1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan

108 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Sinh viên thực hiện : LÃ THỊ THU TRANG

Mã sinh viên : A21072

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ gửi lời cảm ơn chân thành đến

Cô PGS.TS Nguyễn Thị Đông, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp, và giúp em hiểu biết hơn về công việc hạch toán kế toán ngoài thực tế

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Bộ môn Kế toán, Trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cảm đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép từ các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn

rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lã Thị Thu Trang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT 1

1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1

1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 1

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1

1.1.2 Giá thánh sản phẩm 4

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 4

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4

1.1.2.3 Chức năng của giá thành sản phẩm 5

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7 1.1.4.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 8

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp 9

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp và phân bổ chi phí SX 9

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (theo QĐ15/2006/QĐ_BTC, ngày 20/03/2006) 10

1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 10

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 13

Trang 6

1.2.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 15

1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê định kỳ 17

1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 17

1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18

1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 18

1.2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 18

1.3 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 19

1.3.1 Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 19

1.3.2 Kiểm kê và đánh giá giá phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ 20

1.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 23

1.3.3.1 Phương pháp tính giá theo kỹ thuật tính giá 23

1.3.3.2 Phương pháp tính giá theo loại hình công nghệ sản xuất 27

1.4 Hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI DAMSAN 33 2.1 Tổng quan về Công ty Dệt sợi Damsan 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 34

2.1.2.1 Khái quát ngành nghề kinh doanh 34

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 34

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 36

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 36

2.1.4 Đặc điểm kế toán 39

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 39

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 40

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan 41 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: 41

Trang 7

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 41

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất 42

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp 42

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 52

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 63

2.2.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty 76

2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan 79

2.3.1 Đối tượng, kỳ tính giá và đơn vị tính giá 79

2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 80

2.3.3 Tính giá thành sản phẩm 81

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI DAMSAN 87

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan 87

3.1.1 Ưu điểm 87

3.1.2 Hạn chế 88

3.1.2.1 Hạn chế 1 - Về hệ thống tài khoản 89

3.1.2.2 Hạn chế 2 - Về nguyên vật liệu thu hồi 89

3.1.2.3 Hạn chế 3 – Công ty chưa trích trước lương nghỉ phép của công nhân SX 89

3.1.2.4 Hạn chế 4 - Về một số khoản chi phí thuộc chi phí SXC 90

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt sợi Damsan 91

3.2.1 Giải pháp 1 – Chi tiết chi phí trên sổ tài khoản mở - TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 91

3.2.2 Giải pháp 2 – Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp 92

3.2.3 Giải pháp 3 – Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 92

Trang 8

3.2.4 Giải pháp 4 – Hoàn thiện phương pháp kế toán một số khoản chi phí thuộc chi phí sản xuất kinh doanh 93

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Biểu 2.1: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43

Biểu 2.2: Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu 44

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp 46

Biểu 2.4: Hóa đơn mua Nguyên vật liệu 47

Biểu 2.5: Bảng phân bổ nguyên vật liệu tại phân xưởng 48

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51

Biểu 2.8: Bảng chấm công bộ phận sản xuất 56

Biểu 2.9: bảng chấm công làm thêm giờ của bộ phận sản xuất 57

Biểu 2.10: Bảng tính lương làm thêm giờ 58

Biểu 2.11: bảng thanh toán tiền lương 59

Biểu 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 60

Biểu 2.13: Sổ chi tiết Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 61

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 62

Biểu 2.15: Bảng thanh toán tiền lương tại bộ phận sản xuất sợi cọc 66

Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuát chung - Lương nhân viên quản lý phân xưởng 67

Biểu 2.17: Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ 68

Biểu 2.18: Sổ chi tiết tài khoản chi phí SXC- CCDC 69

Biểu 2.19: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 71

Biểu 2.20 Sổ chi tiết tài khoản Chi phí khấu hao TSCĐ 72

Biểu 2.21: Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất – chi phí dịch vụ mua ngoài 73

Biểu 2.22: Sổ chi tiêt tài khoản chi phí sản xuất chung- chi phí bằng tiền khác 74

