Khái niệm Tư tưởng HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơbản của quá trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dânđến cách mạng XHCN; là
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Anh (chị) hãy nêu khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh và những tiền đề
về tư tưởng lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Khái niệm
Tư tưởng HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơbản của quá trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dânđến cách mạng XHCN; là kết quả của sự vận dụng, sáng tạo và phát triển CNMLNvào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệthời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
Những tiền đề tư tưởng – lý luận
Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN:
Ls dựng và giữ nước lâu đời đã hình thành cho dt VN các giá trị truyền thống đặcsắc, cao quý, trở thành tiền đề tư tưởng – lý luận xuất phát hình thành TT HCM
+ Trước hết, đó là chủ nghĩa yêu nước, ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước Chủ nghĩa yêu nước là truyền thống quý báu nhất; là tư tưởng,
tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất; là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũngcảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc
+ Là tinh thần yêu nước, lòng nhân nghĩa, tương thân tương ái, ý thức cố kếtcộng đồng, “lá lành đùm lá rách trong hoạn nạn, khó khăn”
Truyền thống lạc quan, yêu đời, ý chí vượt qua mọi thử thách được kết tinh quahàng ngàn năm
Truyền thống cần cù, thông minh sáng tạo, quý trọng hiền tài, hiếu học, khiêmtốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, lạc quan, tin tưởng vào sức mạnh dân tộc,sức mạnh chính mình
Trên cơ sở giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc, nhân dân ta đã biết chắt lọc, tiếp thucái tốt, cái hay, cái đẹp của nhân loại tạo nên những giá trị riêng của mình
Tinh hoa văn hóa nhân loại
HCM k ngừng làm giàu thêm trí tuệ of mình = cách tiếp thu tinh hoa vh nhân loại
Tư tưởng văn hóa phương Đông: HCM tiếp thu mặt tích cực của Nho giáo, các
triết lý hành động, nhân nghĩa, ước vọng về 1xã hội bình trị hòa mục hòa đồng;triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính, đề cao văn hóa lễ giáo
Phật giáo: HCM tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, nếp
sống đạo đức, giản dị; tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp; đề cao laođộng Ng còn tìm hiểu CN Tam dân of Tôn Trung Sơn vì thấy trong đó những điều
Trang 2 Văn hóa phương Tây: Nhiều năm sống ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc chịu
ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hóa dân chủ và cách mạng của phương Tây Chế
độ dân chủ tư sản và tư tưởng cách mạng của các nước châu Âu đã ảnh hưởng sâusắc tới hình thành tư tưởng của Người Người đã nghiên cứu, tiếp thu tư tưởng dânchủ, tự do, bình đẳng, bác ái của các nhà khai sáng: Vonte, Rút-xô… Đặc biệt,Người chịu ảnh hưởng sâu sắc về tư tưởng tự do, bình đẳng của Tuyên ngôn nhânquyền và dân quyền năm 1791 của Pháp, tu tương dân chủ cách mạng của Tuyênngôn Độc lập ở Mỹ năm 1776
Người còn tiếp thu các giá trị tích cực của Thiên chúa giáo đó là long vị tha,đứuc hy sinh, tinh thần bác ái
Tóm lại, trên hành trình cứu nước, HCM đã làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trítuệ của thời đại Đông và Tây, vừa tiếp thu, vừa gạn lọc, từ đó lựa chọn, kế thừa,vận dụng và phát triển
Chủ nghĩa Mác Lê-nin
CNMLN là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng HCM, là
cơ sở thế giới quan và phương pháp luận tư tưởng HCM
Việc tiếp thu CNMLN ở HCM diễn ra trên nền tảng những tri thức văn hóatinh túy đã được chắt lọc, vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích lũy quathực tiễn đấu tranh vì mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc Bản lĩnh trí tuệ đó đãnâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo ở HCM khi vận dụng nhữngnguyên lý CM thời đại vào điều kiện cụ thể của VN
Quá trình đó diễn ra 1 cách tự nhiên, chân thành, giản di song là “chặng đườngchiến thắng biết bao khó khăn với sự lựa chọn vững chắc, tránh được những sailầm dẫn tới ngõ cụt”
CNMLN có nhiều lí luận cách mạng và khoa học: lý luận về cách mạng vô sản,CNXH, ĐCS, Nhà nước,…Ng tiếp thu CNMLN với tư duy độc lập, tự chủ, sángtạo CNMLN làm tư tưởng HCM phát triển về chất
Từ những nhận thức ban đầu, HCM dần tiến tới những nhận thức “ý tính”,nghiên cứu CN Mác sâu sắc hơn, rồi từ đó tiếp thu học thuyết 1 cách chọn lọc, krập khuôn, không sao chép giáo điều mà nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất của nó.Thế giới quan và phương pháp luận MLN đã giúp HCM tổng kết kiến thức và kinhnghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: chỉ có chủ nghĩa XHCN cộng sảnmới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới.Trong giai đoạn mới, cùng với việc kế thừa tinh hoa văn hóa dân tộc, tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại, cần học tập và tiếp thu CNMLN, coi đây là nền tảng tư
Trang 3Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
HCM đã kế thừa truyền thống quê hương Nghệ Tĩnh, đây là vùng đất vừa giàutruyền thống văn hóa, vừa giàu truyền thống lao động, đấu tranh chống giặc ngoạixâm
Từ thuở thiếu thời, NTT đã tận mắt chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị áp bứcđến cùng cực của đồng bào mình và những bế tắc trong các cuộc đấu tranh đươngthời Tất cả đã thôi thúc Anh đi tìm một con đường mới để cứu dân cứu nước
Với sự nhạy cảm đặc biệt về chính trị, HCM đã sớm nhận ra rằng không thểcứu nước theo con đường của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng HoaThám…
Nguyễn Ái quốc đã tự định ra cho mình một hướng đi mới: phải tìm hiểu rõbản chất của những từ Tự do, Bình đẳng, Bác ái của nước Cộng hòa Pháp, phải đi
ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác Sau khi xem xét họ làm thế nào
sẽ trở lại giúp đồng bào mình
Các yếu tố đó đã tác động đến nhận thức của Nguyễn Tất Thành và hình thành
ở Ng 1 tư tưởng yêu nước sâu sắc và 1 chí hướng cứu nước theo con đường mới
Thời kỳ từ 1911-1920: tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc sang phương Tây tìm đường cứunước
Việc HCM ra nước ngoài xuất phát từ ý thức dân tộc, từ hoài bão các nước Ngbôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm hiểu cuộc cách mạng và cuộc sống nhân dâncác nước, Ng chọn Pháp làm điểm dừng chân đầu tiên của mình
HCM đã có những chuyển biến quan trọng trong tư tưởng:
Trang 4 Qua cuộc hành trình đến nhiều nước thuộc địa, tư bản, đế quốc, Ng đã xúcđộng trước cảnh khổ cực, bị áp bức của những người dân lao động; Ng nhận thấy ởđâu nhân dân cũng mong muốn thoát khỏi ách áp bức, bóc lột.
Từ lòng yêu thương đồng bào mình, HCM càng đồng cảm với những ngườicùng cảnh ngộ trên toàn thế giới, ở Người đã nảy sinh ý thức về sự cần thiết phảiđoàn kết những người bị áp bức để đấu tranh cho nguyện vọng và quyền lợi chung
Với lòng yêu nước nồng nàn, HCM kiên trì chịu đựng mọi khó khăn, gian khổ
Ng xem xét tình hình các nước, suy nghĩ về những điều mắt thấy tai nghe, hăng háihọc tập, tham gia các cuộc diễn thuyết của nhiều nhà chính trị và triết học
Năm 1919, thay mặt những người VN yêu nước tại Pháp, Người gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc – xây, đòi thừa nhận các quyền tự do,
dân chủ, bình đẳng của nhân dân VN Bản yêu sách đã cạch trần tội ác của thựcdân Pháp, làm cho nhân dân thế giới và nhân dân Pháp phải chú ý tới tình hình VN
và Đông Dương
Cuộc hành trình qua năm châu bốn biển đã rèn luyện Người trở thành 1 ngườicông nhân có đầy đủ phẩm chất, tư tưởng, tâm lý của giai cấp vô sản
Năm 1920, khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa” của Lênin, Ng cảm động, vui mừng đến phát khóc
Ng tìm thấy ở luận cương những lời giải đáp cho con đường giải phóng dân tộc và
tự do cho đồng bào, đáp ứng những tình cảm, suy nghĩ, hoài bão được ấp ủ bấy lâunay ở Người “ Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộc địa đến với Ngườinhư một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cáchmạng mà Người hằng nung nấu”
12/1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập ĐCS Pháp, trở thành người cộngsản VN đầu tiên, đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng của Người, từchủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác Lê-nin, từ giác ngộ dân tốc đến giác ngộgiai cấp, từ yêu nước trở thành người cộng sản
Việc xác định con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc là công lao to lớn đầutiên của HCM Người đã gắn phong trào CMVN với phong trào công nhân quốc tế,đưa nhân dân ta di theo con đường từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa MLN Đó
là con đường giải phóng duy nhất mà CM tháng 10 Nga đã mở ra cho nhân dân laođộng và tất cả các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới
Trang 5Câu 3 : Anh (chị) hãy trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Kế thừa quan điểm của CNMLN, Người khẳng định:
Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau
- HCM rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước,nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đềdân tộc
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc của HCM thể hiện:
Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duy nhấtcủa Đảng Cộng sản trong quá trình CMVN
Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nhân,nông dân và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cáchmạng của kẻ thù
Thiết lập chính quyền nhà nước của dân, do dân vì dân
Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với CNXH
Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Khác với các con đường cứu nước của ông cha ta, gắn độc lập dân tộc với chủnghĩa phong kiến hoặc CNTB thì con đường cứu nước của HCM là độc lập dân tộcgắn liền với CNXH
- Năm 1920, HCM chọn con đường cách mạng VN là cách mạng vô sản; có sựgắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội
- Năm 1960, Người nói: “Chỉ có CNXH, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóngđược các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.”
- TTHCM vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộcvừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mụctiêu giải phóng giai cấp và con người
Chỉ có xóa bỏ tận gốc tình trạng áp bức, bóc lột ; thiết lập nhà nước của dân, dodân, vì dân mới thực hiện được sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và xã hội, giữađộc lập dân tộc với tự do và hạnh phúc của con người
- HCM nói: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thìđộc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì.” Do đó, sau khi giành độc lập, phải tiến lên xâydựng CNXH làm cho dân giàu nước mạnh, mọi người được sung sướng, tự do
Trang 6 Người khẳng định: “Yêu Tổ Quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với CNXH,
vì có tiến lên CNXH thì nhân dân mình mỗi ngày một no ấm thêm, Tổ quốc mỗingày một giàu mạnh thêm.”
Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp
- HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời đặtvấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc
- Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện đểgiải phóng giai cấp Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc
Giữ vững độc lập của dt mình, đồng thứ tôn trọng độc lập của các dt khác
- HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc VN, mà còn đấu tranh chođộc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức
- Nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ nhưng Người không quên nghĩa vụ quốc tếtrong việc ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
- Người nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân TrungQuốc, các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ xâm lượccủa nhân dân Lào, Campuchia, đề ra khẩu hiệu: “giúp bạn là tự giúp mình”
- Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc,thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, giữa CN yêu nước chânchính với CN quốc tế trong sáng
Trang 7Câu 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Tính tất yếu của CNXH ở VN
Quan điểm của HCM là: Tiến lên CNXH là bước phát triển tất yếu ở VN saukhi nước nhà đã giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản
Mục tiêu giải phóng dt theo con đường CM vô sản mà HCM đã lựa chọn cho
dt VN là nước nhà đc độc lập, nhân dân đc hưởng c/s ấm no, tự do, hạnh phúc, tức
là sau khi giành độc lập dân tộc, nhân dân ta sẽ xây dựng 1 xh mới, xã hội XHCN HCM k/đ: chỉ có CNCS mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người k phân biệtchủng tộc và nguồn gốc tự do, bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất
Quan điểm của HCM về đặc trưng bản chất của CNXH ở VN
Cách tiếp cận của HCM về CNXH:
HCM tiếp cận CNXH theo quan điểm Mác – Lênin từ lập trường của 1 ngườiyêu nước đi tìm con đường giải phóng dt, đồng thời tiếp thu quan điểm của nhữngnhà sáng lập CNXH khoa học và có sự bổ sung cách tiếp cận mới về CNXH:
Ng tiếp thu lý luận về CNXH KH of lý luận Mác Lê-nin trước hết là từ yêu cầutất yếu của công cuộc giải phóng dt VN Ng tìm thấy trong lý luận Mac Lê-nin sựthống nhất biện chứng giữa giải phóng dt, giải phóng xh & giải phóng con người
HCM tiếp cận CNXH ở 1 phương diện nữa là đạo đức, hướng tới giá trị nhânđạo, nhân văn mác-xít Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự pháttriển tự do của tất cả mọi người
Bao trùm lên tất cả là HCM tiếp cận CNXH từ vh Quá trình XD XHCN ở VN
là quá trình xây dựng một nền văn hóa mà trong đó kết tinh, kế thừa, phát triểnnhững giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp hàng ngàn năm của dân tộc VN, tiếp thutinh hoa văn hóa thế giới, kết hợp truyền thống với hiện đại, dân tộc và quốc tế Với HCM, CNXH mang trong bản thân nó bản chất nhân văn & văn hóa, nó caohơn CNTB về mặt văn hóa và giải phóng con người Quan niệm của Ng về CNXH
là sự thống nhất biện chứng giữa KT, chính trị, xh vs nhân văn, đạo đức, văn hóa Theo Ng, XD 1 xã hội như vậy cũng tức là tuân theo quy luật phát triển của dtVN: độc lập dt gắn liền vs CNXH Độc lập dt là tiền đề, điều kiện tiên quyết để
XD CNXH; XD thành công CNXH là điều kiện đảm bảo vững chắc cho độc lập dt
Ng đã thấy rõ tính tất yếu của sự phát triển đi lên CNXH của dt VN; Ng kiên trìbảo vệ và phát triển quan điểm này trong suốt bước đường phát triển của CMVN,mặc dù con đường ấy có nhiều khó khăn, chông gai
Trang 8 Đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở VN
HCM có quan niệm tổng quát khi coi CNCS, CNXH như là 1 chế độ xh baogồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, tr đó con người đc phát triển toàn diện, tự
do Trong xh đó, mọi thiết chế, cơ cấu xh đều nhằm tới mục tiêu g/p con người
HCM diễn đạt quan điểm của mình về CNXH ở Vn trên một số mặt nào đó của
nó như: chính trị, văn hóa, KT, xã hội…Vs cách diễn đạt đó, chúng ta không nêntách riêng rẽ từng mặt mà cần đặt trong 1 tổng thể chung
HCM quan niệm về CNXH ở nước ta bằng cách nhấn mạnh đó là một xã hội vìlợi ích của Tổ quốc, của nhân dân, là “làm sao cho dân giảu nước mạnh”, là “làmcho Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”,…
HCM nêu CNXH ở VN trong ý thức, động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạocủa Đảng CSVN XD 1 xh như thế là trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn dân tộc
Đặc trưng bản chất tổng quát of CNXH ở VN đc HCM nhấn mạnh ở các điểm sau:
Về kinh tế: CNXH là 1 chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên cơ
sở năng suất lao động xã hội cao, lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu
về các tư liệu sản xuất chủ yếu với nền tảng phát triển KH - KTnhằm không ngừngnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động
Về văn hóa, xã hội ,đạo đức: CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa
đạo đức, với hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn
áp bức, bóc lột, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện
CNXH là chế độ không còn người bị bóc lột người, một xã hội công bằng vàhợp lý, văn minh, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm khônghưởng; các dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôiCác đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện 1 hệ thống giá trị vừa kế thừa các disản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng CNXH CNXH
là hiện thân đỉnh cao của quá trình tiến hóa lịch sử nhân loại HCM quan niệmCNXH là sự tổng hợp quyện chặt ngay trong cấu trúc nội tại của nó, 1 hệ thống giátrị làm nền tảng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Trang 9Câu 5: Anh (chị) hãy trình bày tư tưởng HCM về sự ra đời của ĐCSVN.
Đề cập các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản, xuất phát từ hoàn cảnh cụthể của nước Nga và của phong trào công nhân châu Âu, Lênin nêu hai yếu tố, đó
là sự kết hợp chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân
Khi đề cập đến sự ra đời của ĐCSVN, bên cạnh hai yếu tố là CNMLN vàphong trào công nhân, HCM còn kể đến yếu tố thứ ba, đó là phong trào yêu nước Nhân dịp kỉ niệm 30 năm thành lập Đảng, HCM viết bài “Ba mươi năm hoạtđộng của Đảng”, trong đó chỉ rõ: CNMLN kết hợp với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập ĐCS Đông Dương
Đây là 1 quan điểm quan trọng của HCM về sự hình thành ĐCSVN, là sự pháttriển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở thực tiễn cách mạng VN
HCM thấy rõ vai trò to lớn của CNMLN đối với CMVN và quá trình hìnhthành của ĐCSVN Đồng thời Ng cũng đánh giá rất cao vai trò lãnh đạo của giaicấp công nhân VN HCM chỉ rõ đặc điểm của giai cấp công nhân VN là: kiênquyết, triệt để, có tổ chức, kỷ luật, là giai cấp tiên tiến nhất và là giai cấp cóCNMLN Trên nền tảng đấu tranh, họ xây dựng nên Đảng theo CNMLN Đảng đề
ra chủ trương, đường lối, khẩu hiệu CM, lôi kéo g/c nông dân và tiểu tư sản vàođtranh, bồi dưỡng họ thành phần tử tiên tiến
HCM nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước, coi nó là một trong ba yếu tố kếthợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là vì:
Một là, phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc VN Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần trường tồn trong lịch
sử dân tộc Việt Nam, là nhân tố chủ đạo quyết định sự nghiệp chống ngoại xâmcủa dân tộc ta Phong trào yêu nước liên tục và bền bỉ trong hàng nghìn năm dựngnước và giữ nước đã kết thành chủ nghĩa yêu nước và nó đã trở thành giá trị vănhóa tốt đẹp nhất của dân tộc Việt Nam
Hai là, phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đếu có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho Việt Nam được
hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước hùng cường, với cơ sở kết hợp giữa 2 phongtrào này là do xã hội nước ta tồn tại mâu thuẫn giữa toàn dân tộc VN với bọn đếquốc, tay sai Hơn nữa, phong trào công nhân xét về nghĩa nào đó, lại mang tínhchất của phòng trào yêu nước
Ba là, phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Nói đến phong
trào yêu nước Việt Nam phải kể đến phong trào nông dân Đây là giai cấp có sốlượng đông đảo nhất Giai cấp này là bạn đồng minh tự nhiên của giai cấp công
Trang 10nhân, ở VN, k có công nhân nhiều, mà họ xuất thân từ người nông dân nghèo Do
đó giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước có mối quan hệ mật thiết vớinhau Giai cấp công nhân và nông dân hợp thành quân chủ lực của cách mạng
Bốn là, phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Phong trào
yêu nước VN đầu thế kỷ XX ghi đậm dấu ấn bởi vai trò của trí thức, tuy số lượngkhông nhiều nhưng lại là “ngòi nổ” cho các phong trào yêu nước bùng lên chốngthực dân Pháp xâm lược
Trong lịch sử VN, 1 trong những nét nổi bật nhất là sự bùng phát của các tổchức yêu nước mà thành viên và những người lãnh đạo đa số là trí thức Với tinhthần yêu nước, thương nòi, căm giận bọn cướp nước và bán nước, họ đã chủ động
và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới” về tư tưởng của tất cả các trào lưutrên thế giới
Trang 11Câu 6: Anh (chị) hãy trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung đại đoàn kết dân tộc.
Nội dung của đại đoàn kết dân tộc
Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Theo quan điểm HCM, dân và nhân dân là mọi con dân nước Việt, không phânbiệt già trẻ, gái trai, giàu nghèo; không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số; tínngưỡng hay không tín ngưỡng Dân trong tư tưởng HCM vừa được hiểu với tưcách là mỗi con người VN cụ thể, vừa là 1 tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân,
họ là gốc rễ, nền tảng của đất nước, là chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc và đạiđoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân
Đại đoàn kết dân tộc nghĩa là phải tập hợp được tất cả người dân vào 1 khốitrong cuộc đấu tranh chung Mà dân là 1 khối không đồng nhất gồm nhiều giai cấp,tầng lớp, dân tộc có lợi ích chung và riêng khác nhau Bởi vậy muốn xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân phải xác định rõ vị trí các tầng trong xã hội
Trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lậptrường của giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp-dân tộc đểtập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng
đó sẵn sàng phục vụ tổ quốc, không phản bội lại dân chúng là được
Điều kiện để thực hiện đại đoàn kết dân tộc
Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhânnghĩa – đoàn kết của dân tộc
Truyền thống này đc hình thành, củng cố, phát triển trong suốt quá trình dựng, giữnước của dt, trở thành giá trị bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồnmỗi người dân VN Đó là sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắnglại mọi thiên tai, làm cho đất nước trường tồn, giữ vững được bản sắc dân tộc
Phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng với con người
HCM chỉ rõ, trong mỗi cá nhân cũng như mỗi cộng đồng đều có những ưuđiểm, khuyết điểm, mặt tốt mặt xấu,…; vì lợi ích của CM cần phải có lòng khoandung độ lượng, trân trọng cái thiện mới có thể tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lựclượng
Quan điểm này của HCM đã kế thừa và phát triển truyền thống nhân ái, khoandung của dân tộc, trên cơ sở xác định rõ vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của nhândân trong lịch sử và trong sự nghiệp cách mạng, từ chính mục tiêu của cuộc cáchmạng mà Ng suốt đời theo đuổi Đó là 1 tư tưởng nhất quán, được thể hiện trong
Trang 12đường lối, chính sách của Đ đối với những người làm việc dưới chế độ cũ vànhững người nhất thời lầm lạc biết hối cải.
Để thực hiện đoàn kết, cần xóa bỏ hết thành kiến, cần thật thà hợp tác và giúp
đỡ nhau tiến bộ Trong mỗi con người VN “ai cũng có ít hay nhiều tấm lòng yêunước” tiềm ẩn bên trong Tấm lòng yêu nước đó có khi bị bụi bặm che mờ, chỉ cầnlàm thức tỉnh lương tri con người thì lòng y nước đó lại bộc lộ
Phải có niềm tin vào nhân dân
Với HCM, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc củanhân dân là nguyên tắc tối cao Nguyên tắc này vừa là sự tiếp nối truyền thống dântộc “nước lấy dân làm gốc”, đồng thời là sự quán triệt sâu sắc nguyên lý “cáchmạng là sự nghiệp của quần chúng”
Dân là chỗ dựa vững chắc của Đ, là nguồn sức mạnh vô tận of khối đại đoànkết, quyết định thắng lợi của cách mạng, là nền tảng, gốc, chủ thể của mặt trận
Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc
Hình thức của khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất
Trong tư tưởng HCM, đại đoàn kết dân tộc không thể chỉ dừng lại ở quan niệm,
ở những lời kêu gọi mà phải trở thành chiến lược cách mạng, phải trở thành khẩuhiệu hành động của toàn Đ, toàn dân tộc Nó phải biến thành sức mạnh vật chất, trởthành lực lượng có tổ chức Tổ chức đó chính là mặt trận dân tộc thống nhất
Mặt trận dân tộc thống nhất là một tổ chức chính trị rộng rãi, tập hợp đông đủcác giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và các cá nhân yêunước ở trong và ngoài nước phấn đấu vì mục tiêu chung là độc lập, thống nhất của
tổ quốc, là tự do, hạnh phúc của nhân dân Mặt trận phải có cương lĩnh và điều lệphù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ của từng thời lỳ, từng gia đoạn cách mạng
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của mặt dân tộc thống nhất
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minhcông-nông-trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bảncủa các tầng lớp nhân dân
Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dânchủ bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững
Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sựchân thành thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Trang 13Câu 7: Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ.
Dân chủ là một hình thức thiết chế chính trị của xã hội, trong đó thừa nhận nhândân là nguồn gốc của quyền lực
Dân chủ trong tư tưởng HCM
- Dân chủ là của quý báu nhất của nhân dân, là cơ sở đảm bảo các quyền cơ bảncủa nhân dân lao động
- Dân chủ là khát vọng muôn đời của con người; là động lực, mục tiêu của sựphát triển trong công cuộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng con người
- Quan điểm cuả HCM về dân chủ được biểu đạt qua 2 mệnh đề: “Dân là chủ”
và “Dân làm chủ” Dân là chủ, nghĩa là đề cập vị thế của dân; còn dân làm chủ,nghĩa là đề cập năng lực và trách nhiệm của dân Cả 2 vế này luôn đi đôi với nhau
và thể hiện vị trí, vai trò, quyền và trách nhiệm của dân
+ Tất cả quyền lực trong nhà nước đều thuộc về nhân dân Nhân dân có quyềnlàm chủ về CT, KT, VH – XH, bầu ra Quốc hội, có quyền kiểm soát nhà nước.+ Quyền lực của nhân dân được đặt ở vị trí tối thượng
+ Nhân dân phải làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Quan niệm đó của HCM phản ánh đúng nội dung bản chất về dân chủ Quyền hành
và lực lượng đều thuộc về nhân dân Xã hội nào đảm bảo cho điều đó được thưc thithì đó là một xã hội thực sự dân chủ
Dân chủ trong các lĩnh vực đời sống xã hội
- Dân chủ thể hiện ở việc đảm bảo quyền con người, quyền công dân Dân chủtrong xã hội VN được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội,… Trong đó, dân chủ thể hiện trên lĩnh vực chính trị là quan trọng nhất,được biểu hiện tập trung trong hoạt động Nhà nước bởi vì quyền lực của nhân dânđược thể hiện trong hoạt động Nhà nước với tư cách nhân dân có quyền lực tối cao
- Dân chủ còn biểu hiện ở phương thức tổ chức xã hội thì phải có cấu tạo quyềnlực xã hội mà ở đó người dân, cả trực tiếp, cả gián tiếp qua dân chủ đại diện, một
hệ thống chính trị do “dân cử ra” và “do dân tổ chức nên”
Ng khẳng định 1 chế độ dân chủ ở nước ta là “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”,
“quyền hành và lực lượng đều ở dân”
- HCM vạch rõ nguồn gốc, lực lượng tạo ra quyền hành đó là nhân dân Đó làquan điểm gốc để Người coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân Người xem dân chủ là sản phẩm của văn minh nhân loại, là lý tưởng phấn đấu củacác dân tộc, là thiết chế xã hội của một quốc gia và nó còn có cả ý nghĩa biểu thịmối quan hệ quốc tế, hòa bình giữa các dân tộc
Trang 14Thực hành dân chủ
- Xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi
Thực hành dân chủ rộng rãi là động lực phát triển của cách mạng
Ngày 2/9/1945, HCM đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộnghòa, trong đó có các quyền về dân chủ được gắn liền với đất nước độc lập, tự do,hạnh phúc
Dân chủ mới được thể hiện và bảo đảm trong đạo luật cơ bản nhất là Hiến pháp(1946, 1959)
HCM chú trọng đảm bảo quyền lực của các giai cấp, tầng lớp, các cộng đồng dântộc trong thể chế chính trị nước ta:
+ Đối với giai cấp công nhân: có quyền thực sự trong xí nghiệp, làm chủ về tư liệusản xuất, quản lý, phân phối sản phẩm lao động
+ Nông dân: nông dân phải được giải phóng thì mới có dân chủ thực sự
+ Tầng lớp trí thức: có vai trò quan trọng trong quá trình dân chủ hóa trong xã hội.+ Phụ nữ: đặc biệt quan tâm đến vấn đề giải phóng phụ nữ để phụ nữ bình đẳng vớinam giới
+ Đề cao vai trò làm chủ đất nước của thanh, thiếu niên
- Xây dựng các tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xãhội vững mạnh để bảo đảm dân chủ trong xh
+ Đảng trở thành hạt nhân chính trị của toàn xã hội và là nhân tố tiên quyết bảođảm tính dân chủ của xh Do đó, dân chủ trong Đảng trở thành yếu tố quyết địnhtới trình độ dân chủ của toàn xh
+ Nhà nước thể hiện chức năng quản lý xh thông qua việc bảo đảm thực thi ý chícủa g/c công nhân và nhân dân lao động đối với sự phát triển của đất nước
+ Các tổ chức mặt trận và đoàn thể nhân dân thể hiện quyền làm chủ và tham giaquản lý xh
Tất cả các tổ chức đó đều có một mục tiêu chung là đạt tới trình độ dân chủ cao,dân chủ XHCN Thực hành dân chủ rộng rãi là trên nền tảng của khối đại đoàn kếttoàn dân tộc nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức
Trang 15Câu 8: Nêu khái niệm vh và các vấn đề chung của vh theo tư tưởng HCM
Khái niệm văn hóa theo tư tưởng HCM
Tháng 8/1943, khi còn trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, HCM đưa ra định nghĩa vềvh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo vàphát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phươngthức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là
sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loàingười đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sựsinh tồn.”
Quan điểm của HCM về các vấn đề chung của văn hóa
- Quan điểm về vị trí, vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội
+ Văn hóa là đời sống tinh thần của xh, thuộc kiến trúc thượng tầng
Vh được đặt ngang hàng với chính trị, KT, xh tạo thành 4 vấn đề quan trọng trongđời sống xã hội, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động lẫn nhau
o Ctri: Ctri, xh có được giải phóng thì vh mới được giải phóng Ctri giải phóng
mở đường cho văn hóa phát triển Để vh phát triển tự do phải làm CM ctri trước
o Trong qhe vs KT: HCM chỉ rõ kinh tế thuộc về cơ sở hạ tầng, là nền tảng củaviệc xây dựng văn hóa Kinh tế có phát triển thì mới đủ điều kiện cho việc xâydựng và phát triển văn hóa KT phải đi trước 1 bước
+ Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong KT và chính trị, phải phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển KT.
Người cho rằng, văn hóa có tính tích cực, chủ động, đóng vai trò như 1 động lựcthúc đẩy sự phát triển của KT và chính trị
o Văn hóa phải tham gia thực hiện những nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng
và phát triển KT
o Đồng thời, KT và chính trị cũng phải có tính văn hóa, điều mà CNXH và thời
đại đang đòi hỏi Đ chủ trương đưa các giá trị vh thấm sâu vào KT, Ctri, làm chovăn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc XD, phát triển đất nước
- Quan điểm về tính chất của nền văn hóa
Theo HCM, nền văn hóa mới mà chúng ta chủ trương xây dựng là nền văn hóa cótính chất dân tộc, khoa học và đại chúng
+ Tính dt: là kết quả của sự kế thừa, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dt
đồng thời phát triển n truyền thống đó cho phù hợp với đk lịch sử mới của đất nc
Trang 16+ Tính khoa học: thể hiện ở tính hiện đại, tiên tiến, thuận với trào lưu tiến hóa
của thời đại; đấu tranh chống lại những gì trái với khoa học, phản tiến bộ, chống lạichủ nghĩa duy tân, mê tín dị đoan đồng thời kế thừa truyền thống tốt đẹp của dântộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Tính đại chúng: thể hiện ở chỗ nền văn hóa ấy phải phục vụ nhân dân và do
nhân dân xây dựng nên Quần chúng nhân dân vừa là chủ thể sáng tạo vừa là chủthể hưởng thụ những giá trị văn hóa đó
- Quan điểm về chức năng của văn hóa
Theo HCM, văn hóa có 3 chức năng chủ yếu sau:
+ Một là, bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp
Đây là chức năng cao quý nhất của xh
Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn là lý tưởng cao đẹp của Đảng, của dân tộc Đó là
lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Chức năng hàng đầu của văn hóa làphải làm cho mọi người đều có lý tưởng tự chủ, độc lập, tự do và có “tinh thần vìnước quên mình, vì lợi ích chung và quên lợi ích riêng”
Bồi dưỡng tình cảm lớn là bồi dưỡng lòng yêu nước, thương dân, thương yêu conngười; yêu tính trung thực, thủy chung, chân thành, ghét thói hư, tật xấu,…
+ Hai là, mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
Dân trí là trình độ hiểu biết, là vốn kiến thức của người dân Nâng cao dân tríphải bắt đầu từ chỗ biết đọc, biết viết để có thể hiểu được các lĩnh vực khác của đờisống xã hội: Kt, chính trị, lịch sử, thực tiễn,…
Văn hóa có chức năng nâng cao trình độ dân trí nhằm đáp ứng với sự nghiệpxây dựng và bảo vệ đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn cách mạng mới: “biến mộtnước dốt nát, cực khổ thành 1 nước văn hóa cao và đời sống tươi vui, hạnh phúc”
+ Ba là, bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh; hướng con người đến chân thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
Phẩm chất & phong cách đc hình thành từ đạo đức, lối sống, thói quen cá nhân
& phong tục tập quán of cả cộng đồng Nó có mqh gắn bó, mật thiết vs nhau
Những phẩm chất, phong cách tốt đẹp làm nên giá trị con người Vh giúp con
ng hình thành nên những phẩm chất, phong cách, lối sống tốt đẹp, lành mạnh thôngqua phân biệt cái đẹp, lành mạnh với cái xấu xa, cái tiến bộ với cái lạc hậu Từ đógiúp con người phấn đấu, vươn tới cái chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.HCM chỉ rõ: phải làm cho vh thấm sâu vào tâm lý quốc dân, nghĩa là vh phảisửa đổi đc những tham nhũng, lười biếng, xa xỉ; phải soi đường cho quốc dân đi
Trang 17Câu 9: Trình bày những ND cơ bản of tư tưởng HCM về đạo đức.
Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức
- Đạo đức là cái gốc của người cách mạng
Người khẳng định đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, nhưgốc của cây, ngọn nguồn của sông suối Người cách mạng phải có đạo đức cáchmạng làm nền tảng, mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ vang
Tư tưởng đạo đức HCM là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làmthước đo Vì vậy, HCM luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài, lời nói
đi đôi với hành động và hiệu quả trên thực tế
Trong tư tưởng đạo đức HCM, đức và tài, hồng và chuyên, phẩm chất và nănglực thống nhất làm một Trong đó: đức là gốc của tài, hồng là gốc của chuyên,phẩm chất là gốc của năng lực Tài là thể hiện cụ thể của đức trong hiệu quả hànhđộng
- Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH
Theo HCM, sức hấp dẫn của CNXH là ở những giá trị cao đẹp, ở phẩm chấtcủa những người cộng sản ưu tú, bằng tấm gương sống và hành động của mình,chiến đấu cho lý tưởng đó trở thành hiện thực
Tấm gương đạo đức trong sáng của Người có sức hấp dẫn mạnh mẽ cả vớinhân dân VN và nhân dân thế giới Tấm gương đó là nguồn cổ vũ động viên tinhthần quan trọng đối với nhân dân ta và nhân loại tiến bộ đoàn kết đấu tranh vì hòabình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân
Đây là phẩm chất quan trọng nhất, bao trùm nhất và chi phối các phẩm chấtkhác Trung, hiếu là các khái niệm đạo đức truyền thống, nhưng được HCM sửdụng và đưa vào những nội dung mới: “Trung với nước, hiếu với dân”, tạo nên 1cuộc cách mạng trong quan niệm về đạo đức
+ Trung với nước: tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng và giữ nước, với conđường đi lên của đất nc, suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng
+ Hiếu với dân: thương dân, quý dân, lấy dân làm gốc, phục vụ nhân dân hết lòng
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Đây là chuẩn mực đạo đức trung tâm, gắn liền với hoạt động hàng ngày củamỗi người, là đại cương đạo đức HCM
Trang 18+ Cần: cần cù, siêng năng, chăm chỉ; lao động có kế hoạch, có hiệu quả, có năngsuất cao với tinh thần tự lực cánh sinh.
+ Kiệm: Tiết kiệm thời gian, công sức, của cải,…của dân, của nước; “không xa
xỉ, k hoang phí, k bừa bãi”, không phô trương hình thức…
+ Liêm: luôn tôn trọng của công và của dân; trong sạch, không tham lam tiền của,địa vị, danh tiếng
+ Chí công vô tư: công bằng, công tâm, làm việc gì cũng k nghĩ đến mình trước,chỉ biết vì Đảng, vì dân tộc, nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân
- Thương yêu con người, sống có tình nghĩa
Tình yêu thương con người thể hiện trước hết là tình yêu thương với những ngườinghèo khổ, nhữngg người bị mất quyền, bị áp bức, bóc lột
Thương yêu con người phải tin vào con người Với mình thì phải chặt chẽ, nghiêmkhắc; với người thì khoan dung, độ lượng, giàu lòng vị tha, kể cả với những ngườilầm đường, lạc lối, mắc sai lầm
Yêu thương con người là giúp cho mỗi người ngày càng tiến bộ, tốt đẹp hơn
- Có tinh thần quốc tế trong sáng
Nội dung chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng HCM rất rộng lớn và sâu sắc Đó là sựtôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản toàn thế giới, vớicác dân tộc và nhân dân các nước, chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, bànhtrướng,…
Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
+ Người nhấn mạnh đối với mỗi người lời nói phải đi đôi với việc làm mới đem lạihiệu quả cho bản thân
+ Nói đi đôi với làm phải gắn liền với nêu gương về đạo đức
+ Đảng viên phải làm gương trước quần chúng
- Xây đi đôi với chống
Trang 19Muốn xây dựng đạo đức mới, thì cùng với việc xây dựng bồi dưỡng những phẩmchất đạo đức tốt đẹp phải nhất thiết chống những biểu hiện xấu xa, trái với yêu cầucủa đạo đức mới.
Xây dựng đạo đức mới trước hết phải được tiến hành bằng giáo dục, từ gia đìnhđến nhà trường, tập thể và toàn xã hội
Đấu tranh chống lại cái tiêu cực, lạc hậu trước hết phải chống chủ nghĩa cá nhân,phải phát hiện sớm phòng ngừa và ngăn chặn
Để xây và chống cần phát huy vai trò của dư luận xh, tạo phong trào quần chúngrộng rãi
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
Người khẳng định, đạo đức cách mạng k phải từ trên trời sa xuống mà phải quađấu tranh, rèn luyện bền bỉ mới thành
Đạo đức cách mạng đòi hỏi mỗi người phải tự giác rèn luyện thôgn qua hoạt độngthực tiễn, trong các mối quan hệ của mình, kiên trì rèn luyện và tu dưỡng suốt đời
Trang 20Câu 10: Trình bày ND cơ bản của tư tưởng HCM về xây dựng con người mới.
Quan niệm của HCM về con người
- Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể
Con người được xem xét như một chỉnh thể thống nhất về tâm lực, thể lực vàcác hoạt động của nó Con người luôn có xu hướng vươn lên cái Chân – Thiện –
Mỹ, mặc dù “có thế này, có thế khác”
HCM xem xét con người trong sự thống nhất của hai mặt đối lập: thiện - ác, hay
- dở, tốt - xấu, hiền - dữ Bao gồm tính người - mặt xã hội và tính bản năng - mặtsinh học của con người Theo HCM con người có tốt, có xấu, nhưng “dù là xấu,tốt, văn minh hay dã man đều có tình”
- Con người cụ thể, lịch sử
Ngoài việc xem xét con người theo nghĩa rộng, phần lớn Người xem xét conngười trong các mối quan hệ cụ thể: quan hệ xh, quan hệ g/c; theo giới tính, lứatuổi, nghề nghiệp; trong khối thống nhất của cộng đồng dân tộc và quan hệ quốc tế
- Bản chất con người mang tính xã hội
Để sinh tồn, con người phải lao động sản xuất Tr quá trình này, con người nhậnthức được các hiện tượng tự nhiên,…, xác lập mối quan hệ giữa người với người.Con người là sản phẩm của xh, là sự tổng hợp các quan hệ xh từ hẹp đến rộng,chủ yếu bao gồm các quan hệ: anh, em; họ hàng; bầu bạn; đồng bào; loài người
Quan điểm của HCM về vai trò của con người và chiến lược “trồng người”
- Quan điểm của HCM về vai trò của con người
+ Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CM.Nhân dân là người sáng tạo ra mọi giá trị, cả vật chất và tinh thần Ng k/đ: “Vôluận việc gì, đều do con người làm ra, và từ nhỏ đến to, từ gần đến xa, đều thế cả”.Dân ta là tài năng, trí tuệ và sáng tạo bên cạnh đó còn có nhiều phẩm chất tốtđẹp: lòng trung thành, tin tưởng vào cách mạng, không sợ gian khổ, hy sinh; luônchở che, đùm bọc, bảo vệ bộ đội, cán bộ cách mạng
Nhân dân là yếu tố quyết định thành công của cách mạng: “Lòng yêu nước và
sự đoàn kết của nhân dân là một lực lượng vô cùng to lớn, k ai thắng nổi”
+ Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng phải coi trọng, chămsóc, phát huy nhân tố con người
Trang 21HCM khẳng định, mục tiêu của cách mạng là giải phóng con người, mang lại tự
do, hạnh phúc cho con người Từ đó, mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Chínhphủ đều vì lợi ích chính đáng của con người
Con người là động lực cách mạng được nhìn nhận trên phạm vi cả nước, toànthể đồng bào, song trước hết là ở g/c công nhân và nông dân Tuy nhiên k phải mọicon người đều trở thành động lực, mà phải là những con người được giác ngộ và tổchức Họ phải có trí tuệ, bản lĩnh, văn hóa, đạo đức, được lãnh đạo, dẫn đường.Giữa con người-mục tiêu và con người – động lực có mqh biện chứng vs nhau.Càng chăm lo cho con người – mục tiêu tốt bao nhiêu thì sẽ tạo thành con người –động lực tốt bấy nhiêu, ngược lại, tăng cường được sức mạnh của con người –động lực sẽ nhanh chóng đạt đc mục tiêu cách mạng
- Quan điểm của HCM về chiến lược “trồng người”
+ “Trồng người” là yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của CM.
Xuất phát từ quan niệm coi con người là vốn quý nhất, là yếu tố quyết định đốivới sự thành bại của cách mạng, là mục tiêu và động lực của cách mạng, Hồ ChíMinh hết sức coi trọng chiến lược con người
Con người phải được đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển, nhằm phát huycao nhất mọi tiềm năng của con người
Chiến lược “trồng người” vừa mang tính thường xuyên, cấp bách, vừa mangtính cơ bản lâu dài
+ “Muốn xây dựng CNXH trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.
CNXH sẽ tạo ra những con người XHCN, nhưng trên con đường tiến lênCNXH thì trước hết cần có những con người XHCN Như vậy, ngay từ đầu phảiđặt ra nhiệm vụ xây dựng con người có những phẩm chất cơ bản, tiêu biểu cho conngười XHCN làm gương, lôi cuốn xã hội
Mỗi bước xây dựng những con người như vậy là 1 nấc thang xây dựng XHCN.Quan niệm của HCM về con người mới XHCN có 2 mặt gắn bó chặt chẽ vớinhau: kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người truyền thống và hình thànhnhững phẩm chất mới (có tư tưởng, đạo đức XHCN; có trí tuệ và bản lĩnh để làmchủ; có lòng nhân ái, vị tha, độ lượng)
+ Chiến lược “trồng người” là 1 trọng tâm, 1 bộ phận hợp thành của chiến lược phát triển KT – XH.
Trang 22Để thực hiện chiến lược “trồng người”, cần có nhiều biện pháp, nhưng giáo dục
- đào tạo là biện pháp quan trọng nhất (giáo dục tốt sẽ tạo ra tính thiện đem lạitương lai tươi sáng cho thanh niên)
Nội dung và phương pháp giáo dục phải toàn diện về cả đức, trí, thể, mỹ, phảiđặt đạo đức, lý tưởng và tình cảm cách mạng, lối sống XHCN lên hàng đầu
“Trồng người” là công việc “trăm năm”, không thể nóng vội “một sớm mộtchiều” Nhận thức và giải quyết vấn đề này có ý nghĩa thường trực, bền bỉ trongsuốt cuộc đời mỗi con người, suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội