Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty Lâm đặc sản Hà Nội em cho rằng: Xuất khẩu là một trong những hoạt động chính của Công ty và hiện nay Công ty đang thích ứng v
Trang 1Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầuBớc sang thế kỷ 21, xu hớng quốc tế hóa và toàn cầu nền kinh tế thế giớingày càng phổ biến Trong xu thế đó mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ đều phải thamgia vào sự phân công lao động trong khu vực và quốc tế Chính hoạt động thơngmại quốc tế là sợi dây kết nối nền kinh tế các nớc tạo ra hiệu quả chung trongquá trình phát triển Đối với một nớc đang phát triển nh Việt Nam thì việc nhậnthức đầy đủ mối quan hệ hữu cơ giữa kinh tế trong nớc và mở rộng quan hệ kinh
tế với bên ngoài đang có một tầm quan trọng hơn bao giờ hết
Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh xuất khẩu thì hạch toán kế toán làmột công cụ không thể thiếu Nó cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin
về tình hình sản xuất kinh doanh cho các nhà quản lý Đối với các doanh nghiệpkinh doanh hàng xuất khẩu, thông qua công tác kế toán xuất khẩu, doanh nghiệpbiết đợc thị trờng nào, mặt hàng nào mà mình xuất khẩu có hiệu quả Điều nàykhông những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng đầy biến động
mà còn cho phép doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu mà mình đặt ra nh lợinhuận, thị phần thị trờng, uý tín
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty Lâm đặc sản
Hà Nội em cho rằng: Xuất khẩu là một trong những hoạt động chính của Công ty
và hiện nay Công ty đang thích ứng với cơ chế thị trờng nhng kết quả kinh doanhvẫn cha đợc vững chắc, một phần do việc tổ chức hạch toán kinh doanh xuấtkhẩu cha đợc quan tâm đúng mức
Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Th/s Dơng Nhạc cũng nh sự
giúp đỡ của Cán bộ Phòng Tài chính Kế toán - Công ty Lâm đặc sản Hà Nội, em
đã lựa chọn đề tài cho bài Luận văn của mình là: "Hoàn thiện công tác kế toán
xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Lâm
đặc sản Hà Nội" Luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba
chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại Chơng 2: Thực trang về kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
Chơng 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng
hoá tại Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trong
doanh nghiệp thơng mại.
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh hàng hoá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
1.Ví trí của hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng.
1.1 Khái niệm.
Trang 2Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Nh chúng ta đã biết hàng hoá là sản phẩm của lao động đợc sản xuất ra đểcung cấp cho ngời tiêu dùng thông qua khi trao đổi, mua bán và lấy tiền tệ làmphơng tiện thanh toán Các hoạt động mua bán trao đổi này không chỉ dừng lạitrong phạm vi của một quốc gia mà đã đợc phát triển mạnh mẽ và mở rộng quan
hệ giữa nhiều quốc gia với nhau, thông qua các hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng hoá
Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến,khu vực nông nghiệp chiếm đại bộ phận nhng khả năng tích luỹ thấp, tích luỹ từcông nghiệp cũng không cao thì vị trí của xuất khẩu lại càng đặc biệt quan trọng
Trớc hết có thể thấy, xuất khẩu là nhằm tiêu thụ hàng hoá trong nớc, nhvậy thông qua xuất khẩu thị trờng trong nớc đợc mở rộng, các u thế của đất nớc
đợc tận dụng, khai thác từ đó thúc đẩy sự phát triển chung, góp phần tích cực vào
sự nghiệp công nghiệp - hiện đại hoá đất nớc
Thiết thực hơn nữa, xuất khẩu mang lại nguồn thu nhập lớn cho đất nớc,góp phần quan trọng vào việc cải thiện cán cân ngoại thơng và cán cân thanhtoán, tăng dự trữ ngoại hối Chính nhờ thu nhập từ xuất khẩu tăng mà khả năngnhập khẩu cũng tăng, tạo khả năng cung cấp máy móc thiết bị và công nghệ mớicho phát triển công nghiệp Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến vàsản xuất hàng hóa xuất khẩu, nhất là những ngành áp dụng kỹ thuật tiên tiến sảnxuất ra hàng hoá có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới, giúp tạo ra mộtnăng lực công nghiệp mới, không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lợng
mà còn về tăng chất lợng và tăng năng suất lao động
Tóm lại: Xuất khẩu là mũi nhọn quan trọng của hoạt động kinh tế đối
ngoại, là một trong ba chơng trình kinh tế lớn do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI đề ra Trong toàn bộ hoạt động kinh tế, một nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lợccủa toàn Đảng toàn dân là "ra sức xuất khẩu để nhập khẩu"
1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn các hoạt động kinh doanh trong nớc
Đây là hoạt động kinh tế xuất khẩu hàng hoá cho những tổ chức kinh tế của cácQuốc gia khác nhau, thị trờng rộng lớn khó dự đoán, mua bán trung gian chiếm
tỷ trọng lớn, thanh toán bằng nhiều phơng thức phức tạp, hàng hoá phải vậnchuyển qua biên giới các quốc gia, phải tuân thủ các tập quán, thông lệ quốc tếcũng nh địa phơng Chính vì đặc điểm này mà thời gian lu chuyển hàng hoá xuấtkhẩu thờng dài hơn thời gian lu chuyển trong nớc, gây ra một số bất lợi:
+ Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ có thể tăng cao, ảnh hởng đến kếtqủa kinh doanh
+ Chất lợng hàng hoá có thể bị ảnh hởng do thời gian vận chuyển kéo dàicũng nh điều kiện bảo quản không tốt
+ Thời gian thu hồi vốn chậm, nếu đơn vị sử dụng vốn vay thì chi phí trảlãi vay sẽ tăng lên
+ Tình trạng thị trờng có nhiều bất lợi: Thị trờng trong nớc còn nhỏ hẹp,nhu cầu nói chung cha cao, trong khi thị trờng nớc ngoài rất rộng lớn luônluôn biến động, lĩnh vực nào cũng có những đối thủ cạnh tranh hùng
Trang 3Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
mạnh Đó là những khó khăn chung ta phải đối phó khi muốn vơn ra xâmnhập thị trờng nớc ngoài
+ Hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong cơ chế thị trờng hiện nay đòi hỏicác đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng,phải tự cân đối về tài chính, tự tổ chức giao dịch đàm phán ký kết hợp
đồng và thanh toán sao cho đạt đợc kết quả cao nhất
Trên đây là những đặc điểm cơ bản mà bất kỳ một doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu nào cũng phải xem xét, cân nhắc nếu muốn kinh doanh cóhiệu quả Sự hiệu quả này không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp
mà còn góp phần đẩy mạnh chiến lợc "Công nghiệp hoá hớng tới xuất khẩu" của
vụ, trong đó có vấn đề tổ chức công tác kế toán xuất khẩu một cách khoa họchợp lý
Tổ chức khoa học hợp lý công tác kế toán từ lâu đã không chỉ là vấn đề có
ý nghĩa lý luận mà còn là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn Kế toán hoạt động xuấtkhẩu là việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kể từ khi muahàng, trả tiền hàng đến khi xuất hàng bán cho khách nớc ngoài và thu ngoại tệ
về, đồng thời phản ánh và truy cứu trách nhiệm đôn đốc xử lý các trờng hợp thừathiếu, tổn thất hàng hoá theo đúng quy chế quy định
Tổ chức hợp lý đúng đắn công tác kế toán hoạt động xuất khẩu là tạo ra hệthống chứng từ sổ sách, sau đó ghi chép và lu chuyển chúng cho phù hợp với đặc
điểm hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịpthời, chính xác, toàn diện cho quản lý Hơn nữa việc tổ chức hợp lý công tác kếtoán hoạt động xuất khẩu còn giúp toàn bộ hệ thông kế toán doanh nghiệp vậnhành nhịp nhàng, ăn khớp và đạt hiệu quả
II Kế toán xuất khẩu hàng hoá
1 Các quy định chung.
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnhvực kế toán cần nắm vững các vấn đề sau:
1.1 Các quy định xuất khẩu hàng hoá.
- Hàng hoá gửi đi triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài, thu bán ngoại tệ
- Các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay cho nớc ngoài đợc thanh toánbằng ngoại tệ
Trang 4Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
- Hàng hoá dịch vụ bán cho khách nớc ngoài hoậc kiều bào về thăm quêhơng thu bằng ngoại tệ
- Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ theoyêu cầu của nớc bán công trình thiết bị đó cho nớc ta và thanh toánbằng ngoại tệ
1.2 Các phơng thức, hình thức xuất khẩu hàng hoá.
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức mà các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu có đủ điều kiện kiện về cơ sở vật chất và trình độ quản lý của Nhà nớchoặc Bộ thơng mại cấp giấy phép trực tiếp giao dịch ký kết và thực hiện hợp
đồng xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp bao gồm hai loại:
Xuất khẩu trực tiếp theo Nghị định th: Là việc thực hiện xuất khẩu theo
các hiệp định Nghị định của Nhà nớc ký kết với chính phủ nớc ngoài Trên cơ sởnhững nội dung đã ký kết, Chính phủ xây dung kế hoạch và giao cho một số đơn
vị có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện
Xuất khẩu trực tiếp ngoài Nghị định th: Là việc thực hiện hoạt động
xuất khẩu hàng hoá theo các hợp đồng do doanh nghiệp ký kết với các đối tác
n-ớc ngoài Các đơn vị có hợp đồng xuất khẩu phải tự cân đối về tài chính và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và có quyền chủ động về nguồnhàng, giá cả xuất khẩu, giá cả xuất bán cũng nh đối với số ngoại tệ thu đợc
1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác: Là phơng pháp áp dụng cho một số đơn vị có
nguồn hàng phong phú có giấy phép xuất nhập khẩu nhng cha đủ điều kiện đàmphán, ký kết hợp đồng kinh tế với nớc ngoài hoặc cha đủ điều kiện tổ chức luchuyển hàng hoá giữa trong và ngoài nớc nền phải uỷ thác cho đơn vị khác thựchiện xuất khẩu sản phẩm của mình
2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu và trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Hợp đồng xuất khẩu (Hợp đồng ngoại) là kết quả của quá trình giao dịchngoại thơng, là tiền đề tất yếu để thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu Để bảo vệtốt nhất cho quyền lợi của các bên, hợp đồng phải đợc thực hiện dới hình thứcvăn bản và chứa đựng đầy đủ nội dung mà các bên đã thoả thuận Nội dung chủyếu của hợp đồng ngoại bao gồm: Giới thiệu chủ thể hợp đồng; Các điều kiện vềhàng hoá; Điều khoản về giao hàng; Điều khoản về thanh toán; Điều khoản vềbảo hành; Điều khoản về phạt và bồi thờng thiệt hại; Điều khoản về thiệt hại;
Điều khoản về trọng tài
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải tiếnhành các khâu sau đây:
- Đề nghị bên mua mở L/C và kiểm tra L/C trong trờng hợp hợp đồng quy
định sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ
Trang 5Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Đây có thể coi là khâu quan trọng nhất trongquá trình thực hiện các điều khoản của hợp đồng
- Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng xuống tàu
- Làm thủ tục thanh toán
3 Các phơng thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu.
Thanh toán Quốc tế là lĩnh vực rất phức tạp với nhiều phơng tiện và phơngthức thanh toán Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thờng sử dụng các phơngthức thanh toán sau:
3.1 Phơng thức chuyển tiền (Remittance): Là phơng thức thanh toán
trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền cho bên bán ở một
địa điểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nớcngời bán ở thực hiện chuyển tiền
3.2 Phơng thức nhờ thu (Collection of Payment): Là phơng thức thanh
toán trong đó ngời bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký thác hốiphiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình thu tiền hộ Việcnhờ thu có thể chủ dựa vào hối phiếu hoặc dựa vào hối phiếu kèm chứng từ hànghoá, do vậy có hai hình thức nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn (Clear Collection): Là phơng thức nhờ thu trong đó
ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu domình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho ngời mua thông qua ngânhàng
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Theo phơng thức này
bên bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở bên mua không những căn cứ vàohối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá kèm theo với điều kiện nếubên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới trao chứng
từ để bên mua nhận hàng
3.3 Phơng thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit (L/C)): Phơng thức
này là sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu cầucủa khách hàng (ngời xin mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi(ngời bán) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời đó ký phát khi ngời đó xuất trìnhcho ngân hàng một bộ chứng từ phù hợp với mọi quy định đề ra trong L/C
3.4 Th đảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee): Là phơng thức mà ngân
hàng bên mua theo yêu cầu của ngời mua viết th đảm bảo trả tiền cho ngời bánsau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua theo hợp đồng
4 Các phơng pháp tính giá vốn hàng xuất khẩu.
Trang 6Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng pháp bình quân gia quyến, giá trị của từng loại hàng tồn kho
đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp
4.3 Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớchoặc sản xuất trớc thì xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng pháp này thì giá trịhàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho từ thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
4.4 Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sauhoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuấtkho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho
5 Phơng pháp xác định giá bán hàng xuất khẩu.
Giá bán hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng Bán theogiá nào thì ghi đúng theo giá đó và đợc tính đổi ra VNĐ Giá vốn hàng xuất khẩu
đợc tính chủ yếu theo 2 cách: Giá FOB và giá CIF
Giá FOB (Free on board): Ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng củamình qua lan can tại cảng bốc dỡ hàng quy định Ngời mua phải chịu mọi phítổn rủi ro về mất mát, h hại hàng kể từ lúc đó Hay nói cách khác: Giá FOB làgiá giao tận biên giới nớc bán
FOB = Trị giá hàng hoá + CP vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản tại ga, cảng nớc bán
CIF (Cost, Insurance and Freight): Ngời bán sẽ giao hàng tại cảng củangời mua, ngời bán chịu chi phí bảo hiểm, vận chuyển, mọi rủi ro tổn thất do bênbán chịu Hay nói cách khác: Giá CIF là giá nhận hàng tại biên giới nớc mua
CIF = Trị giá hàng hoá + CP vận chuyển, bảo hiểm đến ga, cảng nớc mua.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp thờng xuất theo giáFOB và nhập theo giá CIF
6 Tiền tệ sử dụng trong hoạt động xuất khẩu.
Khác với thanh toán trong nội địa, đồng tiền sử dụng trong thanh toánquốc tế chủ yếu là ngoại tệ mạnh vì chúng đảm bảo đợc một số yêu cầu về tính
ổn định, tính chuyển đổi (ít có khả năng mất giá và dễ quy đổi ra vàng) Việcthanh toán bằng ngoại tệ có liên quan đến tỷ giá hối đoái, sự biến động về tỷ giáhối đoái có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả của đơn vị Vì vậy khi ký kết hợp
đồng xuất khẩu, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu cần có chính sách giá
Trang 7Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệplinh hoạt để hạn chế bớt rủi ro khi có sự biến động giá cả của các loại ngoại tệmạnh.
Khi thanh toán bằng ngoại tệ, do đó mọi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
đều phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ
7 Các chứng từ sử dụng trong quá trình xuất khẩu:
- Hoá đơn vận tải (Bill of Lading)
- Hoá đơn GTGT
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of Quanlity)
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Bảng kê đóng gói (Packing list)
- Giấy chứng nhận kiểm định
Ngoài bộ chứng từ kể trên để hạch toán quá trình xuất khẩu các doanhnghiệp còn sử dụng các chứng từ nh: Phiếu xuất kho; hoá đơn kiểm phiếu xuấtkho; bảng kê tính thuế; các chứng từ vận chuyển; các chứng từ ngân hàng
8 Tài khoản sử dụng trong kế toán xuất khẩu.
Để phản ánh các thông tin về nghiệp xuất khẩu hàng hoá, kế toán sử dụngcác tài khoản chủ yếu sau:
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Dùng để phản ánh cácchi phí chỉnh lý, phân loại, chọn lọc hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
- TK 156 “Hàng hoá”: Phản ánh giá trị hàng hoá nhập kho đủ tiêu chuẩnxuất khẩu
- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”: Phản ánh trị giá bao bì đóng gói hàng xuấtkhẩu
- TK157 "Hàng gửi bán": TK này theo dõi trị giá hàng hoá chuyển đi tiêuthụ nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
- TK 511"Doanh thu bán hàng": TK này phản ánh tổng thu bán hàng trong
kỳ và các khoản làm giảm doanh thu, từ đó tính ra doanh thu thuần vềtiêu thụ trong kỳ
- TK 521 “Chiết khấu bán hàng”: Phản ánh số tiền chiết khấu cho kháchhàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
- TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Phản ánh doanh số của số hàng hoá, thànhphẩm đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
- TK 532 "Giảm giá hàng bán": Phản ánh các khoản giảm giá hàng báncho khách trên giá bán
- TK 611 “Mua hàng”: Sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng
ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 8Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
- TK 632 "Giá vốn hàng bán:TK này theo dõi trị giá vốn của hàng xuấttrong kỳ
- TK 641 “Chi phí bán hàng”: Phản ánh các chi phí liên quan đến quátrình xuất khẩu hàng hoá
- TK 413 "Chênh lệch tỷ giá": Phản ánh số chênh lệch do thay đổi tỷ giángoại tệ của doanh thu và tình hình xử lí số chênh lệch đó