Biểu 2.23:Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 76

Biểu 2.24: Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất 77

Biểu 2.25:Sổ chi tiết tài khoản chi phí dở dang của phân xưởng sợi cọc 78

Biểu 2.26: Sổ cái Tài khoản chi phí sản xuất dở dang 79

Biểu 2.27: Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang tại phân xưởng dệt sợi cọc 80

Trang 11

Biểu 2.28: Thẻ giá thành thành phẩm sợi cọc 82

Biểu 2.29: Sổ nhật ký chung (Trích tháng 1) 86

Biểu 3.1: Trích sổ nhật ký chung tháng 01 năm 2015 90

Biểu 3.2: Giấy báo hỏng , mất CCDC 93

Bảng 1.1: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

Bảng 2.1: Bảng bậc lương, hệ số lương 52

Bảng 2.2: Bảng Xếp loại để tính lương 53

Bảng 2.3: Tính các khoản trích theo lương theo bậc thợ II 55

Bảng 2.4: Bảng kê thành phẩm hoàn thành tại phân xưởng sợi cọc 77

Bảng 3.1: Bảng kê số lượng ngày nghỉ phép của công nhân sản xuất 89

Sơ Đồ 1.1: Sơ đồ hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Sơ Đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 13

Sơ Đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 15

Sơ Đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp trên tài khoản 154 16

Sơ Đồ 1.5: Sơ đồ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18

Sơ Đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK 19

Sơ Đồ 1.7: trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án có bán thành phẩm 29

Sơ Đồ 1.8: Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm 29

Sơ Đồ 1.9: Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung 31

Sơ Đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính 32

Sơ Đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sợi cọc thành phẩm 34

Sơ Đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sợi OE thành phẩm 35

Sơ Đồ 2.3: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Dệt sợi Damsan 36

Trang 12

Sơ Đồ 2.4: Bộ máy kế toán của công ty 39

Sơ Đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần dệt sợi Damsan 41

Sơ Đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVL trực tiếp 49

Sơ Đồ 2.7: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 55

Sơ Đồ 2.8: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung 63

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập để tiển hành các hoạt động kinh doanh, là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy

mô của các cá thể, các hộ gia đình) như hợp tác xã, Công ty, xí nghiệp… Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và

hộ gia đình của họ

Việc nghiên cứu, đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của một doanh nghiệp cụ thể nói riêng là một yêu cầu vô cùng quan trọng Nghiên cứu tổng quan giúp doanh nghiệp nắm bắt được thị trường, tình hình tài chính, khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lời, tình hình lợi nhuận và cũng giúp doanh nghiệp định hướng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình đầu tư

sử dụng nguồn lực lao động một cách có hiệu quả

Qua kết quả nghiên cứu nắm bắt tổng quan về tình hình chung của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình em đã chọn thực tập tại Công ty Cổ phần dệt sợi Damsan

Khóa luận với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt sợi Damsan” có kết cấu được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ

phần dệt sợi Damsan

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợ Damsan

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đầu vào đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm mới, công việc, lao vụ nhất định

Chi phí sản xuất có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh

Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để sản xuất được một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

đã lập

Để tạo ra một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm nào đó thì doanh nghiệp cần có nhiều loại chi phí được phân loại, tập hợp theo địa điểm chi phí và công dụng chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm soát chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

Trang 15

Phân loại chi phí SXKD theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)

Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất phát sinh có cùng nội dung kinh tế thì

sẽ được sắp xếp vào một yếu tố, bất kể là chi phí đó phát sinh ở bộ phận nào hay dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, phụ, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, công cụ dụng cụ… mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động SXKD trong kỳ (loại trừ giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) Loại này có thể gồm chi phí NVL và chi phí nhiên liệu, chi phí CCDC

Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo

lương với tỷ lệ quy định: BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN

 Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho mục đích SXKD trong kỳ theo phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp áp dụng

Chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở

các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ

Cách phân loại chi phí SXKD theo yếu tố có tác dụng giúp ta biết được những chi phí đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng từng loại chi phí đó là bao nhiêu , là cơ sở để phần tích đánh giá tình hình thực hiện CPSX, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ và chính sách khấu hao phù hợp

Phân loại chi phí SXKD theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Cách phân loại này là việc sắp xếp những chi phí có những công dụng giống nhau vào cùng một khoản mục chi phí, dựa theo mục đích của việc sử dụng chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu phí sản xuất và tính giá thành

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, phụ,

nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương,

trích theo lương của số lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ được quy định

Trang 16

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản

xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp ) Như chi phí nhân viên phân xưởng ,NVL ,CCDC, khấu hao TSCĐ… dùng cho phân xưởng

Việc phân loại chi phí SXKD theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm giúp dễ dàng thực hiện việc tính toán và thể hiện được giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng mục chi phí trong giá thành sản phẩm, giám sát chi phí theo địa chỉ phát sinh và trách nhiệm của các phân xưởng sản xuất trong phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, công việc, dịch vụ hoàn thành

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách quy nạp chi phí sản xuất vào các đối tượng kế toán chi phí

Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán

chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí và

đối tượng tính giá thành sản phẩm khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp chung sau đó dùng phương pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại chi phí theo khả năng quy nạp của chi phí sản xuất có ý nghĩa về mặt kỹ thuật phân loại chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Thông qua cách phân loại này, kế toán quản trị có thể tư vấn cho người quản lý doanh nghiệp việc thực hiện cơ cấu tổ chức SXKD hợp lý để kiểm soát tốt các khoản mục chi phí và công cụ phân bổ chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Chi phí khả biến là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt động của đơn vị

(theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ)

Chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi

hoạt động của đơn vị trong giới hạn đầu tư hiện có

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm có cả chi phí khả biến và chi

phí bất biến

Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hoàn vốn

Trang 17

cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

1.1.2 Giá thánh sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch

vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Qua phân tích ở trên, ta thấy việc xác định giá thành có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất Để đáp ứng được các yêu cầu của nhà quản trị trong việc quản

lý, lập kế hoạch cho giá thành cũng như xây dựng giá bán sản phẩm hàng hóa, giá thành cần được phân loại theo các tiêu chi khác nhau

Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí

Giá thành sản xuất (Giá thành bán thành phẩm hoặc giá thành thành phẩm) là chỉ

tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;

Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi

phí liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ của sản phẩm đã xác định là tiêu thụ, đồng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, lỗ thực của hoạt động SXKD Giá thành tiêu thụ của sản phẩm được tính như sau:

Chi phí bán hàng

Trang 18

Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu, ít được áp dụng

Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Giá thành kế hoạch Được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số

lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi thực hiện sản xuất, chế tạo sản phẩm Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn đấu, là

cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

 Giá thành định mức Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức được tiến hành trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo chính xác kết quả kinh doanh các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp Đó là căn cứ quản lý quan trọng, tạo cơ sở cho việc đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng

Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất

thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng thực tế sản xuất được Khác với 2 loại giá thành trên, Giá thành thực tế chỉ được tính toán sau khi quá trình sản xuất đã hoàn thành

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh

kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp

1.1.2.3 Chức năng của giá thành sản phẩm

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng, được thể hiện qua ba chức năng chính sau:

 Chức năng thước đo bù đắp chi phí

Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất Những hao phí vật chất này cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Như vậy, việc đi tìm căn cứ để xác định mức bù đắp những gì mình đã bỏ ra để tạo sản phẩm và thực hiện được giá trị sản phẩm là một yêu cầu khách quan tromg hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá thành được

Trang 19

xác định một cách chính xác, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp theo yêu cầu kinh doanh

