh về chất lượng luôn được coi là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo về chất lượng sản phẩm góp phần tạo nên vị thế cạnh tranh, tạo uy tín trên thương trường cũng như tạo được mục tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Là sinh viên chuyên ngành kế toán, qua quá trình học tập tại Nhà trường và thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà, em nhận thấy công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là vấn

đề quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường ngày nay Hạch toán đúng chi phí sản xuất kinh doanh, tính đúng giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có được cái nhìn đúng đắn và tổng quát

về thực tế quản lý và sử dụng các nguồn lực của mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tìm kiếm các giải pháp công nghệ, cải tiến phương thức quản lý chi phí để ngày càng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm ở mức độ hợp lý

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư

Xây dựng Đô thị Bắc Hà, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu

tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà” làm đề tài khóa luận của mình

Nội dung khóa luận của em gồm ba chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường, công tác xây dựng do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Hơn nữa, ngành xây lắp có đặc thù, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Ngành sản xuất

có các đặc điểm riêng biệt sau:

 Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc… Có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, giá trị công trình lớn… Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công Đặc biệt là dự toán chi phí cơ sở cho các khoản chi khi tiến hành xây lắp

 Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các yếu tố tiến hành sản xuất như: nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, … phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do đó, đặc điểm này gây khó khăn cho công tác quản lý, là tăng chi phí sản xuất chung

 Sản phẩm xây lắp không hoàn thành nhập kho mà thường được tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuất theo dự toán hoặc giá cả thỏa thuận với chủ đầu tư Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ

 Quá trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao

và đi vào sử dụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thường nhiều công việc khác nhau, mà việc chủ yếu được tiến hành ngoài trời, do đó chịu ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên khách quan tác động đến từ

đó ảnh hưởng đến việc quản lí tài sản, vật tư, máy móc dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công

 Đối tượng hạch toán chi phí cụ thể là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục công trình

 Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong doanh nghiệp (tổ, đội thi công,…) Trong giá khoán

Trang 13

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Khái niệm chi phí sản xuất:

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác để thực hiện sản xuất thi công trong một

kỳ nhất định Đó là ba yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm mới tạo ra Trong đó, chi phí về lao động sống bao gồm: Chi phí tiền lương, hoặc tiền trích theo lương Còn chi phí lao động vật hóa bao gồm: Chi phí về nguyên vật liệu – nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ

Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá Chi phí là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình xây lắp Chi phí sản xuất rất đa dạng gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng và mục đích khác nhau trong mỗi giai đoạn của quá trình thi công xây lắp Tất cả các chi phí để phục vụ trực tiếp cho việc tiến hành sản xuất mà doanh nghiệp

bỏ ra trong một kỳ nhất định được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp:

Chi phí sản xuất được tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi cách phân loại đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lí chi phí sản xuất được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp

Việc kế toán chi phí sản xuất theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiêu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kinh tế trong các đơn vị xây lắp Thông thường chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo các tiêu thức sau:

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:

Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau :

Trang 14

 Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng máy móc, thiết bị quản lý ;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài : Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên;

 Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp cho việc xây dựng và lập dự toán chi phí sản xuất cũng như lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức Đồng thời, giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kĩ thuật và tài chính

 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cầu và các thiết bị đi kém với vật kiến trúc như: Thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hòa nhiệt độ,

 Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

 Chi phí máy thi công : Là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực và chi phí khác

 Chi phí sản xuất chung : là các chi phí khác ngoài khoản chi phí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các khoản trích theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí các dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác

Trang 15

4

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí

 Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

 Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán và phân

bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý

1.1.2.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm xây lắp là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhất định hoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hoặc một công trình hoàn thành toàn bộ

Giá thành sản phẩm xây lắp có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm bốn khoản mục:

 Khoản mục chi phí vật liệu;

 Khoản mục chi phí nhân công;

 Khoản mục chi phí máy thi công;

 Khoản mục chi phí sản xuất chung

Phân loại giá thành sản phẩm:

 Giá thành dự toán xây lắp: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp Giá thành dự toán xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế được duyệt, các định mức dự toán, đơn giá XDCB chi tiết hiện hành và các chính sách chế độ có

Trang 16

5

liên quan của Nhà nước Giá thành dự toán của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành dự toán = Khối lượng theo

thiết kế X Đơn giá dự toán

Vì giá thành dự toán công tác xây lắp nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở phần lãi định mức nên có thể xác định giá thành dự toán qua giá trị dự toán:

Giá trị dự toán

công trình =

Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp +

Lãi định mức trong XDCB

Trong đó:

Lãi định mức trong ngành XDCB được Nhà nước quy định theo từng thời kỳ Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sở giá thị trường

 Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch

sản phẩm xây lắp =

Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp

- Mức hạ giá thành dự toán Chênh lệch định mức Giá thành kế hoạch là căn cứ so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp xây lắp

 Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh trong kỳ liên quan đến từng công trình xây lắp bao gồm: các phí tổn theo định mức, vượt định mức, không định mức ( như thiệt hại về ngừng sản xuất, thiệt hại do phá đi làm lại, các lãng phí vật tư, lao động trong quá trình thi công)

Vì doanh nghiệp xây lắp có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh, doanh nghiệp xây lắp có sự phân chia giá thành thực tế thành:

 Giá thành thực tế công tác xây lắp: phản ánh giá của một khối lượng công tác xây lắp đạt đế một điểm dừng kỹ thuật nhất định Nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí

Trang 17

6

 Giá thành thực tế công trình hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộ chi phí phát sinh ra để tiến hành thi công một công trình từ khi chuẩn bị đến khi đưa vào

sử dụng

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất

Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang Chi phí sản xuất không liên quan đến khối lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ, còn giá thành lại phụ thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm là khác nhau

Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt và có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm thấp hay cao Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất, cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là mục tiêu

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản

phẩm xây lắp =

Tổng chi phí sản xuất chi cho thực hiện công tác

xây lắp cho đến khi hoàn thành

1.1.3 Quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở

hạ tầng của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạt được những thành tựu lớn trong nền kinh tế quốc dân Để đạt được điều đó ngay từ đầu các doanh nghiệp phải đặt ra các phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất và một trong các

Trang 18

7

phương pháp đó chính là hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, nguồn vốn, quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp nên việc quản lý đầu

tư và xây dựng là một quá trình khó khăn, phức tạp Để quản lý hiệu quả chi phí trong ngành xây dựng, Nhà nước đã ban hành các chính sách, chế độ về giá, các nguyên tắc lập dự toán, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để xác định mức vốn đầu tư cho các công trình mà các doanh nghiệp phải tuân thủ theo

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà bất kỳ một nhà quản lý doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến vì hai chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Thông quan những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng của quá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hịnh thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có thể quyết định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tang của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây dựng nên quản lý về đầu

tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, dựa trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó, để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm , kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 19

 Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm;

 Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Để tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, tăng cường hạch toán chi phí nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác đòi hỏi phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp Việc xác định đúng đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác tập hợp chi phí sản xuất

Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp mới tổ chức đúng đắn được công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, tiểu khoản và sổ chi tiết phải đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã quy định

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là sự giới hạn có tính tương đối để kế toán mở sổ chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong từng thời kỳ kế toán Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần dựa theo một số tiêu thức sau:

 Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: sản xuất đơn giản hay phức tạp, đơn chiếc hay hàng loạt;

Trang 20

1.2.2 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Doanh nghiệp xây lắp thường là phương pháp kê khai thường xuyên

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn của vật liệu trên sổ kế toán Sử dụng phương pháp này có thể tính được giá trị vật tư nhập, xuất tồn tại bất kỷ thời điểm nào trên sổ tổng hợp Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng giá trị nội dung tài sản Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn như các công ty xây lắp

Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát,…

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác; cho từng công trình, hạng mục công trình

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần tuần theo nguyên tắc:

 Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục nào sẽ được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục đó trên cơ sở chứng từ gốc và số lượng thực tế đã sử dụng Trường hợp vật liệ liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể

tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan

tất cả các đối tượng

Trang 21

10

 Vật liệu xuất sử dụng phải được tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phí thu mua, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê chi phí nguyên vật liệu, hoàn ứng chi phí nguyên vật liệu của đơn vị thi công

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo quyết định 15/2006-BTC, kế toán sử dụng tài khoản 621 – “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp xây lắp và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí Tài khoản 621 có kết cấu như sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mua NVL sử dụng trực tiếp không qua kho

TK 133(1331)

TK 152

Xuất kho NVL sử dụng cho

sản xuất

TK 1413

Quyết toán tạm ứng cho đơn vị

về khối lượng xây lắp hoàn thành

 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp

cho từng đối tượng trong kỳ

(Xuất từ kho, mua dùng thẳng

hoặc ghi sau hoàn ứng mức khoán

chi NVL)

 Kết chuyển và phân bổ chi phí NVL trực tiếp trong kỳ để tính giá thành

Trang 22

11

1.2.2.2 Kế toán về chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp như định mức tiền lương, khối lượng công việc,… Công thức phân bổ tương

tự như chi phí NVL trực tiếp

Để kế toán chi phí công nhân trực tiếp, kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm, hợp đồng giao khoán,… Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, theo quyết định 15/2006-BTC, kế toán sử dụng TK 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp không có số dư

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp

của doanh nghiệp

Tiền lương phải trả cho công nhân chi phí NCTTSX

Tạm ứng tiền công cho Thanh toán giá trị

các đơn vị nhận khoán nhận khoán theo

khối lượng xây lắp bảng quyết toán

 Tiền lương, tiền công lao động

tại đơn vị thi công (Lao động biên

chế và lao động thuê ngoài sản xuất

xây lắp trực tiếp) CNTTSX trong

kỳ

 Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTTSX vào giá thành công trình xây lắp mỗi kỳ kế toán

Trang 23

Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng hoàn thành

 Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ… Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm tiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công

và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển lên phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:

Tiền lương phải trả = Mức lương ngày * Số ngày làm việc thực tế trong tháng

1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công như: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông,… Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí về sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại:

 Chi phí sử dụng thường xuyên cho máy thi công là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công, bao gồm:

 Chi phí nhân công: Lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công;

 Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công;

 Chi phí khấu hao máy;

 Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng cho máy thi công;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

 Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy thi công,…

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp

Trang 24

13

máy, theo quyết định 15/2006-BTC, kế toán sử dụng Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 – Chi phí máy thi công

Tài khoản chi phí máy thi công không có số dư

Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 6231 : Chi phí nhân công;

 TK 6232 Chi phí vật liệu;

 TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất;

 TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công;

 TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài;

 TK 6238 Chi phí bằng tiền khác

Trình tự hạch toán: Ta có các trường hợp:

 Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và thực hiện cung ứng lao vụ giữa các bộ phận:

Tập hợp chi phí máy thi công thực

tế phát sinh như thi công hỗn hợp

 Chi phí nhân viên lái máy;

 Chi phí nguyên vật liệu;

 Chi phí dụng cụ sản xuất;

 Chi phí khấu hao máy thi công;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài;

Trang 25

Chi phí NCTT Giá trị đội MTC phục vụ cho các đối

điều khiển MTC tượng (doanh nghiệp thực hiện hiện

cung cấp lao vụ giữa các bộ phận) Kết chuyển

Chi phí SXC Giá bán nội bộ về chi phí MTC MTC

của đội MTC (doanh nghiệp thực hiện bán

 Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công:

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp MTC thuê ngoài)

TK 111,112,331… TK 623(Chi phí sử dụng MTC) TK 154(1)

Tiền thuê máy thi công Kết chuyển chi phí sử

Dụng máy thi công cuối kì

Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 26

15

 Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng:

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( Trường hợp thi công hỗn hợp)

Tiền lương chính, lương phụ phụ cấp lương của công nhân điều khiển MTC

TK 111,112,331

Dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền dùng cho MTC

TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong từng tổ đội sản xuất nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Chi phí sản xuất chung trong các đơn vị xây lắp bao gồm:

Trang 27

 Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý đội hoặc

sử dụng cho sửa chữa tài sản cố định

 Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho thi công, quản

lý đội như: cây chống gỗ, xà gồ, côp pha, bảo hộ lao động…

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những hao phí về thiết bị, máy móc cho quản

lý đội, kho tàng, bến bãi… phục vụ thi công công trình

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí về điện, điện thoại, nước…

 Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…

Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình thì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Nếu liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức thích hợp Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn tổ, đội, theo quyết định 15/2006-BTC, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp (xí nghiệp, đội xây lắp…)

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi phí:

Tập hợp các chi phí sản xuất chung

 Chi phí khấu hao tài sản cố định;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài;

Trang 28

17

 TK 6271 : Chi phí nhân viên;

 TK 6272 : Chi phí vật liệu;

 TK 6273 : Chi phí công cụ dụng cụ;

 TK 6274 : Chi phí khấu hao tài sản cố định;

 TK 6277 : Chi phí dich vụ mua ngoài;

 TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 1.6: Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung

Tiền lương phải trả nhân viên quản lý

đội và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân viên sản xuất

trực tiếp, công nhân lái MTC, nhân viên

TK 153

Chi phí NVL, công cụ dụng cụ xuất dùng cho đội xây lắp

Chi phí khấu hao tài sản cố chi phí SXC cho hạng định của đội xây lắp mục công trình

Phân bổ dần chi phí trả trước và trích trước chi phí phải trả

được khấu trừ

Trang 29

18

1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Để tổng hợp chi phí sản xuất dở dang, theo quyết định 15/2006-BTC, kế toán sử dụng Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 154 trong ngành xây lắp đƣợc chia thành 4 tài khoản cấp 2:

 TK 1541: Chi phí sản phẩm xây lắp dở dang;

 TK 1542: Chi phí sản phẩm khác dở dang;

 TK 1543: Chi phí dịch vụ dở dang;

 TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp dở dang

Trình tự kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.7 sau:

Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

tiếp, chi phí NCSXTT, chi phí

MTC, chi phí SXC phát sinh trong

kỳ liên quan đến giá thành sản

phẩm xây lắp

 Phản ánh giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần)

 Giá trị phế liệu thu hồi khoản bán thanh lý chƣa thuế GTGT, … các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

Số dƣ: Chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang cuối kỳ

còn dở dang cuối kỳ

Trang 30

19

1.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ…) có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung

Phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thi công là phương thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trường Nó gắn với lợi ích vật chất của người lao động với khối lượng, chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình Đồng thời mở rộng quyền tự chủ hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công, phát huy khả năng tiềm tàng của tổ, đội…

Trong các doanh nghiệp áp dụng phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình, kế toán chi phí sản xuất xây lắp được tiến hành như sau:

 Kế toán tại đơn vị giao khoán:

 Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng: Đơn vị giao khoán sử dụng TK141 (1413) – được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán để phán ánh quan hệ nội bộ với đơn vị nhận khoán, đồng thời phải

mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình trong đó phản ánh theo cả giá thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ 1.8 sau:

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng

lớn hơn giá trị giao khoán

Trang 31

20

 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính: Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (1362 – phải thu về khối lượng giao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng

về vật tư, tiền, khấu hao tài sản cố định… cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chi tiết theo từng đơn vị Đồng thời tài khoản này cũng sử dụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng Tài khoản này chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán

Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ 1.9 sau:

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức bộ máy kế toán riêng

TK 111,112,

hoặc giao khoán Nhận khối lượng khoán nội bộ

334,1388 Thu hồi số tạm ứng lớn hơn giá trị

giao khoán

 Kế toán tại đơn vị nhận khoán:

Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và không được phân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán

cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục

Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính thì sử dụng TK336 (3362 “phải trả về khối lượng xây lắp nội bộ”) để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.10 sau:

Trang 32

(1): Hạch toán đơn vị không xác định kết quả

(2): Hạch toán đơn vị có xác định kết quả

1.2.2.7 Kế toán chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp

Theo quy định, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình Nội dung bảo hành công trình bao gồm: khắc phục sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu Thời gian bảo hành công trình được quy định riêng theo mỗi loại và cấp công trình

Trình tự kế toán chi phí bảo hành công trình được khái quát qua sơ đồ 1.11:

Trang 33

22

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bảo hành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

Kết chuyển chi phí NVL Kết chuyển chi phí Trích trước chi

Trực tiếp bảo hành bảo hành phí bảo hành

TK 622

Kết chuyển chi phí

NCTT bảo hành

Kết chuyển chi phí sử Trích thừa Thiếu quỹ

dụng MTC bảo hành hoàn nhập bảo hành

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Với đặc điểm thi công của các công trình xây dựng là thời gian kéo dài, khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp nên cuối kỳ kế toán sẽ có những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là các công trình, hạng mục công trình còn đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khối lượng hoàn thành chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa thanh toán Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên nhận thầu và bên giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí lũy kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp

lý đã quy định và được tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn dở dang theo giá trị dự toán của chúng hoặc theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương Công thức phân bổ như sau:

Trang 34

+

Chi phí của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

X

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

+

Giá trị dự toán khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.2.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất trong hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị, việc hạch toán quá trình sản xuất có thể phân thành hai giai đoạn là giai đoạn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giai đoạn xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phí vật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều

có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp, giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp xây lắp

1.3.2.2 Phương pháp và trình tự tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng

Trang 35

24

Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

Phương pháp tính giá thành giản đơn ( Phương pháp tính giá thành trực tiếp):

Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

 Trình tự tính giá thành:

 Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp hoặc các bảng phân bổ chi phí, kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng đối tượng

 Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

 Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được, tính ra giá thành của sản phẩm

+

Chi phí thực tế phát sinh trong

kỳ

-

Chi phí thực

tế dở dang cuối kỳ

 Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật

đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

 Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công

Trang 36

Phương pháp tính giá thành theo tổng cộng chi phí:

Phương pháp này đươc áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp xây lắp thi công các công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra các bộ phận sản xuất khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tượng tính giá thành

là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phương pháp này giá thành công trình được xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá thành sản phẩm = DĐK + C1 + C2 + C3 + …- DCK

Trong đó: DĐK: Giá trị dở dang dở dang đầu kỳ

DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

C1, C2, C3: Chi phí sản xuất ở từng đội hay từng hạng mục công trình của một công trình

Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Trình tự tính giá thành sản phẩm:

 Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm

 Bước 2: Tính số chênh lệch do thay đổi định mức

 Bước 3: Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức (chi phí sử dụng tiết kiệm hay vượt chi)

 Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoành thành

+(-)

Chênh lệc do thay đổi định mức

+(-)

Chênh lệch do thoát ly định mức

Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác và chặt chẽ

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhưng đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm Cụ thể, doanh nghiệp phải căn

Trang 37

X Tỷ lệ phân bổ (Tỷ lệ chi phí thực tế so với dự toán

1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Sổ kế toán chi tiết

Trình tự kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.12 sau:

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm và giá thành sản

phẩm

1.4.2 Hình thức sổ kế toán tổng hợp

Theo quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp đƣợc phép lựa chọn 1 trong 4 hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký chung, Nhật ký – sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, kế toán máy,…

Hiện tại, Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Đô thị Bắc Hà đang sử dụng hình thức

Sổ chi tiết các Tài khoản

621, 622, 623, 627

Sổ chi tiết Tài khoản 154

Thẻ tính giá thành

Trang 38

27

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc

biệt

tiết tài khoản chi phí

Sổ cái

621, 622, 623, 627,

154

Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản chi phí

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 39

28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BẮC HÀ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên công ty : Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà

 Giám đốc (Ông) : Lê Trung Thắng

 Địa chỉ : Văn phòng nhà 8C, tầng 8, toàn nhà hỗn hợp Sông Đà – Hà Đông, phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

 Vốn điều lệ theo GCNDKKD lần đầu tiên: 10.000.000.000 VND

 Vốn điều lệ theo GCNDKKD thay đổi lần thứ nhất: 18.000.000.000 VND

 Vốn điều lệ theo GCNDKKD thay đổi lần thứ hai: 20.000.000.000 VND

 Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô

Trang 40

29

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh xây lắp của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà là doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là pháp nhân kinh tế độc lập

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103025880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 6 năm 2012, hoạt động kinh doanh của Công ty là:

 Xây dựng các đô thị, các khu công nghiệp;

 Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện;

 Kinh doanh các dịch vụ tòa nhà, khu đô thị, khu công nghiệp (không bao gồm kinh doanh dịch vụ bảo vệ);

 Khai thác, mua bán, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và vật liệu dùng trong công nghiệp (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);

 Mua bán, cho thuê, sửa chữa máy móc, thiết bị dung cho xây dựng, giao thông vận tải, ô tô và máy móc công trình;

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy;

 Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng;

 Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất;

 Trang trí nội, ngoại thất cho các công trình;

Ngày đăng: 01/07/2016, 19:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ và TS Nguyễn Trọng Cơ – Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp – Xuất bản năm 2003 – NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp
Nhà XB: NXB Xây dựng
1. Phan Đức Dũng – Kế toán chi phí giá thành – Xuất bản năm 2009 – NXB Thống Kê Khác
3. Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung – Slide bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán Khác
4. Th.s Nguyễn Thanh Thủy – Slide bài giảng Kế toán tài chính 3 5. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Khác
6. Thông tƣ 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Khác
7. Thông tƣ số 103/2005/TT – BTC ngày 24/11/2005 Khác
8. Trang web: voer.edu.vn; webketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( Trường hợp thi công hỗn hợp) - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ( Trường hợp thi công hỗn hợp) (Trang 26)
Sơ đồ 1.6: Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.6 Quy trình kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ 1.10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.10 Kế toán tại đơn vị nhận khoán (Trang 32)
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bảo hành công trình trong doanh nghiệp xây lắp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí bảo hành công trình trong doanh nghiệp xây lắp (Trang 33)
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 38)
Sơ đồ 2.1: Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây lắp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây lắp (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Bắc Hà (Trang 44)
Sơ đồ 2.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 2.4 Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 49)
Sơ đồ 2.5: Hệ thống kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 2.5 Hệ thống kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 50)
Sơ đồ 2.7: Hệ thống kiểm soát chi phí máy thi công - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Sơ đồ 2.7 Hệ thống kiểm soát chi phí máy thi công (Trang 52)
Biểu 2.10: Bảng chấm công - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
i ểu 2.10: Bảng chấm công (Trang 66)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 74)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng đô thị bắc hà
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w