Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả bán hàng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TIN HỌC LONG THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ VÂN ANH
MÃ SINH VIÊN : A20086
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TIN HỌC LONG THÀNH
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh Thủy
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành cùng với sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
Để đạt được kết quả này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ths Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn kế toán và toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập giúp em có được hành trang cho hiện tại làm khóa luận và cho công việc trong tương lai
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, anh, chị trong tập thể công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành đã tạo điều kiện để cho em thực tập tại quý công ty giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên bài khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều sai sót mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn cũng như kỹ năng làm việc thực tế của bản thân em được tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/ QĐ - BTC 1
1.1 Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.1 Đăc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 1
1.1.2.1 Hoạt động bán hàng 1
1.1.2.2 Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả bán hàng 2
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 3
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4
1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 4
1.2.1 Phương pháp tính giá thực tế đích danh 4
1.2.2 Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ 5
1.2.3 Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập 5
1.2.4 Phương pháp giá nhập trước – xuất trước (FIFO: first in first out) 6
1.2.5 Phương pháp giá nhập sau – xuất trước (LIFO: last in first out) 6
1.3 Nội dung kế toán bán hàng 7
1.3.1 Nguyên tắc trong kế toán bán hàng và điều kiện ghi nhân doanh thu 7
1.3.1.1 Nguyên tắc trong kế toán bán hàng 7
1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7
1.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 8
1.3.2.1 Chứng từ kế toán 8
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 8
1.3.3 Các phương thức bán hàng 11
1.3.3.1 Phương thức bán buôn 11
1.3.3.2 Phương thức bán lẻ 12
1.3.3.3 Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá 13
1.3.4 Các phương thức thanh toán 13
1.3.4.1 Phương thức bán hàng trả ngay 13
1.3.4.2 Phương thức bán hàng trả sau 14
1.4 Kế toán bán hàng theo các phương pháp hạch toán hàng tồn kho 15
Trang 61.4.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên 15
1.5.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
1.5.1 Đặc điểm của chi phí quản lý kinh doanh 19
1.5.2 Phương pháp hạch toán 20
1.6 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 21
1.6.1 Phương pháp xác định kết quả bán hàng 21
1.6.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 21
1.7 Các hình thức kế toán 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TIN HỌC LONG THÀNH 24
2.1 Khái quát về công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 24
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 26
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 27
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 30
2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 30
2.2.2 Phương thức thanh toán áp dụng tại công ty 31
2.2.3 Tài khoản sử dụng 32
2.2.4 Các phương thức bán hàng tại công ty 32
2.2.4.1 Phương thức bán buôn 32
2.2.4.2 Phương thức bán lẻ 41
2.2.4.3 Khách hàng đổi hàng mua bị lỗi theo chính sách của công ty 46
2.2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu 50
2.2.6 Chi phí quản lý kinh doanh 64
2.2.6.1 Chi phí tiền lương, tiền công 64
2.2.6.2 Chi phí khấu hao: 79
2.2.7 Xác định kết quả kinh doanh 85
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TIN HỌC LONG THÀNH 84
Trang 73.1 Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 84
3.1.1 Ưu điểm 84
3.1.2 Hạn chế 85
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 86
3.2.1 Các khoản giảm trừ doanh thu 86
3.2.2 Chi phí quản lý kinh doanh 87
3.2.3 Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 91
3.2.4 Kế toán đổi hàng 92
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế 33
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 34
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT 35
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 36
Biểu 2.5: Giấy báo có 37
Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp 38
Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 39
Biểu 2.8: Giấy báo có 39
Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT 40
Biểu 2.10: Phiếu chi 40
Biểu 2.11: Hóa đơn GTGT 41
Biểu 2.12: Phiếu xuất kho 42
Biểu 2.13: Phiếu thu 43
Biểu 2.14: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng 44
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT 45
Biểu 2.16: Biên bản kê khai đổi hàng lỗi 47
Biểu 2.17: Phiếu nhập kho 48
Biểu 2.18: Phiếu xuất kho 49
Biểu 2.19: Hóa đơn giá trị gia tăng 51
Biểu 2.20: Phiếu nhập kho 52
Biểu 2.21: Phiếu chi 53
Biểu 2.22: Trích sổ chi tiết vật tư 54
Biểu 2.23: Trích Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa 55
Biểu 2.24: Trích Sổ cái tài khoản hàng hóa 56
Biểu 2.25: Trích Sổ cái tài khoản giá vốn 58
Biểu 2.26: Trích Sổ cái tài khoản giảm trừ doanh thu 59
Biểu 2.27: Trích sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 60
Biểu 2.28: Sổ chi tiết công nợ khách hàng 61
Biểu 2.29: Trích Bảng tổng hợp số dư công nợ với khách hàng 64
Biểu 2.30: Trích Bảng tổng hợp số dư công nợ với người bán 65
Biểu 2.31: Trích Bảng chấm công 67
Biểu 2.32: Bảng chấm công làm thêm giờ 68
Biểu 2.33: Trích Bảng thanh toán lương 69
Biểu 2.34: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 70
Trang 10Biểu 2.35: Sổ danh sách tài sản cố định tháng 3 năm 2013 72
Biểu 2.36: Bảng tính khấu hao TSCĐ 73
Biểu 2.37: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 74
Biểu 2.38: Biểu hóa đơn GTGT dịch vụ mua 75
Biểu 2.39: Phiếu chi 76
Biểu 2.40: Trích Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng 83
Biểu 2.41: Kết quả bán hàng trong tháng 3 năm 2013 85
Biểu 2.42: Trích sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh 79
Biểu 2.43: Trích Nhập ký chung 80
Biểu 3.1: Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết chiết khấu thương mại) 86 Biểu 3.2: Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu (Chi tiết hàng bán bị trả lại) 87
Biểu 3.3: Sổ chi tiết chi phí bán hàng 87
Biểu 3.4: Sổ chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 88
Biểu 3.5: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 89
Biểu 3.6: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 90
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán 15
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán 16
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp 16
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán lẻ hàng hóa 16
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng tại đơn vị nhận bán đại lý 16
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng theo phương thức giao đại lý 17
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 1.9: Phương pháp hạch toán chi phi quản lý kinh doanh 20
Sơ đồ 1.10: kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung 22
Sơ đồ 1.12: hình thức kế toán máy 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 26
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành 27
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ lên phần mềm kế toán Fast Accounting 29
Sơ đồ 3.1: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi……….91
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển và hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành cũng như giữa các ngành với nhau ngày càng mạnh mẽ và cùng với đó là sự xuất hiện của nhiều công ty thương mại trên thị trường làm hoạt động kinh doanh của nền kinh tế ngày càng đa dạng và phong phú Đặc biệt đối với các doanh nghiệp khâu bán hàng là
vô cùng quan trọng, nó quyết định lợi nhuận mà công ty có thể đạt được Mỗi doanh nghiệp khác nhau đều có những phương thức bán hàng khác nhau nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tăng lợi thế cạnh tranh của mình trước đối thủ Bên cạnh đó, kế toán không ngừng hoàn thiện công tác nghiệp vụ giúp doanh nghiệp có cách điều hành, quản lý tốt nhất nhằm tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và đưa doanh nghiệp ngày một phát triển cùng sự tồn tại lâu dài
Với sự quan tâm đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng dưới sự hướng dẫn của cô giáo Ths Nguyễn Thanh Thủy cùng với sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành nơi em thực tập, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành” để hoàn thành bài khóa luận của mình
Mục tiêu của khóa luận này là tìm hiểu nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Trên cơ sở đối chiếu với chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam và rút ra những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành Khóa luận này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán trong quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành trong tháng 3 năm 2013
Trang 13- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành Qua đó thấy được công tác của kế toán viên trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế của bộ phận kế toán trong Công ty và tìm ra các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hoàn thiện thêm bộ máy kế toán
- Phương pháp nghiên cứu: Thống kê, phân tích số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành, dựa trên phương pháp kế toán của công ty và các bộ chứng từ, sổ sách kế toán…
Trong quá trình nghiên cứu được sự chỉ dẫn của cô giáo Ths Nguyễn Thanh Thủy
và các cán bộ nhân viên bộ phận kế toán trong công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này Do thời gian thực tập hạn chế nên nhiều nghiệp vụ kinh tế ở các hình thức khác nhau chưa được tìm hiểu kĩ em mong các thầy cô góp ý để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/ QĐ - BTC
1.1 Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Đăc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ… giữa hai hay nhiều đối tác với nhau, có thể nhận lại một giá trị nào đó bằng tiền (thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức hàng đổi hàng Trong quá trình này người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ…cho người mua, và đổi lại đó người mua sẽ phải trả lại cho người bán một giá trị tương đương nào đó
Doanh nghiệp thương mại là chủ thể thực hiện việc mua đi bán lại một hay nhiều mặt hàng trên thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho mình thông qua chênh lệch do việc mua đi bán lại đó
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt (nội thương), hay giữa các quốc gia với nhau (ngoại thương)
Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành như nông, lâm, thủy, hải sản, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, vật tư thiết bị, thực phẩm… Đặc điểm về lưu chuyển hàng hóa: Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín một vòng luân chuyển của hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, vòng lưu chuyển bao gồm: mua vào, dự trữ và bán ra Trong nền kinh tế hiện tại doanh cần tính toán để có lượng dự trữ hàng hóa phù hợp tránh để hàng tồn kho quá lớn làm kéo dài một vòng luân chuyển hàng hóa, từ đó tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế
Đặc điểm về việc tính giá: Trong quá trình mua hàng, các doanh nghiệp thương mại cần tính toán chính xác đúng đắn giá thanh toán trong khâu mua để xác định giá vốn của hàng tiêu thụ để làm cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Hoạt động bán hàng
Bán hàng là khâu quan trọng của quá trình luân chuyển hàng hóa, kết thúc giai đoạn này hàng hóa sẽ được luân chuyển (hay chính chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa ) từ người bán đến người tiêu dùng, đến các đơn vị thương mại hoặc các đơn vị sản xuất
Trang 152
Bán hàng là tiền đề cho cơ sở xác định kết quả bán hàng Quá trình bán hàng tốt
sẽ thu hồi vốn nhanh, từ đó tăng quay vòng của vốn lưu động, bổ sung kịp thời vốn cho mở rộng quy mô đầu tư phát triển mang lại lợi nhuận cao hơn
Vai trò của hoạt động bán hàng:
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn thu được lợi nhuận cao và thành công cũng đều phải thông qua hoạt động bán hàng Khâu bán hàng là khâu kết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, chính vì vậy mà hoạt động bán hàng có vai trò quan trọng trong
sự thành bại của doanh nghiệp
Hoạt động bán hàng đóng vai trò vào sự lưu thông của hàng hóa và việc lưu chuyển hàng hóa thành tiền
Mục tiêu của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là tối đa hóa lợi nhuận, là phải tăng doanh thu bán hàng và giảm các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được là phần chênh lệch giữa doanh thu so với tất cả các khoản chi phí bỏ ra
1.1.2.2 Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hang là doanh thu chưa tính thuế GTGT
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hang là doanh thu có tính thuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại là khoản mà bên bán giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua do người mua đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng,…
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đó đã được xác định là tiêu thụ và bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do nguyên nhân nào đó các nguyên nhân khác nhau như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất
Trang 16lượng, mất phẩm chất, không đúng quy cách chủng loại Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ để tính doanh thu thuần và số lượng hàng đã bán ra trong kỳ báo cáo
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB: là loại thuế gián thu, thuế được Nhà nước quy định để đánh vào các mặt hàng muốn hạn chế xuất khẩu hoặc hàng hóa hạn chế tiêu dùng, hàng xa xỉ đối với thuế TTĐB (hạn chế ở mức nào còn tùy thuộc vào quy định của Nhà nước trong từng loại mặt hàng) và cung cấp một nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đơn vị kinh doanh chỉ là đơn vị nộp hộ cho người tiêu dùng
Thuế GTGT trực tiếp: là khoản thuế không được tách riêng ra trong hóa đơn tại các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu thuần: là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán là tổng tất cả các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng hóa Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán chính là tập hợp tất cả các chi phí mà doanh doanh phải bỏ ra để mua hàng hóa bao gồm cả các chi phí thu mua phát sinh thêm để đưa hàng hóa về doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Trong doanh nghiệp thương mại chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 174
Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn Và từ kết quả bán hàng mà doanh nghiệp xác định được nhu cầu của khách hàng về hàng hóa từ đó cung cấp thông tin về nhu cầu đó của khách hàng đến các nhà cung ứng
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán trong hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hóa, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định
- Phán ánh đúng giá vốn của hàng hóa nhập kho cũng như hàng hóa tiêu thụ trong kỳ làm cơ sở cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa của doanh nghiệp
về mặt giá trị và hiện vật Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch mua vào, bán
ra và tình hình dự trữ hàng hóa tồn kho, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp hàng hóa ứ đọng, hư hỏng, thất thoát…
- Ghi nhận kịp thời doanh thu phát sinh trong kỳ đồng thời theo dõi chặt chẽ các trường hợp được ghi nhận làm giảm doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Theo dõi phản ánh chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ và lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra của từng kỳ
- Thực hiện việc lập dự phòng đối với những hàng hóa có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán
1.2.1 Phương pháp tính giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho
Trang 18được phản ánh đúng theo giá trị phát sinh thực tế của nó Phương pháp này thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hóa
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng được phương pháp này
1.2.2 Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có ít số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ
gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
1.2.3 Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng tồn kho theo mỗi lần nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
Trang 196
1.2.4 Phương pháp giá nhập trước – xuất trước (FIFO: first in first out)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán
có ý nghĩa thực tế hơn Phương pháp FIFO cho kết quả số liệu trong bảng cân đối kế toán là sát nhất với giá phí hiện tại
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu
số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
1.2.5 Phương pháp giá nhập sau – xuất trước (LIFO: last in first out)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả thiết là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó
Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Trong trường hợp nền kinh tế lạm phát (giá cả có xu hướng tăng lên), khi đó lượng hàng tồn kho sẽ thấp nhất và ngược lại Cơ sở khoa học của phương pháp này là
do doanh nghiệp kinh doanh liên tục, phải có hàng hóa thay thế cho hàng tồn kho được bán Khi bán hàng, hàng hóa thay thế được mua vào Nếu chi phí và thu nhập tương xứng với nhau thì trị giá vốn của hàng hóa thay thế phải phù hợp với doanh số đã gây
ra sự thay thế này Do vậy, chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng hóa thay thế Thực hiện phương pháp LIFO đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Khi giá cả có xu hướng tăng lên giúp cho đơn vị kinh doanh giảm được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do lúc đó lợi nhuận giảm, chi phí hàng hóa là cao nhất
Tuy nhiên phương pháp này có một số nhược điểm như: vì bỏ qua nhập xuất hàng hóa thực tế, chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể lên cao vì mua thêm vật tư hàng hóa nhằm tính vào giá vốn hàng bán nhưng chi phí mới nhất với giá cao nhất, điều này trái với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu quả Giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó, vốn lưu động của đơn vị kinh doanh được phản ánh thấp hơn so với thực tế khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 201.3 Nội dung kế toán bán hàng
1.3.1 Nguyên tắc trong kế toán bán hàng và điều kiện ghi nhân doanh thu
1.3.1.1 Nguyên tắc trong kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng tuân thủ chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu kể cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là giao dịch tạo ra doanh thu và doanh thu trong trường hợp này được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa đem trao đổi hoặc hàng hóa nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu thêm
1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không được nắm quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
là giá không bao gồm thuế GTGT
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế nhập khẩu thì giá thanh toán là giá bao gồm cả thuế nhập khẩu và thuế TTĐB
- Trường hợp doanh nghiệp là đơn vị nhận gia công sản phẩm, chỉ được phản ánh vào doanh thu khoản phí gia công được hưởng, không bao gồm trị giá vật tư hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu là khoản hoa hồng được hưởng
Trang 218
- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận
là giá trả ngay còn lãi trả chậm, trả góp thì sẽ sẽ được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính vào các kỳ
1.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
1.3.2.1 Chứng từ kế toán
Tại doanh nghiệp thương mại, trong công tác bán hàng đều phải có đầy đủ các chứng từ hợp lý để làm cơ sở cho việc hạch toán vào sổ kế toán Tùy theo từng trường hợp với các phương thức bán hàng khác nhau mà kế toán sẽ sử dụng các chứng từ kế toán sao cho phù hợp
Những chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán của doanh nghiêp theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, bảng kê hàng hóa bán lẻ
- Báo cáo bán hàng
- Thẻ quầy, giấy nộp tiền
- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng,…
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ
- Các chứng từ khác có liên quan
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 14/09/2006 quy định về việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 156 “Hàng hóa”: là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp
- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào đã
nhập kho theo hóa đơn mua hàng
- Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước về
nhập kho
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại
- Trị giá hàng phát hiện thừa khi kiểm kê
- Trị giá bất động sản mua vào hoặc
chuyển từ bất động sản đầu tư thành hàng
hóa bất động sản
- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ kết
chuyển ( theo phương pháp KKĐK)
- Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, gửi bán, ký gửi…
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua
- Trị giá hàng trả lại cho người bán
- Trị giá hàng phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Trị giá hàng hóa bất động sản dùng làm tài sản cố định
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp KKĐK)
Số dư cuối kỳ:
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trang 22Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”: là tài khoản phản ánh trị giá hàng hóa tiêu thụ
theo phương thức chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán Có
- Trị giá hàng hóa đã gửi cho khách hàng,
gửi bán đại lý, ký gửi
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã cung
Số dư cuối kỳ: Trị giá thực tế hàng hóa đã
gửi đi nhưng chưa được xác định là đã
bán trong kỳ
Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”: là tài khoản dùng để phản ánh giá trị giá
vốn hàng xuất bán trong kỳ, ngoài ra còn dùng để lập các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Trị giá hàng hóa bị trả lại trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
- Hoàn nhập dự phòng khoản đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ (vì TK này là TK chi phí phát sinh trong kỳ chỉ liên quan đến kỳ kế toán mà nó phát sinh)
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: là tài khoản
phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để tính ra doanh thu thuần trong kỳ Trong tổng doanh thu bán hàng ở đây là không bao gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và cả thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Trang 2310
Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ Có
- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại được kết
chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài
khoản 911”xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ (vì nó là TK doanh thu chỉ liên quan đến một kỳ kế toán mà doanh thu phát sinh) và để theo dõi chi tiết doanh thu cho từng hoạt đông thì
TK 511 được mở thành các TK cấp 2:
- Tài khoản 5111 – doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán ra trong kỳ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh vật tư và hàng hóa
- Tài khoản 5112 – doanh thu bán thành phẩm: phản ánh doanh thu của sản phẩm
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ Tài khoản này chủ yếu được dùng trong các doanh nghiệp sản xuất
- Tài khoản 5113 – doanh thu cung cấp dich vụ: phản ánh dooanh thu từ việc đã hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ, tài khoản này chủ yếu được sử dụng trong các doanh nghiệp dịch vụ như: giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ công cộng
- Tài khoản 5118 – doanh thu khác: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý cấp dưới nộp lên, các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu từ bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, từ hoạt động tài chính…
Tài khoản 521 “các khoản giảm trừ doanh thu”: là tài khoản phản ánh các
nghiệp vụ làm giảm doanh thu từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
Nợ TK 521 – các khoản giảm trừ doanh thu Có
- Các khoản giảm trừ doanh thu
đã chấp nhận thanh toán cho
Trang 24Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Để theo dõi chi tiết tài khoản 521 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - giảm giá hàng bán
Ngoài các tài khoản trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng còn
sử dụng các tài khoản khác như:
- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”: là tài khoản phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ…
- Tài khoản 111 ”Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”: phản ánh hình thức thanh toán khi mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ…hoặc hình thức thanh toán các khoản nợ
- Tài khoản 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”: phản ánh giá trị thuế GTGT phải nộp nhà nước tính trên hàng hóa, sản phẩm bán ra theo quy định của nhà nước
1.3.3 Các phương thức bán hàng
1.3.3.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng, do vậy giá và giá trị sử dụng của hàng hóa vẫn chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
- Bán buôn hàng hóa qua kho: Trong đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo
quản của doanh nghiệp, và có thể thực hiện dưới hai hình thức:
Bán buôn hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuế ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
Trang 2512
mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp sau khi
mua hàng hóa, nhận hàng hóa, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp phải tổ chức mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền mua hàng, thu tiền hàng đã bán với nhà cung cấp, khách hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có hai loại: Bán buôn hàng vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng hóa, nhận hàng hóa, dùng phương tiện vận tải chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nhận được tiền bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó mới được xác định
là đã tiêu thụ
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện của bên mua kiểm tra và ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp chỉ đứng ra làm chung gian môi giới giữa bên mua và bên bán để hưởng hoa hồng (do bên mua hoặc bên bán trả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng, bên bán chịu trách nhiệm giao hàng
1.3.3.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu
tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc
Trang 26hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng
hoá, mang đến bàn tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
- Bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành
nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
1.3.3.3 Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về
số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
1.3.4 Các phương thức thanh toán
1.3.4.1 Phương thức bán hàng trả ngay
Gồm hai phương thức : Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt áp dụng trong trường hợp giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện tại cùng một thời điểm và ngay tại doanh nghiệp, việc tiêu thụ được hoàn tất sau khi giao hàng và nhận tiền
Trang 2714
- Theo quy định của luật thuế GTGT, khi mua bán hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt chỉ thực hiện với các khoản giao dịch có giá trị dưới 20 triệu thì mới được khấu trừ thuế
- Thanh toán bằng tiền mặt chỉ áp dụng phổ biến trong bán lẻ hàng hóa, đặc biệt
là các mặt hàng thuộc hàng tiêu dùng
- Doanh nghiệp thực hiện hình thức thanh toán này cần thực hiện kiểm kê quỹ đối chiếu sổ sách thường xuyên để đảm bảo đủ tiền giảm tình trạng lợi dụng tiền của công ty Nói một cách đơn giản là bán hàng thu tiền, hình thức này an toàn với doanh nghiệp nhưng lại giảm đi tính hấp dẫn của giao dịch mua bán và thường chỉ áp dụng với bán lẻ hàng hóa với số lượng ít
Thanh toán không bằng tiền mặt
- Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt có thể áp dụng trong trường hợp giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng đi bán theo hợp đồng
- Luật thuế GTGT quy định, các giao dịch từ 20 triệu trở lên phải thanh toán qua ngân hàng thì mới đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của lô hàng trên 20 triệu đó
- Trong trường hợp bán hàng trực tiếp và thỏa thuận thanh toán qua ngân hàng thì việc bán hàng coi như được thực hiện, và chỉ việc theo dõi sự thanh toán của người mua Trong trường hợp hàng gửi bán theo hợp đồng thì số lượng hàng hóa chưa được coi là tiêu thụ mà còn phụ thuộc vào tình hình chấp nhận thanh toán của khách hàng Nếu hàng gửi bán được khách hàng chấp nhận thanh toán toàn bộ thì hàng hóa được coi là tiêu thụ toàn bộ Nếu hàng gửi bán chỉ được chấp nhận thanh toán một phần thì doanh nghiệp sẽ theo dõi cụ thể để kịp thời xử lý nhằm đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng và một phần hàng hóa mà khách hàng đã chấp nhận thanh toán thì được ghi nhận là đã tiêu thụ
1.3.4.2 Phương thức bán hàng trả sau
Đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời gian nhất định ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp (nếu có) Tuy nhiên trong trường hợp có những bằng chứng đáng tin cậy về khách hàng không có khả năng thanh toán (phá sản, giải thể ) thì doanh nghiệp phải tiến hành trích lập dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính Mức lập dự phòng phải thu khó đòi phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
Trang 281.4 Kế toán bán hàng theo các phương pháp hạch toán hàng tồn kho
1.4.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá trên sổ kế toán
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế
toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm
của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định
ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê
thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán
Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán
Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công
nghiệp, xây lắp .) và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán bán buôn qua kho
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn qua kho
bán hàng trực tiếp kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
- Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn không qua kho có tham gia thanh toán
TK 111, 112 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521
331 Kết chuyển kết chuyển Doanh thu bán các khoản giảm
GVHB giá vốn doanh thu hàng trừ doanh thu
Trang 2916
- Kế toán bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán buôn không qua kho không tham gia thanh toán
GVHB Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu bán hàng số tiền thu
GVHB doanhthu theo giá bán trả 1 lần ngay khi giao hàng và thanh
TK 3331 toán định kỳ
Thuế GTGT đầu ra
TK 515 TK 3387
Kết chuyển định kỳ phân bổ lãi trả
doanh thu lãi trả góp góp
- Kế toán bán hàng đơn vị nhận bán đại lý
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng tại đơn vị nhận bán đại lý
TK 003 TK 511 TK 331 TK 111, 112
Nhận hàng hoa hồng được hưởng số tiền bán hàng đại lý
bên giao Bán thu từ khách hàng
đại lý hàng TK 3331
số tiền trả cho bên giao đại lý
thuế GTGT đầu ra sau khi trừ tiền hoa hồng
Trang 30- Kế toán bán hàng bên giao đại lý
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng theo phương thức giao đại lý
đại lý trả lại hàng
TK 156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111, 112
Xuất kho kết chuyển kết chuyển doanh thu bán Số tiền thu được từ
hàng hóa GVHB GVHB doanh thu hàng đại lý sau khi trừ tiền gửi bán hoa hồng
đầu vào
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp thương mại, quy trình và cách thức hạch toán cũng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu là bao gồm cả thuế GTGT
1.5.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp
và từ đó tính giá trị của hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất
kho trong kỳ =
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ +
Tổng trị giá hàng nhập trong kỳ -
Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hoá (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản
kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”) Công tác kiểm kê hàng hoá được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”
Trang 3118
Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ) Và phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng ở các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại…
Đối với doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ thì kế toán doanh thu và xác định doanh thu thuần tương tự các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong việc kết chuyển trị giá hàng thực tế đã tiêu thụ Trong phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán hàng hóa được phản ánh trên tài khoản 611 “Mua hàng”
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa,
nguyên vật liệu, vật liệu, cung cụ
dụng cụ tồn kho đầu kỳ
- Giá gốc hàng hóa, nguyên vật
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa bán trong kỳ
- Giá trị hàng mua trả lại người bán trong kỳ
Kế toán hạch toán
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
TK 151, 156, 157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131
Kết chuyển hàng kết chuyển kết chuyển
tồn kho đầu kỳ GVHB trong kỳ GVHB doanh thu DT bán hàng
Trang 321.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.5.1 Đặc điểm của chi phí quản lý kinh doanh
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí quản lý kinh doanh là một phần làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng nó lại có vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc quản lý hoạt động của công ty cũng như thúc đẩy hoạt động bán hàng nhằm tăng doanh thu Nếu quản lý chặt chẽ các khoản chi phí này doanh nghiệp sẽ đảm bảo
kế hoạch lưu chuyển hàng hóa mà vẫn giảm chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động hóa và các chi phí cần thiết cách phát sinh trong quá trình bảo quản và bán hàng hóa Chi phí nào bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu dùng trong quản lý
- Chi phí công cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý
- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
- Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 33- Kết chuyển chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
1.5.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Phương pháp hạch toán chi phi quản lý kinh doanh
TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 138
Tiền lương, phụ cấp, BHXH,BHYT,BHTN, các khoản làm giảm chi
KPCĐ tại BPBH và BPQL phí quản lý kinh doanh
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Trang 341.6 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.6.1 Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Trong đó kết quả bán hàng, cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả bán hàng được xác định bởi công thức:
Doanh thu
Tổng doanh thu bán hàng
Kết quả bán
1.6.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán xác định kết quả bán hàng sử dụng các tài khoản sau:
TK 911:Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để kết chuyển các
loại doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả
kinh doanh lãi hay lỗ và tình hình phân phối, xử lý kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10: kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 521
TK 642 các khoản giảm
Kết chuyển chi phí quản lý trừ doanh thu
kinh doanh kết chuyển doanh thu thuần
Trang 35Đặc trưng của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đã được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ kế toán liên quan Dựa vào những dữ liệu đã ghi nhận ở Nhật ký chung kế toán vào Sổ cái cho từng đối tượng
kế toán
Ưu điểm:
- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán
- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm
- Phù hợp với cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy Nhược điểm: lượng ghi chép tương đối nhiều, có thể bị ghi trùng lặp
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc (PNK, PXK, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán…)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 36Hình thức kế toán máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 3 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn cần thiết phải giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.12: hình thức kế toán máy
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Phần mềm
kế toán Chứng từ kế toán
Trang 3724
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TIN
HỌC LONG THÀNH
2.1 Khái quát về công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành
Tên tổ chức:CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TIN HỌC LONG THÀNH
Tên giao dịch quốc tế: LONG THANH COMPUTER SERVICE INC
Trụ sở chính: Khu đô thị mới Yên Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội
Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp các sản phẩm máy tính, laptop, linh kiện máy tính điện thoại, máy tính bảng, thiết bị mạng, thiết bị văn phòng
Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành bắt đầu đi vào hoạt động
từ 25 tháng 1 năm 2007 Công ty TNHH Thương mại Tin học Long Thành là 1 trong những công ty uy tín - chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành luôn chiếm được sự tin tưởng của các khách hàng bởi các chính sách, cam kết, dịch vụ
Gắn liền với sự hoạt động và phát triển của Long Thành là những sự kiện và chính sách kinh doanh có lợi cho khách hàng như:"bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách bảo hành "1 đổi 1 trong vòng 6 tháng" & "bảo hành cả trong trường hợp IC bị cháy, nổ", chính sách "cam kết hoàn tiền khi có biến động giá"
Công ty Long Thành có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và nhiệt tình với công việc, sẽ luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân để đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của qúy khách hàng.Tất cả các cán bộ nhân viên trong công ty Long
Thành đều thấu hiểu được một điều đó là:“Khách hàng mới là người quyết định tương
Trang 38lai, sự tồn tại và phát triển của Long Thành” Vì vậy toàn thể nhân viên công ty Long Thành đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ: “Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta”
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Thương mại và Tin học Long Thành là một công ty thương mại chuyên bán các mặt hàng điện tử như:
Laptop của nhiều hãng khác nhau như: Sony, Dell, Asus, HP- Compaq, Lenovo- IBM, Acer, Ram…
Các loại máy tính bảng của các hãng khác nhau như: Apple, Samsung, Asus…
Máy tính đồng bộ (máy tính để bàn cố định): máy tính phòng Net-ame, máy tính Destop (công ty lắp rắp), máy tính Destop (được lắp rắp sẵn)…
Máy in laser: máy in, máy in đen trắng, máy in All in One, Mainboard Server,
Bộ vệ sinh laptop…
Linh kiện máy trạm sever: Sever, CPU D…
Linh kiện máy tính: bộ sever, Ổ rắn, HDD di động (ổ cứng cắm ngoài), DVD Drive, màn hình cảm ứng LC vi xử lý CPU, bộ mạch chủ Mainboard, bộ nhớ trong Ram, ổ cứng HDD, vỏ máy tính Case, màn hình LCD, nguồn PUS, card màn hình VGA, bộ bàn phím và chuột, chuột, bàn phím…
Điện thoại của nhiều hàng như: Samsung, Apple, Nokia…
Các phần mềm máy tính
Các gói diệt vi rút
Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực điện tử với nhiều loại mặt hàng khác nhau trong đó loại mặt hàng chủ yếu của công ty là những mặt hàng về máy tính các loại, để đáp ứng nhu cầu riêng của từng bộ phận dân cư công ty có đủ loại mặt hàng với đủ loại giá cả khác nhau phù hợp túi tiền của nhiều bộ phận dân cư khác nhau Trong đó nguồn thu chủ yếu của công ty là từ việc cung cấp các loại máy tính (laptop, máy cố định), máy tính bảng và các loại linh kiện máy tính cho khách hàng
Trang 3926
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Tin
học Long Thành
(Nguồn: Công ty cung cấp)
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc:
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước cấp trên cơ quan chủ quản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức đời sống mọi hoạt động của công ty theo Luật doanh nghiệp Nhà nước đã ban hành
Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo các nội quy, quy chế, Nghị quyết được ban hành trong công ty và chế độ chính sách của Nhà nước
Giám đốc là người đứng đầu công ty có vai trò quan sát lãnh đạo toàn bộ công ty bằng cách thông qua nhân viên cấp dưới
Bộ phận kinh doanh, phân phối:
Cải tiến quy trình mua và bán hàng, quản lý về danh mục các nhà cung ứng, lập báo cáo về tình hình kinh doanh hàng tháng
Duy trì quan hệ với khách hàng cũ và tìm kiếm các dựa án mới, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa
Tiến hành các hoạt động marketing, tổ chức các hội nghị khách hàng, lễ gia mắt sản phẩm mới, thực hiện các chương trình khuyến mãi của doanh nghiệp
Phân phối hàng hóa đến tay khách hàng
kế toán
Bộ phận hành chính, nhân sự
Bộ phận
kỹ thuật
Bộ phận kho hàng hóa
Trang 40Kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu tài chính đúng quy định hiện hành
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện thu, chi tài chính, kế hoạch đảm bảo về tài sản và nguồn vốn đáp ứng cho việc kinh doanh, quản lý chặt chẽ nguồn vốn và tài sản dùng đúng chỗ, đúng mục đích có hiệu quả tránh bị thất thoát
Bộ phận hành chính, nhân sự:
Giữ nhiệm vụ tuyển dụng nhân sự khi có nhu cầu tăng cường nhân sự cho các phòng ban, tổ chức công tác hậu cần
Mua sắm các trang thiết bị cần thiết cho các bộ phận của công ty
Giữ trọng trách trong việc hoàn thiện các giấy tờ, thủ tục hành chính
Chăm lo đời sống của nhân viên trong công ty, tổ chức các sự kiện liên hoan văn nghệ vào các dịp nghỉ lễ
Bộ phận kỹ thuật:
Tiến hành nghiên cứu các đặc điểm kỹ thuật, tính năng của các sản phẩm
Tiến hành các thí nghiệm về các chức năng của sản phẩm để khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm thích hợp với mình
Chịu trách nhiệm về chất lượng của các sản phẩm cung cấp tới khách hàng Bảo hành, sửa chữa sản phẩm cho khách hàng khi sản phẩm gặp sự cố
Tham gia các khóa huấn luyện đào tạo và cập nhật về sản phẩm mới
Chịu trách nhiệm trước việc thất thoát hàng hóa và cung cách bảo quản hàng hóa
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Tin
học Long Thành
(Nguồn: Bộ phận tài chính – kế toán)
Kế toán trưởng