Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh đợc sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán và các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo Vũ Thanh Thuỷ đã tận tình
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, theo xu hớng đổi mới chung của xã hội, nhiều công
ty, doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất kinh doanh đã có sự điều chỉnh nhất định về ờng lối chính sách, phơng thức quản lý và kinh doanh Những điều này cũng nhằm hội nhập khẩn trơng để đáp ứng mạnh sự phát triển của bản thân trong lĩnh vực làm
đ-ăn kinh tế Sự điều chỉnh ấy trớc hết phải dựa trên tiền đề khách quan, tuy nhiên bản thân các đơn vị cũng phải nổ lực vận động để pháy huy hết khả năng của bản thân mình, một lần nữa khẳng định vai trò to lớn của doanh nghiệp mình cũng nh nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh là một trong những
đơn vị nh thế
Trong hệ thống hạch toán kế toán, việc hạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu đợc trong công cụ quản lý doanh nghiệp và cũng là hệ thống quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp tài chính Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý doanh nghiệp và điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính kế toán đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin có ích quyết định cho sự phát triển kinh tế
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh đợc sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán và các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo
Vũ Thanh Thuỷ đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, cộng với
kiến thức mà em đã đợc học ở trờng, em đã cố gắng đa ra những vấn đề cơ bản nhất của phơng thức hạch toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Đông Anh Những phơng thức hạch toán này đợc xây dựng trên yêu cầu quản lý tài chính của công ty
và những chuẩn mực kế toán Việt Nam
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
Phần V: Nhận xét và đánh giá của giáo viên
Trang 2Do thời gian thực tập có hạn nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô, các cô chú trong công ty.
Trang 3Phần ii
Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý và công tác kế
toán của công ty cổ phần xây lắp đông anh
I vị trí, đặc đIểm, tình hình của công ty cổ phần xây lắp đông anh hà nội
I.1 Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trong những năm gần đây nhu cầu xây dựng cao cùng với thị hiếu của khách hàng rất đa dạng; mặt khác trên thị trờng có rất nhiều Công ty nhà nớc, Công ty Liên doanh, công ty có vốn 100% vốn nớc ngoài cũng nh các công ty cổ phần và của t nhân kinh doanh trên lĩnh vực này Do vậy, một yêu cầu cấp bách với Công Ty
là không ngừng nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, ngoài ra Công ty phải
đạt đợc yêu cầu chất lợng sản phẩm cao nhng đi kèm với giá thành thấp
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh là một doanh nghiệp của Nhà Nớc, cơ quan chịu sự chi phối trực tiếp của Công ty Than Nội Địa Công ty đã ngày càng tiếp cận thị trờng theo các mục tiêu trên Trong quá trình xây dựng và phát triển công ty đã gặp phải không ít khó khăn tởng chừng nh không thể vợt qua Nhng với
sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã vợt qua và ngày càng phấn đấu để đa công ty ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng
trong đóng góp vào ngân sách Nhà Nớc
I.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây lắp Đông Anh tiền thân trớc đây là xí nghiệp xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Hà Nội thuộc Công ty than Nội Địa thành lập từ tháng 7năm 1980 trên cơ sở sát nhập từ công trờng xây lắp 7 và một phần cơ sở vật chất của công trờng xây lắp I Đông Anh, công trờng xây lắp Đồng Giao( tháng 8 năm1987) xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (tháng 5 năm1993) Sau nhiều lần
đổi tên xí nghiệp xây lắp Đông Anh chuyển sang cổ phần hoá và lấy tên chính thức
là Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh theo quyết định số 08/2000/QĐ-BCN của
