1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dòng tiền dự án tại SGDI NHĐTPTVN

66 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế càng phát triển, hoạt Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến hìnhthức cho vay trung và dài hạn mà thực chất chính là cho vaytheo dự án đầu t theo điều 8- nghị địn

Trang 1

Lời nói đầu

Hệ thống ngân hàng th ơng mại Việt nam kể từ khi hìnhthành đến nay đã càng ngày càng thực hiện tốt vai trò củamình, trở thành một kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh

tế Tuy vậy, trong thời gian qua vẫn còn tồn tại những dự án đ

-ợc tài trợ nhng không đem lại hiệu quả nh mong đợi Điều nàykhông những tác động xấu tới hoạt động ngân hàng mà còn tác

động tiêu cực đến cả nền kinh tế Một trong những nguyênnhân của tình trạng này là khả năng đánh giá hiệu quả kinh tếcủa khoản vay tại các ngân hàng th ơng mại còn hạn chế Chínhvì vậy, việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án cũng nh khảnăng hoàn trả vốn vay của chủ dự án đòi hỏi ngày càng đ ợcquan tâm đúng mức

SGDI là một đơn vị trực thuộc NHĐT&PTVN cũngkhông nằm ngoài thực tế chung đó Nâng cao chất l ợng thẩm

định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng hiệnvẫn là một vấn đề mang tính cấp bách với ngân hàng Mộttrong những nội dung quan trọng nhất và cũng phức tạp nhấttrong thẩm định tài chính là dự toán dòng tiền cũng nh các yếu

tố ảnh hởng đến dòng tiền cũng đang ngày càng đ ợc hoàn thiện

để góp phần vào chất l ợng thẩm định dự án

Trong thời gian thực tập tại ngân hàng, xuất phát từvai trò quan trọng của thẩm định dòng tiền đối với chất l ợng

của khoản vay, tôi đã lựa chọn đề tài Giải pháp góp phần“Giải pháp góp phần

hoàn thiện công tác thẩm định dòng tiền dự án tại NHĐT&PTVN”

Để hoàn thành đựơc luận văn này tôi xin trân trọngcảm ơn TS hoàng xuân quế , giảng viên khoa Ngânhàng–Tài chính, ng ời đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này Sự h ớng dẫn của thầy về mặt chuyên môn đã giúptôi hoàn thành tốt luận văn

Trang 2

1.1.1 Khái quát về ngân hàng th ơng mại

Ngân hàng thơng mại là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực:kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhậntiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán

Sự hình thành của ngân hàng th ơng mại đơc xem nh bớcngoặt trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt, trong

Trang 3

nền kinh tế thị tr ờng hiện nay NHTM là một trong những tổchức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế

Với các chức năng cơ bản nh : trung gian tài chính; trunggian thanh toán; tạo ph ơng tiện thanh toán, NHTM đã giúp choquá trình luân chuyển vốn, l u thông tiền tệ đ ợc diễn ra liên tục

và thông suốt Từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho đầu tphát triển, tăng c ờng năng lực sản xuất kinh doanh, đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vòng quay đồng tiền và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của toàn xã hội

Để thực hiện đợc vai trò quan trọng của mình trong nềnkinh tế, ngân hàng thực hịên một số nghiệp vụ cơ bản là: huy

động và sử dụng vốn; trung gian thanh toán

- Huy động vốn:

Hoạt động vốn của NHTM bao gồm: nhận tiền gửi;phát hành các giấy tờ có giá; vay của các tổ chức tín dụngkhác; tự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu của ngân hàng Dù d ớihình thức huy động vốn nào, ngân hàng cũng đều phải trả mộtchi phí nhất định Đó chính là chi phí huy động vốn Các chiphí này sẽ đợc bù đắp thông qua hoạt động sử dụng vốn củangân hàng

- Hoạt động sử dụng vốn:

Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng bao gồm:hoạt động ngân quỹ; hoạt động tín dụng; hoạt động đầu t Trong các hình thức sử dụng vốn, hoạt động tín dụng th ờng làhoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng

- Trung gian thanh toán:

Đây là một đặc tr ng của NHTM mà các tổ chức tàichính phi ngân hàng khác không đ ợc thực hiện Hoạt độngtrung gian thanh toán có thể bao gồm: cung ứng các ph ơng tiệnthanh toán (séc, thẻ thanh toán, mở tài khoản, thanh toán trựctiếp cho khách hàng…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

động trung gian thanh toán của NHTM càng đa dạng và phongphú

Trang 4

1.1.2 Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM

Cho vay là việc ngân hàng đ a tiền cho khách hàng vớicam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thờigian xác định Đây cũng là một nghiệp vụ tín dụng do vậy nó

có tính rủi ro và sinh lời cao trong hoạt động sử dụng vốn củangân hàng

Có nhiều hình thức phân loại một khoản cho vay của ngânhàng:

- Theo thời gian: cho vay ngắn hạn; cho vay trung và dàihạn

- Theo đối tợng khách hàng: cho vay doanh nghiệp; chovay cá nhân…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến hìnhthức cho vay trung và dài hạn mà thực chất chính là cho vaytheo dự án đầu t (theo điều 8- nghị định 284/2000/QĐ-NHNN:

Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung và dài hạnnhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vụ đời sống)

Cho vay theo dự án – hay còn gọi là cho vay trung vàdài hạn có những đặc điểm cơ bản sau:

- Thời gian cho vay th ờng kéo dài: từ 1-5 năm đối với

dự án trung hạn; từ 5 năm trở lên đối với dự án dài hạn Do đặc

điểm này nên đòi hỏi ng ời lập dự án cũng nh ngời thẩm định

dự án đầu t phải có tầm nhìn chiến l ợc nhằm đảm bảo sự ổn

định của dự án trong suốt vòng đời kinh tế của nó

- Khác với các hình thức cho vay khác, cho vay theo dự

án là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho những dự án cụ thể

Đó là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau đ ợc kếhoạch hoá nhằm đạt đ ợc những mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông quaviệc sử dụng các nguồn lực xác định

- Cho vay theo dự án là loại hình cho vay có mức độ rủi

ro cao do quy mô dự án th ờng khá lớn với thời hạn vay t ơng

Trang 5

ờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố th ờng xuyên biến động và rấtkhó kiểm soát

Với những đặc điểm trên đã cho thấy, cho vay theo dự ántuy là tài sản thuộc loại sinh lời cao nh ng lại tiềm ẩn rất nhiềurủi ro

Trong hoạt động của ngân hàng hiện đại, sự thất bại củakhoản cho vay có tác động hết sức tiêu cực Nó không đơnthuần làm giảm lợi nhuận mà còn làm giảm khả năng thanhkhoản của ngân hàng thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng Vìvậy, trong quản trị hoạt động các ngân hàng đều chú trọng đếnviệc giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với dự án cho vay đầu

t Quá trình cho vay dự án th ờng gồm nhiều khâu: từ thẩm

định, xét duyệt, quyết định cho vay tới kiểm tra sử dụng vốnvay; theo dõi và xử lý thu nợ Trong quá trình trên, giai đoạntrớc khi cho vay- hay còn gọi là khâu phân tích tín dụng, thẩm

định dự án – là khâu quan trọng nhất Nói cách khác, thẩm

định dự án là khâu mà ngân hàng phải quan tâm hàng đầu đểgiảm thiểu tối đa rủi ro của một khoản vay, tạo sự an toàn vàlành mạnh trong hoạt động ngân hàng

1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu t tại NHTM

1.2.1.Khái quát chung về thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án là việc đánh giá, xác địnhkhả năng tạo ra các nguồn thu của dự án trên cơ sở các khoảnvốn đầu t cho dự án, hay nói cách khác đó là việc xem xét dự

án sẽ tạo ra những lợi ích tài chính gì trong t ơng lai từ nhữngnguồn lực đầu t cho dự án Thẩm định tài chính là nội dung rấtquan trọng trong thẩm định dự án Để hoàn thành đ ợc công tácthẩm định tài chính đòi hỏi phải có sự tổng hợp của tất cả cácbiến số tài chính, kỹ thuật, thị tr ờng…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạtlà kết quả của việc thẩm

định trên các ph ơng diện khác của dự án nh : thẩm định thị tr ờng; thẩm định kỹ thuật…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

Trang 6

-1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính tại các NHTM

Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng đợc thực hiện để đảm bảo tính an toàn và khảnăng sinh lời là: ngân hàng tài trợ dựa trên ph ơng án (hoặc dự

án) có hiệu quả Để đánh giá tính hiệu quả của một dự án thìtiêu chuẩn quan trọng và hay đ ợc sử dụng nhất là NPV – giátrị hiện tại ròng

CFi (i=1- n): là dòng tiền ròng hàng năm của dự án

k : lãi suất chiết khấu

Nh vậy, NPV đợc xác định dựa trên việc chiết khấu cácdòng tiền của dự án về thời điểm hiện tại sau đó tính tổng củatoàn bộ giá trị hiện tại và trừ đi chi phí vốn đầu t ở hiện tại.Qua công thức trên ta thấy, để xác định đ ợc NPV phải xác định

đợc: (1) dòng tiền của dự án xuất hiện trong từng năm trongsuốt vòng đời của dự án (bao gồm các b ớc ớc lợng độ lớn, thờigian xuất hiện và mức độ rủi ro của dòng tiền); (2) lãi suấtchiết khấu

Khi đó, thẩm định tài chính dự án sẽ bao gồm những nộidung chính sau:

-Đánh giá rủi ro của dự án

Từ đó, ngân hàng sẽ xem xét dự án có hiệu quả hay khôngdựa trên các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề cập đến côngtác thẩm định dòng tiền của dự án

Trang 7

Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính

dự án bao gồm các yếu tố chủ quan thuộc về ngân hàng và cácyếu tố khách quan

1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan

-Yếu tố con ng ời :

Con ngời là nhân tố trung tâm của mọi hoạt động kinh

tế xã hội nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Do đó,con ngời là yếu tố tiên quyết tác động đến chất l ợng thẩm định

dự án đầu t Khía cạnh con ng ời đầu tiên đợc đề cập đến lànhận thức của nhà quản lý ngân hàng về vai trò của công tácthẩm định Nếu nhà quản lý nhận thức đ ợc đúng đắn ý nghĩacủa thẩm định tài chính dự án thì họ mới tạo những điều kiệnthuận lợi cho cán bộ thẩm định

Đối với cán bộ thẩm định thì đòi hỏi phải có năng lựcchuyên môn tốt, thực hiện tốt quy trình thẩm định mới đáng tincậy Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan rộng của dự

án, cán bộ thẩm định không những phải có kiến thức chuyênsâu mà còn phải hiểu biết rộng về nhiều lĩnh vực kinh tế xãhội

Bên cạnh đó, phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm địnhcũng là yếu tố hết sức quan trọng Kết quả thẩm định luônchứa đựng những đánh giá, nhận định mang tính chủ quan củangời thẩm định Do vậy, nếu cán bộ thẩm định có kinh nghiệm,

có trình độ và năng lực nh ng lại không có t cách đạo đức tốtthì kết quả thẩm định sẽ dễ bị bóp méo, sai lệch và chắc chắn

Trang 8

thuật; quy hoạch phát triển kinh tế của Nhà n ớc…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt Nếu nhữngthông tin này không đ ợc thu thập một cách chính xác và đầy đủthì kết quả thẩm định sẽ không chính xác dẫn đến ra quyết

định sai

Thông thờng, thông tin của một dự án phần lớn là dochủ đầu t cung cấp cho ngân hàng nên nó mang tính chủ quancủa chủ đầu t Do vậy, ngân hàng trong quá trình thẩm địnhkhông thể phụ thuộc vào nguồn thông tin này mà phải chủ

động tìm kiếm các nguồn thông tin khác nh từ: Ngân hàngNhà nớc; các đối tác, bạn hàng của chủ đầu t ; qua các phơngtiện thông tin đại chúng…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạtTuy nhiên, nguồn thông tin nào cũng

đòi hỏi yếu tố đầy đủ, chính xác và kịp thời Những yếu tố này

có thể nói là phụ thuộc rất lớn vào hệ thống trang thiết bị kỹthuật của ngân hàng Với trang thiết bị hiện đại, việc thu thập

và xử lý thông tin sẽ đ ợc tiến hành một cách nhanh chóng vàchính xác

Quy trình, ph ơng pháp thẩm định:

Quy trình thẩm định tài chính dự án của ngân hàng làtoàn bộ quá trình từ khi nhận đ ợc các tài liệu về dự án, hồ sơxin vay vốn của chủ đầu t tới lúc ngân hàng đ a ra quyết địnhcuối cùng Rõ ràng, để kết quả thẩm định đạt kết quả cao, quytrình này phải đợc sắp xếp theo một trình tự khoa học, thuậnlợi cho cả chủ đầu t cũng nh ngân hàng trong việc cung cấp tàiliệu, thông tin cần thiết để phân tích và ra quyết định

Mỗi dự án có những đặc điểm, nội dung khác nhau Vìvậy, để đa ra những kết luận khách quan và phù hợp các cán bộngân hàng sẽ phải áp dụng ph ơng pháp thẩm định với nhữngnội dung t ơng ứng với từng dự án Đây là điều kiện để ngânhàng đánh giá khoản vay một cách hiệu quả

- Tổ chức, điều hành công tác thẩm định :

Tổ chức, điều hành là việc bố trí sắp xếp, quy tráchnhiệm cụ thể và quyền hạn của mỗi cá nhân, bộ phận tham gia

Trang 9

khoa học và chặt chẽ sẽ phát huy đ ợc năng lực, trình độ cũng

nh hạn chế đợc nhợc đIểm của từng cá nhân, từ đó có thể liênkết họ trong một quy trình tác nghiệp chặt chẽ, loại bỏ nhữngrủi ro đặc biệt là rủi ro đạo đức nghề nghiệp, khai thác tối đamọi nguồn lực phục vụ cho hoạt động thẩm định

1.2.3.2 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan tác động đến công tác thẩm địnhtài chính dự án có thể kể đến là:(1) từ phía nhà đầu t ;(2) từ môitrờng vĩ mô

Môi trờng pháp lý lành mạnh chắc chắn sẽ tác độngtích cực tới các hoạt động trong nền kinh tế nói chung và côngtác thẩm định nói riêng Ng ợc lại, một môi tr ờng pháp lý bấtcập trong đó các văn bản chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu sự đồng

bộ, thờng xuyên thay đổi, thêm vào đó là sự lỏng lẻo của cáccơ quan chức năng trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra,kiểm soát thực hiện sẽ gây khó khăn cho quá trình thẩm địnhcủa ngân hàng

+ Môi tr ờng kinh tế với các yếu tố thị tr ờng cũng tác

động tới chất l ợng thẩm định tài chính Sự biến động không l ờng trớc đợc của thị trờng đầu vào, đầu ra; các yếu tố giảm

Trang 10

-phát, lạm -phát, các cuộc khủng hoảng kinh tế…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạttrong quá trìnhvận hành của dự án có thể làm cho những dự kiến ở thời đIểmthẩm định dù có đầy đủ, chính xác đến đâu cũng trở nên sailệch, vô nghĩa.

Tóm lại, một môi tr ờng kinh tế phát triển ổn định với cơchế quản lý vĩ mô đồng bộ, hiệu quả; với các chủ thể kinh tế

có năng lực, kinh nghiệm; với hệ thống thông tin đầy đủ, chínhxác, kịp thời là điều kiện rất thuận lợi cho công tác thẩm địnhnói chung và thẩm định tài chính nói riêng Khi đó ngân hàng

sẽ đa ra đợc các phân tích, dự đoán chính xác, phục vụ đắc lựccho việc ra quyết định tài trợ

1.3.Thẩm định dòng tiền của dự án

1.3.1 Khái quát về dòng tiền dự án

Dòng tiền của dự án đ ợc hiểu là các khoản thu và chi đ ợc

kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian trong suốt chu kỳ của

dự án Nếu chúng ta lấy toàn bộ các khoản thu trừ đI các khoảnthì sẽ xác định dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhaucủa dự án Dòng tiền ròng này chính là cơ sở để vận dụng cáctiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Tuy nhiên, do có nhiều bên liên quan đến dự án đầu t vàchịu tác động trực tiếp từ dự án nên khi thẩm định tài chính dự

án, các bên sẽ đứng trên quan đIểm của mình để xác định dòngtiền của dự án

Đối với các chủ đầu t , họ sẽ đánh giá khả năng sinh lời của

đồng vốn mà họ thực sự bỏ ra Vì vậy, họ quan tâm đến dòngtiền thuộc chủ sở hữu Đó là dòng vốn tự có dùng để đầu t ban

đầu và dòng thu nhập do đầu t sau khi đã cân đối tất cả cáckhoản chi phí gồm cả chi phí trả nợ gốc, lãi vay và thuế

Đối với ngân hàng, họ quan tâm đến mức vốn mà họ tài trợcho dự án và khả năng hoàn trả gốc và lãi của chủ đầu t vì vậy

họ sẽ xác định dòng tiền d ới góc độ tổng đầu t

Công thức tính dòng tiền d ới góc độ tổng đầu t :

Trang 11

Dòng tiền ròng

của dự án năm i

(CFi)

= Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

+ Thay đổiVLĐ

ròng

+ Chi tiêu vốn của

dự án

1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dòng tiền của dự án

Nh đã phân tích, dòng tiền ròng của dự án là cơ sở quantrọng để vận dụng các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chínhcủa dự án Hiệu quả tài chính của dự án có đ ợc đánh giá chínhxác hay không phụ thuộc rất lớn vào việc dự tính dòng tiền có

đầy đủ và chính xác hay không

Đối với ngân hàng việc dự tính dòng tiền của dự án còn có ýnghĩa quan trọng trong việc ra quyết định đầu t , thiết lập kếhoạch giải ngân, thu hồi vốn cho vay

- Thẩm định dòng tiền của dự án sẽ tạo dựng cơ sở vữngchắc để tính toán tính khả thi, hiệu quả của dự án và xác địnhkhả năng trả nợ của doanh nghiệp nhằm đ a ra quyết định chovay chính xác và hợp lý đồng thời hạn chế đ ợc rủi ro tín dụng,nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

- Khi thẩm định nhu cầu chi tiêu vốn của dự án cũng nhtiến độ đầu t cụ thể, ngân hàng sẽ xác định đ ợc mức vốn chovay cũng nh thiết lập một kế hoạch giải ngân phù hợp tạo điềukiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện dự án Ngoài rangân hàng còn tạo ra đ ợc các căn cứ pháp lý để kiểm tra sửdụng vốn đúng mục đích, đúng đối t ợng, đảm bảo tính hiệu quảtrong sử dụng vốn ngân hàng

- Một khoản cho vay của ngân hàng đ ợc coi là có chất l ợngnếu thu hồi đ ợc gốc và lãi đúng thời hạn Tuy nhiên, nhiềukhoản nợ quá hạn có nguyên nhân từ việc kỳ hạn nợ lệch phavới các khoản thu của ng ời vay Do đó việc xác định dòng tiền

dự án là rất quan trọng trong xây dựng kỳ hạn trả nợ

- Ngoài ra việc đánh giá những rủi ro liên quan đến dòngtiền của dự án trong suốt thời gian tồn tại của dự án do sự biến

động của thị trờng đầu vào, đầu ra, các yếu tố thuộc về môitruờng kinh tế…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đa ra ý

Trang 12

kiến t vấn cho chủ đầu t để nâng cao tính khả thi trong thựchiện dự án

Nh vậy, thẩm định dòng tiền dự án không chỉ có ý nghĩatrong việc phân tích tr ớc khi cho vay mà còn ảnh h ởng rất lớn

đến việc quản lý của ngân hàng trong và sau khi cho vay, đếnkhi thu hồi đợc vốn gốc và lãi

1.3.3 Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án

Bớc đầu tiên và quan trọng nhất trong thẩm định dòng tiền

dự án là xem xét liệu dòng tiền tính toán có phù hợp haykhông

Dòng tiền phù hợp là một sự thay đổi trong tổng dòng tiềntrong tơng lai của doanh nghiệp mà đ ợc coi là hệ quả trực tiếpcủa việc thực hiện dự án

Nh vậy, các dòng tiền mà sự tồn tại của nó không liênquan đến việc thực hiện hay không thực hiện dự án thì không

Trong thực tế, việc so sánh dòng tiền khi có và không có dự án

là rất phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp lớn Do vậykhi xác định dòng tiền dự án chúng ta sẽ nghiên cứu trên haikhía cạnh:

- Dự án đợc nghiên cứu một cách độc lập với các hoạt

động và các dự án khác đang đ ợc thực hiện tại doanh nghiệp,

đơn vị kinh tế và dòng tiền của nó là những giá trị do bản thân

dự án tạo ra Đây đ ợc gọi là ‘‘nguyên lý tính độc lập”

- Dự án đợc nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể: khi

đó việc chấp nhận dự án có thể gây ra các tác động phụ, kể cảtốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp Trong tr ờng hợp này, xác

định dòng tiền của dự án cần tính đến những thay đổi về luồngtiền của các hoạt động khác do tác động phụ gây ra

1.3.4 Nội dung thẩm định dòng tiền dự án

Trang 13

Nh đã phân tích, ngân hàng quan tâm dòng tiền d ới góc

độ tổng đầu t và công thức xác định dòng tiền ròng hàng nămlà:

Dòng tiền ròng

của dự án năm i

(CFi)

= Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

+ Thay đổiVLĐ

ròng

+ Chi tiêu vốn của

sẽ bao gồm cả việc phân tích những rủi ro đối với dòng tiền

1.3.4.1.Thẩm định chi tiêu vốn của dự án.

Trong nội dung này, ngân hàng sẽ quan tâm đến tổng mứcvốn đầu t là bao nhiêu, mức đóng góp của ngân hàng trongtổng vốn đầu t Bên cạnh đó, ngân hàng cũng xem xét, thẩm

định tiến độ đầu t vốn để đa ra kế hoạch giải ngân phù hợp

Có thể nói thẩm định tổng mức vốn đầu t có ý nghĩa quantrọng trong việc đánh giá tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu

t đợc dự tính quá thấp sẽ tăng tính hiệu quả giả tạo của dự ánnhng dự án lại không khả thi, nên khó khăn trong việc thựchiện hoặc gây lãng phí vốn đầu t Ngợc lại, nếu dự tính quá cao

sẽ không phản ánh đ ợc chính xác hiệu quả tài chính của dự án Tổng vốn đầu t của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết

để thiết lập và đ a dự án vào hoạt động Tổng vốn đầu t baogồm: vốn cố định; vốn l u động ban đầu (chỉ tính cho một chu

kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên) và vốn dự phòng Tổng số vốnnày đợc chi tiêu để hình thành nên TSCĐ và TSLĐ cần thiết.Những tài sản này sẽ đ ợc sử dụng trong việc tạo ra doanh thu,thu nhập trong suốt vòng đời hữu ích của tài sản Vốn cố định

đợc dùng để đầu t vào TSCĐ Đây là hoạt động đầu t nhằm muasắm, cải tạo mở rộng sản xuất kinh doanh Nó thuờng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng vốn đầu t vào dự án đặc biệt là dự án sảnxuất Vốn đầu t vào TSLĐ nhằm hình thành nên các TSLĐ cần

Trang 14

thiết phục vụ dự án Nhu cầu đầu t vào TSLĐ phụ thuộc vào

đặc điểm của từng dự án

Tổng vốn đầu t đợc xác định dựa trên cơ sở năng lực sảnxuất, khối lợng công tác chủ yếu, thông tin về giá theo chế độhiện hành Tổng vốn đầu t phải đảm bảo trong tầm các nguồntài chính của chủ dự án Việc dự toán vốn đầu t trên cơ sở nănglực sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi phải chú ý đến việc lựachọn công nghệ, ph ơng pháp sản xuất Lựa chọn công nghệphải chú ý đến:

-Chất lợng, tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào của dự án

- Điều kiện kết cấu hạ tầng nơi thực hiện dự án

Khi tính toán tổng vốn đầu t cần chú ý:

- Loại bỏ những chi chìm ra khỏi phân tích

Chi phí chìm là chi phí đã xuất hiện từ tr ớc màkhông thể bù đắp dù dự án có đ ợc chấp thuận hay không Do

đó nó không đợc coi là một dòng tiền phù hợp

- Đa chi phí cơ hội vào phân tích

Trong một số tr ờng hợp, chủ đầu t đã có sẵn một sốtài sản hữu dụng cho việc thực hiện dự án, điều đó có nghĩa làchủ đầu t không phải bỏ tiền ra mua những tài sản này Tuynhiên, cần phải hiểu rằng những tài sản này nh là một phần chiphí tăng thêm do chủ đầu t đã từ bỏ một dòng tiền mà lẽ ra có

đựơc từ việc bán tài sản đó Khi đó, giá thị tr ờng của tài sản tạithời điểm phân tích sẽ đ ợc tính vào trong chi phí đầu t

- Khi mua tài sản cố định thì chi phí mua TSCĐ không

đơn thuần là giá mua tài sản mà phải tính toán tất cả những chiphí liên quan để đ a thiết bị đó vào hoạt động nh : chi phí vậnchuyển, lắp đặt, vận hành thử,…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

Trang 15

- Đồng thời với việc xác định tổng vốn đầu t , cần xemxét tiến trình đầu t chi tiết và phải xác định rõ ràng cần đầu tbằng tiền gì: nội tệ hay ngoại tệ; hoặc đầu t bằng tài sản khác Để xác định đợc mức vốn cho vay cũng nh kế hoạch giảingân phù hợp, tránh lãng phí vốn, ngân hàng cần xác địnhnguồn tài trợ cho dự án và khả năng đảm bảo của mỗi nguồn vềmặt số lợng và tiến độ đầu t

Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp, vayngân hàng, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc dohuy động từ những nguồn khác Các nguồn dự kiến này phải đ -

ợc đảm bảo chắc chắn về mặt cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế.Chẳng hạn, nếu là vốn tự có thì phải có giải trình về tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chứng tỏ doanh nghiệp

đã, đang và sẽ hoạt động có hiệu quả, có tích luỹ và do đó đảmbảo nguồn vốn thực hiện dự án Nếu bằng các hình thức gópvốn khác thì phải có sự cam kết chắc chắn về số l ợng và tiến

1.3.4.2.Thay đổi vốn l u động ròng

Trang 16

Nh đã phân tích ở phần trên, tổng vốn đầu t đã bao gồmvốn lu động nhng chỉ đợc tính cho một chu kỳ sản xuất kinhdoanh đầu tiên.

Trong những năm hoạt động tiếp theo của dự án, có thể

có sự chênh lệch giữa vốn l u động và tài sản l u động - đó chính

là vốn lu động ròng

VLĐ ròng = TSCĐ - Nợ ngắn hạn

Do vậy bên cạnh việc đầu t vào TSCĐ, dự án có thể phải

đầu t vào vốn lu động ròng (thay đổi trong vốn l u động ròng)Khi vốn lu đông ròng d ơng, dự án phải có một nguồn tài trợ v -

ợt quá số vốn đầu t vào TSCĐ để tài trợ cho sự tăng lên củaTSLĐ Phần tăng lên này của TSLĐ có thể do việc tăng cáckhoản phải thu, hàng tồn kho Khi dự án kết thúc, hàng tồn kho

đợc bán hết và không đ ợc thay thế; các khoản phải thu đ ợcchuyển thành tiền mặt Nh vậy, khi tiến hành dự án, cần tài trợthêm tài sản lu động ròng (th ờng là những năm đầu) và thu hồikhi dự án kết thúc

1.3.4.3.Thẩm định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh là dòngtiền bắt nguồn từ hoạt động thông th ờng của dự án – sản xuất

và bán hàng hoá, dịch vụ Do đó, dòng tiền ròng từ hoạt độngkinh doanh là phần chênh lệch giữa luồng tiền nhận đ ợc vàluồng tiền đã sử dụng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hànghoá, dịch vụ

Khái niệm này khác với khái niệm thu nhập trong báocáo kết quả kinh doanh đ ợc lập theo thông lệ kế toán Theo ph -

ơng pháp kế toán, việc xác định những khoản doanh thu và chiphí dựa trên cơ sở chấp nhận thanh toán Nh ng để xác địnhdòng tiền của dự án, chúng ta chỉ tính những khoản doanh thu,chi phí đợc thực hiện bằng tiền tại thời điểm ghi nhận

Do vậy, khi dự tính dòng tiền của dự án cần chú ý:

Trang 17

- Khoản mục khấu hao–là một loại chi phí làm giảmgiá trị TSCĐ, đợc coi là chi phí kế toán nh ng không phải là chiphí xuất quỹ nên sẽ không đ ợc coi là dòng tiền ra

- Để thuận lợi cho việc tính toán, chúng ta giả định tấtcả các khoản doanh thu, chi phí khác đều đ ợc ghi nhận bằngtiền tại thời điểm phát sinh

- Một điều cần l u ý nữa là: mục tiêu của việc tính toándòng tiền là việc xác định l ợng tiền sẵn sàng dùng cho việc trả

nợ nên dòng tiền đó phải là dòng tiền sau thuế

Vậy công thức xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanhlà:

Dòng tiền từ

hoạt động kinh

doanh

= LN sauthuế + Khấu hao

Doanh thu của dự án : là tổng giá trị bán ra của hàng hoá,

dịch vụ Nó có thể bao gồm:doanh thu từ sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, từ phế liệu và dịch vụ cung cấp bên ngoài Nh ng vềcơ bản, doanh thu của dự án đ ợc xác định:

Doanh thu = giá bán  số lợng hàng hoá, dịch vụ đ ợc bán

Nh vậy doanh thu của dự án phụ thuộc vào giá bán và sản l ợng tiêu thụ của dự án Để xác định đ ợc doanh thu của dự áncần nghiên cứu kỹ thị tr ờng của dự án, tức là xác định đ ơc thịphần của dự án trong t ơng lai và chiếm lĩnh thị tr ờng Cán bộthẩm định phải đánh giá đ ợc:

-Chênh lệch cung – cầu của thị tr ờng trong tơng lai

- Khả năng tiếp thị và cạnh tranh của dự án

Thị trờng của dự án rất đa dạng và phức tạp Để nghiên cứu

kỹ thị phần dự án, tr ớc hết phải biết dự án sẽ tham gia vào loại

Trang 18

thị trờng nào: thị tr ờng nội địa; thị tr ờng quốc tế Đó là cơ sở

để đánh giá chênh lệch giữa cung–cầu thị tr ờng Chênh lệchcung – cầu của thị tr ờng trong t ơng lai chi phối trực tiếp đếnviệc hình thành và độ lớn doanh thu của dự án

Sau khi đánh giá đ ợc chênh lệch cung – cầu thị tr ờng trongtơng lai vấn đề còn lại là đánh giá khả năng ng ời tiêu dùng sửdụng hàng hoá, dịch vụ của dự án Cán bộ thẩm định phải chú

ý đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án trên thị tr ờng:yếu tố giá cả hay chất l ợng sản phẩm, hệ thống phân phối sẽquyết định sản l ợng tiêu thụ của dự án

Trên cơ sở đánh giá thị tr ờng tiêu thụ, công suất thiết kế vàkhả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định đ a

ra đợc các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự ánsau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính:

-Sản lợng sản xuất, tiêu thụ hàng năm

-Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

Chi phí sản xuất : thờng bao gồm: chi phí nguyên nhiên vật

liệu; chi phí nhân công trực tiếp(l ơng, phụ cấp,BHXH,BHYT…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt); chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanhnghiệp; chi phí khấu hao; chi phí trả lãi vay; các chi phí khác.Ngân hàng phải chú ý kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tố chiphí, cũng nh các yếu tố gây ra sự biến động của thị tr ờng đầuvào đặc biệt là thị tr ờng nguyên nhiên vật liệu, lao động Ngânhàng phải xem xét dự án có chủ động về nguyên vật liệu đầuvào hay không? những thuận lợi và khó khăn để có thể chủ

động đợc nguyên vật liệu đầu vào

Nh vậy, để thẩm định doanh thu, chi phí của dự án ngânhàng cần kết hợp với kết quả của thẩm định kỹ thuật và thẩm

định thị trờng.Thẩm định thị tr ờng sẽ cung cấp cho ngân hàng

về khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của sản xuất cũng nhkhả năng tiêu thụ của sản phẩm.Thẩm định kỹ thuật sẽ xác

định đợc sự phù hợp giữa công suât sử dụng và khả năng tiêu

Trang 19

thụ sản phẩm của thị tr ờng cũng nh khả năng cung ứng nguyênvật liệu.

Các dự tính về doanh thu, chi phí của dự án cần phải đ ợccân nhắc để loại bỏ các loại thuế gián thu nh : thuế giá trị giatăng, thuế tiêu thụ đặc biệt Các loại thuế này thực chất là cáckhoản thanh toán chuyển nh ợng giữa các chủ thể trong nềnkinh tế mà không phản ánh sự gia tăng hay tiêu hao thực sựcủa các nguồn lực Cán bộ thẩm định cũng phải đặc biệt chú ý

đến thuế nhập khẩu hàng hoá, nguyên liệu đầu vào Hiện nay,thuế nhập khẩu đ ợc đa vào chi phí để tính thu nhập tr ớc thuế

Về vấn đề khấu hao : các ngân hàng phải quan tâm đến ph

-ơng pháp tính khấu hao của dự án Khấu hao đ ợc coi là chỉ tiêurất nhậy cảm đối với các dự án đầu t Trong báo cáo thu nhập,khấu hao đợc khấu trừ vào chi phí để xác định lợi nhuận trong

kỳ Nhng để tính toán dòng tiền dự án, khấu hao không phải làchi phí bằng tiền, nó chỉ là yếu tố chi phí làm giảm thuế thunhập doanh nghiệp Do vậy, khấu hao đ ợc coi là một nguồn thunhập của dự án Nên việc lựa chọn một ph ơng pháp tính khấuhao hợp lý sẽ tận dụng đ ợc những u thế do chính sách khuyếnkhích đầu t của Chính phủ, nâng cao hiệu quả tài chính của dự

án

Thuế : khi xem xét một quyết định đầu t , cơ sở để đánh giá

hiệu quả là dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra Thuế là công cụquản lý vĩ mô của Chính phủ nên thông qua thuế, Chính phủ cóthể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu t Nh vậy, khithẩm định dòng tiền, ngân hàng cũng phải chú ý đến chínhsách thuế nh: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhậpkhẩu,…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt tất cả đều ảnh hởng tới dòng tiền hàng năm của dự án,

đặc biệt trong quá trình Việt Nam đang tăng c ờng hội nhậpkinh tế quốc tế

Bên cạnh đó, phần lớn các dự án đều có giá trị thu hồiTSCĐ Các tài sản nh máy móc, thiết bị, nhà x ởng, phơng tiện

kỹ thuật khi kết thúc dự án vẫn còn giá trị thị tr ờng nhất định.Khi bán chúng sẽ xuất hiện dòng tiền vào cuối dự án Dòng

Trang 20

tiền này phụ thuộc vào giá bán và giá trị còn lại theo sổ sách.Dòng tiền này hợp với các dòng tiền khác thành dòng tiền ròngcủa dự án.

Tóm lại : Việc xác định dòng tiền hàng năm từ hoạt động

kinh doanh là công việc rất khó khăn, nh ng nó có ý nghĩa quantrọng trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.Từ dòngtiền hàng năm, ngân hàng đánh giá đ ợc khả năng trả nợ cũng

nh thiết lập đợc kỳ hạn thu nợ phù hợp với chu kỳ sản xuấtkinh doanh và ngân quỹ của ng ời vay Khi đó, hiệu quả tíndụng sẽ cao hơn do ngân hàng thu đ ợc vốn và gốc đúng thờihạn

1.3.4.4 Thẩm định rủi ro liên quan đến dòng tiền của dự án

Nh đã phân tích, trong cho vay theo dự án thì khấu hao

và thu nhập sau thuế cùng với giá trị còn lại của TSCĐ lànhững yếu tố ảnh h ởng tới quyết định cho vay của ngân hàng.Ngân hàng sẽ quyết định cho vay nếu dòng tiền do dự án tạo ra

đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng

Tuy nhiên, số liệu cơ bản để tính toán dòng tiền này làcác dự tính về các biến số tài chính trong t ơng lai Thời giantồn tại của dự án càng dài, phạm vi hoạt động càng rộng thì rủi

ro trong dự tính càng lớn Khi đó luồng tiền dự tính đ ợc có thểkhông phản ánh hết khả năng trong t ơng lai và làm thay đổikhả năng trả nợ của khách hàng

Vì vậy, để đánh giá đ ợc dòng tiền dự án một cách đầy đủ,chính xác đòi hỏi ngân hàng phải xây dựng chiến l ợc dự báo ở

đó ngân hàng phải xác định và đánh giá tác động của rủi roxảy ra đối với dòng tiền của dự án

Rủi ro liên quan đến dòng tiền của dự án có thể bắtnguồn từ:

- Quá trình sản xuất do: nguồn cung cấp nguyên vậtliệu không ổn định, công suất sử dụng không đạt yêu cầu nhthiết kế; sự thay đổi quá nhanh của công nghệ làm máy móc trở

Trang 21

lên lạc hậu ảnh h ởng tới chất lợng sản phẩm; những thay đổicủa các yếu tố chi phí khác…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

Những yếu tố trên dẫn đến sản l ợng thực tế sản xuấtkhông thoả mãn nhu cầu hoặc chi phí sản xuất tăng; chất l ợngsản phẩm giảm.Tất cả đều tác động đến dòng tiền trong t ơnglai của dự án

- Khâu tiêu thụ: sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ củacác đối thủ khác; thay đổi trong nhu cầu của khách hàng…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạtlàmgiảm giá bán sản phẩm hoặc giảm sản l ợng tiêu thụ

Nh vậy, trên thực tế cả số l ợng hàng hoá tiêu thụ, giá bán

và các đại lợng khác đều có thể thay đổi Do vậy các số liệutính toán phải là giá trị mong đợi và nó phải đ ợc tính dựa trêncơ sở phân bố xác suất Sự phân bố xác suất càng lớn thì rủi ro

đối với dòng tiền càng lớn

Xuất phát từ cách tiếp cận rủi ro trên có thể tiến hànhthẩm định rủi ro dòng tiền dựa vào ph ơng pháp:(1) phân tíchtình huống; (2) phân tích độ nhạy

Phân tích tình huống : là phơng pháp đánh giá kết quả

của dự án trong một số tr ờng hợp với những điều kiện nhất

định của cac biến số tài chính Thông th ờng, ngời ta phân tíchphơng án tốt nhất của dự án (công suất đạt cao nhất, giá báncao nhất, vốn đầu t thấp nhất…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt) và phơng án xấu nhất (côngsuất thấp nhất, giá bán thấp, vốn đầu t lớn…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt)xác suất xảy ratừng phơng án và sau đó so sánh với tr ờng hợp đã đ ợc dự tínhtrong dự án để đánh giá mức độ rủi ro

Phân tích độ nhạy : phân tích này rất hữu dụng trong

việc xác định chính xác các yếu tố mà tác động của rủi ro dựtoán là lớn nhất Trong phân tích nhạy cảm ng ời ta phân tích sựthay đổi của các chỉ tiêu khi có một hoặc một hoặc một sốnhân tố thay đổi so với nhận định ban đầu Khi dòng tiền dự ánthay đổi nhiều (nhạy cảm) với một thay đổi nhỏ của một yếu tố

ta nói rủi ro dự tính với yếu tố đó là cao Phân tích nhạy cảm

đợc sử dụng phổ biến trong phân tích dự án

Trang 22

1.3.5.Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động thẩm định dòng tiền dự án.

Thẩm định dòng tiền dự án là khâu quan trọng và chủ yếu trong thẩm định tài chính dự án Do vậy các nhân tố tác động đến thẩm định tài chính dự án cũng là nhân tố tác động đến thẩm định dòng tiền dự án Các nhân tố này đã đợc nghiên cứu kỹ ở phần 1.2.3

Chơng 2 Thực trạng hoạt động thẩm định dòng tiền dự án tại SGD I- NHĐT&PTVN

2.1.Tổng quan về hoạt động của SGDI-NHĐT&PTVN.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng.

Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam (NHĐT&PTVN)chính thức đợc thành lập ngày 26/4/1957 theo nghị định số117/TTG của Thủ t ớng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngânhàng Kiến thiết Việt nam, trực thuộc Bộ tài chính Năm 1981Hội đồng Chính phủ có quyết định chuyển Ngân hàng Kiếnthiết Việt nam, trực thuộc Bộ tài chính sang trực thuộc Ngânhàng Nhà nớc Việt nam và đổi tên thành Ngân hàng Đầu t vàxây dựng Việt nam Tiếp đó, Ngân hàng còn trải qua một sốlần đổi tên vào năm1990, 1993 và tới năm 1996, Thống đốcNgân hàng Nhà nớc đã có quyết định 287/QĐ-NH5 thành lậplại Ngân hàng Đầu t và phát triển việt năm hoạt động theo môhình tổng công ty nhà n ớc theo quy định tại quyết định 90/TTGcủa Thủ tớng Chính phủ T ơng ứng với mỗi lần đổi tên đó, cácchức năng chính của ngân hàng cũng có sự thay đổi Tr ớc năm

1990, ngân hàng chỉ hoạt động trong phạm vi liên quan đếnxây dựng cơ bản (XDCB).Các chức năng chính là thu hút, quản

lý tất cả các nguồn vốn cũng nh hoạt động sử dụng vốn trong

đầu t XDCB; cho vay và cấp vốn đầu t XDCB; trung tâm thanhtoán quản lý tiền mặt, kiểm soát chi quỹ l ơng XDCB

Trang 23

Từ năm 1990- 1996, phạm vi hoạt động của ngân hàng đã

đợc mở rộng Ngân hàng đ ợc phép huy động vốn trung, dài hạntrong và ngoài n ớc để cho vay các dự án phát triển kinh tế xãhội; thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngânhàng nhng chủ yếu vẫn trong lĩnh vực đầu t phát triển

Từ năm 1996 đến nay hoạt động của ngân hàng đã khôngngừng đợc phát triển Ngân hàng đ ợc phép huy động vốn trungdàI và ngắn han trong và ngoài n ớc để đầu t, phát triển kinhdoanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch

vụ ngân hàng

Từ khi chính thức thành lập cho tới nay, trải qua gần 50năm bề dày truyền thống họat động, NHĐT& PTVN đã từng b -

ớc xây dựng và phát triển, trở thành một ngân hàng quốc doanh

đóng vai trò chủ lực trong lĩnh vực đầu t phát triển kinh tế củaViệt nam

Sở giao dịch 1 là đơn vị trực thuộc NHĐT&PTVN, chínhthức đợc thành lập ngày 28/03/1992 theo quyết định 76 củaNHĐT&PTVN, với chức năng chính là cấp phát, cho vay vốncác doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà nội Cùng với sự pháttriển của NHĐT&PTVN, quy mô và phạm vi hoạt động củaSGD cũng càng ngày càng đ ợc mở rộng Hiện nay, trực thuộcSGD có 16 phòng nghiệp vụ so với chỉ 3 phòng nghiệp vụ trongthời gian mới bắt đầu thành lập SGD đ ợc phép trực tiếp thựchiện hoạt động ngân hàng và những hoạt động khác có liênquan trong phạm vi đ ợc phép của NHĐT&PTVN Ngoài ra SGDcòn thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt và một số công việcthuộc phạm vi quyền hạn của NHĐT&PTVN theo uỷ quyềncủa Tổng giám đốc NHĐT&PTVN

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD

SGDI đợc tổ chức theo mô hình mà đứng đầu là Ban giám

đốc tiếp đến là các Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ Giám đốc là đại diện uỷ quyền và là ng ời đIều hành caonhất mọi hoạt động của SGD, thực hiện công tác quản lý hoạt

Trang 24

động của SGD trong phạm vi phân cấp quản lý phù hợp theoquy chế của NHĐT&PTVN.

Phó giám đốc giúp Giám đốc đIều hành một, một số đơn

vị trực thuộc theo sự phân công của Giám đốc và chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc, tr ớc pháp luật về công việc đ ợc phâncông phụ trách Bên cạnh đó, PGĐ cũng thực hiện một sốnhiệm vụ khác do GĐ uỷ quyền Hiện nay tại SGD có 3 phógiám đốc

Các phòng nghiệp vụ của SGD đ ợc tổ chức theo mô hình

đảm bảo phân định rõ theo các chức năng,nhiệm vụ chính củacác phòng và đợc chia thành các khối:

- Khối kinh doanh: bao gồm các phòng tín dụng; phòngdịch vụ khách hàng doanh nghiệp; phòng dịch vụ khách hàngcá nhân; phòng giao dịch

- Khối hỗ trợ kinh doanh: bao gồm phòng thẩm định –quản lý tín dụng; phòng nguồn vốn

- Khối quản lý nội bộ: bao gồm phòng tiền tệ – kho quỹ;phòng tài chính kế toán; phòng tổ chức hành chính; phòngkiểm tra nội bộ; phòng điện toán

2.1.3 Thực trạng hoạt động của SGD

Trong những tháng cuối năm 2004, tình hình kinh tế –xã hội có nhiều diễn biến không thuận lợi cho ngành ngânhàng Tuy nhiên, đến thời đIểm 31/12/2004 về cơ bản SGD

đã hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch kinh doanhnăm 2004 Cụ thể nh sau: (nguồn số liệu: báo cáo tổng kết năm

2004 của SGD)

Tổng tài sản:11.455 tỷ đồng tăng 0,7%(81 tỷ đồng) sovới 31/12/2003 Trong đó tài sản có sinh lời đạt 11.052 tỷ đồngchiếm 96,48% tổng tài sản

Nguồn vốn: cơ cấu nguồn vốn đã có sự thay đổi theo h

Trang 25

-SGD đảm bảo đủ phục vụ cho nhu cầu thanh toán hàng ngày,nhu cầu giải ngân tín dụng…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

Chênh lệch thu chi sau khi trích dự phòng rủi ro đạt128,86 tỷ đồng (trích dự phòng rủi ro là 10,56 tỷ đồng) bằng64,59%so với năm 2003

Sau đây là những báo cáo cụ thể về từng mặt công tác

Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGD gồm 3phần chủyếu: tiền gửi dân c ; tiền gửi của các tổ chức kinh tế; huy độngkhác

Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của SGD

Đơn vị: triệu đồng (nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn)

Trang 26

Cơ cấu huy độngvốn của SGD

Căn cứ vào số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động liêntục tăng trong những năm qua Năm 2003 tăng 781.134 triệu

đồng so với năm 2002 t ơng ứng với tăng 10,24% và bằng110,24% so với năm 2002 Năm 2004 tăng 314.614 triệu đồngtơng ứng với tăng 3,74% so với năm 2003 và bằng114,37% sovới năm 2002 Năm 2004 tốc độ huy động vốn giảm chủ yếu dogiảm nguồn huy động khác Điều này cho thấy khả năng huy

động vốn của SGD trên thị tr ờng vẫn tiếp tục tăng đồng thời uytín của SGD cũng đ ợc khẳng định

Về cơ cấu tiền gửi ta thấy :

Trang 27

- Huy động tiền gửi từ các tổ chức tài chính kinh tế tăngqua các năm chiếm tỷ trọng 30,7% vào năm 2002; 33% năm

2003 và tăng nhanh vào năm 2004 chiếm 42,5%

Trong huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, phân loạitheo kỳ hạn thì:

Bảng 2: Cơ cấu huy động TGTCKT theo kỳ hạn

(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn)

Cơ cấu huy động từ TCKT theo kỳ hạn

Ta thấy huy động có kỳ hạn chiếm chủ yếu Điều này tạo

đIều kịên thuận lợi cho SGD cho vay trung và dài hạn góp phần

Trang 28

- Về tiền gửi dân c : đây là nguồn huy động chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng nguồn huy động Năm 2002, chiếm 69,3% tổngnguồn huy động; năm 2003 con số đó là 61,4 % Năm 2004,chiếm 57,5% giảm 2,9 % so với năm 2003 (148719 triệu đồng) Nguồn vốn huy động dân c giảm chủ yếu tại quỹ tiết kiệmHàng Vôi do nguyên nhân chính là các điểm huy động có số dlớn và đã bão hoà Bên cạnh đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ củacác tổ chức tín dụng khác nh SGD Ngân hàng công th ơng; SGDNgân hàng ngoại thơng Do đó việc giữ vững nền vốn gặp rấtnhiều khó khăn

Về cơ cấu huy động vốn dân c theo loại sản phẩm:

Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn dân c theo loại sản phẩm

(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn)

Từ bảng trên ta thấy, công tác huy động vốn từ việc pháthành các giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng cao,góp phần đa dạnghoá các công cụ huy động vốn và tạo điều kiện phát triển thịtrờng vốn Việt nam

Nh vậy trong công tác huy động vốn, SGD vẫn giữ đ ợc sốvốn huy động cao và có tăng tr ởng, đảm bảo thực hiện đ ợc kếhoạch kinh doanh đ ợc giao Cơ cấu vốn vẫn giữ ở mức ổn định

và phù hợp với nhu cầu cho vay và đầu t

Để có đợc kết quả nh trên là do SGD đã áp dụng có hiệuquả các chính sách Marketing, chính sách giá cả hấp dẫn, đadạng các hình thức huy động, áp dụng công nghệ cao…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạtđã tạo

Trang 29

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Trong những năm qua, SGD đã có những đóng góp tolớn trong việc tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế, trong việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, các ch ơng trìnhphát triển, các dự án trọng điểm quốc gia, góp phần xây dựng

đất nớc Tính đến cuối năm 2004 cơ cấu tín dụng cụ thể nhsau:

Bảng 4: Cơ cấu tín dụng của SGD

Trang 30

Cơ cấu tín dụng của ngân hàng

Cho vay uỷ thác, ODA

Cho vay các TCTD

Cho vay đồng tài trợ

Tổng

D nợ tín dụng trong các năm qua có sự biến động do tác

động khách quan của nền kinh tế D nợ tín dụng vào năm 2002

đạt 5660368 triệu đồng, đến năm 2003 d nợ tín dụng còn

4994625 triệu đồng, giảm 11.6% Đến năm 2004, SGD nghiêmtúc thực hiện chỉ đạo về tăng tr ởng tín dụng, đảm bảo d nợtrong giới hạn đợc giao Do vậy, d nợ tín dụng năm 2004 đạt

5319184 triệu đồng, tăng 6.5% so với năm 2002

Về cơ cấu tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: tỷ trọng cho vay ngắn hạn của SGDvẫn tiếp tục tăng trong các năm qua do chính sách đẩy mạnhcho vay ngắn hạn của ngân hàng

- Cho vay trung và dài hạn: đây là lĩnh vực truyền thốngcủa SGD, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng.Trongnhững năm gần đây, thực hiện chính sách cơ cấu lại tín dụngtheo hớng giảm dần tỷ trọng nợ trung, dài hạn trên tổng d nợ;giảm dần tỷ trọng cho vay đối với ngành xây lắp, d nợ tín

Trang 31

chuyển dịch cơ cấu tín dụng Đến năm 2004, d nợ tín dụngtrung và dài hạn th ơng mại đạt 1681642 triệu đồng, giảm 14%

so với năm 2003

- Cho vay theo kế hoạch Nhà n ớc:có xu hớng giảm dầnqua các năm cả về số t ơng đối và số tuyệt đối Nguyên nhân là

do SGD chỉ đang thực hiện việc thu nợ cho vay theo kế hoạch

mà không thực hiện tiếp việc cho vay theo chỉ định Công việcnày đã đợc chuyển sang cho quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia

- Cho vay đồng tài trợ: d nợ cho vay đồng tài trợ ngày càngchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng của SGD Đây là dấuhiệu của việc tăng c ờng cho vay các dự án lớn đồng thời san sẻ

đợc rủi ro trong hoạt động tín dụng

Về chất l ợng tín dụng :

Cùng với việc tăng tr ởn tín dụng, chất l ợng tín dụngcũng ngày một nâng cao Năm 2002, các khoản nợ quá hạn từcác năm trớc đã đợc đánh giá phân bổ đ a vào quỹ dự phòng rủi

ro Ngân hàng th ờng xuyên theo dõi, kiểm tra sử dụng vốn vay,nhất là các khoản nợ quá hạn, khó đòi Đến 31/12/2003 thu đ ợc

nợ quá hạn theo tín dụng chỉ định là 100 tỷ đồng, đạt 781% kếhoạch.Tỷ lệ d nợ quá hạn đợc kiểm soát và cải thiện theo chiềuhớng tích cực

Năm 2004 thu nợ tín dụng chỉ định đạt 138,92 tỷ đồng,

đạt 100% kế hoạch

Việc thu nợ tốt đã giúp SGD chủ động thêm nguồn vốn đểgóp phần đẩy mạnh các hoạt động tín dụng tăng tr ởn trong cácnăm tiếp theo

Bên cạnh đó, trong năm 2004 ngân hàng cũng đã chỉ đạocác biện pháp để triển khai thực hiện hoạt động tín dụng theohớng an toàn hiệu quả, hội nhập.Các biện pháp triển khai nh :

- Lựa chọn khách hàng: thực hiện rà soát 100% kháchhàng đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng Tiến hành đánhgiá khách hàng kết hợp với việc phân loại, xếp loại khách hàngtrên cơ sở đó có chính sách tín dụng hợp lý với từng kháchhàng Kiên quyết lộ trình giảm d nợ và dừng quan hệ đối với

Trang 32

các khách hàng không đủ điều kiện vay vốn, hoạt động khônghiệu quả Tích cực phát triển khách hàng mới theo h ớng giảmdần d nợ cho vay ngành xây lắp để phân tán rủi ro

- Nghiên cứu đề xuất biện pháp thực hiện quá trìnhnghiệp vụ, giảm thiểu rủi ro

- Thành lập nhóm nghiệp vụ để nghiên cứu pháp luật,chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động tín dụng nhằm hạnchế tối đa các rủi ro về quản lý

- Tuân thủ các đIều kiện tín dụng: đối với các đơn vị xâylắp chỉ cho vay các công trình có chi phí vốn tính toán chắcchắn, có kết chuyển tiền của chủ đầu t về tài khoản của đơn vịtại ngân hàng, giá trúng thầu không nhỏ hơn 90% giá trị dựtoán công trình Tiến hành nhiều biện pháp, áp dụng đồng thờinhiều hình thức cầm cố, thế chấp

Với những biện pháp trên, chất l ợng tín dụng đợc nângcao thể hiện thông qua tỷ lệ quá hạn cho vay th ơng mại năm

2004 chỉ là 0,92% trên tổng d nợ, giảm nhiều so với năm 2003(tỷ lệ nợ quá hạn năm 2003 là 1,46%)

2.1.3.3.Các hoạt động khác

Trong những năm gần đây, SGD không ngừng mở rộng, đadạng các loại hình dịch vụ, mở rộng khách hàng, nâng cao chấtlợng dịch vụ, do đó thu từ hoạt động dịch vụ của SGD khôngngừng tăng Năm 2002, thu từ hoạt động dịch vụ đạt 24300triệu đồng Năm 2003 thu từ dịch vụ là 25650 triệu đồng Năm

2004 thu từ hoạt động có giảm so với năm 2003 nh ng không

đáng kể và đạt 25630 triệu đồng, chiếm 20% chênh lệch thuchi

- Về dịch vụ thanh toán trong n ớc: đang phát triển mạnh

mẽ và đợc nâng cấp dần Công tác thanh toán đ ợc tập trung

đảm bảo chính xác,kịp thời, an toàn cho tài sản của cả ngânhàng và khách hàng

Năm 2002, doanh thu từ hoạt động thanh toán trong n ớc

Trang 33

năm 2004, trong 4 tháng cuối năm, doanh thu thanh toán trongnớc tăng 100 triệu so với bình quân 8 tháng đầu năm

- Về dịch vụ thanh toán quốc tế:tuy mới thực hiện từ năm

1999 nhng đã nhanh chóng trở thành một dịch vụ quan trọng,góp phần vào phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại, hỗ trợ chotín dụng và phục vụ khách hàng trong kinh doanh xuất nhậpkhẩu Doanh thu từ hoạt động này vẫn tiếp tục tăng

Mặc dù hoạt động thanh toán tại SGD gặp khó khăn do sựcạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt cả về lãi suấtcũng nh mức phí thanh toán, làm cho khách hàng dao độngchuyển hoạt động thanh toán nh ng SGD vẫn cố gắng giữ ổn

định số khách hàng của mình và phát triển thêm khách hàngmới nh: công ty bia Foster, công ty vận tải dầu khí Việt nam…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt

- Các công tác khác tại SGD cũng không ngừng đ ợc mởrộng, hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng cũng nh đảm bảo yêu cầu hoat động của ngân hàng

2.2 Hoạt động thẩm định dòng tiền tại SGD

2.2.1 Khái quát hoạt động thẩm định tài chính tại SGD.

SGDI ngay từ khi thành lập đã phát huy truyền thống củaNHĐT&PTVN là cho vay các dự án để đầu t phát triển đất n ớc.Cùng với sự tăng tr ởng tín dụng thì hoạt động cho vay theo dự

án cũng ngày một phát triển Bên cạnh đó, do nhận thức đ ợcvai trò quan trọng của công tác thẩm định trong hoạt động chovay nên ngân hàng đã tăng c ờng thực hiện các biện pháp nhằmnâng cao chất l ợng thẩm định, đảm bảo an toàn tín dụng

Công tác thẩm định dự án tại ngân hàng đ ợc tiến hànhtheo hai bớc:

- Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn.Nội dung thẩm định bao gồm: thẩm định quy mô, cơ cấu tàisản, nguồn vốn; khả năng thanh toán; tình hình sản xuất kinhdoanh; các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời;…) Nền kinh tế càng phát triển, hoạt Sau khi thẩm

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:       Cơ cấu huy động vốn của SGD - Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dòng tiền dự án tại SGDI NHĐTPTVN
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn của SGD (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w