1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng

96 190 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy em chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.. Ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của toàn xã hội.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, kinh tế thế giới cũng có nhữngchuyển biến tích cực ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn Ngày nay, ViệtNam đã là thành viên chính thức của WTO Sự kiện này đã đánh dấu bước trưởngthành của nền kinh tế Việt Nam: Từ một nền kinh tế với cơ chế quan liêu bao cấp,chúng ta đã bước chân sang nền kinh tế thị trường và hoà nhập vào sự phát triểnchung của thế giới Chính điều này đã đưa đến cho các doanh nghiệp Việt Namnhiều cơ hội, song cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức to lớn.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao sức cạnh tranh, khôngngừng hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi không ngừng của nền kinh tế

Trước những đòi hỏi, yêu cầu ngày càng cao của thị trường, hoạt động kinhdoanh thương mại ra đời như một đòi hỏi tất yếu Ngày nay các doanh nghiệpthương mại đã khẳng định được vai trò cũng như tác động của mình, trở thành mạchmáu lưu thông của nền kinh tế Để làm được điều này, không chỉ là sự nỗ lực củacác nhà quản lý mà còn là sự nhanh nhạy trong việc thu thập, xử lý thông tin của bộmáy kế toán Hoạt động kế toán luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đây là nơi cung cấp thông tin cho nhà quản lý Hoạt động của nó ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy mà hoàn thiệncông tác kế toán là nhiệm vụ không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Nhận thứcđược vai trò của các doanh nghiệp thương mại và tầm quan trọng của tổ chức công

tác kế toán, em đã chọn Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng là nơi

thực tập Qua quá trình tìm hiểu, cùng với những hiểu biết của bản thân em nhậnthấy, đối với một doanh nghiệp thuơng mại, bán hàng là khâu quan trọng nhất, cóảnh hưởng to lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy em

chọn đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng” cho chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập của em bao gồm những nội dung sau:

Trang 2

Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHHKinh doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng

Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng

Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại công ty, qua đó giúp

em củng cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bổ sung những kiếnthức mới giúp em tự tin hơn khi bước vào công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Bùi

Thị Thu Hương trong khoa kế toán trường Học viện tài chính, cùng các anh chị cán

bộ phòng kế toán công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả kinh doanh = LN kế toán trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

+ Kết quả kinh doanh > 0 thì trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh lãi

+ Kết quả kinh doanh< 0 thì trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh lỗ

Trong đó:

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN( 25%)

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo

ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạtđộng tài chính:

Trang 4

(1) Kết quả hoạtt động kinh doanh: = Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ - giá vốn hàng bán - chi phí quản lí kinh doanh + doanh thu tài chính - chiphí tài chính + thu nhập khác - chi phí khác - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp(2) Kết quả từ hoạt = Tổng DT thuần về - Chi phí về hoạt động

động tài chính hoạt động tài chính tài chính

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp)

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpkhác và chi phí khác:

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầuthực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánhgiá chính xác được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Dovậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

+ Phải tổ chức quản lý đến từng mặt hàng từ khâu nghiên cứu thị trường,mua hàng và bảo quản dự trữ hàng hóa, thành phẩm

+ Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từngphương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiềnhàng nếu khách hàng mua chịu đến ngày mà vẫn chưa thanh toán để thu hồi đầy đủ

và nhanh chóng vốn tiền hàng

+ Yêu cầu các doanh nghiệp phải tính toán, xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận, thực hiện đầy đủ các

Trang 5

1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, đây làchuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn bằng tiền tệhoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việcrút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệpphải phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thứccác khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợlàm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanhthu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phátsinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Việc xác định đầy đủ kếtquả kinh doanh là thước đo đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở

để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước

Như vậy, quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong doanh nghiệp Nó cho phép các nhà quản trị có thể khai thácnhanh, chính xác và đầy đủ nhất các thông tin tổng hợp cũng như chi tiết về quátrình bán hàng và kết quả kinh doanh trong kỳ để làm cơ sở cho việc ra quyết địnhkinh doanh, nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý nhằm xác định hướng đi đúngđắn cho doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa, bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Trang 6

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan tới quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả

Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụđóng vai trò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định số lượng vàgiá trị của hàng hóa bán ra cũng như doanh thu, kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tố chức kế toán thật khoa học

và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyênmôn của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp.

1.2.1.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp.

Tại Công ty việc bán hàng hóa, thành phẩm thông qua 2 phương thức là bánbuôn và bán lẻ

- Phương thức bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị ,doanhnghiệp để tiếp tục lưu thông hàng hóa chứ chưa đưa vào trạng thái tiêu dùng Cóhai hình thức bán buôn thường xuyên tại công ty là bán buôn qua kho và bán buônvận chuyển thẳng( bán buôn không qua kho)

+ Bán buôn qua kho: Công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho kháchhàng, khách hàng sau khi đã thanh toán hoặc ký nợ xong thì sẽ cầm hóa đơn GTGT

do kế toán tại các cửa hàng hoặc tại phòng kế toán lập đến kho để nhận hàng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng ( bán buôn không qua kho): Khi công ty nhậnđược đơn đặt hàng với số lượng lớn của khách hàng mà trong kho không đủ thìcông ty tiến hành đặt mua hàng của nhà cung cấp và vận chuyển thẳng giao chongười mua

- Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng mà hàng hóa mua về đượcđưa vào tiêu dùng luôn Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung

Trang 7

tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán bán hàng lập hoá đơnGTGT Trường hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu mang hàng tới tận nhà thì kếtoán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao cho người mang hàng 2 liên:liên 2 (liên đỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (liên xanh) có giá trị để thanh toán Saukhi đã giao hàng và thu tiền xong, người được phân công đi giao hàng có tráchnhiệm nộp số tiền đó cho phòng kế toán kèm theo hoá đơn GTGT (liên 3 - liênxanh).

Trên mỗi hoá đơn được ghi đầy đủ, đúng các yếu tố bao gồm: giá bán chưa có thuế,thuế GTGT và tổng giá thanh toán

1.2.1.2 Phương thức thanh toán trong doanh nghiệp.

Phương thức thanh toán rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, nó giúp chocác doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện quay vòng vốn và giữ uytín đối với các khách hàng Có nhiều phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt, Séc: Thường là thanh toán cho phương thức bánbuôn qua kho đối với các khách hàng mua không thường xuyên, khách hàng mới,hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay Phương thức thanh toán nàygiúp công ty thu hồi vốn nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn, giảm thiểu chi phí quản lýcông nợ

+ Người mua ứng trước: Phương thức này thường áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu đặt mua theo yêu cầu, cung cấp với số lượng lớn, giá trị cao, công

ty không thể đáp ứng ngay được, đòi hỏi có sự hỗ trợ từ phía khách hàng, và kháchhàng có năng lực về tài chính, sẵn sàng đáp ứng cho công ty theo thoả thuận tronghợp đồng kinh tế

+ Thanh toán chậm: Phương thức này được áp dụng cho những khách hàngtruyền thống của công ty, họ là những khách hàng có quan hệ thường xuyên, có uytín đối với công ty Trong trường hợp này công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn,nhưng bù lại công ty lại tiêu thụ một khối lượng hàng hoá lớn Khách hàng hẹnngày trả tiền và thanh toán cho doanh nghiệp vào thời gian đến hạn

+ Ngoài ra, khách hàng còn có thể thanh toán cho công ty bằng cách chuyểntiền cho công ty qua ngân hàng mà công ty có tài khoản tại đó

Trang 8

Với các hình thức thanh toán đa dạng, được công ty áp dụng hết sức linhđộng, nên ngày càng thu hút thêm được nhiều khách hàng đã tạo điều kiện thuận lợicho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá tại công ty.

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

- Tài khoản sử dụng: TK 632

- Sơ đồ tài khoản giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại

TK156, 155 TK 632 TK 911

Xuất bán TP,HH Kết chuyển giá vốn

Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạtđộng kinh doanh

Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán được xác định như sau:

- Thành phẩm, hàng hóa xuất kho để bán, trị giá gốc của TP, HH xuất khochính là giá vốn hàng bán

- Hàng hóa mua về không qua nhập kho mà bán ngay thì giá mua và chi phímua chính là giá vốn hàng bán

* Các phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán:

+ Chi phí mua phân bổ

cho hàng hóa xuất kho

Trang 9

Việc tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán được áp dụng theo 1 trong 4phương pháp đã được quy định trong chuẩn mực kế toán số 02- chuẩn mực kế toánhàng tồn kho:

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế xuất khotrên cơ sở là NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến

số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Do đó NVL tồn kho cuối kỳ sẽ

là giá thực tế của những NVL bán kịp thời, chính xác, sát với thực tế vận động củahàng hóa và giá cả Tuy nhiên để thực hiện được đòi hỏi DN phải tổ chức chặt chẽhạch toán chi tiết hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị theo từng mặt hàng vàtừng lần mua hàng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn địnhhoặc có xu hướng giảm

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp này giả định những hàng hóa nào mua sau sẽ được xuất trướctiên sau đó mới đến hàng nhập trước đó Phương pháp này đảm bảo tính chính xáccủa hàng bán Tuy nhiên để thực hiện được đòi hỏi yêu cầu quản lý cao, tổ chứchạch toán chi tiết hàng tồn kho

+ Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này thích hợp cho những DN có điều kiện bảo quản riêngtừng lô hàng nhập vì vậy khi xuất kho lô hàng thì tính theo giá đích danh của lôhàng đó Tuy nhiên công việc rất phức tạp nó đòi hỏi thủ kho phải quản lý chặtchẽ lô hàng và chi tiết lô hàng đó Nó được áp dụng đối với những lô hàng có giátrị cao, hàng hóa đặc biệt, trong các trường hợp giao bán thẳng, hàng lưu chuyểnqua kho thì giá thực tế đích danh chỉ được áp dụng khi DN quản lý được kho hàngtheo từng lượt nhập xuất

+ Phương pháp tính giá đơn vị bình quân

Phương pháp này giá trị thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theogiá bình quân

Trang 10

Giá đơn vị bình quân được xác định như sau:

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

Theo phương pháp này hàng hóa xuất kho tiêu thụ được tính 1 cách đơngiản, dễ làm Tuy nhiên độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuốitháng gây ảnh hưởng tới công việc quyết toán nói chung

- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Giá đơn vị bình quân

cuối kỳ trước =

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ

Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳCách tính này khá đơn giản phản ánh kịp thời tình hình biến động của từngloại hàng hóa trong kỳ Tuy nhiên độ chính xác không cao vì không tính đến sự biếnđộng của giá cả kỳ này

- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng hóa tồn trước

lần nhập n + Số lượng hàng nhập lần nTheo phương pháp này giá vốn của hàng hóa được tính chính xác và đầy đủ

Nó đã khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp nói trên, nhưng nếu theophương pháp này thì tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

* Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đãbán theo công thức:

X

Trị giá hànghóa đã xuấtbán trong kỳ

Trị giá hàng tồnkho cuối kỳ

+ Trị giá hàng đã xuấtbán trong kỳ

Trong đó hàng hóa tồn cuối kỳ bao gồm hàng hóa tồn trong kỳ, hàng hóa đã mua

Trang 11

Sau đó kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳtheo công thức :

Giá trị vốn thực tế

hàng hóa xuất kho =

Giá trị mua thực tếhàng hóa xuất kho +

Chi phí thu mua phân bổcho hàng hóa xuất kho

Trị giá vốn của

hàng đã bán =

Trị giá vốn củahàng xuất đã bán +

Chi phí bán hàng và chiphí quản lý DN

1.2.3 Kế toán về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

Các loại doanh thu: Doanh thu theo từng loại hình SXKD và bao gồm:Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được phải thutính theo giá bán của số sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán hay đã tiêuthụ Hay nói cách khác đó chính là toàn bộ số tiền bán hàng

Đối với mỗi một đối tượng nộp thuế khác nhau thì nội dung của doanh thubán hàng cũng khác nhau

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thìdoanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng ( chưa có thuế GTGT) bao gồm cảphụ thu và phí thu từ bên ngoài giá bán ( nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối vớinhững sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì

Trang 12

doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng thu được ( bao gồm cả thuế) phụ thu

và phí thu bên ngoài (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng

Ngoài hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán còn phải theo dõi tình hìnhthực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua các khoản thuế tiêu thụ như:thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc bán hàng ra thu hồinhanh chóng tiền hàng doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khác hàng.Nếu khách hàng mua với khối lượng lớn sẽ được doanh nghiệp giảm, nếu kháchhàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu thanh toán, còn nếuhàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhậnthanh toán và trả lại hàng hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Do vậy, kế toánhạch toán cả các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại Các khoản này sẽ không được hạch toán vào doanhthu Chỉ có các khoản thỏa mãn các điều kiện sau mới được ghi nhận là doanh thubán hàng:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Chứng từ và tài khoản sử dụng:

* Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh tu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ, có 4 TK cấp 2:

Trang 13

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5118: Doanh thu khác

- Sơ đồ tài khoản 511:

Trường hợp bán trực tiếp cho khách hàng và bán hàng qua đại lý

TK 511 TK 111,112,131 TK 6421

DT đối với DN tính thuế Hoa hồng phải trả đại lý

GTGT theo phương pháp trực tiếp

DT đối với DN tính thuế GTGT TK 1331 theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT(nếu có)

Sơ đồ trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

Trang 14

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ GÓP

TK 515 TK 511 TK 131

Doanh thu theo giá bán Số tiền còn(2)

thu tiền ngay(3) phải thu

Trang 15

- Phiếu xuất kho MS 02- VT.

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo ngân hàng

- Tờ khai thuế GTGT( mẫu 07A/GTGT) và các chứng từ khác như phiếunhập kho hàng bán bị trả lại

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS 03 PXK- 3LL

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

- Tài khoản sử dụng: TK 521 Có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK5211: Chiết khấu thương mại

+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại

+ TK 5213: Giảm giá hàng bán

- Nội dung: Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phảnánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cungcấp thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh, thuyếtminh báo cáo tài chính)

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua mua với số lượnglớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết mua, bán hàng

DT hàng đã bán bị trả lại:

Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp dã xácđịnh là đã tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm

Trang 16

các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hànhnhư: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàngtrong trường hợp đặc biệt vì hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thờihạn… ghi trong hợp đồng

Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu

 Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Có hai phương pháp để xác định thuế GTGT phải nộp là phương pháp khấutrừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Tuy nhiên khoản thuế GTGTđược xác định là một khoản giảm trừ doanh thu là khoản thuế GTGT phải nộp đượcxác định theo phương pháp trực tiếp theo phương pháp này, thuế GTGT phải nộpđược xác định như sau:

● Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn

Trang 17

chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như:Rượu, bia, thuốc lá,vàng mã, bài lá…

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất,nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

- Sơ đồ kế toán:

Số tiền CK,DT do giảm giá

DT do hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển

TK 3331Thuế GTGT đầu ra

- Chứng từ sử dụng:

Hợp đồng kin tế, văn bản đề nghị trả lại hàng của người mua, hóa đơnGTGT, phiếu nhập kho

1.2.4 Kế toán về tiêu thụ và tình hình thanh toán với khách hàng.

Hoạt động thanh toán luôn gắn liền với hoạt động tiêu thụ của các doanhnghiệp Hoạt động bán hàng chỉ thực sự đem lại hiệu quả khi mà việc thanh toánvới người mua được thực hiện tốt Điều đó được thể hiện qua việc thu hồi các khoảncông nợ của công ty Chính vì vậy mà việc tổ chức quản lý, cung cấp thông tin cũngnhư việc hạch toán các khoản nợ được công ty rất chú trọng

* Chứng từ sử dụng

+ Hoá đơn bán hàng

+ Phiếu thu

+ Giấy báo có

Trang 18

* Quy trình ghi sổ

Căn cứ trên hoá đơn bán hàng, tuỳ theo hình thức thanh toán của khách hàng

mà chứng từ để ghi sổ và quy trình có thể khác nhau

- Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt: quy trình thanh toán gồm cácbước sau:

+ Khách hàng đề nghị thanh toán

+ Kế toán viết phiếu thu

+ Thủ quỹ thu tiền

+ Kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu thu để ghi sổ

- Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thì kế toán căn cứ vàogiấy báo có của ngân hàng để ghi sổ

- Nếu khách hàng mua chịu (chưa thanh toán) thì căn cứ trên hoá đơn bánhàng để tiến hành ghi sổ

Nhân viên phụ trách bán hàng sẽ xác nhận số dư nợ đến ngày mua hàng vàtrình giám đốc duyệt Nếu giám đốc kí duyệt thì sẽ tiến tiến hành lập hoá đơn vàphiếu xuất kho

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được lập làm 3 liên :

Liên 1 : Lưu tại quyển

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Chuyển cho kế toán để ghi sổ

Đối với những lô hàng mà bán buôn vận chuyển thẳng thì hình thức thanhtoán đã được thoả thuận trên hợp đồng Quy trình ghi sổ tương tự như trên nhưnghàng hoá không xuất qua kho mà được chuyến thẳng từ nhà cung cấp đến kháchhàng, khi này ngoài hoá đơn kế toán còn căn cứ trên hoá đơn vận chuyển và phiếugiao hàng để ghi sổ

Trang 20

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trìn bán hànghóa, sản phẩm bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí

đồ dùng, dụng cụ , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển vào giá vốnhàng bán, kế toán sử dụng TK 6421- chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyểnCPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

(4) Chi phí bảo hành trường hợp dn có trích trước

(5) chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí bằng tiền khác

(6) các khoản chi thừa,vượt mức khống chế phải thu hồi

(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

- Chứng từ sử dụng: phiếu chi, bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng tính và thanh

toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài…

1.2.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp

Chi phí doanh nghiệp gồm 8 yếu tố: Chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệuquản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chiphí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

Trang 22

(5) chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí bằng tiền khác

(6) các khoản chi thừa,vượt mức khống chế phải thu hồi

(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

- Chứng từ sử dụng: phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấuhao,hóa đơn GTGT

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định,biểu hiện bằng số tiền lãi, lỗ

Kết quả kinh doanh = LN kế toán trước thuế – Thuế TNDN phải nộp

-GVhàngbán

+

Doanh thuhoạt độngtài chính

-CP hoạtđộng tàichính

-CP quản

lý kinhdoanh

Doanh thu thuần về

Doanh thubán hàng -

Các khoản giảmtrừ doanh thu Tài khoản sử dụng: TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Trang 23

1 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng ,doanh thu nội bộ

2 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 24

3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính , chi phí khác

5 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính , thu nhập khác

6a Cuối kỳ kết chuyển lỗ

6b Cuối kỳ kết chuyển lãi

1.2.7 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và xác định kết quả kinh doanh.

Tùy theo điều kiện, quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tínhtoán xử lý thông tin của từng doanh nghiệp để lựa chọn hình thức sổ kế toán chophù hợp Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán được sử dụng trong các doanh nghiệp

đó là:

- Hình thức sổ kế toán nhật ký chung

Sổ tổng hợp được sử dụng trong hình thức này bao gồm: Bảng kê, báo cáobán hàng, sổ nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổcái các tài khoản liên quan như sổ cái TK 511, 632, 6421, 6422, 911…

Sổ chi tiết sử dụng bao gồm: bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, sổ chi tiết hànghóa, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán , sổ chitiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:

Sổ tổng hợp bao gồm: Bảng kê, báo cáo bán hàng, bảng kê hàng hóa xuấtkho, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng kê hóa đơn, chứng từhàng hóa dịch vụ bán ra và mua ngoài, tờ khai thuế

Sổ chi tiết sử dụng bao gồm: bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn, sổ chi tiết hànghóa, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiếtCPBH, CPQLDN

- Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:

Sổ tổng hợp bao gồm: bảng tổng hợp chứng từ gốc, sổ nhật ký sổ cái

Trang 25

Sổ chi tiết sử dụng bao gồm: bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, sổ chi tiết hànghóa, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiếtCPBH, CPQLDN.

- Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ:

Sổ tổng hợp bao gồm: nhật ký chứng từ, các bảng kê, các bảng phân bổ

Sổ chi tiết sử dụng bao gồm: bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, sổ chi tiết hànghóa, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiếtCPBH, CPQLDN

Mỗi hình thức ghi sổ kế toán có ưu điểm và hạn chế riêng Do vậy doanhnghiệp cần cân nhắc để chọn hình thức sổ kế toán phù hợp, thuận tiện cho doanhnghiệp mình đạt hiệu quả nhất

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ

VŨ HOÀNG 2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty.