Trang 4cơ chế thị trờng, do phạm vi quản lý hành chính và phân cấp quản lý tài sản rộng từ Ninh Bình đến Bắc Thái cộng với khó khăn của ngành là muốn có việc làm phải tổ chức nhận thầu và công ty tởng chừng khó đứng vững đợc Xong nhờ sừ giúp đỡ của lãnh đạo công ty than Nội Địa-Bộ công nghiệp- Tổng công ty than Việt Nam, Ban lãnh đạo mới của công ty vạch ra kế hoạch tổ chức sắp xếp lại một cách hợp lý và
và kinh tế xây dựng Đã phát huy các kết quả đạt đợc mở rộng ngành nghề tạo bớc
đột biến đa công ty vào thế phát triển vững chắc và lâu dài, vững bớc tiến vào thế kỷ XXI
I.3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh là một doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành Công ty Cổ phần, hạch toán độc lập Cơ quan trực tiếp cổ phần chi phối của Nhà nớc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Đông Anh là Công ty than Nội Địa Tổ chức
và hoạt động theo luật doanh nghiệp đợc Quốc Hội khoá X thông qua ngày 12/6/1999 với chức năng và nhiện vụ chính là xây dựng các công trình và dân dụng.Trong suốt 20 năm phấn đấu xây dựng Công ty đã góp thành tích đáng kể trong quá trình cho nhiều thành phố, thhị xã trên cả nớc nh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình,Thanh Hoá, Bắc Thái đã góp phần cùng các công ty trực…thuộc công ty than Nội Địa đợc Nhà Nớc, Bộ Xây Dựng và Công đoàn ngành xây dựng các tỉnh thành và thành phố đã ghi nhân những cống hiến đóng góp của công ty
II cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
II.1 Cơ cấu tổ chức
II.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của daonh nghiệp Một bộ máy tổ chức gọn nhẹ, phù hợp sẽ hoạt động có hiệu quả Vì vậy công ty đã nghiên cứu và đa ra mô hình cơ
cấu quản lý sau (Sơ đồ 1.1):
Trang 5II.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại Hội Đồng Cổ Đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty ĐHĐCĐ bầu HĐQT để quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu ban kiểm tra mọi hoạt động sản xuất của công ty phục vụ lợi ích tốt nhấtcủa công ty
- HĐQT: Là cơ quan cao nhất, là đại diện pháp nhân duy nhất của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn thuộc thẩm quyền của HĐQT
- BKS: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và đIều hành của công ty
Tài chính
Kế toán
Kinh tếThị trường
Đội
SX
1
Đội SX 2
Đội SX 3
Đội SX 4
Đội SX 5
Đội SX 6
Đội SX 7
Đội SX 8
X Mộc
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 6Kiểm tra tính trung thực và hợp phát trong quản lý và điều hành hoạt động công ty trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
- Giám Đốc Công Ty: Chỉ huy điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm toàn diện trớc phát luật, trớc toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty.Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của HĐQT
Trợ lý tham mu cho giám đốc có hai phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo 1 số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc
- Phó Giám Đốc công ty: Có chức năng tham mu giúp việc cho qiám đốc có thể thay mặt Giám đốc, đợc uỷ quyền thay giám đốc ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phó Giám đốc phải chịu trạch nhiệm về những vấn đề giải quyết và thời gian uỷ quyền và báo cáo những công việc đã và đang xử lý
- Phòng Tổ chức hành chính : Có chức năng nhiện vụ tham mu cho Giám đốc trong công việc bố trí sắp sếp đội ngũ cán bộ trong công ty một cách hợp lý theo trình độ khả năng của mỗi ngời, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao dộng của công ty Tổ chức đào tạo nâng lơng, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên
- Phòng Kinh tế thị trờng: Có trách nhiện tham mu cho giám đốc và phó giám
đốc về thị trờng tiêu thụ và biến động về giá cả sản phản của từng khu vực thị trờng
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiện vụ là thiết kế mỹ thuật các công trình thi công để trình lên cho Giám đốc và Phó giám đốc kỹ thật xét duyệt
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng cung cấp thông tin về ký kết hợp
đồng về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của công ty, tập hợp các tài khoản chi phí và tính giá thành của các công trình do công ty thực hiện
II.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trư
ởng
Kế toán tổng hợp
Nhân viên
kế toán 2
Nhân viên
kế toán 1 Nhân viên kế toán 3 Nhân viên kế toán 4
→: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Trang 7Kế toán trởng :
Đảm bảo duy trì công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động tài chính trong công ty Nhằm đáp ứng đủ kịp thời về vốn cho hạot động sản xuất kinh doanh Tổng hợp tình hình tài chính và các số liệu kế toán để báo cáo Giám đốc có những biện phát thích hợp để đẩy mạnh tiến độ thi công công trình và thu hồi vốn Lập và nộp báo cáo định kỳ theo quyết định quản lý kinh tế của Nhà Nớc và của Công ty Cùng Giám đốc và các Phó giám đốc chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của Công ty
Kế toán tổng hợp:
Là ngời giúp việc trực tiếp cho kế toán trởng trong việc chỉ đạo, hớng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán viên Kế toán tổng hợp là ngời thực hiện phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Nhân viên kế toán một: kế toán vật t, tài sản cố định
Chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chứng từ kế toán vào sổ kế toán Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về công tác quản lý, xuất nhập vật t, công cụ và theo dõi tăng giảm tài sản
Nhân viên kế toán hai: kế toán tiền lơng, BHXH và TGNH
Trang 8Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về công tác thanh toán qua ngân hàng, theo dõi lơng va các khoản bảo hiểm của CBCNV
Nhân viên kế toán ba: kế toán thanh toán
Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về công tác thanh toán bằng tiền mặt và huy
động vốn
Nhân viên kế toán bốn: thủ quỹ.
II.3 Mô hình công nghệ sản xuất của xí nghiệp và đặc điểm sản xuất
Doanh nghiệp là một đơn vị xây lắp do đó mang đầy đủ những đặc điểm của ngành XDCB , tức là sản phẩn của doang nghiệp có quy mô lớn kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài chính vì vậy doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn lớn để đầu t mua sắm vật t, thiết bị xe máy phục vụ thi công, phải có kế hoạch rõ ràng theo từng phần việc, từng khoảng thời gian thi công việc thanh quyết toán công trình có thể chia ra thành nhiều lần hoặc một lần tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên Bên giao (A)và bên nhận (B) và việc quyết toán phụ thuộc vào công trình lớn hay nhỏ
Ngoài những đặc đIểm trên công tác chức quản lý và sản xuất của doanh nghiệp còn phục thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp để thi công và hoàn thiền công trình thờng qua 3 giai đoạn:
+Giai đoạn chuẩn bị
+Giai đoạn thi công
+Giai đoạn thanh quyết toán
Có thể khái quát bằng sơ đồ sau
II.4 Hình thức kế toán của Công ty
Thi Công
Phần ngầm (phần móng) Khảo sát thềm Phần xây lắp xen kẽ Phần thân (dựng cột) Phần mái (kéo dây) Hoàn thiện
Trang 9Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
II.4.1 Sơ đồ trình tự hạch toán nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
II.4.2 Tình hình sổ kế toán áp dụng trong Công ty theo hình thức nhật ký chứng
từ gồm các loại nh sau:
- Các sổ nhật ký chứng từ
- Các bảng kê
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ chi tiết, các bảng phân phối
Đặc trng cơ bản của hình thức này là từ các nghiệp vụ phát sinh ở chứng từ gốc đều đợc phản ánh đầy đủ vào sổ nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu
từ các sổ nhật ký ghi vào sổ cái tài khoản
Đối với Công ty áp dụng hình thức này là phù hợp với quy trình sản xuất và quy mô hoạt động của Công ty, phù hợp với trình độ tay nghề của cán bộ kế toán
Đây là hình thức kế toán xây dựng kết hợp chặt chẽ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo tiến hành thờng xuyên, công việc đồng đều, tất cả các phần
Chứng từ gốc và các bản phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Trang 10hành kế toán đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời, phục vụ đúng cho nhu cầu quản lý.
