Mục lụctrực tiếp nớc ngoài đến Việt Nam trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam Việt Nam phân theo ngành kinh tế phát triển kinh tế Việt Nam 1 Bổ sung nguồn vốn cho đầu t phát triển Trang 15 m
Trang 1Mục lục
trực tiếp nớc ngoài
đến Việt Nam
trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Việt Nam phân theo ngành kinh tế
phát triển kinh tế Việt Nam 1) Bổ sung nguồn vốn cho đầu t phát triển Trang 15
mở rộng nguồn thu ngân sách quốc gia
4) Góp phần chuyển giao và nâng cao năng Trang 21
lực công nghệ mới
nhập nâng cao chất lợng lao động
và thu hút FDI vào Việt Nam
luật cơ chế chính sách về FDI II) Xác định kết hoạch chiến lợc thu hút và Trang 32
sử dụng FDI
IV) Tăng cờng công tác cán bộ và đào tạo Trang 34
lời mở đầu
Trong xu hớng toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, sự dịch chuyển các nguồnlực( vốn, tài nguyên, kỹ thuật, lao động, công nghệ ) giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng gia tăng và phát triển Sự di chuyển đó đớc quyết định bởi đầu tquốc tế( gồm đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp), trong đó đầu t trực tiếp đóng vaitrò quan trọng Dòng đầu t này đang vần động theo nhiều chiều, dới nhiều hìnhthức và ngày càng có xu hớng tự do hoá Đây là một tất yếu khách quan, các nớc
Trang 2Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
nào nhận thức đợc nó và tạo điều kiện cho nó vận động thì nớc đó sẽ phát triểnlớn mạnh
Đối với các nớc đang phát triển, nh Việt Nam, thì đầu t trực tiếp nớc ngoài
đợc coi là nhân tố quan trọng của sự tăng trởng kinh tế Muốn phát triển nhanhthì các nớc này cần phải lợi dụng u thế về vốn, công nghệ, thị trờng, lao động của nhiều nớc Song, nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới là có hạn, mànhu cầu về nó ngày càng lớn Nó càng trở nên bức thiết trong điều kiện cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại và phân công lao động quốc tế sâu rộng nhhiện nay
Vậy làm thế nào để thu hút đợc nguồn vốn này là vấn đề còn nan giải ởcác nớc đang phát triển Bởi lẽ dòng đầu t trực tiếp nớc ngoài khi chảy vào các n-
ớc này còn gặp nhiều trở ngại do trình độ kinh tế, xã hội của họ còn thấp, nềnkinh tế hàng hoá kém phát triển, trình độ kỹ thuật và quản lý lạc hậu, cơ sở hạtầng yếu kém, môi trờng đầu t không hấp dẫn
Nhận biết đợc sự cần thiết của nguồn vốn đầu t trực tiếp này trong pháttriển kinh tế của đất nớc, ngày 18-04-1977, Việt Nam thông qua “ điều lệ đầu tnớc ngoài” Ngày 29-12-1987 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hộithông qua và đến nay đợc bổ sung 3 lần vào ngày 30-06-1990, ngày 23-12-1992
và ngày 12-11-1996 Qua các lần sửa đổi, bổ sung Luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam ngày càng hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t nớc ngoài và phù hợp với thựctiễn phát triển kinh tế Việt Nam và xu hớng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài củacác nớc trong khu vực
Trong bài Tiểu luận này, chúng tôi sẽ đề cập đến tình hình đầu t trực tiếp ở Việt Nam từ khi ban hành Luật đầu t ( 12-1987) và phơng hớng giải quyết, khắc phục.
Trang 3Khái quát chung
về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1- Khái niệm về Đầu t trực tiếp n ớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài – Foreign Direct Investment ( FDI ) là hìnhthức đầu t quốc tế mà các chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vàolĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối t-ợng mà họ bỏ vốn đầu t Trong trờng hợp này quyền sở hữu vốn đồng nhất vớiquyền sử dụng vốn
Hình thức FDI không chỉ có sự lu chuyển vốn mà còn thờng đi kèm theocông nghệ, kiến thức kinh doanh và gắn với mạng lới phân phối rộng lớn trênphạm vi toàn cầu Vì thế với các nớc nhận đầu t ( đặc biệt là các nớc đang pháttriển) thì hình thức đầu t này tỏ ra có nhiều u thế hơn
FDI đợc thực hiện theo 2 kênh chủ yếu:
Đầu t mới ( Greenfield Investment – GI)
Mua lại và sáp nhập ( Mergers and Acquisition – M-A)
Trang 4Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
Đầu t mới – GI : Là hình thức các chủ đầu t thực hiện đầu t ở nớcngoàithogn qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới Đây là kênh đầu t truyềnthống của FDI và cũng là kênh chủ yếu của các nhà đầu t của nớc phát triển đầu
t vào các nớc đang phát triển
M-A: Là hình thức các nớc chủ đầu t tiến hành đầu t thông qua việc mualại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nớc ngoài Kênh này đợc thực hiệnchủ yếu ở các nớc phát triển, các nớc mới công nghiệp hoá và khá phổ biến trongnhững năm gần đây
2 - Tầm quan trọng của FDI đến Việt Nam:
- Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế của đất nớc
- FDI đem lại khả năng mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng những doanhnghiệp và cơ sở sản xuất dịch vụ mới làm cho tổng sản phẩm xã hội của ViệtNam tăng lên và cho phép giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp của ngời lao
động
- Thông qua FDI, chúng ta tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học kỹthuật tiên tiến của thế giới, nhờ đó rút ngắn đợc khoảng cách của Việt Nam sovới thế giới
- Nhờ có FDI, chúng ta sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nớc mànhiều năm qua không thể thực hiện đợcdo thiếu vốn: Khai thác dầu mỏ, khoángsản v v
- Ngoài ra, trong quá trình tiếp nhận FDI chúng ta còn học đợc kinhnghiêm quản lý kinh doanh và cách làm thơng mại trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng của các nớc tiên tiến
Do vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là rất cần thiết và có tác động lớn lao đếnquá trình công nghiệp hoá và tăng trởng kinh tế ở các nớc đang trên đà phát triển
nh Việt Nam
Trang 5ch ơng I
Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
1 Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam
a - Số lợng dự án và số lợng vốn đăng ký.
Từ khi “Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam” có hiệu lực cho đến hếttháng 12 năm 2001, Nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 3631 dự án đầu t trực tiếpnớc ngoài với tổng số vốn đăng ký là 41.536,8 triệu USD Tính bình quân mỗinăm chúng ta cấp giấy phép cho 259 dự án với mức 2966,9 triệu USD vốn đăng
Quy mô(triệu USD/dự
Trang 6Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
Nguồn: - Niên giám thống kê 2000, Nxb Thống kê, Hà Nội-2001
* Thời báo Kinh tế Việt Nam, Kinh tế 2001-2002 Việt Nam, Thế giới
Bảng 1 cho thấy nhịp độ thu hút FDI ở Việt Nam có xu hớng tăng nhanh
từ 1988 đến 1995 cả về số lợng dự án cũng nh vốn đăng ký
Riêng năm 1996 sở dĩ có lợng vốn đăng ký tăng vọt là do có 2 dự án đầu t vàolĩnh vực phát triển đô thị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đợc phê duyệt với quymô dự án lớn ( hơn 3 tỷ USD/2 dự án)
Nh vậy, nếu xét trong suốt cả thời kỳ 1988-2001 thì năm 1995 có thể đợcxem là năm đỉnh cao về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (cả về số
dự án, vốn đăng ký, cũng nh quy mô dự án Cụ thể đợc thể hiện bằng đồ thị 2:
Đồ thị 2: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
Từ năm 1997 FDI vào Việt Nam bắt đầu suy giảm, nhất là đến các năm
1998, 1999 Đến năm 2000, năm 2001, tình hình đã có chuyển biến tốt hơn (bắt
đầu có xu hớng tăng lên) nhng số vốn đăng ký cũng đạt mức cao hơn năm 1992không nhiều Nếu so với năm 1997, số dự án đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng79,71%; năm 1999 chỉ bằng 90,4%; năm 2000 tuy có tăng nhng cũng chỉ tăng7,5% so với năm 1997 với số vốn đăng ký tơng ứng là: 83,83%; 33,73%; 43,29%
và 52,4%
b- Nguyên nhân của sự biến động trên:
Trang 7- Do sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính khu vực đối vớiFDI vào Việt Nam, phần lớn vốn đầu t nớc ngoài (trên 70%) vào Việt Nam làxuất phát từ các nhà đầu t Châu á (trong đó các nớc ASEAN chiếm gần 25%,các nớc và lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc á nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốcchiếm trên 31%) Do đó khi nền kinh tế này lâm vào tình trạng khủng hoảng, cácnhà đâu t rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, khả năng đầu t ra nớc ngoài bịgiảm sút Vì vậy, các nhà đầu t xin hoãn việc thực hiện dự án, hay một số công
ty đang trong thời kỳ lập kế hoạch đầu t ra nớc ngoài đã bị mất đi khả năng thựchiện kế hoạch đã định
- Sự giảm sút về khả năng hấp dẫn do điều kiện nội tại của nền kinh tếViệt Nam (do giảm bớt một số u đãi trong luật đầu t nớc ngoài năm 1996 so vớitrớc)
Đồ thị 3: Quy mô dự án FDI tại Việt Nam
Trang 8Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
Quy mô dự án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 chỉ bằng44,06% quy mô bình quân của thời kỳ 1988-2001, và chỉ bằng 28,5% quy mô dự
án bình quân của năm cao nhất ( năm 1995) Quy mô vốn bình quân của các dự
án mới đợc cấp phép trong năm 2000 tuy đã tăng lên ( bằng 107,5% mức bìnhquân của năm 1999), nhng sang đến năm 2001 mặc dù có thêm một số dự án vớiquy mô đầu t lớn ( dự án xây dựng mạng điện thoại di động có số vốn đăng ký
230 triệu USD; dự án nhà máy điện Phú Mỹ III có số vốn đăng ký 412,9 triệuUSD; dự án máy in phun của công ty TNHH CANON Việt Nam có số vốn đăng
ký 76,7 triệu USD; nhng quy mô vốn bình quân của các dự án cũng chỉ đạt ởmức bằng 97,4% mức bình quân của năm 2000 Do đó chứng tỏ, năm 2001 cónhiều dự án FDI vào Việt Nam là thuộc các dự án quy mô nhỏ
2 Các đối tác đ ợc cấp giấy phép đầu t
Tính đến hết năm 2001 đã có hơn 700 công ty thuộc 66 nớc và vùng lãnhthổ có dự án đầu t trực tiếp tại Việt Nam Tính theo vốn đăng ký (cấp mới) thìtrong tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam thời kỳ 1988-2001 có66,1% từ các nớc Châu á ; 20,45 từ các nớc Châu Âu; 13,45 từ các nớc châuMỹ
Trong xu thế phát triển chung hiện nay, nhiều doanh nghiệp, công ty, tập
đoàn đã mở rộng mạng lới đại diện, các công ty con ra nhiều quốc gia khác do
có điều kiện thành lập thuận lợi và đợc hởng nhiều u đãi nh các tập đoàn BSBCHoldings (Anh), ABB (Thụy Điển), Keppel (Singapo) đã thông qua các chinhánh của họ tại Hồng Kông để đầu t vào Việt Nam Trong số này, có 14 nớc vàvùng lãnh thổ có tổng số vốn đầu t (đăng ký) hơn 1 tỷ USD Cụ thể trong bảng 4sau:
Bảng 4: Các nớc có tổng số vốn hơn 1 tỷ USD
Sốdự
án
Vốn đăngký(triệu
Số dự
án
Vốn đăngký(triệuUSD)
Trang 97 133 1904 14 Thái Lan 145 1127,7
Tổngcộng (14 -
Nguồn: Tính từ niên giám Thống kê 2001, Nxb thống kê, Hà Nội -2001 Và tình
hình Kinh tế-xã hội năm 2001, Báo cáo của tổng cục Thống kê
Tuy nhiên, trong số các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam thì sự có mặtcủa các nhà đầu t thuộc các tập đoàn kinh tế lớn cha nhiều ( khoảng 50/500 tập
đoàn kinh tế lớn của thế giới có dự án đầu t tại Việt Nam) Còn trong số các nhà
đầu t Châu á nếu không kể các nhà đầu t Nhật Bản và Hàn Quốc thì các nhà đầu
t còn lại phần lớn là ngời Hoa
3 Địa bàn đầu t
Với mong muốn thu hút hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng nên Chính phủ ta đã có những chínhsách khuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào “những vùng có điều kiệnkinh tế-xã hội khó khăn: miền núi, vùng sâu, vùng xa”
Tuy nhiên, vốn nớc ngoài vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào một số địabàn có điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng và môi trờng kinh tế-xã hội
Vốn FDI vào các vùng lãnh thổ của Việt Nam đợc xếp theo thứ tự sau:
Mức độ chênh lệch giữa các vùng về thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
là tơng đối lớn và đồng thuận với mức độ thuận lợi của yếu tố kinh tế-xã hội vàcơ sỏ hạ tầng Cụ thể đợc thể hiện ở đồ thị 5:
Đồ thị 5: Cơ cấu FDI tại Việt Nam theo vùng lãnh thổ
Trang 10Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
Cũng trong thời kỳ này, nếu hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh đã chiếm tới 50,35 tổng số vốn đầu t nớc ngoài của cả nớc thì 10 địa phơng
có điều kiện thuận lợi cũng chiếm tới 87,8%: TP Hồ Chí Minh với số vốn đăng
ký 9.991,3 triệu USD (chiếm 28,3% tổng số vốn đăng ký của cả nớc) số lợng
t-ơng ứng của các địa pht-ơng tiếp theo nh sau: Hà Nội: 7.763,5 (22%); Đồng Nai:3.439,0 (9,7%); Bà Rịa-Vũng Tàu: 2.515,9% (7,1%); Bình Dơng và Bình Phớc(do số liệu thống kê cha tách đợc): 1.677,9 (4,8%); Hải Phòng: 1.507,7 (4,35%);Quảng Ngãi: 1.333,0 (3,8%); Quảng Nam-Đà Nẵng: 1.013,7 (2,95); QuảngNinh: 872,8 (2,5%); Lâm Đồng: 866,0 (2,4%)
Qua đây cũng phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút FDI theo vùng lãnhthổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác tiềm năng trong nớc , đạt kết quảcha cao Do đó đây cũng là một trong những vấn đề rất cần đợc chú ý điều chỉnhhoạt động của chúng ta trong thời gian tới với lĩnh vực này
4 Đầu t trực tiếp n ớc ngoài vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế.
Nếu ở thời kỳ đầu, các dự án đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnhvực khách sạn, du lịch, thăm dò, khai thác dầu khí, căn hộ cho thuê thì từ năm
1995, 1996 đến nay các dự án đã tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất nhiềuhơn Tính cả thời kỳ1988-2001, các dự án đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷtrọng lớn nhất cả về số dự án lẫn vốn đầu t; tiếp đến là lĩnh vực khách sạn, dulịch và các dịch vụ , ngành nông lâm nghiệp có số dự án lớn nhng tổng vốn đầu
t thấp hơn Để rõ hơn về vấn đề này ta có thể biểu diễn cơ cấu vốn FDI theongành kinh tế bằng đồ thị 6:
Trang 11Đồ thị 6: Cơ cấu vốn FDI tại Việt Nam theo ngành kinh tế
Nhng, trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành CNH, HĐH và với đặc
tr-ng của nền kinh tế trotr-ng đó nôtr-ng tr-nghiệp nhiệt đới đatr-ng là một trotr-ng nhữtr-ng thếmạnh của Việt Nam thì tình hình FDI vào lĩnh vực này nh hiện nay đang là vấn
đề cần suy nghĩ và điều chỉnh Bởi vì:
- Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực đang có nhiều tiềm năng màchúng ta cha có điều kiện để khai thác
- Đặc điểm phân bố dân c, lao động, việc làm nh hiện nay thì sự thànhcông trong phát triển nông thôn, nông nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá mức độ thành công của sự nghiệp CNH, HĐH bởi thực hiện đợcCNH, HĐH chính là tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho lao động cũng nh tác
động làm chuyển biến đáng kể đến sản xuất và đời sống của đa số dân c ViệtNam
5 Các hình thức đầu t
Nhất là ở thời kỳ đầu và ngay cả hiện nay, liên doanh hiện là hình thứcphổ biến nhất của FDI tại Việt Nam (chiếm tới khoảng 40% số dự án và 59%vốn đăng ký; trong đó có 1035 dự án còn hiệu lực, với khoảng 21,5% tỷ USDvốn đăng ký)
Trang 12Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
Sở dĩ nh vậy là vì thời kỳ đầu các thủ tục để triển khai dự án còn đòi hỏinhiều giấy tờ, phải thông qua nhiều khâu, nhiều nấc và rất phức tạp; trong khi đóngời nớc ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế-xã hội và pháp luật củaViệt Nam, do đó họ gặp rất nhiều khó khăn trong giao dịch, quan hệ cùng vớiViệt Nam Trong hoàn cảnh nh vậy, đa số các nhà đầu t thích lựa chọn hình thứckiên doanh để bên đối tác Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt
động của doanh nghiệp hiệu quả hơn
Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đầu t ở Việt Nam, các nhà
đầu t nớc ngoài đã am hiểu hơn về pháp luật, chính sách, phong tục tập quán vàcách thức hoạt động kinh doanh ở Việt Nam Do đó số dự án FDI vào Việt Namtheo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đang ngày càng có xu hớngtăng lên cả tuyệt đối lẫn tơng đối
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 5% số dự án và10,5% số vốn đầu t (đến hết năm 2000 có 130 dự án còn hiệu lực với 3,8 tỉ USDvốn đầu t), chủ yếu về lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí và dịch vụ viễnthông, in ấn…
Từ năm 1993, Việt Nam bắt đầu áp dụng hình thức “hợp đồng xây kinh doanh-chuyển giao” (BOT), đến nay đã có 6 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấpphép theo hình thức này với số vốn đăng ký hơn 1300 triệu USD
dựng-Đặc điểm của hình thức này:
Phần lớn các dự án có phạm vi áp dụng không rộng, điều kiện thực hiệnphức tạp nên việc đàm phán, kí kết hợp đồng, hợp đông mua bán sản phẩm, ph-
ơng án tài chính… bị mất nhiều thời gian để giải quyết
Hình thức này là hình thức mới nên phía Việt Nam có ít kinh nghiêm, do
đó tiến độ triển khai dự án thuộc hình thức này thờng chậm hơn các hình thứckhác
Tác động của FDI đến sự
phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 131.Bổ sung nguồn vốn cho đầu t phát triển
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trởng ở mọi quốc gia Đối với ViệtNam để đạt đợc tốc độ phát triển cao và ổn định, cần phải có một khối lợng vốnrất lớn Vì thế trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, khi tích luỹ nội bộthấp thì việc tăng cờng huy động các nguồn vốn nớc ngoài, trong đó phải kể đếnFDI để bổ sung cho tổng vốn đầu t phát triển có ý nghĩa rất quan trọng
Tầm quan trọng của nguồn vốn FDI là ở chỗ nó tăng thêm nguồn sinh khímới cho thị trờng đầu t trong nớc Các chủ đầu t trong nớc sẽ phải cạnh tranh vớicác nhà đầu t nớc ngoài để tìm ra các giải pháp mới về công nghệ quản lí, thị tr-ờng giải thoát các ách tắc trong nền kinh tế Hơn nữa, một dòng vốn FDI d ợc
sử dụng thờng cần ít vốn nội địa đối ứng, vì các chủ đầu t nớc ngoài (ĐTNN) ờng chọn những địa điểm đã có sẵn cơ sở hạ tầng Đồng thời vốn FDI đã sử dụng
th-sẽ có tác động thúc đẩy các đồng vốn khác trong nớc hoạt động Nhận thức đợc tầm quan trọng của FDI, ngày 29/12/1987, Luật ĐTNN tạiViệt Nam chính thức đợc ban hành Trớc khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổimới hoạt động đầu t đã tác động yếu ớt đến tăng trởng kinh tế và biến đổi cơ cấukinh tế Trớc đây, nguồn tích luỹ nội bộ gần nh bằng không, mặc dù Việt Nam
đã nhận đợc khoản viện trợ khá lớn từ Liên Xô cũ và các nớc thành viên kháccủa hội đồng tơng trợ kinh tế (COMECOM) trị giá bình quân 1 tỷ rúp mỗi nămnhng do sử dụng kém hiệu quả và cơ chế quản lý sai lệch nên hiệu quả đầu t rấtkém Trong những năm bắt đầu công cuộc đổi mới, khi nguồn viện trợ nớc ngoài
bị cắt giảm đột ngột, nguồn đầu t từ ngân sách còn eo hẹp, các doanh nghiệpNhà nớc gặp nhiều khó khăn, vốn tiềm ẩn trong dân cha huy động đợc nhiều,vốn ODA còn rất hạn hẹp thì chủ trơng thu hút vốn FDI là đúng đắn và kịp thời,
đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế Hoạt động ĐTNN đã gópphần đáng kể trong việc cân bằng vốn đầu t phát triển sau khi bị cắt giảm việntrợ hằng năm và góp phần bổ sung nguồn ngoại tệ hết sức
cần thiết cho phát triển đất nớc
FDI hiện là nguốn vốn nớc ngoài chủ yếu Tổng FDI thực hiện trong giai
đoạn 1988-2000 đạt 20 tỷ usd (bao gồm cả vốn thực hiện của các dự án hoặcgiải thể trớc thời hạn), gấp 2,5 lần tổng vốn ODA đã giải ngân đạt khoảng 8tỷUSD Vốn FDI thực hiện tăng nhanh qua các năm: giai đoạn 1991-1995 đạt trên7,15 tỷ USD, chiếm trên 25% tổng vốn đầu t toàn xã hội; thời kì 1996-2002 đạttrên 12,8 tỷ USD chiếm 24% tổng vốn đầu t toàn xã hội và gấp trên 1,8 lần giai
đoạn 1991-1995
Sự xuất hiện của FDI đơn thuần làm tăng số lợng vốn đầu t mà thông quanguồn vốn FDI, nhiều nguồn lực trong nớc nh lao động, đất đai, tài nguyên đợc
Trang 14Tình hình và giải pháp của FDI ở Việt Nam từ sau khi ban hành Luật đầu t
khai thác và đa vào sử dụng tơng đối hiệu quả
Đồng thời, nhờ có nguồn vốn FDI Nhà nớc chủ động hơn trong bố trí cơ cấu vốn
đầu t phát triển, dành nhiều vốn ngân sách, vốn đầu t trong nớc cho đầu t vào kếtcấu hạ tầng kinhtế-xã hội và đầu t vào những vùng khó khăn, tạo tốc dộ tăng tr-ởng đồng đều, hợp lí ở các địa phơng
tế đợc thể hiện ở tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế này trong GDP Cùng với sựgia tăng nhanh chóng doanh thu của khu vực kinh tế có vốn FDI, tỷ trọng GDPcũng tăng dần qua các năm, từ 6,3% năm 1995 lên 10,03% năm 1998 và 13,5%năm 2001
Ngoài ra, cơ cấu FDI theo ngành kinh tế đã cho thấy rằng hơn 50% tổngvốn FDI đợc đầu t vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng (giai đoạn 1988-1990
tỷ trọng FDI đầu t vào ngành công nghiệp và xây dựng trong nguồn vốn FDI tạiViêt Nam là 41,5%; 1994-1995: 52,7%; 1996-2000: 55,8%) Do vậy, có thể thấy
rõ sự đóng góp của FDI vào thúc đẩy tăng trởng kinh tế qua phân tích tốc độtăng trởng ngành công nghiệp Tốc độ tăng trởng của khu vực có FDI tơng đốicao, đạt mức trung bình là 23,35%/ nằm trong giai đoạn 1991-2000 Năm 1996tốc độ tăng trởng công nghiệp của khu vực có FDI đạt 21,7 % tiếp tục tăng lên23,2% năm 1997 và 23,3% năm 1998, sau đó có dấu hiệu chững lại và giảmxuống còn 18,6% năm 200 Nếu không có sự tăng trởng của ngành công nghiệp
có vốn ĐTNN thì tốc độ tăng trởng công nghiệp Việt Nam nói chung chỉ đạt11,6 % thay vì mức 13,6% năm 1995, năm 1996 chỉ đạt 11,3% thay vì mức thực
tế đã đạt 12,6% và năm 1998 chỉ đạt 6,9% thay vì thực tế đã đạt 10,3%
Sự đóng góp của FDI vào thúc đẩy tăng rởng kinh tế Việt Nam có thể thấy
rõ qua phân tích cơ cấu tăng trởng kinh tế thời kì 1991-1995 Tốc dộ tăng trởngGDP cả nớc giai đoạn này đạt mức tăng bình quân 8,2%/năm, trong đó mức tăngGDP năm 1995 đạt 9,5% nhng nếu không có FDI thì mức tăng trởng GDP sẽthấp hơn nhiều, và năm 1995 chỉ đạt 5,2%/năm, tức là FDI đã tạo ra mức tăngGDP là 4,3% Theo đánh giá của một số chuyên gia kinh tế, nếu không có khu