Song do buổi đầu làm quen với công tác Kế toán, tiếp cận quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trên thực tế, cũng như do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm của bản thân nên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN HẠ TH HƯ NG LY
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢ N
Khóa luận tốt nghiệp này là thành quả học tập của em trong suốt 4 năm học vừa qua dưới sự dìu dắt tận tình, truyền đạt các kiến thức kế toán quý báu cuả toàn thể các thầy cô chuyên ngành Kế Toán nói riêng, và các thầy cô khoa Kinh tế - Quản lý nói chung dưới mái trường Đai học Thăng ong
Để hoàn thành Khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Đoàn Thị Hồng hung đã rất nhiệt tình, chu đáo, tận tâm hướng dẫn em trong suốt 4 tháng làm khóa luận vừa qua Những lời hướng dẫn, chỉ bảo của cô đã giúp em hoàn thiện bài khóa luận này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô
Ngoài ra em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty iên doanh Cơ khí ây dựng Hà Nội, cùng các cô chú, anh chị trong Phòng Kế toán của Công ty, đã tạo điều kiện cho em được thực tập trong 4 tháng vừa qua, nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thiện bài khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện bài viết một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu làm quen với công tác Kế toán, tiếp cận quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trên thực tế, cũng như do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm của bản thân nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân em chưa thể thấy được Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô giáo để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô giáo luôn khỏe mạnh, thành công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý Em xin chúc các cô chú, anh chị, ban lãnh đạo Công ty Liên doanh Cơ khí ây dựng Hà Nội khỏe mạnh, công tác tốt, đạt được nhiều thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 3 năm 2015 Sinh viên
Phạm Thị ương y
Trang 4LỜ C ĐO N
Tôi xin cam đoan hóa luận tốt nghiệp này là tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị ương y
Trang 5MỤC LỤC
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT……… 1
1.1 C 1
1.1.1 1
1.1.2 1
1.1.3 3
1.1.4 4
1.2 14
1.2.1 15
1.2.2 15
1.2.3 16
1.2.4 17
1.2.5 n ph m 19
1.3 K toán chi phí s n xu t và tính giá thành s n ph m trong các hình thức sổ k toán 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ HÍ XÂY DỰNG HÀ NỘI 24
2.1 Tổng quan v Cô y L ê d a C Xây dựng Hà Nội 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển củ Cô y L ê C X y dựng Hà Nội 24
2.1.2 ặ ểm ngành nghề và s n xu t kinh doanh củ ô y L ê
y ự ộ 24
2.1.3 Tổ chức bộ máy qu n lý t Cô y L ê C X y ựng Hà Nội: … 27
2.1.4 ặ ểm bộ máy k toán áp dụng t ô y L ê C X y dựng Hà Nội 28
2.2 Thực trạng k toán chi phí s n xu t tạ Cô y ê d a ây dự H Nộ 33
2.2.1 ng t p h p chi phí s n xu t t Cô y L ê C X y dựng Hà Nội 33
Trang 62.2.2 toán chi phí Nguyên v t li u trực ti p 33
2.2.3 toán chí phí Nhân công trực ti p của công ty Liên doanh C X y ựng Hà Nội 40
2.2.4 toán chi phí s n xu t chung củ ô y L ê C khí Xây dựng Hà Nội 54
2.2.5 K toán tổng h p chi phí s n xu t củ ô y L ê C X y dựng Hà Nội 76
2.3 K toán giá thành s n ph m tạ ô y L ê d a C Xây dựng Hà Nội 78
2.3.1 n ph m d dang t ô y L ê C X y ựng Hà Nội 78
2.3.2 s n ph m t ô y L ê C X y dựng Hà Nội 78
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ HÍ XÂY ỰNG H NỘI 80
3.1 Đ ực trạng k toán chi phí s n xu t và tính giá thành s n ph m tạ Cô y ê d a ây dự H Nộ 80
3.1.1 ữ ể 81
3.1.2 Mộ ề ò ồ 82
3.2 ộ
ạ Cô y ê d a ây dự H Nộ 83
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ĐỒ TH
Bảng 1.1 T lệ các khoản trích theo lương 2015 8
Hình 2.1 Phần mềm kế toán máy tại Công ty iên doanh Cơ khí ây dựng Hà Nội 32
Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 9
Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 11
Sơ đồ 1.4 ế toán tổng hợp chi phí ản xuất 12
Sơ đồ 1.5 ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đ 13
Sơ đồ 1 ế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Đ 14
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh chung 25
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản l của công ty 27
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty 28
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay để đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt Các sản phẩm cạnh tranh thường xoay quanh các vấn đề như mẫu mã, chất lượng và giá cả
iá thành là cơ ở hàng đầu để xác định giá bán của sản phẩm Với vai trò này thì giá thành sản phẩm cao hay thấp là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự thúc đẫy hay kiềm hãm sự phát triển sản xuất
iá thành không bù đắp chi phí mà còn cung cấp đủ t lệ hòa vốn cho doanh nghiệp Vì vậy, việc hạch toán giá thành là rất phức tạp vì nó liên quan hầu hết các yếu
tố đầu ra đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vấn đề này đòi hỏi bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp phải hết sức chặt chẽ và chính xác trong công tác kế toán đặc biệt trong việc tính giá thành như tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm như: chi phí quản l , năng uất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu… nhằm hạ thấp chi phí, giảm giá thành, nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Để đạt được yêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện tốt chức năng “là công cụ phục vụ đắc lực cho quản l ” của kế toán Chi phí được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công
ty iên doanh Cơ khí ây dựng Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên Th.S
Đoàn Thị Hồng Nhung và các cán bộ phòng kế toán công ty, em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm t i công ty Liên doanh
C khí â dựng Hà Nội” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Nội dung Khóa luận gồn có 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Liên doanh Cơ khí Xây dựng Hà Nội
Trang 10Chương 3: một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Liên doanh Cơ khí Xây dựng Hà Nội
Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô giáo và các cán bộ nghiệp vụ ở Công ty để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn ban quản lý, bộ phận kế toán Công ty iên oanh Cơ Khí Xây Dựng Hà Nội cùng Giảng viên hướng dẫn Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo
Trang 11Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm và được biểu hiện trên hai mặt:
Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp
1.1.2 hân loại hi hí ản uất
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Chi phí sản xuất
ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau.Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản l cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí và mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát inh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong ản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và theo quy định hiện hành thì toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau:
Trang 12 Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng cho sản xuất trong
kỳ báo cáo
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất: bao gồm nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho ản xuất trong
kỳ
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương
Yếu tố chi phí B , B T, PCĐ, B T trích theo t lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ là khoản chi phí phản ánh tổng số trích khấu hao và phân bổ công
cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại…
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: công tác phí, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế môn bài
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lí chi phí của lĩnh vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ ở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Đồng thời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, lập kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích ử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm
Trang 13 Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất như phân xưởng, đội, trại bao gồm các khoản sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vât liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm các mục sau:
Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ chi phí phát inh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, hàng hóa như lương nhân viên bán hàng, nguyên vật liệu dùng cho bán hàng, khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, nguyên vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
Cách phân loại này phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, phục vụ cho yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất theo định mức và giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành được đảm bảo liên tục
goài ra còn một ố các tiêu thức phân loại khác
1.1.3 ối tượng tậ hợ hi hí ản uất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn để tập hợp các chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Phạm vi (giới hạn để tập hợp chi phí có thể là:
ơi phát inh chi phí: phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng…
ơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng…
Trang 14hư vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành chính là xác định nơi các chi phí đã phát inh và các đối tượng gánh chịu chi phí
ác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phải dựa vào và cân nhắc hàng loạt các nhân tố sau:
Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm…
Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành
Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
ác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
là cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm oát quá trình chi phí, tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.1.4 hương h kế to n hi hí ản uất
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp
Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm
Trang 15Trang 5
bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời
và đầy đủ
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, trình
độ công tác quản l và hạch toán… mà mỗi doanh nghiệp sẽ có những trình tự hạch toán chi phí khác nhau Tuy nhiên, có thể khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất theo các bước sau:
ước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) kế toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối
tượng tập hợp chi phí phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhóm sản xuất,…
Sổ được mở riêng cho riêng tài khoản 621, 622, 27, 154,… căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, bảng kê chi phí theo dự toán
Sổ có thể mở riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng
Trang 16 ước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì cho các đối
tượng có liên quan
đối tượng kế toán vào cuối kì làm cơ ở cho việc tính giá thành
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp Có hai phương pháp cơ bản để tập hợp chi phí ản xuất là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kì
ế toán chi phí ản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, phần lớn nguyên liệu, vật liệu được
sử dụng để hình thành nên thực thể sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm như: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng…
Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng chỉ liên quan đến từng đối tượng cụ thể nào thì hạch toán trực tiếp (hạch toán thẳng cho đối tượng đó trên cơ ở các chứng từ xuất kho vật liệu cho từng đối tượng
Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phương pháp phân bổ (hạch toán gián tiếp) đã trình bày ở trên
Tài khoản ử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi
phí nguyên v t liệu trực tiế ” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu,
vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ…và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng) Tài khoản 621 không có số dư cuối kì ết cấu của tài khoản 21 như au:
Trang 17- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt mức vào TK 632 - GVHB
Nhập kho NVL xuất dùng không hết, phế liệu thu hồi
Mua NVL chuyển thẳng sản xuất
TK 133
Thuế GTGT
Nhận cấp phát NVL đưa vào ản xuất
V đi vay mượn xuất dùng sản xuất
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trong kì
Kết chuyển chi phí
V vượt mức
Trang 18 ế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo t lệ quy định theo chế độ hiện hành iện tại t lệ các khoản trích theo lương được quy định cụ thể như au:
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – “Chi hí
nhân công trực tiế ” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ ết cấu
T 22 như au:
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ,
dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
- GVHB
a
Trang 19Trang 9
Trình tự hạch toán:
S ồ 1.2: K toán t p h p chi phí nhân công trực ti p
ế toán chi phí ản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…
Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:
Phân bổ theo định mức chi phí chung
Phấn bổ theo chi phí trực tiếp
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Kết chuyển hoặc phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp trong kì
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức
Trang 20T – “Chi hí ản ấ h n ” được dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản
xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ TK 627 không có số dư cuối kì
TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC vào
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 21Trang 11
S ồ 1.3: K toán t p h p chi phí s n xu t chung
ế toán tổng hợp chi phí ản xuất
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục được tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, và chi tiết cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất T 1 – “ Chi hí ản ấ kinh do nh d d n ” được mở chi tiết cho từng
ngành sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nơi phát inh chi phí… của các bộ phận sản xuất như kinh doanh chính, ản xuất kinh doanh phụ và cho cả vật tư, ản phẩm, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến
tại phân xưởng
Phân bổ chi phí trả trước hoặc chi phí theo dự toán
Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền
Các khoản ghi giảm