 Chức năng lập giá

Sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra là sản phẩm hàng hóa được thực hiện giá trị trên thị trường thông qua giá cả Giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm Việc lấy giá thành làm cơ

sở lập giá là một yêu cầu khách quan, vốn có trong nền sản xuất hàng hóa và được biểu hiện đầy đủ trong nền kinh tế thị trường Một sự thoát ly cơ sở lập giá là giá thành sẽ làm cho giá cả không còn tính chất đòn bẩy để phát triển SXKD mà sẽ kìm hãm sản xuất, gây ra những rối loạn trong sản xuất và lưu thông

 Chức năng đòn bẩy kinh tế

Việc hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng khả năng cạnh tranh, tìm kiếm nguồn khách hàng mới Nhờ đó mà doanh thu được cải thiện, tạo nên tích lũy để tái sản xuất mở rộng Việc hạ thấp giá thành bằng các phương pháp cải tiến tổ chức sản xuất

và quản lý, hoàn thiện công nghệ sản xuất, tổ chức lao động khoa học… là hướng cơ bản

để doanh nghiệp đứng vững và phát triển Tính chất đòn bẩy kinh tế của việc giá thành đặt ra các yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất phải có biện pháp hữu hiệu vừa tiết kiệm chi phí, vừa sử dụng chi phí một cách hợp lý nhất đối với từng loại hoạt động, từng khoản chi phí cụ thể

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:

 Về mặt phạm vi chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành cần được tính giá thành

 Về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang giữa hai kỳ sản xuất liên tiếp

Ta có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành thành phẩm qua công thức sau:

Trang 20

Tổng giá thành

sản phẩm =

Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.4.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán nói chung, kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một cộng

cụ quản lý kinh tế, phục vụ cho hoạt động quản lý giám sát bằng việc thực hiện quan sát

đo lường, tính toán ghi chép các hoạt động SXKD Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin sinh động về sự tuần hoàn của tài sản, toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu đầu tiên là cung cấp NVL cho đến khâu cuối là tập hợp chi phí và tính giá thành Đây là nguồn thông tin hữu ích, giúp nhà quản trị có thể đứa ra định mức chi phí, dự toán chi phí… phù hợp cho từng thời kỳ hoạt động SXKD Hơn nữa, thông tin kế toán mang tính chất hai mặt là chi phí và kết quả Nhờ đó mà nhà quản trị xác định được hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Mặt khác, doanh nghiệp thường ra quyết định trên cơ sở giá thành do kế toán cung cấp mà chi phí lại là cơ sở để tạo nên chi tiêu giá thành sản phẩm Vì vậy, kế toán chính xác CPSX và giá thành sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp Nếu không tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành sẽ có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm, khiến cho doanh nghiệp không tính toán đúng lãi (lỗ) của kinh doanh

1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý, có sự phân công cụ thể rõ ràng tới từng bộ phận kế toán, trong đó có phần hành kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

 Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cho từng đối tượng, kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 21

 Kiểm tra tình hình chi phí về vật tư, vật liệu, lao động và các chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát hư hỏng trong sản xuất, từ đó đề xuất các biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời các lãng phí trong tiêu dùng các yếu tố sản xuất

 Thực hiện phân tách tình hình dự toán CPSX để có những kiến nghị cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định phù hợp

 Tổ chức tập hợp, phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng kế toán CPSX đã xác định bằng phương pháp thích hợp Đồng thời tiến hành tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng SPDD một cách khoa học, hợp lý

 Vận dụng phương pháp tính giá để tính giá thành theo đối tượng thích hợp, tính đúng theo các khoản mục đã quy định và kỳ tính giá thành đã xác định

1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí

Cần phân biệt rõ đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Căn cứ Đối tượng tập hợp CPSX Đối tượng tính giá thành

Đặc điểm

quy trình

công nghệ

sản xuất

Sản xuất giản đơn Sản phẩm hay toàn bộ quá trình

sản xuất hoặc nhóm sản phẩm Sản phẩm cuối cùng

Sản xuất phức tạp

Bộ phận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất, bộ phận phận sản phẩm

Thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm

Trang 22

Sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lượng lớn

Tùy thuộc vào công nghệ sản xuất mà đối tượng tập hợp là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ

Sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

Trình độ cao Có thể chi tiết đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau

Trình độ thấp Đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

Bảng 1.1: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp CPSX là hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp

và phân loại SXKD trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Phương pháp tập hợp chi phí bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng… Nội dung cơ bản của các phương pháp tập hợp CPSX

là căn cứ vào các đối tượng tập hợp CPSX đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán, phân bổ chi phí phát sinh cho đối tượng đó Có hai phương pháp thường gặp: Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

1.2.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán chi phí đã được xác định Công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán chi phí có liên quan Bởi vậy

mà phương pháp này đem lại độ chính xác khá cao Khi đối tượng kế toán chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành thì áp dụng phương pháp này

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp gián tiếp và phân bổ chi phí SX

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

H = C / T

Trang 23

Trong đó H : Hệ số phân bổ chi phí

C: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ T: Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Bước 2: Xác định mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng

C i = H x T i

Trong đó Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

Để phân bổ chi phí chính xác cho các đối tượng cần xác định, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý là tiêu chuẩn phải đảm bảo được mối quan hệ

tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ và tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng Cụ thể: Tiêu chuẩn phân bổ của nguyên liệu, vật liệu chính thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng sản phẩm, theo hệ số quy định….Hay tiêu chuẩn phân bổ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng vật liệu chính tiêu dùng, theo giờ máy…

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên (theo QĐ15/2006/QĐ_BTC, ngày 20/03/2006)

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho trên sổ kế toán Khi sử dụng phương pháp này thì các tài khoản hàng tồn kho được dùng để phán ánh số hiện có, tính hình biến động tăng giảm của hàng tồn kho Vì vậy, giá trị vậy tư trên sổ kế toán có thể xác định bất kỳ

ở mọi thời điểm nào trong kỳ Cuối kỳ báo cáo, căn cứ số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh đối chiếu với số tồn trên sổ để xác định lượng hàng tồn kho thừa thiếu và tìm nguyên nhân để có hướng xử lý kịp thời

1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Giá trị vật liệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển

từ nơi mua về nơi nhập kho Đây là loại chi phí chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vì vậy chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức và quản lý theo định mức đã xây dựng Sau khi xác định đối tượng kế toán CPSX, căn cứ vào các chứng

từ xuất kho vật tư và phương pháp tính gía trị vật liệu xuất dùng, kế toán tiến hành xác

Trang 24

định chi phi NVL trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí NVL để làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

Đối với những NVL khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến chi phí riêng biệt (Phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể

tổ chức tập hợp riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân

bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, số lượng sản phẩm…

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp (Phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và cuối kỳ không có số dư Kết cấu tài khoản này như sau:

TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp Giá trị NVL xuất dùng trực

tiếp cho chế tạo sản phẩm

 Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển sang kỳ sau

 Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng vào bên nợ TK 154chi phí SXKD dở dang.(KKTX)

 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 25

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ Đồ 1.1: Sơ đồ hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành

Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoản liên quan đến nhiều sản phẩm, đối tượng, do vậy cần phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất… Ví dụ phân bổ theo giờ công định mức:

Tiền lương phân bổ

Tổng số giờ công định mức của các loại sản phẩm, đối tượng chịu chi phí

TK 152

TK 111, 112, 141, 331,

Xuất kho NVL cho sản xuất

Cuối kỳ kết chuyển để tính giá thành

dụng luôn

Trang 26

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp Khi hạch toán, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập nợ chi phí như TK 621 Tài khoản này có kết cấu như sau: (Sơ đồ1.1)

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tập hợp chi phí nhân công

Sơ Đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

Cp NCTT Trên mức quy định

Trang 27

phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất

Chi phí sản xuất chung có thể chia làm 2 loại:

Chi phí sản xuất chung cố định (Định phí SXC): Là chi phí sản xuất gián tiếp

thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm ra như: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí hành chính trong các phân xưởng,

Chi phí sản xuất chung biến đổi (Biến phí SXC): Là chi phí sản xuất gián tiếp

thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như: chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…

Đối với phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm cho mức công suất bình thường Nếu mức sản phẩm sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Để kế toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 chi phí sản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và cuối

kỳ không có số dư TK 627 được chi tiết thành các TK cấp hai như sau:

TK 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6272 Chi phí vật liệu TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6278 Chi phí khác bằng tiền

TK 627 – Chi phí sản xuất chung Tập hợp chi phí SXC thực tế

phát sinh trong kỳ

 Chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

 Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 Chi phí SXKD dở dang

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Trang 28

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ Đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Tổng hợp chi phí sản xuất là việc tập hợp tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoàn thành Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí nhân vật liệu, dụng cụ

Trang 29

doanh dở dang” Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tƣợng kế toán hoặc đối tƣợng tính giá thành sản phẩm Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tập hợp chi phí thực tế phát

sinh trong kỳ

 Các khoản giảm trừ chi phí thuộc giá thành sản phẩm

 Tổng hợp giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành (nhập kho, nhập dùng nội bộ, giữ bán thẳng hoặc bán thẳng)

Trang 30

1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

Kiểm kê định kỳ

Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư , sản phẩm, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức sau, cuối kỳ kiểm kê, xác định hàng tồn kho; sau đó, kết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ:

Trị giá hàng

tồn kho xuất

kho trong kỳ

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ +

Trị giá hàng tồn kho nhập kho trong kỳ

-

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Cuối kỳ mới xác định được)

Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư,sản phẩm, hàng hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên Mọi biến động của vật tư, hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các TK hàng tồn kho

mà phản ánh trên TK “Mua hàng”

Công tác kiểm kê vật tư hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các tài khoản bán hàng tồn kho Như vậy, áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán( để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán nhưng độ chính xác về vật tư xuất dùng cho các mục đích khác nhau của sản xuất phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý kho, quầy, bến, bãi…

1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

Để phản ánh các chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán cũng dùng

TK 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị NVL tồn kho và đang đi đường Nội dung phản ánh của TK 621 giống như phương pháp KKTX

Phương pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháo KKĐK được phản ánh theo sơ đồ dưới đây:

Trang 31

Sơ Đồ 1.5: Sơ đồ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê

định kỳ

1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKĐK được tập hợp và sử dụng các tài khoản giống như phương pháp KKTX Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ,

kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 – Giá thành sản xuất theo từng đối tượng

1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

 Tập hợp chi phí SXC

Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 Tập hợp chi phí SXC

 Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC

Nợ TK 631 Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 627 Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng

1.2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Để phục vụ cho việc tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng

TK 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản này được hạch toán theo địa điểm phát sinh chi

Nhập NVL CP NVL

Trực tiếp

Kết chuyển Cuối kỳ

Kết chuyển

CP sản xuất

Ghi Giá vốn

TK 133

Trang 32

phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiêt sản phẩm, lao vụ của cả bộ phận SXKD chính, phụ, chi phí thuê ngoài, gia công…

Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK theo sơ đồ sau:

Sơ Đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo phương

pháp KKĐK

1.3 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá: Về thực chất xác định đối tượng giá thành chính là việc xác

định sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ nhất định do doan nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Đối tượng đó có thể là sản

TK 631 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm

Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154-Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành

TK632

TK 621 TK154

TK 622

TK 627

Trang 33

phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của công tác quản lý trong đơn vị

 Khi tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tổ chức sản xuất và công dụng sử dụng của chúng để xác định đối tƣợng tính giá cho phù hợp

 Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá cho các đối tƣợng tính giá

 Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp kế toán căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Nếu tổ chức sản phẩm với khối lƣợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là một tháng

 Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng của từng khách hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài Sản phẩm hoặc hàng sản xuất chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó đã hoàn thành

1.3.2 Kiểm kê và đánh giá giá phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phảm dở dang là khối lƣợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài giai đoạn chế biến nhƣng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm (gọi là bán thành phẩm) Khi có sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm công việc đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm, công việc còn đang dở dang