9 Kế toán xuất khẩu hàng hoá.
9.1 Xuất khẩu trực tiếp:
Căn cứ vào thời gian giao hàng ghi trên hợp đồng, doanh nghiệp tiến hànhxuất hàng hoá Tuỳ theo phơng thức xuất mà kế toán ghi sổ
Trình tự hạch toán nh sau:
TK 155,156 TK157 TK632 TK911 TK511 TK131,1112 Xuất trực tiếp Trị giá mua của K/C giá vốn K/C DTT Doanh thu bán hàng
tại kho hàng đã XK hàng hoá
TK413 Phân bổ phí thu mua TK3333
Thuế XKphải nộp
9.2 Xuất khẩu uỷ thác:
Trong hoạt động xuất khẩu uỷ thác, ngoài quan hệ mua bán hàng hoá giữacác đơn vị trong nớc với khách hàng nớc ngoài, còn tồn tại quan hệ buôn bándịch vụ xuất khẩu giữa các đơn vị trong nớc với nhau Vì vậy, để hạch toán chínhxác quan hệ thanh toán giữa các bên, kế toán sử dụng thêm TK 338 "Phải trảkhác"
Nội dung hạch toán tại một đơn vị đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
* Kế toán tại đơn vị uỷ thác đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 155,156 TK157 TK 632 Trị giá mua hàng giao cho Trị giá vốn của hàng
đơn vị nhận uỷ thác đã xuất khẩu
TK 511 TK 131 TK 111,112
Xác định hàng hoá Bên B thanh toán cho bên A
xuất khẩu đã tiêu thụ
TK 338 TK 641
Chi phí phải trả
TK 133
Thuế VAT
đợc khấu trừ
TK 3333
Thuế xuất khẩu đã nộp
Thuế XK phải nộp
* Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Doanh thu hoa hồng
TK413 TK 111,112 TK 138
CLTG Số tiền hàng
XK thu đợc
TK 338
TK 3331 Số tiền hàng thực trả
Thuế VAT phải nộp
Số tiền phải thu, phải trả
III Kế toán xác định kết quả kinh doanh xuất khẩu.
2 1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp:
Kế toán chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình tiêu thụ hàng xuất khẩu và bao gồm chi phí quảng cáo, giao hàng, giaodịch, hoa hồng uỷ thác và các chi phí gắn liền với kho bảo quản sản phẩm hànghoá
TK 641" Chi phí bán hàng": Là những chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ hàng hoá bao gốm chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Trang 10Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Với chi phí bán hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu, kế toán phải mở sổtheo dõi riêng chi phí trong và ngoài nớc
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí phát sinh chung liên quan
đến việc quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lơng và các khoản phải trảnhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng quản lý, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác
TK 642" Chi phí quản lý doanh nghiệp": Tập hợp toàn bộ chi phí quản lýphát sinh trong kỳ
định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911
Có TK 641
Nợ TK 911
Có TK 642
2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.
Tài khoản sử dụng là: TK 911, ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quankhác nh: TK 632, TK 642, TK 511, TK 421
Để có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động xuất khẩu, giai đoạncuối cùng của kế toán hàng xuất khẩu là xác định kết quả kinh doanh, kết quảkinh doanh đợc xác định nh sau:
- Doanh thu thuần = DT theo hoá đơn- Giảm giá hàng bán -Hàng bán bịtrả lại
- Lợi nhuận gộp = DTT - Trị giá vốn hàng xuất khẩu
- Lợi nhuận thuần trớc thuế = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chí phí QLDN
- Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận thuần trớc thuế - Thuế TNDN
Trình tự hạch toán nh sau:
TK 632 TK 911 TK 511
K/C trị giá vốn hàng bán K/C doanh thu thuần
Trang 11Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng về kế toán xuất khẩu hàng hoá và xácđịnh kết
quả kinh doanh của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
1 Lịch sử phát triển của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
Công ty Lâm đặc sản Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là: FORPRODEX HANOI, có trụ sở chính tại số 6 phố Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội
Công ty Lâm đặc sản Hà Nội là tiền thân của Công ty vật t thiết bị bao bìxuất khẩu lâm sản đợc thành lập từ năm 1992
Đầu năm 1995, công ty này sát nhập với công ty khác trong ngành lâmnghiệp thành Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam (VINAFOR)
Đến ngày 23 -1 -1996 Công ty sát nhập với Xí nghiệp Lâm đặc sản NgọcKhánh và đổi tên là Công ty Lâm đặc sản Hà Nội
2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là kinh doanh lâm đặc sản, dịch vụ,kho vận, trang thiết bị phục vụ đời sống, Công ty Lâm đặc sản Hà Nội là một
đơn vị kinh tế hạch toán độc lập trên cơ sở lấy thu bù chi và có nghĩa vụ nộp cáckhoản với ngân sách nhà nớc.Về mặt hành chính, công ty là doanh nghiệp nhà n-
ớc trực thuộc đơn vị chủ quản là Vinafor chịu sự quản lý của Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn
Theo pháp lệnh hiện hành, Công ty có quyền chủ động tổ chức bộ máyquản lý, tổ chức kinh doanh nh tuyển dụng lao động, liên doanh liên kết với các
Trang 12Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
tổ chức trong và ngoài nớc Chủ động tổ chức sản xuất, chủ động xây dựng cácphơng án kinh doanh và tìm kiếm thị trờng tiêu thụ
3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành đúng nghề đã đăng kí, bảotồn và phát triển vốn, tăng cờng điều kiện vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chocông ty, làm nền tảng cho sự phát triển lâu bền và vững chắc của công ty Đồngthời phải tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo pháp lệnh kếtoán thống kê hiện hành, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với ngân sách nhà nớc
Ngoài ra, nhiệm vụ quan trọng của công ty là phải chăm lo đời sống vậtchất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ doanh nghiệp và bảo vệ môitrờng
II Đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty Lâm đặc sản Hà Nội.
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty Lâm đặc sản Hà Nội ra đời trong điều kiện nền kinh tế vừa đổimới còn gặp nhiều khó khăn Nhà nớc đa ra một số chính sách mới về khai tháctài nguyên rừng, hạn chế khai thác xuất khẩu mốt số mặt hàng quan trọng, trongkhi lâm sản là một hàng xuất khẩu chủ lực của công ty
Vì vậy, bên cạnh việc xuất khẩu những mặt hàng lâm sản truyền thống nh:quế, hồi, sa nhân, long nhãn, hoa hoè sang các nớc nh Đài Loan, Hàn Quốc,Nhật Bản , Pháp Công ty đã nhập khẩu nh : bình nóng lạnh, lỡi ca, máy điềuhoà, máy công cụ từ các nớc nh Mỹ, Italia, Hồng Kông để đáp ứng nhu cầutrong nớc về trang thiết bị phục vụ đời sống và phục vụ cho ngành lâm nghiệp,
đồng thời nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao thu nhập cho cán bộ côngnhân viên
Dới đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty từ năm 1999 đến năm 2001
64.7002545.900
47.000 603.800
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Hiện nay Công ty có 86 cán bộ công nhân viên trong đó có 36 nhân viênlàm việc tại văn phòng công ty, số cán bộ và công nhân viên còn lại làm việc dớicác đơn vị trực thuộc
Trang 13Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ : Hệ thống bộ máy quản lý của công ty lâm đặc sản Hà Nội:
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc công ty về
tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự cho phù hợp với yều cầuphát triển của công ty
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp tổ chức công tác kế toán tạiCông ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành và t vấn cho Ban Giám đốc về lĩnhvực tài chính
Phòng nghiệp vụ kinh doanh 1(Phòng kinh doanh nhập khẩu):
Cùng với các phòng kinh doanh nghiệp vụ khác, phòng kinh doanh nhập khẩulập kế hoạch về tình hình nhập khẩu để tìm ra những bạn hàng nớc ngoài để liênkết kinh tế cung cấp những mặt hàng mà trong nớc có nhu cầu
Phòng nghiệp vụ kinh doanh 2 (Phòng kinh doanh xuất khẩu): Quản lý hànghoá vật t xuất khẩu, làm thủ tục về hàng xuất khẩu vì hàng xuất khẩu cần sửdụng vốn nhiều nên phòng nghiệp vụ kinh doanh xây dựng kế hoạch đồng bộ vềhàng xuất khẩu để phòng kế toán tài chính có thời gian lập kế hoạch sử dụngvốn
Phòng nghiệp vụ kinh doanh 3: Cùng với phòng kinh doanh 1 & 2, phòngnghiệp vụ kinh doanh 3 có nhiệm vụ chuyên kinh doanh và làm dịch vụ nhữngmặt hàng mà trong nớc có nhu cầu Điều tra, nghiên cứu, khai thác thị trờngtrong nớc, hỗ trợ và phối hợp với các phòng kinh doanh khác trong các nghiệp vụkinh doanh
Xí nghiệp đặc sản Hà Đông: Tổ chức kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm
do công ty qui định, gia công chế biến các mặt hàng nh : ép dầu, hoá mỹ phẩm,nớc giải khát
Giám đốc
Phòng
Kho trạm Cầu tiên Xí nghiệp lâm đặc sản Hà Đông
Phòng KTTC
Trang 14Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Trạm dịch vụ sản xuất kinh doanh Cầu Tiên: Là địa điểm tập kết sản phẩmhàng hoá của công ty đồng thời cũng là nơi gia công chế biến những hàng lâmsản Ngoài ra trạm còn cho thuê kho, bãi khi có khách hàng thuê
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
Phòng tài chính kế toán của công ty hiện có 07 cán bộ nhân viên, mỗi cán
bộ nhân viên đợc phân công phụ trách một phần công việc riêng
Sơ đồ : Hệ thống bộ máy phòng tài chính kế toán của công ty
Kế toán thanh toán và các khoản khác: Là ngời theo dõi các khoản thu, chi
về các khoản thanh toán hàng ngày.Vào sổ theo dõi (TK111), ngoài ra còn theodõi các khoản về phí Cuối tháng đối chiếu với thủ quỹ và các kế toán viên có tàikhoản liên quan
Kế toán TSCĐ & công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi về tài sản cố định và theodõi công nợ, thực hiện công tác thanh toán đòi nợ Cuối tháng tính lỗ lãi và đốichiếu với các kế toán viên có tài khoản liên quan
Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ làm chứng từ xuất nhập khẩu hàng hoá vàtheo dõi công tác thanh toán quốc tế, phụ trách về ngân hàng (TK112) cùng cácchứng từ có liên quan đến ngân hàng đồng thời kiêm phụ trách tính doanh thucủa Công ty
Kế toán hàng hoá: Theo dõi về hàng hoá, chứng từ nhập xuất kho, hàng ngàyvào sổ sách, thẻ kho và các chứng từ có liên quan Cuối tháng theo dõi đối chiếuvới thủ kho về số lợng còn giá trị thì đối chiếu với các tài khoản có liên quan
Phó phòng kế toán
Kế Toán tr ởng kiêm kế toán tổng hợp
Trang 15Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Thủ quỹ: Là ngời quản lý về tiền tệ của công ty, hàng ngày cập nhật vào sổsách để đối chiếu với kế toán thanh toán
4 Hình thức kế toán đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Kế toán sử dụngcác sổ sau: Sổ chi tiết, Sổ theo dõi tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh và sổ Cáitài khoản
Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hiện nay Công ty lựa chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toánhàng tồn kho
Kế toán tiến hành và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
III Thực trạng tổ chức kế toán xuất khẩu hàng hoá tại công ty.
3 1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu:
Hiện này, Công ty xuất khẩu theo phơng thức: Xuất khẩu trực tiếp ngoài Nghị định th Đối với hàng hoá xuất khẩu trực tiếp thì thờng có các khoản chi
phí liên quan nh: Chi phí giao nhận, phí ngân hàng các chi phí này đều đợcphản ánh vào TK 642 " Chi phí QLDN"
Trị giá vốn hàng hoá xuất bán tại Công ty bao gồm:
Trị giá mua thực tế + chi phí mua
2 Các chứng từ và tài khoản sử dụng.
4 2.1 Tổ chức chứng từ:
Trớc khi xuất khẩu, bớc đầu tiên Công ty gửi đơn chào hàng, cung cấpmẫu hàng có chi tiết về quy cách, chủng loại, giá cả Sau khi xem xét, cân nhắccác điều khoản, nếu 2 bên thống nhất đợc với nhau sẽ tiến hành ký hợp đồngngoại thơng chính thức
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 16Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Hợp đồng là cơ sở đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ các bên, đợc lập thành 4bản có giá trị pháp lý nh nhau, mỗi bên giữ 2 bản trong hợp đồng ngoại thơng cómột khoản rất quan trọng đó là thanh toán, Công ty Lâm đặc sản Hà nội sử dụngphơng thức thanh toán bằng: Tín dụng chứng từ (L/C)
+ Một bộ giao cho ngân hàng đại diện (để chuyển cho bên mua)
II.2 Tài khoản sử dụng:
- Công ty sử dụng các tài khoản sau:
TK 131 : Phải thu của khách hàng
TK 156: Hàng hoá
TK 157 : Hàng gửi đi bán
TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
TK 511 : Doanh thu bán hàng xuất khẩu
TK 632 : Giá vốn hàng xuất khẩu
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3 Thực trạng kế toán xuất khẩu hàng hoá ở Công ty Lâm đặc sản Hà nội.
Phơng pháp xác định giá trị hàng xuất kho ở Công ty Lâm đặc sản là giánhập trớc xuất trớc Qúa trình hạch toán nghiệp vụ hàng hoá xuất khẩu đợc minhhoạ bằng một hợp đồng sau đây:
Trang 17Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Hợp đồng xuất khẩu hàng hoá
Số16-MTNgày 02/2/2002Bên A (Bên bán): Công ty Lâm đặc sản Hà nội
Địa chỉ: Số 6 Ngọc Khánh - Hà Nội - Việt Nam
Bên B (Bên mua): Seoryung trading co., ltd
Địa chỉ: 1071 Jeki-dong seoul korea
Bên A bán cho bên B theo các điều khoản sau đây:
Điều 1: Tên hàng: Long nhãn
Điều 2: Quy cách theo tiêu chuẩn Việt nam
Điều 3: Giá cả và điều khoản thanh toán:
Điều khoản thanh toán: Thanh toán bằng tín dụng chứng từ (L/C)
Điều 5: Địa điểm và thời gian giao hàng
Điều 6:
Đại diên bên A Đại diện bên B
Khi xuất hàng, phòng kinh doanh viết giấy xuất hàng Với hợp đồng ngoại
đã nêu trên, giấy xin xuất hàng có nội dung nh sau:
Công ty Lâm đặc sản Hà Nội
Phòng kinh doanh - Kế hoạch
Trang 18Trần Thị Thanh Bình 97D1234 Luận văn tốt nghiệp
Giấy xin xuất hàng
Căn cứ vào Hợp đồng số 16-MT ký với Công ty Seoryung trading, đề nghịxuất:
Ngày 20 tháng 2 năm 2002 Ngời viết giấy
(ký, họ tên)
Giấy xin xuất hàng đợc xin chuyển xuống kho Thủ kho căn cứ vào giấy này
để xuất hàng Sau khi xuất thủ kho ghi thẻ kho, ký nhận vào giấy xin xuất hàng
và chuyển giấy xin xuất hàng về phòng kinh doanh
Ngày 20/2/2002 Công ty nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng nghĩa là đối tác
đã thanh toán đầy đủ (Tỷ giá thực tế ngày 20/2/02 là 14,502đ/USD)
Các nghiệp vụ xuất khẩu phát sinh đợc phản ánh trên các hệ thống sổsách tại phòng kế toán nh sau:
Căn cứ vào giấy đề nghị xuất hàng của phòng kinh doanh 1, kế toán lậphóa đơn GTGT và phiếu xuất kho cho lô hàng
Hoá đơn gtgt Mẫu số: 01 0 GTKT - 3LL
Liên 2: (Giao cho khách hàng) GB/01 - B Ngày 20 tháng2 năm 2002
N o : 05VI
Đơn vị bán hàng: Công ty Lâm đặc sản Hà Nội
Địa chỉ: Số 6 Ngọc Khánh - Hà Nội Số TK:
Điện thoại: Mã số: 0100102573
Tên ngời mua hàng: Seoryung trading co., ltd
Địa chỉ: 1071 Jeki-dong seoul korea Số TK:
Tổng cộng tiền thanh toán: 406.056.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm mơi tám triệu một trăm tám bẩy ngàn sáu trăm tám mơi
Trang 19TrÇn ThÞ Thanh B×nh 97D1234 LuËn v¨n tèt nghiÖp
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 20/2/2002
Hä tªn ngêi nhËn hµng: Seoryung trading co., ltd
§Þa chØ: 1071 Jeki-dong seoul korea
Lý do xuÊt kho:
XuÊt t¹i kho:
Tªn, nh·n hiÖu, M· sè
§¬n vÞ tÝnh
Sè lîng
§¬n gi¸
xuÊt
Thµnh tiÒn Theo
chøng tõ
Thùc xuÊt