chi phí
Kết chuyển CPSXC không phân bổ vào giá thành
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC
Thuế GTGT
Trang 22N TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh d dang Có
- Kết chuyển CPSX phát sinh trong kì
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
- Giá trị phế liệu thu hồi (Nếu có)
- Các khoản giảm chi phí (Nếu có)
- Giá thành sản xuất SP hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến hoàn thành
SDCK: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn
dở dang đầu kì và cuối kì
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được tính vào chi phí hoặc yêu cầu bồi thường
Trang 23Trang 13
ế toán chi phí ản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì
ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên v t liệ ự iế Các chi phí trên TK 621 không ghi theo chứng từ xuất
dùng mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định
được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường
S ồ yê ự
ế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong
kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ, lao vụ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK
631 – Giá thành sản xuất theo từng đối tượng
ế toán chi phí ản xuất chung:
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào T 27 và được chi tiết theo các tiểu khoản tương ứng và tương tự như áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó, chi phí ẽ được phân bổ vào TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để
tính giá thành
ế toán tổng hợp chi phí ản xuất:
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán sử dụng TK 631 – “Giá hành ản xuấ ” Tài khoản này được hạch toán chi tiết
theo địa điểm phát inh chi phí phân xưởng, bộ phận sản xuất) và theo nhóm, loại sản
phẩm, chi tiết sản phẩm lao vụ, của cả bộ phận sản xuất kinh doanh
iá trị V tăng trong kỳ
iá trị V xuất dùng ản xuất
Trang 24Kết chuyển CPNC trực tiếp
Kết chuyển CPSXC hoặc phân bổ cho các đối tượng tính giá thành
TK 154
TK 632
Kết chuyển giá trị SPDD cuối kì
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hoặc tiêu thụ trực tiếp
Kết chuyển giá trị SP đầu kì
Trang 25 iá thành định mức:
iá thành định mức là chi phí sản xuất mong muốn cho một sản phẩm Giá thành định mức được tính trên cơ ở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ (thường là ngày đầu tháng) Giá thành này chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm do bộ phận quản l quy định định mức của doanh nghiệp và đựơc tính trước khi tiến hành quy trình sản xuất iá thành định mức là thước đo để xác định kết quả việc
sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
Giá thành thực tế:
Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên
cơ ở các chi phí thực tế phát sinh trong sản xuất sản phẩm
Trang 26 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành :
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí sản xuất tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất được dùng để ghi sổ cho sản phẩm hoàn thành nhập kho, những sản phẩm gửi bán và những sản phẩm đã bán iá thành sản xuất là căn cứ để tính trị giá vốn của hàng bán và tính toán lãi gộp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính để xác định kết quả những sản phẩm đã tiêu thụ Do vậy, giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy
đủ hay giá thành tiêu thụ và được tính theo công thức:
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.Tuy nhiên,
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ mang nghĩa nghiên cứu
1.2.3 ối tượng k tính gi th nh ản hẩ
Đối tượng tính giá thành
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và
cơ cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản l , đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm (bán ra ngoài, nhập kho… và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành
Trang 27Trang 17
phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ…Đối với sản phẩm có qui trình công nghệ phức tạp kiểu ong ong thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng (phù hợp với kỳ báo cáo)
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành (không phù hợp với kỳ báo cáo)
1.2.4 hương h nh gi ản hẩ d dang uối k
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chưa hoàn thành, chưa tính vào khối lượng bàn giao thanh toán
Các doanh nghiệp sản xuất thường có quy trình công nghệ sản xuất liên tục và xen kẽ nhau, nên ở thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thường có một khối lượng sản phẩm đang ản xuất dở dang Trong trường hợp này chi phí ản xuất tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến cả những công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những công việc đang ản xuất dở dang
Kiểm kê đánh giá ản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Các thông tin
về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà
Trang 28vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá ản phẩm dở dang thích hợp Vì vậy kiểm kê đánh giá ản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp
Đánh giá SP theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành
hược điểm: kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác thấp, do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang
Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm t trọng lớn trong giá thành
và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá SP theo ản lượng ước tính hoàn thành tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm
dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang
Trang 29x
S ư ng SPDD
cu i kì
q i ra thành phẩm
Ưu điểm: phương pháp này kết quả tính toán chính xác và khoa học
hược điểm: tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánh giá mức độ chế biến của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có t trọng chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu
kỳ
Đánh giá SPDD theo định mức
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng SP và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng giai đoạn để tính giá trị SPDD cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí
Công thức tính như au:
Giá trị sản phẩm
Số lượng sản phẩm d dang cuối k
phí
Ưu điểm: tính toán nhanh vì việc tính toán dựa trên định mức đã có ẵn
hược điểm: mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức được
Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức, có đầy đủ hệ thống các định mức chi phí
1.2.5 hương h tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Trang 30Phương pháp này thường được vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất khép kín Để
áp dụng phương pháp này thì ản phẩm thường có những đặc điểm sau:
Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, do sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng như: bưu thiếp, công trình xây dựng
Sản phẩm thường có giá trị cao như: kim loại qu , đá qu , máy bay, tàu biển
Sản phẩm thường có kích thước lớn, gắn liền với những yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm mĩ và thường thông qua bản thiết kế kỹ thuât, dự toán chi phí, vd: công trình xây dựng, đồ gỗ làm theo đơn đặt hàng của khách
Phương pháp này còn được gọi là phương pháp xác định chi phí theo công việc, được áp dụng cho những sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt Sản phẩm dễ nhận diện, có giá trị cao và có kích thước lớn Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng, sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, hạng mục công trình, các doanh nghiệp thiết kế, khảo sát, dịch vụ sửa chữa ô tô
Ưu điểm: dễ hạch toán do số lượng mặt hàng ít, việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu, theo dõi
hược điểm: chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể
Công thức tính toán như au:
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng
sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn Sản
Trang 31Trang 21
phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trình tự tính toán như au:
cho mỗi loại sản phẩm một hệ số
ước 2: Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng sản
phẩm tiêu chuẩn
Trong đó:
Qh: Tổng ản lượng ản phẩm quy đổi
Qi: Số lượng hoàn thành ản phẩm i
hi: ệ ố quy đổi của ản phẩm i
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp t lệ
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng) v.v Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào t lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính
Trang 32ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình ản xuất ản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận ản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng tập hợp chi phí
ản xuất là các bộ phận chi tiết ản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận ản xuất iá thành được tính theo công thức như au:
Giá hành = C1 + C + … + Cn
C1, C2,… Cn là chi phí sản xuất của các bộ phận, tính cho sản phẩm
hoàn thành
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp liên hợp
à phương pháp tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với t lệ,
Trang 33đó lấy số liệu trên các sổ Nhật k để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú : Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trên đây là cơ ở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Các khái niệm chung về chi phí sản xuất, cách phân loại, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Để có thể tìm hiểu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
và đưa ra các quan điểm, kiến nghị của cá nhân trong các chương au em cần phải dựa vào các cơ ở lý luận chung này
Trang 34CHƯ NG THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH C H
XÂY DỰNG HÀ NỘI 2.1 T ng quan v Công ty Liên do nh C khí â dựng Hà Nội
Tên đơn vị: Công ty iên oanh Cơ hí ây ựng Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction Engineering Company
Tên viết tắt: CEC Hanoi Ltd
Công ty iên oanh Cơ hí ây Dựng Hà Nội được thành lập vào năm 199 theo giấy phép đầu tư ố 1368/GP với mục tiêu chính để trở thành nhà cung cấp chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực kết cấu thép và máy móc xây dựng Đến nay công ty không ngừng phát triển và mở rộng các lĩnh vực ản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng hơn, đáp ứng triệt để nhu cầu của khách hàng
2.1.2 ặ iểm ngành nghề và sản xuất kinh doanh của ông ty Liên doanh ơ
khí ây dựng ội
Đặc điểm ngành nghề công ty liên doanh cơ khí xây dựng à ội
Trang 35 Kết cấu thép – thiết kế, gia công và lắp đặt
Cùng với các sản phẩm dịch vụ gia công đi kèm như:
Cầu trục dầm đôi, cầu trục dầm đơn
Cầu trục, chế tạo các loại kết cấu thép
Kết cấu thép đặc biệt, kết cấu thép hạng nặng
S ồ 2.1 Quy trình s n xu t kinh doanh chung
(nguồn: phòng hành chính – nhân sự)
Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty:
ước 1: Nghiên c u thị ường
Nhân viên kinh doanh tiến hành nghiên cứu thị trường, nghiên cứu gia công các mặt hàng mà Công ty dự đoán là tiềm năng hoặc Công ty cập nhập các mặt hàng theo như đơn hàng mà khách hàng yêu cầu Ở giai đoạn này, nhân viên kinh doanh phải tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất
ước 2: Liên hệ khách hàng, giới thiệu sản phẩm mà Công ty cung cấp, ký
Thu mua nguyên vật liệu
Gia công, sản xuất tại phân xưởng
Xuất kho
Trang 36Đội ngũ nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu thị trường, các khách hàng mục tiêu và tìm kiếm, tiếp xúc với các khách hàng nhằm giới thiệu về sản phẩm của Công ty Sau đó, nhân viên kinh doanh phải giải thích rõ cho khách hàng về sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, những thông tin khác mà khách hàng quan tâm về nhà sản xuất và sản phẩm họ cần Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng Sau đó, phòng kinh doanh của Công ty sẽ phải xem xét các nguồn hàng và tính toán mọi chi phí cho quá trình gia công, sản xuất, tính toán giá thành thực tế để thấy được việc kinh doanh
là lỗ hay lãi Sau khi xem xét và tính toán toàn bộ quá trình thu mua hàng hóa thì phòng kinh doanh phải trình phương án kinh doanh của mình như: đầu vào, đầu ra, vốn thực hiện và kết quả có thể đạt được lên ban giám đốc của Công ty chờ phê duyệt Ban giám đốc sau khi nghiên cứu kỹ sẽ quyết định cho thực hiện hay không
Ban giám đốc sau khi cân nhắc kỹ lưỡng sẽ đưa ra quyết định, nếu không đồng ý thì sẽ đưa ra l do cụ thể, còn nếu đồng ý thì phòng kinh doanh sẽ có nhiệm vụ thực hiện kí kết hợp đồng với khách hàng Theo đó, nhân viên kinh doanh sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ ơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng như: các khoản chiết khấu, khuyến mại
ước 3: Thu mua nguyên v t liệu theo dự toán
Dựa trên hợp đồng đã kí kết, các phòng ban có liên quan tiến hành dự toán nguyên vật liệu chính,phụ, công cụ dụng cụ cần thiết cho việc gia công sản xuất sản phẩm theo đơn hàng Sau khi trình lên Ban giám đốc và được phê duyệt, Công ty tiến hành thu mua nguyên vật liệu chính cần thiết và xuất kho nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ cần thiết phục vụ quá trình gia công, sản xuất
ước 4: Gia công, sản xuất t i hân ư ng:
Thành phẩm được gia công, sản xuất tại phân xưởng của công ty đúng tiêu chuẩn chất lượng đã kí kết trong hợp đồng Đồng thời được tập hợp chi phí ản xuất, tính giá thành ản phẩm và nhập kho theo quy định
ước 5: Xuất kho bán theo h ồng ký kết:
Bộ phận kho hàng có nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng theo hợp đồng đã k kết, đồng thời phải chuyển các chứng từ kế toán có liên quan đến quá trình bán hàng tới phòng kế toán của Công ty
Trang 37Trang 27
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Liên doanh Cơ khí Xây dựng Hà Nội:
S ồ ộ y ủ ô y
(nguồn: phòng hành chính – nhân sự)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội Đồng Quản Trị: Có toàn quyền giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục
đích và quyền lợi của Công ty Có chức năng quản l và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách tổng thể
Giá Đ c: là người quản l và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về trách nhiệm quản l , điều hành
Phòng Kế Toán: có chức năng tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, ghi chép, tính
toán, phản ánh tình hình tăng, giảm tài sản - nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một cách chính xác và trung thực
Tổ chức và phản ánh kịp thời, chính xác kiểm kê hàng hóa, vật tư, tài ản định
kỳ năm cũng như chuẩn bị các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hư hỏng và đề ra các biện pháp xử lý
Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp ngân ách hà nước,
nộp Tổng công ty, để lại Công ty các quỹ Bên cạnh đó, Phòng phải tổ chức bảo quản, lưu giữ các tài liệu kế toán, thống kê, giữ bí mật các tài liệu và tài liệu kế toán thuộc bí mật Công ty và hà nước
Phòng có nhiệm vụ tổ chức phổ biến hướng dẫn thực hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán, thống kê của hà nước và của cấp trên
Phòng Kinh Doanh
ưởng sản xuất
Phòng HC-
NS Hội đồng quản trị
Trang 38Phòng V Tư: Phụ trách việc mua vật tư và thuê các nhà thầu phụ theo kế
hoạch nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty trong giá cả, chất lượng vật liệu, tiến
độ giao hàng, chi phí giao dịch nhưng phải theo kịp tiến độ sản xuất mà Công ty đề ra
Phòng Kinh Doanh: Chức năng cơ bản là chủ động tìm kiếm đối tác để phát
triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho iám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu
Phòng Hành Chính – Nhân Sự: Có chức năng trong việc xây dựng kế hoạch
tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền lương hàng năm Quản lý cán bộ, nhân sự lao động
và tiền lương theo các quy định của hà nước và của Công ty Đồng thời quản lý toàn
bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
hồ ơ theo quy định
ư ng sản xuất: Có chức năng trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất
theo đơn đặt hàng, theo thiết kế, theo hợp đồng Phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.1.4 ặ iểm bộ máy kế toán áp dụng tại ông ty Liên doanh Cơ khí Xây dựng
Hà Nội
Tổ chức bộ máy kế toán
S ồ ộ y ủ ô y
Chức năng của bộ phận kế toán:
Kế oán ư ng: là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công tác kế toán
của đơn vị, giúp giám đóc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty, đồng thời lập báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp các thông tin tài chính của công ty cho các đối tượng quan tâm…
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt, TGNH
Kế toán công nợ
Kế toán TSCĐ
Kế toán lương, BHXH
Kế toán
hàng tồn
kho
Trang 39Trang 29
Kế toán t ng h p: tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận kế toán trong
phòng , ghi nhật ký chung, tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm
Kế toán hàng tồn kho: ghi chép, phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn kho
nguyên vật liệu, cộng cụ dụng cụ, hàng hóa
Kế toán ti n ư n , H H theo dõi và thanh toán lương cho cán bộ công nhân
viên, trích các khoản trích theo lương theo đúng chế độ
Kế oán TSCĐ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp và trích
khấu hao TSCĐ hàng tháng
Kế toán công n : theo dõi sổ sách công nợ của khách hàng và thanh toán nội bộ
công ty
Kế toán ti n mặt, TGNH: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình hình biến
động tăng giảm T , đồng thời quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy đinh
Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty iên doanh Cơ khí ây dựng Hà Nội
iên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam, hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mực chung
Chế độ kế toán áp dụng: quyết định số 48/200 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài chính, Quyết định số 19/200 /QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực
kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Hình thức kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Unesco Đến thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính Công ty đã in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và khoản tương đương tiền:
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kì hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thanh một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền để từ ngày mua khoản đầu
Trang 40tư đó đến thời điểm lập Báo cáo tài chính, phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán
Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo t giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do gân hàng hà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm kết thúc năm tài chính ố dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo t giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do gân hàng hà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát inh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: theo phương pháp đánh giá giá trị chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành vào cuối kỳ
Phương pháp tính giá thành ản phẩm: tính giá theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân au mỗi lần nhập
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa các giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
Tài sản cố định hữu hình, tài sản vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau: