1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến

85 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu chí phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG VÂN ANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thu Hoài Sinh viên thực hiện : Hoàng Vân Anh

Mã sinh viên : A19089 Chuyên ngành : Kế Toán

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc Phương Thúy, em đã hoàn thành xong đề tài khóa luận tốt nghiệp:”Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc Phương Thúy”

Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo, hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Thu Hoài cùng các anh chị phòng kế toán tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc Phương Thúy Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em trong một môi trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thu Hoài là người trực tiếp hướng dẫn em và các anh chị phòng kế toán tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc Phương Thúy đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

(chữ ký)

Hoàng Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1

1.1 Đặc điểm và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 1

1.1.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 2

1.2 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 2

1.3 Các phương thức bán hàng 4

1.3.1 Phương thức bán buôn 4

1.3.2 Phương thức bán lẻ 5

1.3.3 Phương thức bán hàng đại lý 6

1.4 Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho 6

1.5 Nội dung kế toán bán hàng 8

1.5.1 Chứng từ sử dụng 8

1.5.2 Tài khoản sử dụng 8

1.5.3 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 13 1.5.3.1 Kế toán bán buôn qua kho 14

1.5.3.2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 15

1.5.3.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 15

1.5.3.4 Kế toán bán lẻ hàng hóa 16

1.5.3.5 Kế toán bán hàng đại lý 16

1.5.3.6 Kế toán bán hàng trả góp 18

1.5.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 18

1.5.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

1.6 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 19

1.6.1 Chứng từ sử dụng 19

1.6.2 Tài khoản sử dụng 20

1.6.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÖC

AN TIẾN 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phúc An Tiến 25

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phúc An Tiến 26

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Phúc An Tiến 27

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TM & DV Phúc An Tiến 29

2.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TM & DV Phúc An Tiến 29

2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Phúc An Tiến 29

2.2.2.1 Xác định trị giá hàng xuất kho 29

2.2.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng 33

2.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 44

2.2.1.4 Kế toán tổng hợp bán hàng 44

2.2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TM & DV Phúc An Tiến 48

2.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 48

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV PHÖC AN TIẾN 64

3.1 Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến 64

CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV PHÖC AN TIẾN 65

3.1 Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến 65

3.1.1 Ưu điểm 65

3.1.2 Nhược điểm 66

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM & DV Phúc An Tiến 67

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến 67

3.3.1 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 67

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, MẪU SỐ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho 14

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 15

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 15

Sơ đồ 1.4: Kế toán bán lẻ hàng hóa 16

Sơ đồ 1.5: Kế toán bên giao đại lý 16

Sơ đồ 1.6: Kế toán bên nhận đại lý 17

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp 18

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19

Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí QLKD 22

Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng 23

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 24

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phúc An Tiến 26

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phúc An Tiến 27

Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp 33

Mẫu số 2.1: Sổ chi tiết hàng hóa 31

Mẫu số 2.2: Hợp đồng mua bán hàng hóa 34

Mẫu số 2.3: Phiếu xuất kho 35

Mẫu số 2.4 Giấy báo Có của ngân hàng 37

Mẫu số 2.5: Phiếu xuất kho 40

Mẫu số 2.6: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh 42

Mẫu số 2.7: Sổ chi tiết doanh thu 43

Mẫu số 2.8: Sổ Nhật ký chung 44

Mẫu số 2.9: Sổ cái TK 632 46

Mẫu số 2.10: Sổ cái TK 511 47

Mẫu số 2.11: Bảng tống kết ngày công 55

Mẫu số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương 55

Mẫu số 2.13: Bảng phân bổ số 1 57

Mẫu số 2.14: Hóa đơn dịch vụ viễn thông 58

Mẫu số 2.15: Phiếu chi 59

Mẫu số 2.16: Trích sổ chi tiết TK 6422 60

Mẫu số 2.17: Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh 62

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 36

Trang 8

Biểu 2.5: Phiếu chi 50

Biểu 2.6: Trích sổ chi tiết TK 6421 52

Biểu 2.7: Trích sổ cái TK 6421 52

Biểu 2.8: Sổ cái TK 911 64

Biểu 3.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 71

Biểu 3.2: Sổ chi tiết Chiết khấu thương mại 72

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn, đặc biệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước Trước xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sự cạnh tranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanh Thương mại nói riêng phải xác định cho mình hướng kinh doanh đúng đắn

Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêu dùng Với doanh nghiệp thương mại, quá trình kinh doanh là việc mua vào - dự trữ - bán ra các hàng hoá và dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới lập kế hoạch mua vào - dự trữ cho kỳ kinh doanh tới, mới

có thu nhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn

đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứ người mua cần chứ không bán những gì doanh nghiệp có Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp thương mại nếu sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty phải đặt lên hàng đầu

Kế toán doanh thu chí phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động thì càng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp

lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thông qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản thân, quá trình thực tập tại Công ty

CP kỹ thuật Toàn Cầu được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, các cán bộ tại phòng kế toán công ty, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình:

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến”

Kết cấu khóa luận ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ được chia thành

3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 11

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm và sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

Thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội

Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động bao gồm quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc phi vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán Hàng hóa trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra, hàng hóa còn có thể được hình thành

do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau:

Phân theo ngành hàng:

Hàng hóa vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh);

Hàng hóa công nghệ phẩm tiêu dùng;

Hàng hóa lương thực, thực phẩm chế biến

Phân loại theo nguồn hình thành gồm: hàng hóa thu mua trong nước, hàng nhập khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh…

Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa: lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ

Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lượng nhiều để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa

Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng ít

Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: sự vận động của hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại không giống nhau, tùy thuộc nguồn hàng hay ngành hàng Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng không giống nhau giữa các loại hàng

Trang 13

1.1.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa là quá trình trao đổi hàng hóa – tiền tệ trong đó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nó kết thúc một chu kỳ hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Đối với bản thân doanh nghiệp, việc bán hàng là cách để duy trì thu nhập nhằm bù đắp cho các khoản chi phí đã bỏ ra và quay vòng, mở rộng phạm

vi kinh doanh Do đó, xác định chính xác kết quả bán hàng là vô cùng quan trọng vì ngoài việc giúp cung cấp thông tin trực tiếp cho các nhà quản lý khi đưa ra những quyết định quan trọng mang tính định hướng cho doanh nghiệp, đó còn là cơ sở để biết chính xác hiệu quả hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Nhà nước Thông qua số liệu trên Báo cáo tài chính, Nhà nước có thể nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành các nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước, qua đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế

Như vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý

để nâng cao hiệu quả bán hàng thì kế toán bán hàng càng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý của Nhà nước

1.2 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh thu được hiểu là

tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

Trang 14

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này được xử lý xong

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, dịch vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc xác định đúng giá vốn hàng bán còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hóa đó tiêu thụ, giá tính thuế và thuế xuất từng mặt hàng

+ Chi phí QLDN là những chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất; thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tải sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)

Trang 15

Khái niệm kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh

nghiệp Kết quả bán hàng được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc lỗ về tiêu thụ = Lợi nhuận gộp – CPQLKD

Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3 Các phương thức bán hàng

1.3.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng hóa thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm 2 hình thức sau:

Hình thức bán buôn hàng hóa qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, bao gồm: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại

để nhận hàng Sau khi xuất kho hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp thương mại bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận trước Khi bên bán nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ Chi phí vận chuyển nếu bên bán chịu kế toán ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu

Trang 16

Là hình thức bán mà doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp Sau khi ký nhận đã giao hàng hoá thì hàng hoá được coi như đã tiêu thụ

Gửi hàng: doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua, và hàng hoá được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia thanh toán tiền mua hàng, bán hàng với bên cung ứng cũng như với khách hàng của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới: sau khi tìm được nguồn hàng, thỏa thuận giá cả và số lượng (dựa trên cơ sở giá cả số lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng ngày tại kho hay địa điểm giao hàng của người bán và người mua có trách nhiệm thanh toán với người bán cứ không phải với doanh nghiệp Như vậy hàng hóa trong trường hợp này không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,

doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới

1.3.2 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc điểm của phương thức bản lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Phương thức bán lẻ hàng hóa thường có các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, việc thu tiền của người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền khách, viết hóa đơn cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn tại quầy để xác định số lượng hàng

đã tiêu thụ trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và giao cho khách hàng Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền hàng cho thủ quỹ, kiểm

kê hàng hóa và lên báo cáo bán hàng

Hình thức bán hàng trả góp: Là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền

Trang 17

điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thông thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm

Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi mua hàng bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng

1.3.3 Phương thức bán hàng đại lý

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi bán đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.4 Các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho

Hàng hoá mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi bán… được sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau, nên giá trị thực tế của chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau Do đó khi xuất kho cần tính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập)

Trị giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, kế toán căn cứ

Trang 18

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào giá thực tế và số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập để tính giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả

kỳ dự trữ

Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Vì thế phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong

kỳ Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

Trang 19

Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

1.5 Nội dung kế toán bán hàng

Thẻ quầy, giấy nộp tiền;

Bảng kê hàng hóa bán ra;

Phiếu thu; giấy báo Có của ngân hàng;

Trang 20

Kết cấu tài khoản:

 Trị giá mua vào của hàng hoá

theo hoá đơn mua hàng

 Chi phí thu mua hàng hoá;

 Trị giá hàng hoá đã bán bị người

mua trả lại hoặc phát hiện thừa khi kiểm kê;

 Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn

kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

 Trị giá của hàng hoá xuất kho

 Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

 Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng; các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

 Trị giá hàng hoá trả lại người bán

 Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

Trang 21

Kết cấu tài khoản

TK 157

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã

gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán

đại lý;

- Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành

phẩm gửi bán chƣa xác định là tiêu

SD: Trị giá hàng hóa, thành phẩm

gửi bán chƣa đƣợc xác định là tiêu

thụ trong kỳ

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của khối lƣợng hàng hóa đã bán, dịch

vụ đã cung cấp của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay sẽ thu đƣợc tiền

TK 511 có 4 TK cấp 2:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần

của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu

thuần của khối lƣợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu

thuần của khối lƣợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán

TK 5118 – Doanh thu khác

Trang 22

Kết cấu tài khoản:

TK 511

- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

trên doanh thu bán hàng thực tế;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

TK 632

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa

tiêu thụ trong kỳ;

- Số trích dự phòng giảm giá hàng

tồn kho năm nay cao hơn năm trước;

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt,

mất mát sau khi trừ phần cá nhân

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại

Trang 23

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua

hàng

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211 – CKTM: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản CKTM mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản CKTM

TK 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do một số nguyên nhân như: Vi phạm hợp đồng, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…

TK 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để ghi nhận khoản giảm giá thực tế phát sinh trong kỳ do sản phẩm kém chất lượng hay không đúng quy cách, mẫu mã theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Kết cấu tài khoản:

TK 521

Số CKTM, doanh thu hàng bán bị

trả lại, giảm giá hàng bán doanh

nghiệp đã chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

Kết chuyển số CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang TK 511

Tài khoản 611- Mua hàng

Tài khoản này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 24

Kết cấu tài khoản:

1.5.3 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục có hệ thống trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Trang 25

1.5.3.1 Kế toán bán buôn qua kho

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho

K/c DTT

GVHB

Doanh thu

Trang 26

1.5.3.2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

1.5.3.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Chi phí liên quan đến môi giới

Thuế GTGT Khấu trừ

K/c chi phí môi giới

K/c hoa hồng

được hưởng

Thuế GTGT Phải nộp

TK 133

GVHB giao tay ba

Thuế

GTGT

khấu trừ

TK 157 GVHB Gửi bán

Trang 27

HB

Kc

DT thuần

DT

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 133

Hoa hồng trả bên nhận đại lý

Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

Trang 28

Sơ đồ 1.6: Kế toán bên nhận đại lý

Trang 29

1.5.3.6 Kế toán bán hàng trả góp

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

1.5.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kỳ và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, khi hạch toán

các nghiệp vụ về bán hàng chỉ khác với các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê

khai thường xuyên trong việc xác định giá vốn hàng bán, còn việc phản ánh giá bán,

doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị

trả lại…) hoàn toàn giống nhau

Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ: Mọi tình hình biến động tăng giảm

(nhập, xuất) và số hiện có của vật từ, hàng hóa đều được phản ánh trên các tài khoản

phản ánh hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 156, 157)

Đối với phương pháp kê khai thường xuyên: Các tài khoản phản ánh hàng tồn

kho chỉ phản ánh giá trị của vật tư, hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Phản ánh tình hình

mua vào, nhập kho vật từ, hàng hóa trên tài khoản 611 – Mua hàng

DT theo

giá trả ngay

Chênh lệch giữa giá bán trả ngay

và trả góp

Phân bổ lãi trả góp

Kc lãi trả góp

Trang 30

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

đầu kỳ

1.5.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.6 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng

 Phiếu xuất kho;

 Giấy báo có của ngân hàng;

CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

TK 3331

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 111, 112, 131

Thuế GTGT phải nộp

TK 511

Thuế

GTGTđầu ra

khoản giảm trừ DT

TK 911 Kết chuyển cuối kỳ

Trang 31

Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí bán hàng phát

sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để phản ánh chi phí quản

lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Kết cấu tài khoản

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911

Trang 32

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này đƣợc sử dụng để xác

định toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết cấu tài khoản

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;

- Kết chuyển lỗ

Trang 33

1.6.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí QLKD

Chi phí vật liệu,

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí phân bổ dần,

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp

Dự phòng phải thu khó đòi

TK 111, 112 Các khoản thu

TK 911 Kết chuyển chi phí QLKD

Ngân sách Nhà nước

được ghi giảm chi phí

công cụ dụng cụ

chi phí trích trước

Trang 34

1.6.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7 Các hình thức ghi sổ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Theo QĐ 48, trong các DN thường sử dụng các hình thức kế toán sau:

 Hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC)

 Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (CTGS)

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

DN căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ

kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán

Sau đây là hình thức Nhật ký chung thường áp dụng với doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý thấp và trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít

Trang 35

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký đặc biệt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết N - X - T

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÖC AN TIẾN 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Phúc An Tiến

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phúc An Tiến

 Tên chính thức: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến;

 Tên giao dịch: Phúc An Tiến S&T Co., ltd;

 Giấy chứng nhận kinh doanh số 0105421164;

Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến

 Mua-Bán than, cát, khoáng sản, vật liệu xây dựng ;

 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

 Đại lý;

 Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô;

 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Công ty Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến được thành lập nhằm thực hiện khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, sàng tuyển, chế biến, vận tải, mua, bán các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm và khoáng sản khác đi cùng với than Công

ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập Tuy là một công ty nhỏ, mới thành lập và đi vào hoạt động được 4 năm với tổng số vốn không lớn nhưng công ty đã phần nào xây dựng được thương hiệu của riêng mình trong lĩnh vực kinh doanh chế biến và kinh doanh than mỏ trên địa bàn tỉnh, thành phố Ninh Bình

Trang 37

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phúc An Tiến

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phúc An Tiến

lý và điều hành các hoạt động của Công ty

Phó Giám đốc: Là người trợ giúp, tham mưu cho Giám đốc để đi đến các quyết định đúng đắn Đồng thời, Phó Giám đốc là người theo dõi, giám sát, sự hoạt động của các phòng ban và đưa ra những ý kiến kịp thời lên Giám đốc; điều hành công ty khi Giám đốc vắng mặt

Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác hạch toán kế toán trong Công ty theo tháng, quý, năm; lập báo cáo tài chính giúp Công ty đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, xác định những nguyên nhân của tồn tại và những khả năng tiềm ẩn để đưa ra định hướng phát triển trong tương lai Đồng thời, thực hiện chế

độ quản lý tài chính, tiền tệ theo đúng quy định của Bộ tài chính Đưa ra ý kiến tham mưu về chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần nâng cao lợi nhuận

và đem lại lợi ích tốt nhất cho Công ty

Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch

Phòng hành chính tổng hợp Phòng kỹ

thuật

Trang 38

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Mọi phòng ban trong Công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự chỉ đạo điều hành của Ban Giám đốc nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty

TNHH Phúc An Tiến

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TM & DV Phúc An Tiến

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương thức tập trung, bao gồm 6 người, trong đó có: 1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ và 1 thủ kho Tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế toán, ghi

sổ tổng hợp và sổ chi tiết, lập báo cáo, thông tin kinh tế, đều được thực hiện tập trung

ở phòng kế toán của công ty

Trong đó, kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo các nhân viên kế toán trong bộ máy không thông qua trung gian Dựa vào khả năng, trình độ và yêu cầu công việc, kế toán viên được phân công phụ trách các phần hành: kế toán tiền lương, kế toán thanh toán,

kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng, kế toán TSCĐ, kế toán kho, kế toán thuế Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phúc An Tiến

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 39

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của Công ty Tổ chức điều hành bộ máy kế toán Kế toán trưởng là người có năng lực trình

độ chuyên môn cao về tài chính – kế toán, nắm chắc các chế độ hiện hành của Nhà nước để chỉ đạo hướng dẫn các nhân viên mình phụ trách, tổng hợp thông tin kịp thời, chính xác Đồng thời, kế toán trưởng trong Công ty cũng kiêm nhiệm nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là lập báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính của Công ty

Kế toán tiền lương, kế toán thuế: Chịu trách nhiệm về lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên, có trách nhiệm lập báo cáo tiền lương, bảng thanh toán lương cho từng bộ phận và bảng thanh toán lương cho cả công ty Đồng thời lập báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm…thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Công ty với Cơ quan thuế

Kế toán bán hàng – công nợ: Theo dõi tình hình mua, bán, nhập, xuất các mặt hàng của Công ty, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu với thủ kho để quản lý chặt chẽ về

số lượng các mặt hàng Có trách nhiệm theo dõi các khoản nợ Công ty với các nhà cung cấp và các khoản khách hàng còn nợ công ty và việc thanh toán tiền hàng với khách hàng, đặc biệt là thanh toán với khách lẻ

Kế toán tiền mặt – ngân hàng: chịu trách nhiệm về các giao dịch của Công ty với ngân hàng (Làm hồ sơ các khoản vay vốn, bảo lãnh…), theo dõi, ghi chép quỹ tiền mặt tại Công ty

Thủ quỹ: Hàng ngày theo dõi, phản ánh kịp thời những khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lệ, chịu trách nhiệm phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt Ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán Cuối tháng, đối chiếu sổ số dư, đối chiếu số tồn thực tế so với số tồn quỹ trên sổ sách Thủ kho: Là người theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của vật tư, hàng hóa; kiểm tra và nhập, xuất kho khi có phiếu nhập kho, xuất kho của công ty

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TM & DV Phúc An Tiến

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12;

Kỳ kế toán: Tháng;

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng;

Trang 40

Hàng nhập kho được xác định theo nguyên tắc giá gốc;

Giá vốn của hàng xuất kho và hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ;

Khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng;

Hình thức ghi sổ: Hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung không sử dụng phần mềm kế toán

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TM & DV Phúc An Tiến

2.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TM & DV Phúc An Tiến

Hiện nay, Công ty luôn tìm cách đa dạng hóa các phương thức, hình thức bán hàng Cụ thể, Công ty đã áp dụng hình thức bán hàng là bán buôn qua kho, bán lẻ cho tất cả các loại mặt hàng

Phương thức bán buôn: Với hình thức này giúp cho hàng hóa tiêu thụ nhanh vì

khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hóa Mặt hàng với hình thức này công ty

sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường

Hiện nay hình thức bán buôn chủ yếu tại công ty là bán buôn qua kho Khi có nghiệp vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của công ty sẽ viết hóa đơn và xuất hàng Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng Cước vận chuyển

do 2 bên thỏa thuận

Phương thức bán lẻ: Hiện nay công ty sử dụng hình thức bán lẻ thu tiền tập

trung, khách hàng sẽ liên hệ với công ty đặt hàng, thanh toán tiền và nhận hóa đơn Nhân viên bán hàng tại kho sẽ căn cứ vào hóa đơn để giao hàng cho khách hàng Với hình thức này công ty sẽ dễ dàng quản lý hàng hóa và đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng

2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Phúc An Tiến

2.2.2.1 Xác định trị giá hàng xuất kho

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phúc An Tiến là công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hiện tại, để tính giá vốn hàng hóa xuất bán, Công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ theo công thức sau:

Đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Ngày đăng: 01/07/2016, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán buôn qua kho (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán lẻ hàng hóa - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán lẻ hàng hóa (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Kế toán bên nhận đại lý - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.6 Kế toán bên nhận đại lý (Trang 28)
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp (Trang 29)
Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.9 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 30)
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí QLKD - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí QLKD (Trang 33)
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 34)
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 35)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phúc An Tiến - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Phúc An Tiến (Trang 37)
Hình thức thanh toán:  TM - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 60)
Mẫu số 2.11: Bảng tống kết ngày công - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
u số 2.11: Bảng tống kết ngày công (Trang 66)
Mẫu số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
u số 2.12: Bảng thanh toán tiền lương (Trang 67)
Bảng lập dự phòng giảm giá: - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Bảng l ập dự phòng giảm giá: (Trang 79)
Hình thức thanh toán:  CK - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ phúc an tiến
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w