Là một bộ phận trong hệ thống NHTM Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng đã chủ chơng đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung- dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
Trang 1Lời mở đầu
Theo kế hoạch của trờng và đợc sự chấp thuận của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hải Dơng, kể từ ngày 5/6/2006 em đã đợc thực tập tại
đây Trong thời gian 2 tháng thực tập tại Ngân hàng em đã đợc các cô chú trong phòng kế toán cũng nh các cán bộ khác trong Ngân hàng đã giúp đỡ
em trong việc củng cố lại kiến thức , có cơ hội cọ sát thực tế và nắm bắt đợc nghiệp vụ cụ thể
Hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung và Ngân hàng thơng mại nói riêng, là hoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc “ Đi vay để cho vay” Ngày nay, các Ngân hàng thơng mại dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhng hoạt đông cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập của Ngân hàng đặc biệt là cho vay trung và dài hạn
Là một bộ phận trong hệ thống NHTM Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Hải Dơng đã chủ chơng đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung- dài hạn
đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn truyền thống Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng trung- dài hạn của các Ngân hàng đã đạt đợc những kết quả đáng kể song cũng còn không ít những mặt hạn chế về quy mô cũng nh chất lợng Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng, qua
so sánh với lý thuyết đã đợc học, em nhận thấy hoạt động cho vay là hoạt
động quan trọng nhất trong các hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng và chiếm 70% lợi nhuận của Ngân hàng, huy động nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tăng ngân sách Nhà nớc , góp phần giữ vững ổn định kinh tế xã hội đất nớc
Do thời gian tìm hiểu và khả năng trình độ còn hạn chế nên báo cáo của
em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý nhận xét của các thầy cô để báo cáo đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn Cô giáo Thạc sỹ Hoàng Yến Lan cũng nh các thầy cô trong khoa Tài chính kế toán và các cô chú, anh chị phòng
Kế toán Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng đã tạo điều kiện giúp đỡ em
Trang 2
ChƠng I
Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hải
D-ơng
1 Sơ lợc về quá trìng hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng đợc thành lập theo quyết định số 105- NH/GĐ ngày 26-11-1990 của Thống đốc NHNN Việt Nam, là Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam với tổng số cán bộ công nhân viên (đến cuối năm 2005) là 135 ngời trong đó 75% có trình độ đại học và trên
đại học, trụ sở chính đóng tại trung tâm thành phố Hải Dơng tỉnh Hải Dơng Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng là chi nhánh ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dơng, có thị phần huy động vốn trên 30% và tín dụng trên 40%, là ngân hàng có vị trí chủ lực trong đầu t phát triển tại tỉnh Hải Dơng Các dự án đầu t có vốn đầu t lớn nh dây truyền II xi măng Hoàng Thạch, cầu An Thái, xi măng Hải Dơng, nhà máy nhiệt điện Phả Lại
II , đều có vốn tín dụng của Ngân hàng ĐT&PT Hải D… ơng
Chất lợng tín dụng đợc đảm bảo, tỷ lệ nợ quá hạn thấp dới 1% trên tổng d
nợ, các dịch vụ Ngân hàng mới không ngừng đợc mở rộng và phát triển nhằm thu hút khách hàng đến giao dịch Đến nay, dịch vụ thanh toán chiếm 72% thị phần trên địa bàn, kết quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, góp phần thực hiện các mục tiêu của địa phơng
Trong 4 năm gần đây (2002-2005) Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng đợc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam xếp loại xuất sắc, hoàn thành vợt chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đợc giao, đợc Chủ tịch nớc tặng thởng huân chơng
Trang 3
lao động hạng nhì và năm 2003đợc tặng cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Hải Dơng
2 Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng
*Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân c và các tổ chức kinh tế dới mọi hình thức : Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn , phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
*Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn liên doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ *Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, ứng trớc, thanh toán, tái cấp vốn trong và ngoài nớc
* Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp qua mạng trong nớc và quốc
tế (SWIFT) , thanh toán L/C hàng xuất, nhập khẩu, chi trả kiều hối và các dịch vụ Ngân hàng khác
* Làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ đầu t phát triển( uỷ thác) từ nguồn vốn của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội toàn thể, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nớc và luật các tổ chức tín dụng
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng.
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng có tổng số cán bộ công nhân viên là 135 ngời, với 8 phòng nghiệp vụ, 1 phòng tổ chức- hành chính và 3 chi nhánh trực thuộc
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng đợc minh hoạ theo sơ đồ sau:
Trang 4
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hải dơng:
Phòng kiểm tra kiểm toán
nội bộ P: Kế hoạch-Nguồn vốn
Phòngthanh toán quốc tế
Phòng tín dụng 1
Phòng tổ chức – Hành
chính Phòng tín dụng 3 Phòng Thẩm định dự án
Phòng Dịch vụ khách
hàng
Phòng điện toán Phòng tiền tệ – Kho quỹ
Chi nhánh khu vực Phả
Lại
Các phòng ban, Hội sở
Chi nhánh khu vực Hoàng Thạch
Chi nhánh Thành Đông – TP Hải Dơng
Trang 54 Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Ban giám đốc ( Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó giám đốc): Chức năng lãnh
đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Ngoài các nghiệp vụ kế toán nội bộ,
kế toán tiền gửi, tiền vay phục vụ khách hàng, phòng kế toán còn quản lý chặt chẽ tài khoản tiền gửi, tiền ứng trớc, các hoạt động có liên quan đến việc
ra hạn, giãn nợ, thu nợ, thu lãi đã đợc giám đốc phê duyệt Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ phối hợp với tín dụng thực hiện thu nợ, thu lãi theo hợp
đồng Thờng xuyên đối chiếu các số liệu đảm bảo khớp với kế toán, thanh lý các hợp đồng tín dụng, lu giữ các chứng từ kế toán và hạch toán
* Phòng kế hoạch- nguồn vốn: Thông báo chỉ tiêu kinh doanh hàng quý,
năm và hạn mức tín dụng( vốn lu động, vốn đầu t) của các doanh nghiệp cho các phòng nghiệp vụ Cân đối nguồn vốn bảo đảm tiến độ cho vay theo kế hoạch cũng nh dự án ngoài kế hoạch Thay đổi điều chỉnh lãi suất tiền vay, tiền gửi đã đợc giám đốc phê duyệt
* Phòng thẩm định dự án: Phân tích các dự án, t vấn về chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật có liên quan đến tín dụng đầu t Cung cấp và hớng dẫn các văn bản có liên quan đến tín dụng
* Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiên thanh toán quốc tế, mở và thanh
toán L/C Thông báo tỷ giá, mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng.…
* Phòng tín dụng: Thực hiện việc kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ
tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với các doanh nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh
* Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và
tổ chức đào tạo cán bộ, làm công tác văn phòng, hành chính văn th lu trữ và phục vụ hậu cần
Trang 6
* Phòng điện toán: Đảm bảo cài đặt và vận hành toàn bộ các chơng trình
phần mềm ứng dụng trong nghiệp vụ ngân hàng, đảm bảo thanh toán qua các ngân hàng qua mạng và dịch vụ ngân hàng qua mạng thông suốt Tổng hợp các số liệu báo cáo, phục vụ cho các phòng tín dụng trong công việc cung cấp các báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất Phòng thông tin điện toán cùng phòng tín dụng khai thác dữ liệu trên mạng, vi tính để phục vụ cho công tác
điều hành của lãnh đạo
* Phòng tiền tệ- kho quỹ: Có chức năng thu chi tiền mặt, đáp ứng yêu cầu
tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, đảm bảo an toàn kho quỹ
* Phòng dịch vụ khách hàng: Thực hiên đầy đủ các dịch vụ của ngân hàng
tại điểm giao dich theo mức phán quyết đợc giám đốc uỷ quyền Thu chi tiền mặt
Trang 7
Chơng II
Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Hải Dơng
1 Tình hình huy động vốn.
Huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động ngân hàng Trong những năm gần đây Ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động cũng đợc phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của ngời gửi tiền nh kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh, phát huy đợc nội lực và tranh thủ đợc ngoại lực Do đó đã góp phần tăng trởng nguồn vốn, tạo đợc cơ cấu đầu vào hợp lý
Bảng 1: Tình hình huy động vốn.
(Đơn vị : Tỷ đồng VN)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2005/2004
Số tiền T.T
%
Số tiền T.T
%
Số tiền Tăng giảm (±)
Tỷ lệ % Tăng giảm (±)
Đồng VN
TG tổ chức KT
TG dân c
1.008 655 353
66 42,88 23,11
1.206 758 448
63,4 39,8 23,6
198 103 95
19,6 15,7 26,9
5 Ngoại tệ
TG tổ chức KT
TG dân c
518 189 329
34 12,41 21,59
697 231 466
36,6 12,1 24,5
179 42 137
34,6 22,2 41,6
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
ĐT&PT Hải Dơng trong 2 năm qua có mức tăng trởng cao đã đa vốn huy
Trang 8
động của Ngân hàng từ 1.526 tỷ đồng năm 2004 lên 1.903 tỷ đồng năm
2005 Vốn huy động năm 2005 tăng 377 tỷ , đạt mức 24,7% so với năm
2004 Trong đó tiền gửi bằng nội tệ tăng so với năm 2004 là198 tỷ, tơng ứng 19,6%, tiền gửi bằng ngoại tệ so với năm 2004 tăng 34,6%
Về vốn huy động bằng nội tệ thì tiền gửi tập trung phần lớn vào các tổ chức kinh tế, chiếm tới 62% tổng nguồn nội tệ, tuy nhiên tiền gửi dân c trong 2 năm gần đây cũng tăng khá mạnh, năm 2005 tăng 26,9% so với năm 2004
Về vốn huy động bằng ngoại tệ trong những năm gần đây tăng mạnh trong
đó tập trung chủ yếu vào tiền gửi của các tầng lớp dân c, chiếm gần 70% tổng nguồn ngoại tệ năm 2005
2 Hoạt động cho vay.
Hiện nay, tại Ngân hàng có hai loại đối tợng khách hàng, đó là thành phần KTQD và thành phần KTNQD, nhng đều tập trung vào hai hình thức cho vay: Cho vay ngắn hạn và cho vay trung- dài hạn
- Hoạt động cho vay ngắn hạn bao gồm cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng, việc quyết định cho vay theo hình thức nào phụ thuộc rất lớn vào loại khách hàng, tức là khách hàng xin vay là khách hàng truyền thống, có mối quan hệ lâu năm hay không
- Hoạt động trung- dài hạn thờng cho các chủ đầu t vay, nh cho vay để mua máy móc trang thiết bị, phơng tiện Khách hàng là khách hàng truyền thống
và các nguồn thu phải đợc chuyển về Ngân hàng, điều này đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng đối với Ngân hàng
Năm 2005 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nên tổng doanh số cho vay tăng nhiều so với năm 2004 và đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2: Kết quả cho vay của Chi nhánh.
(Đơn vị : Tỷ đồngVN)
Trang 9
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 So sánh2005/2004
Số tiền T.T
(%)
Số tiền T.T
(%)
Số tiền tăng giảm (±)
Tỷ lệ % Tăng giảm (±) 1.Tổng doanh số cho vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung, dài hạn
1.461 571 890
100 39,1 60,9
1.793 641 1.152
100 35,8 64,2
332 70 262
22,7 12,3 29,4
2 Tổng doanh số thu nợ
- Thu nợ ngắn hạn
- Thu nợ trung, dài hạn
1.287 532 755
100 41,3 58,7
1.674 607 1.067
100 36,3 63,7
387 75 312
30,1 14,1 41,3
3 Tổng d nợ
- D nợ ngắn hạn
- D nợ trung, dài hạn
1.056 477 579
100 45,2 54,8
1.175 511 664
100 43,5 56,5
119 34 65
11,3 7,1 11,2 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2005)
Tổng doanh số cho vay đến ngày 31/12/2005 là 1.793 tỷ đồng, tăng 332 tỷ
đồng so với năm 2004, tỷ lệ tăng 22,7%
Trong đó :
- Cho vay ngắn hạn năm 2005 tăng 12,3 % so với năm 2004
- Cho vay trung- dài hạn năm 2005 tăng 29,4% so với năm 2004
Doanh số thu nợ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 387 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 30,1%
- Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2005 so với năm 2004 tăng 14,1%
- Doanh số thu nợ trung- dài hạn tăng 312 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 41,3% Tổng d nợ đến ngày 31/12/2005 là 1.175 tỷ đồng, tăng so với năm 2004
là 119 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 11,3% Trong đó d nợ ngắn hạn tăng 7,1 %, d nợ trung – dài hạn cũng tăng so với năm 2004 là 11,2%
Trang 10
Về cơ cấu d nợ tơng đối phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Tỉnh
Tỷ trọng d nợ trung- dài hạn lớn hơn d nợ ngắn hạn, đó là một kết cấu hợp lý
3 Các hoạt động khác
- Hoạt động dịch vụ, bảo lãnh: Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ các loại hình dịch vụ ngân hàng nh: Thanh toán L/C, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, đại lý uỷ thác đầu t Đáng chú ý là nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đây là một thế… mạnh của ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng Trong mấy năm qua ở Hải Dơng cha có ngân hàng nào thực hiện thanh toán quốc tế, hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng trong nghiệp vụ này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong Tỉnh thanh toán với các đối tác nớc ngoài, không phải về Hà Nội, Hải Phòng nh truớc mà thực hiện ngay tại Tỉnh Hải Dơng Mỗi năm hoạt động thanh toán quốc tế có doanh số từ 45-50 triệu USD, năm cao nhất đạt tới 60 triêu USD Mua bán ngoại tệ cũng đạt từ
16-20 triệu USD, số d bảo lãnh các loại từ 25-30 tỷ đồng, năm cao nhất đạt tới
40 tỷ đồng
- Các hoạt động chuyển tiền trong nớc và nớc ngoài của các năm qua cũng rất mạnh với doanh số hàng tỷ VN đồng và hàng triệu USD Ngân hàng
ĐT&PT Hải Dơng đã đa vào khai thác các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng mới; thực hiện thành công hiện đại hoá ngân hàng, thay đổi phơng thức giao dịch Triển khai dịch vụ thanh toán, rút tiền tự động qua máy ATM, phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng yêu cầu của đổi mới và hội nhập khu vực và quốc tế
Trang 11
Chơng III
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung- dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng.
1 Thực trạng chất lợng tín dụng trung- dài hạn.
* Cho vay trung- dài hạn theo thành phần kinh tế: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế thể hiện kinh tế cho vay của Ngân hàng đối với thành phần KTNQD, sau đây là tình hình cho vay các thành phần kinh tế ở Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng
Bảng 3: tình hình cho vay trung- dài hạn các thành phần kinh tế.
( Đơn vị: Tỷ đồng VN)
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2004- 2005
Số tiền T.T
(%)
Số tiền T.T
(%)
Số tiền tăng giảm (±)
Tỷ lệ % Tăng giảm (±)
1.Doanh số cho vay
- KTQD
- KTNQD
890 706 184
100 79,3 20,7
1.152 857 295
100 74,4 25,6
262 151 111
29,4 21,3 60,3
2 Doanh số thu nợ
- KTQD
- KTNQD
755 634 121
100 84 16
1.067 849 218
100 79,6 20,4
312 215 97
41,3 33,9 80,2
3 D nợ
- KTQD
- KTNQD
579 475 104
100 82 18
664 483 181
100 72,7 27,3
85 8 77
14,7 1,7 74
( Nguồn : Tình hình cho vay- thu nợ trung dài hạn 2004-2005 NHĐT&PT Hải Dơng)
Trang 12
* Nh trên đã phân tích, do chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng tích cực tìm kiếm nhiều khách hàng mới nên doanh số cho vay tăng mạnh Trong đó
đáng lu ý là doanh số cho vay của thành phần KTQD năm 2005 chiếm tỷ trọng tới 74,4% trong tổng doanh số cho vay và tỷ lệ tăng là 21,3% Nguyên nhân là do những năm gần đây nền kinh tế đạt mức tăng trởng cao Việc tăng trởng nhanh của nền kinh tế đã làm cho phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc
từ tình trạng sản xuất eo hẹp chuyển sang mở rộng quy mô sản xuất, điều này có tác động tích cực đến công tác cho vay của Ngân hàng Các doanh nghiệp trong tỉnh cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó, do đó doanh số cho vay của chi nhánh tăng một cách đáng kể Đối với doanh số cho vay của các thành phần KTNQD tuy còn thấp song nó cũng tăng trởng rất nhanh Năm
2005 doanh số cho vay thành phần KTNQD là 295 tỷ, tăng so với năm 2004
là 111tỷ, tỷ lệ tăng là 60,3%
Doanh số thu nợ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 41,3% Trong đó thu
nợ của các thành phần KTQD tăng 33,9% và đặc biệt thu nợ của thành phần KTNQD tăng khá mạnh, tới 80,2% so với năm 2004
Về d nợ, tuy cơ cấu d nợ của KTNQD còn thấp so với cơ cấu d nợ của KTQD , nhng tăng trởng rất nhanh Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 74% trong đó d nợ của KTQD chỉ tăng có 1,7%
2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung- dài hạn tại
Ngân hàng ĐT&PT Hải Dơng
Hiệu quả tín dụng là chỉ tiêu kiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển hoạt
động Ngân hàng, mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng nhằm tăng thu nhập, tối u hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro là mục tiêu cho các NHTM kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh tín dụng rất phức tạp, sự vận động của vốn tín dụng chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau và gắn liền với sự thăng trầm của nền kinh tế, để đứng vững