- Công ty TNHH Kinh Doanh Và Dịch Vụ Vũ Hoàng là một công ty do các cá nhân góp vốn thành lập ra, hạch toán kinh tế rõ ràng , có tư cách pháp nhân đầy đủ ,

tự chủ về tài chính , hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước

- Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng được thành lập năm 2006, Sau hai lần đổi địa chỉ, công ty có tên gọi như ngày nay là Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng Công ty là một trong những doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam Công ty được trang

bị những thiết bị hiện đại của Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng.

- Tên giao dịch: VH B&S Co,ltd

- Tên tiếng anh: vu hoang business and service company limited.

Trang 26

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 35C- Nguyễn Huy Tưởng , phường Thanh XuânTrung , Quận Thanh Xuân , Thành Phố Hà Nội , Việt Nam

 Loại hình: Doanh nghiệp tư nhân

 Cơ quan quản lý cấp trên: Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội

 Tổng số cán bộ công nhân viên : 120 người

 Giấy phép thành lập số : 0102026048 cấp ngày : 19/04/2006

 Đăng ký KD thay đổi lần I ngày 10/05/2006

- Vốn điều lệ (tính đến năm 2013):5.000.000.000 (Năm tỷ đồng Việt Nam)

- Số lượng lao động: 120 lao động

Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Thành lập dựatrên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, cố quyền và nghĩa vụ dân sự theo luậtđịnh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn

do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được phép mởtài khoản tại các ngân hàng theo quy định của Nhà nước

Trải qua 07 năm hoạt động đến nay công ty đã có chỗ đứng trên thị trường,kinh doanh ngày càng có lãi, doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngàyngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân ngày càng tăng lên

2.1.2.đặc điểmchức năng, nhiệm vụ của lĩnh vực kinh doanh.

2.1.2.1 Đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh.

- Lĩnh vực hoạt động: Với tầm nhìn hướng tới mô hình đa ngành nghề, lĩnhvựchoạt động của công ty Vũ Hoàng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực buôn bán kim loại ,tái chế phế liệu , sản xuất các sản phẩm từ plastic:

Trang 27

 Bán buôn kim loại và quặng kim loại.

 Sản xuất sản phẩm từ plastic

 Tái chế phế liệu(trừ loại Nhà nước cấm)

 Kinh doanh các sản phẩm được sản xuất từ nhựa PVC, HDPE, PP (chủyếu là :túi nilon và các loại tôn nhựa, vải nhựa, tấm lợp, mái che, váchngăn, bao bì bằng nhựa)

 Kinh doanh thép mạ ,dây thép (dây thép không mạ và dây thép mạ kẽm)

2.1.2.2 Chức năng của lĩnh vực kinh doanh.

Chức năng chủ yếu của công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng làsản xuất đồng thời bán buôn, bán lẻ các loại vật tư ngành nhựa,thép… phục vụnhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận khác, thông qua đó nhằm:

- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển trong tỉnh nói riêng vàcho đất nước nói chung

- Giải quyết được nguồn lao động tại địa phương và đảm bảo đời sống chongười lao động

- Tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước

2.1.2.3 Nhiệm vụ của lĩnh vực kinh doanh.

Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ VũHoàng có những nhiệm vụ chính sau:

- Tổ chức sản xuất những mặt hàng được coi là thế mạnh dựa trên nhu cầucủa thị trường

- Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất

- Tổ chức tốt việc bảo quản hàng hóa và đảm bảo cho việc lưu thông hànghóa được thường xuyên liên tục, ổn định trên thị trường

- Tiếp tục ổn định, duy trì các khách hàng cũ và tìm hiểu, nghiên cứu, pháttriển mở rộng khách hàng tiềm năng

- Quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm tròn nghĩa vụvới nhà nước, đồng thời tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý cửa cuốn…phục vụxây kinh tế do nhà nước ban hành

Trang 28

Do mặt hàng mà công ty kinh doanh là các loại nguyên liệu,vật tư liên quanđến ngành nhựa và thép….,hơn nữa trong điều kiện Việt Nam hiện nay, thị trườngnày ngày càng phát triển và được mở rộng vì đây là mặt hàng thiết yếu góp phầnhoàn thiện các công trình,hạng mục xây dựng nên công ty cần xác định đúng mụctiêu hoạt động.

Thị trường kinh doanh chính của công ty là thị trường nội địa, do đó tất cảcác hợp đồng về mua bán đều phải được giám đốc phê duyệt, sau khi đã kết thúchợp đồng mua bán và xác định kết quả kinh doanh đạt được rồi so sánh với các chỉtiêu đã vạch ra để từ đó đánh giá tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng

Trang 29

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng

2.13.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.

Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng.

Giám đốc

Phân xưởng 1 sản xuất nẹp thép mạ,

đinh

Phân xưởng 2 sản xuất tôn nhựa, ván nhựa PVC

Phó Giám đốc

Phòng

Kỹ thuật

Phòng

Kế hoạch - Thị trường

Trang 30

2.1.3.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

* Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc:

Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành toàn bộ

hoạt động kinh doanh của Công ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng,chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

Giúp việc cho Giám Đốc về mặt quản lý có một Phó Giám đốc Phó Giám đốcchịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ việc điều hành, quản lý và báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty cho Giám đốc

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:

Phòng Tổ chức - Hành chính:

Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chứccán bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ,khen thưởng kỷ luật, quản lý lao động toàn công ty, tuyển dụng, bố trí đào tạo đảmbảo kịp thời cho sản xuất, giúp Phó Giám Đốc nghiên cứu và xây dựng bộ máyquản lý hợp lý

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho ngườilao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ Thực hiệncông tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh trật tựtrong cơ quan

- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành công táccông văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô

tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của Công ty theo đúng qui định của Công ty vàNhà nước

Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của công ty, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu trướckhi lưu trữ Phối hợp với các phòng, ban khác để hoạt động của công ty được đảmbảo

Phòng Kế toán - Tài chính :

- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công táchạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tàichính và pháp luật của Nhà nước Tham mưu đề xuất với Giám đốc ban hành cácquy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây

Trang 31

kinh doanh có hiệu quả.

- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thờinhằm tạo nền tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty Phản ánh trung thực về tínhhình tài chính của Công ty và kết hợp các hoạt động khác của Công ty

- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứngtốt nhu cầu của Công ty Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm củaCông ty, tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công

nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách Nhà nước Phối hợp với các phòng, bankhác để hoạt động của công ty được đảm bảo

Phòng Kế hoạch - Thị trường:

- Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về công tác xây dựng và điều hànhthực hiện kế hoạch sản xuất, công tác cung ứng vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sảnphẩm; Công tác Marketing tiêu thụ sản phẩm, khảo sát thị trường, mở rộng thịtrường tiêu thụ, quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng phục vụ cho việcsản xuất cũng như đảm bảo việc làm cho người lao động Có nghĩa vụ tìm kiếm,khai thác thị trường, lập kế hoạch về nhu cầu thị trường để trình báo lên ban giámđốc phê duyệt

- Phối hợp với các phòng, ban khác để hoạt động của công ty được liên tục Thamgia tư vấn điều tiết giá cả cho lãnh đạo công ty Thiết kế kiểm tra các chương trìnhkích thích tiêu thụ Duy trì mối quan hệ với các đại lý cấp I Quản lý hàng tồn đọngtại các đại lý cấp I Quản lý và cấp phát các loại hàng hoá phục vụ quảng cáo -khuyến mại

Phòng Kỹ thuật:

- Chịu trách nhiệm công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, phục vụcông tác sản xuất Nghiên cứu các sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu của thị trường,xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức sử dụng vật tư, nguyên liệu, nhiênliệu và hướng dẫn các xưởng thực hiện

- Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốc để mua các loại thiết bị máy móc, vật

tư đảm bảo cho việc sản xuất được đảm bảo thông suốt Phối hợp với các phòng,ban khác để hoạt động của công ty được đảm bảo

Các phân xưởng sản xuất:

Trang 32

- Trực tiếp sản xuất sản phẩm mỗi khi nhận lệnh sản xuất.

- Báo cáo các tình huống phát sinh, lỗi kỹ thuật cho các phòng ban

- Quản lý thiết bị công nghệ sản xuất

- Quản lý công nhân

- Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp

- Ghi chép các số liệu sản xuất hàng ngày

Nhìn vào sơ đồ tổ chức ta có thể nhận thấy cơ cấu tổ chức quản lý và điều

hành của Công ty được tổ chức theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệCông ty Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn

Kinh doanh và Dịch vụ Vũ Hoàng theo mô hình trực tuyến chức năng - cơ cấu tổchức được sử dụng phổ biến hiện nay Với cơ cấu tổ chức quản lý này, nó đảm bảotính thống nhất trong hoạt động quản trị, xoá bỏ việc 1 cấp (một bộ phận) quản trịphải nhận nhiều mệnh lệnh quản trị khác nhau, nó giúp cho quản lý công ty không

bị chồng chéo, mâu thuẫn mặt khác nó cũng có nhược điểm: đòi Thủ trưởng các cấpphải có trình độ tổng hợp, ra quyết định thường phức tạp, hao phí lao động lớn.Người thủ trưởng (Giám đốc) được sự tham mưu của các phòng ban chức năng để

ra các quyết định về mọi mặt hoạt động của toàn Công ty theo hình thức mệnh lệnh

và được áp dụng từ trên xuống dưới theo các tuyến đã quy định

Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển theohướng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp đầu tư chodịch vụ sau này:

- Tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng của công ty là 500 m2 Cuối năm 2009Công ty đã dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh để mua thêm gần 500 m2 đểlàm nhà xưởng

- Số lượng máy móc thiết bị hiện nay của công ty đã tăng lên nhiều so vớitrước Hiện tại công ty đã tăng thêm 01 dây chuyền sản xuất (như vậy hiện nay công

ty có 3 dây truyền) do đó năng suất đã tăng lên 1,5 lần

- Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 120 người, tăng gầngấp 3 lần so với ngày mới thành lập

Như vậy trong những năm đầu thành lập Công ty đã đạt được một số thành quảđáng khích lệ:

- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động

Trang 33

- Tạo được uy tín của Công ty trên thị trường và trong mắt khách hàng.

2.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

2.1.4.1 Đặc điểm về bộ máy kế toán của công ty.

Việc tổ chức một cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy

kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hoá vàcung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tài chính

mà còn giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi phạm tổn hạitài sản của đơn vị Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ máy kếtoán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp đặc điểm, quy mô nội dung hoạt động cũng nhưphù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán tại công ty Dưới đây là mô hình tổ chức

bộ máy công tác kế toán tại công ty:

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kinh doanh và dịch

vụ Vũ Hoàng

- Kế toán trưởng: Là người đại diện của phòng giúp Giám đốc tổ chức bộmáy kế toán, thống kê, quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống để hoàn thành nhiệm vụđược giao Đồng thời, là người có chuyên môn nghiệp vụ cao, hướng dẫn chuyênmôn nghiệp vụ, giải quyết những vướng mắc trong từng khâu nghiệp vụ Theo dõi,giám sát, đôn đốc, đối chiếu kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện công việc từngkhâu, đảm bảo hoàn thành tiến độ kịp thời và chính xác Ngoài ra, kế toán trưởngcũng phân tích hiệu quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng và

xđ kqkd

Thủ quỹ

Trang 34

lệnh kế toán hiện hành đúng tiến độ và thời hạn quy định Là người chịu tráchnhiệm trước giám đốc về các số liệu và các thông tin kế toán cung cấp.

- Kế toán vốn bằng tiền: có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từgốc, viết phiếu thu - chi, hàng tháng lập bảng tổng hợp séc, ủy nhiệm chi và sổ chitiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng rồi đối chiếu với thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, kiểmtra đối chiếu với các bộ phận có liên quan lập và hoàn chỉnh bộ chứng từ thanh toán,gửi ra ngân hàng kịp thời

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: căn cứ vào các chứng từgốc vào sổ chi tiết doanh thu đồng thời là người xác định tập hợp các chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp

- Thủ quĩ: theo dõi thu chi và quản lí tiền mặt căn cứ trên chứng từ hợp pháp,hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quĩ, ghi chép sổ quĩ Thủ quĩ hàng ngày còn phải lậpbáo cáo thu, chi, tồn quĩ

2.1.4.2 Hình thức kế toán của công ty.

Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng vận dụng hệ thống sổ sách

kế toán theo hình thức nhật ký chung: Hiện tại công ty không mở các sổ nhật ký đặcbiệt nên tất cả các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh tại công ty đều được phảnánh vào sổ nhật ký chung, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để vào sổ cái cáctài khoản

Trang 35

* Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty

số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản

Định kỳ, phải tổng hợp số liệu và khóa các sổ thẻ kế toán chi tiết, sau đó căn cứ vàocác sổ thẻ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiếtphải được kiểm tra đối chiếu với số phát sinh nợ, phát sinh có và cột số dư cuốitháng của sổ cái từng tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra :

Trang 36

Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết được dùng để

lập báo cáo tài chính

* Hiện nay toàn bộ quá trình hạch toán kế toán của công ty đều thực hiện trên

Excel.

Giao diện Excel được sử dụng làm công cụ hỗ trợ cho công tác kế toán tại

Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

Màn hình giao diện Bảng nhập liệu Excel

Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong tháng đều được nhập vào bảng nhập liệu.sau

dó cuối tháng kế toán dùng các hàm trong EXCEL để kết xuất bảng biểu, sổ sách

tương ứng

Trang 37

Các thành phần chính của màn hình giao diện:

- Thanh tiêu đề - Dòng chứa tiêu đề các cột

- Thanh Menu - Cột chứa tiêu đề các dòng

- Các thanh công cụ - Tên các bảng tính

- Thanh công thức - Thanh trạng thái

- Vùng bảng tính - Thanh cuộn ngang

- Khung chọn - Thanh cuộn dọc

* Quy trình làm trên Excel của công ty:

- Dựa vào các chứng từ gốc như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT… kế toán mở mở sổ bảng tính tạo các sheet phản ánh các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày Đây là cơ sở dữ liệu để tạo các sổ kế toán

- Trong phần sổ sách bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản… Tuy nhiên để phục vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ta chỉ quan tâm đến các sheet sổ cái các TK 131,511, 632, 6421,6422, 635,515,

911,821,421; sheet sổ chi tiết, sheet sổ nhật ký chung, sheet bảng tổng hợp công nợ.Dựa vào phần dữ liệu data, kế toán sử dụng các hàm toán học và hàm tìm kiếm để lọc dữ liệu

- Trong phần báo cáo tài chính bao gồm các sheet sau:

+ Bảng cân đối số phát sinh

Trang 38

+ Bảng cân đối kế toán.

+ Báo cáo KQKD: phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ, qua các bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập cuối kỳ của các doanh nghiêp

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

- Từ các sheet kế toán làm in ra các mẫu sổ kế toán theo quy định

2.1.4.3 Các chính sách và phương pháp kế toán cơ bản của công ty.

Với tư cách là một công ty sản xuất kết hợp với kinh doanh thương mại nênviệc hạch toán kế toán tại công ty luôn tuân theo các quy định và chính sách kế toánhiện hành, cụ thể:

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp theoQuyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VND)

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu tính từ 01/01/N đến 31/12/N

- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế: áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân cuối kỳ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: tài sản cố định được khấu haotheo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

2.2 Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm, hàng hóa của công ty.

Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng là công ty hoạt động tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh Quy trình kinh doanh theo dây chuyền khép kín.Chính vì vậy mà hàng hoá giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củacông ty Hàng hoá của công ty chủ yếu là các sản phẩm của ngành công nghiệp như:

Trang 39

sắt thép, tôn nhựa, cửa cuốn, vật tư ngành nhựa các loại… Các sản phẩm, hàng hóachủ yếu phục vụ xây dựng và dân dụng.

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, đảm bảo tính kịpthời trong kinh doanh công ty không ngừng đa dạng hoá các nguồn vật liệu cũngnhư quá trình thu mua, bảo quản hết sức được chú trọng Công ty bảo quản hànghoá tại các kho, các kho đảm bảo khô ráo, tránh oxi hoá vật liệu

Hàng hoá tại công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng không chỉ đadạng về chủng loại mà còn có rất nhiều mặt hàng có nguồn gốc, giá cả khác nhauđáp ứng được nhiều đối tượng khác nhau Chính vì vậy mà công ty đã tiến hànhphân loại, tổ chức thu mua, bảo quản theo đúng kế hoạch đã đặt ra Bên cạnh đócông ty đã thiết lập được các mối quan hệ tốt với nhiều đơn vị cung ứng vật tư.Chính điều đó đã góp phần làm cho công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra

2.2.2 Đặc điểm về phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty 2.2.2.1 Đặc điểm về phương thức bán hàng.

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty và để có thể tồn tại

và phát triển đứng vững trên thị trường, công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ VũHoàng đã áp dụng nhiều hình thức bán hàng bao gồm cả bán buôn và bán lẻ

- Phương thức bán buôn hàng hóa: khi đã tìm được thị trường tiêu thụ phòngkinh doanh sẽ gửi bảng báo giá xuống đơn vị cần mua Sau khi thỏa thuận xong vềloại hàng, lượng hàng, mẫu mã, đơn giá hai bên sẽ ký kết hợp đồng mua bán hànghóa Khi đã ký kết được hợp đồng công ty tổ chức tiêu thụ hàng hóa dưới các hìnhthức bán buôn Bán buôn hàng hóa bao gồm hai phương thức là bán buôn qua kho

và bán buôn vận chuyển thẳng Hiện nay công ty áp dụng cả hai phương thức bánbuôn này trong kinh doanh:

+ Bán buôn qua kho: là phương thức tiêu thụ mà công ty mua vào và nhậpkho hàng hóa , sau đó mới đưa ra bán Bao gồm hai hình thức:

• Theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này bên mua cửđại diện đến kho của công ty để nhận hàng, công ty xuất kho hàng hóa giao trực tiếpcho đại diện bên mua Chứng từ mua bán hàng hóa trong trường hợp này là hóa đơnbán hàng ( Hóa đơn giá trị gia tăng ) hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của công ty

Trang 40

Hàng hóa được ghi nhận là đã tiêu thụ khi khách hàng đã nhận hàng và ký xác nhậntrên hóa đơn bán hàng.

• Theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng công ty xuất hàng từ kho để chuyển đến chobên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phương tiện vận tảicủa chính mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển do hai bên thỏa thuận trước.Hàng chỉ được coi là đã tiêu thụ khi khách hàng đã nhận được hàng và đã trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận

+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: là phương thức tiêu thụ mà công tymua vào và không nhập kho hàng hóa mà chuyển thẳng cho khách hàng Theo hìnhthức này công ty nhận hàng tại nhà cung cấp và giao trực tiếp cho khách hàng củamình Khi khách hàng nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàngđược coi là đã tiêu thụ

- Phương thức bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho ngườitiêu dùng với số lượng ít Đây là giai đoạn vận động cuối cùng trong quá trình vậnđộng của hàng hóa Qua khâu bán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thôngchuyển sang lĩnh vực tiêu dùng, giá trị của hàng hóa được thực hiện đầy đủ Kháchhàng đến trực tiếp mua hàng tại công ty

2.2.2.2 Đặc điểm về phương thức thanh toán của công ty.

Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng sử dụng hình thức thanhtoán rất đa dạng:

+ Thanh toán bằng tiền mặt, Séc: Thường là thanh toán cho phương thức bánbuôn qua kho đối với các khách hàng mua không thường xuyên, khách hàng mới,hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay Phương thức thanh toán nàygiúp công ty thu hồi vốn nhanh, tránh bị chiếm dụng vốn, giảm thiểu chi phí quản lýcông nợ

+ Người mua ứng trước: Phương thức này thường áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu đặt mua theo yêu cầu, cung cấp với số lượng lớn, giá trị cao, công

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
Sơ đồ tr ường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: (Trang 13)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ GÓP - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ GÓP (Trang 14)
Sơ đồ kế toán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
Sơ đồ k ế toán: (Trang 23)
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kinh Doanh và   Dịch Vụ Vũ Hoàng. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
Sơ đồ 02 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kinh Doanh và Dịch Vụ Vũ Hoàng (Trang 29)
Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kinh doanh và dịch - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
h ình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kinh doanh và dịch (Trang 33)
Bảng cân đối số phát - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ vũ hoàng
Bảng c ân đối số phát (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w