Kiểm kê sản phẩm dở dang bao gồm việc kiểm kê bán thành phẩm tự chế trong kỳ

đã nhập kho và đang nằm trên dây truyền sản xuất Việc kiểm kê bán thành phẩm đã nhập kho đƣợc tiến hành giống nhƣ kiểm kê nguyên vật liệu hoặc thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý đối với chi tiêu giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên, việc tính giá sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp, khó có thể chính xác tuyệt đối Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất cấu thành của chi phí, yêu cầu và

Trang 34

trình độ quản lý của doanh nghiệp để vận dụng phương pháp tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp nhất

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm định kỳ cần phải tiến hành kiểm kê sản lượng sản phẩm đã hoàn thành và dở dang ở các phân xưởng sản xuất Trên cơ sở kết quả kiểm kê, kế toán sẽ xác định được giá trị của các bộ phận sản phẩm dở dang theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp đánh giá theo giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức:

Phương pháp này được áp dụng để đánh giá các bán thành phẩm, phụ tùng hoặc chi tiết máy tự chế đã nhập kho Để đơn giản các khoản thiệt hại trong sản xuất và CPSXC được tính hết cho thành phẩm mà không phân bổ cho sản xuất dở dang

Phương pháp ước tính sản lượng tương đương:

Dựa theo số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm

để qui đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng thành phẩm tương đương Các chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí thực tế như đối với thành phẩm Các chi phí chế biến khác được phân bổ cho sản phẩm dở dang dựa vào chi phí giờ công định mức tiền lương định mức Mức độ hoàn thành so với thành phẩm theo đánh giá cũng có thể được dùng làm căn cứ xác định chi phí chế biến phân bổ cho sản phẩm dở dang

Ưu điểm của phương pháp này là kết quả tính toán có độ chính xác cao vì chúng được tính đầy đủ các khoản mục chi phí Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có nhược điểm là khối lượng tính toán lơn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê SPDD cần xác định mức độ chế biến của SPDD ở từng giai đoạn công nghệ mà việc này khá phức tạp Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức

Chi phí SPDD cuối kỳ = Chi phí NVL chính

kỳ

Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ

 Đối với chi phí chế biến là các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất:

Trang 35

Số lượng thành phẩm + Số lg SPDD quy đổi

Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD thực tế x Mức độ hoàn thành

Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL chính hoặc chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này chỉ tính vào giá trị sản xuất dở dang các chi phí vật liệu chính hoặc các chi phí trực tiếp như vật liệu và tiền lương Các chi phí còn lại được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Chỉ nên áp dụng phương pháp này ở những doanh nghiệp có chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, có ít sản phẩm

dở dang và số lượng sản phẩm dở dang giữa các tháng tương đối đồng đều

Số lượng thành phẩm + Số lượng SPDD cuối kỳ

Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến

Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương Trong trường hợp này người ta coi mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang được thực hiện tương tự như phương pháp ước tính sản lượng tương đương Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức sản xuất thực tế Các chi phí chế biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho thành phẩm Do mức độ chính xác thấp nên phương pháp này chỉ nên áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm

Giá trị SPDD

cuối kỳ = Giá trị NVL chính nằm trong SPDD + 50% chi phí chế biến

Phương pháp đánh giá theo định mức chi phí

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hoặc tính giá thành theo phương pháp định mức Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang theo công đoạn sản xuất và định mức

Trang 36

chi phí cho sản phẩm dở dang Giá trị sản phẩm dở dang là tổng hợp chi phí định mức của các công đoạn đã hoàn thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc một hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm Nó mang tính thuần túy

kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Thực chất của việc tính giá thành phẩm là việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí đã tập hợp được Vì vậy, tính giá thành thành phẩm phải phụ thuộc vào đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phân kế toán tính giá thành cần tiến hành công việc tính giá cho các đối tượng tính giá trên cơ sở CPSX được tập hợp Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế sản phẩm trung thực, kịp thời

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm SXKD cũng như yêu cầu quản lý tại mỗi doanh nghiệp Một số phương pháp tính giá thành thường……

1.3.3.1 Phương pháp tính giá theo kỹ thuật tính giá

Phương pháp giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)

Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ, liên tục (như sản phẩm điện, nước, than, bánh kẹo…)

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành là hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và trị giá của sản phẩm

dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo từng khoản mục chi

Trang 37

phí Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị được tính theo công thức sau:

- Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Để phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán doanh nghiệp lập bảng tính giá thành theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số:

Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuât, trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau (công nghệ sản xuất hoá chất, công nghệ hoá dầu, công nghệ nuôi ong…), trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Trình tự của phương pháp tính giá thành theo hệ số :

 Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số =1)

 Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức :

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 38

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán

Với phương pháp này, kế toán sẽ căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực

tế với chi phí sản xuất kế hoạch (định mức) để tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Giá thành thực tế đơn vị sản

phẩm từng loại =

Giá thành kế hoạch đơn vị sản

phẩm từng loại X Tỷ lệ chi phí

Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có những sản phẩm phụ Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá trị

có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu… Với phương pháp này, đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành

Trang 39

dở đang đầu

kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị sản phẩm thu hồi -

Gía trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ

Phương pháp tổng cộng chi phí :

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ (như doanh nghiệp dệt, cơ khí chế tạo, may mặc…)

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận sản xuất (từng giai đoạn công nghệ sản xuất), còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến

và thành phẩm hoàn thành ở bước cuối kỳ

Trình tự tính giá thành của phương pháp này:

 Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất

 Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản xuất theo công thức :

Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định

Trình tự tính giá thành của phương pháp này :

 Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hành được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm;

Trang 40

 Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch do thoát ly định mức;

 Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức

 Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ theo công thức áp dụng:

Giá thành sản

xuất thực tế =

Giá thành định mức +

Chênh lệch do thay đổi định mức (+-) +

Chênh lệch do thoát

ly định mức (+-)

1.3.3.2 Phương pháp tính giá theo loại hình công nghệ sản xuất

Trên cơ sở các phương pháp tính giá thành sản phẩm đã nghiên cứu ở trên, khi áp dụng vào từng doanh nghiệp, kế toán cần căn cứ vào các điều kiện thực tế của doanh nghiệp về các mặt như: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ cũng như đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để lựa chọn và áp dụng phương pháp tính giá thành thích hợp

Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:

Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm được sản xuất thường theo quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc từng loạt nhỏ, từng loạt vừa theo các đơn đặt hàng

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn đặt hàng của khách hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất cần phải mở bản kê để tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn đặt hàng

Đối với chi phí trực tiếp (như chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc

Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, cuối tháng phân

bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp (như giờ công sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp…)

Ngày đăng: 01/07/2016, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
Bảng 1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (Trang 22)
Sơ Đồ 1.1: Sơ đồ hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.1 Sơ đồ hạch toàn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 25)
Sơ Đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ Đồ 1.5:  Sơ đồ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.5 Sơ đồ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê (Trang 31)
Sơ Đồ 1.6: Sơ đồ kế toán  tổng hợp chi phí  sản xuất trong doanh nghiệp theo phương - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.6 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo phương (Trang 32)
Sơ Đồ 1.7: trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.7 trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án (Trang 42)
Bảng cân đối TK     Báo cáo kế toán - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
Bảng c ân đối TK Báo cáo kế toán (Trang 44)
Sơ Đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
1.10 Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Trang 45)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất (Trang 47)
Sơ Đồ 2.3: Bộ máy quản  lý của công ty cổ phần Dệt sợi Damsan - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
2.3 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Dệt sợi Damsan (Trang 49)
Sơ Đồ 2.4:  Bộ máy kế toán của công ty - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
2.4 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 52)
Sơ Đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVL trực tiếp - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVL trực tiếp (Trang 62)
BẢNG CHẤM CÔNG - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 69)
BẢNG CHẤ - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
BẢNG CHẤ (Trang 70)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Luận văn hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt sợi damsan
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w