II.5 Những khó khăn thuận lợi của công ty
Công ty Cổ phần xây lắp Đông Anh có nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, do vậy địa bàn hoạt động rộng từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi hiểm trở, ngoài ra các công trình thờng thi công với thời gian dài Do đặc điểm nh vậy, nên trong việc truyền thông tin và thu nhập số liệu gặp nhiều khó khăn, ảnh hởng đến công tác tài chính kế toán
Và do đó công tác hạch toán của phòng kế toán cũng gặp không ít khó khăn Ví nh:
do công trình kéo dài, mà lại ở xa Công ty nên việc hạch toán cuối quý thờng bị
động có thể phải chậm lại để đợi số liệu; các công trình thi công ở miền núi việc thuê nhân công tại địa phơng và cũng nh mua nguyên vật liệu khi cần thiết khó có hoá đơn đỏ…
Thuận lợi của Công ty là trong công tác tại phòng kế toán với cán bộ có chức năng nghiệp vụ chuyên môn cao, bên đó sự kết hợp giữa Ban giám đốc Công ty với các phòng ban đợc liên kết chặt chẽ với nhau Ngoài ra phòng kế toán đã áp dụng lĩnh vực công nghệ thông tin vào trong công tác chuyên môn của mình bằng các phần mềm kế toán, do vậy đó chính là những thuận lợi của công tác hạch toán của doanh nghiệp Phòng kế toán đã giảm bớt đợc thời gian xử lý công việc tại phòng và tránh đợc sự sai sót không đánh có
Trang 11phần ii
nghiệp vụ chuyên môn
i kế toán lao động tiền lơng
Tiền lơng là phần thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
I.1 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền lơng luôn đợc coi là đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động Do đó việc hạch toán tập hợp và phân
bố tiền lơng phải đợc tập hợp một cách chính xác và đầy đủ thông qua quy trình luân chuyển chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Giấy nghỉ
ốm phép Bảng chấm công nghiệm thu công trìnhBảng XĐ kết quả
Bảng thanh toán lương đội
Bảng thanh toán lương toàn
doanh nghiệp
Bảng phân bổ số
1Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng kỳ
Trang 12Hàng ngày cắn cứ vào các chứng từ giấy nghỉ ốm, nghỉ phép của CNV trong công ty, những ngời có trách nhiệm thuộc các phòng ban, đội trởng hay trởng phòng ghi hàng ngày vào bảng chấm công Mỗi ngời ghi trên một dòng mỗi công ghi trên một cột cụ thể ta đợc bảng chấm công tổng hợp của một đội công nhân liên tiếp sản xuất quý 4/2003 (trang bên).
Căn cứ vào bảng nghiệm thu công trình cuối kỳ căn cứ vào bảng chấm công, bảng nghiệm thu công trình kế toán tổng hợp lập bảng thanh toán lơng cho từng
đội Sau đó từ bảng thanh toán trên công ty, căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn công ty kế toán lập bảng phân bổ số 1
Bảng tổng hợp công của đội:
- Cơ sở lập: Bảng tổng hợp chấm công đợc lập hàng quý căn cứ vào bảng
chấm công tháng của đội hay từng công trình
- Phơng pháp lập: mỗi ngời ghi một dòng tổng số công của CBCNV
∑ số công
c) Lơng gác
Công ty tính tiền lơng theo 10000đ/ 1 công
d) Lơng BHXH
Trang 13Lơng cơ bảnLơng BHXH = - x Số công BHXH x 0,75
Số ngày chế độ
Trong đó lơng cơ bản = lơng tối thiểu x Hệ số lơng từng ngời
Ngoài các khoản lơng công nhật, lơng khoán, lơng gác, lơng BHXH, công nhân cón đợc hởng các lơng họp và phép 100%, lơng cơ bản ngày chế độ Căn cứ vào sổ chấm công trong quý để tính lơng cho các công nhân viên
Lơng cơ bảnLơng họp, phép = - x ∑ số công của từng ngời
Số ngày chế độ tháng
Ngoài các khoản lơng trên, công nhân còn đợc hởng thêm các khoản lơng phụ cấp nh phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lu động, phụ cấp trèo cao, phụ cấp khu vực
Phụ cấp trách nhiệm đợc tính theo phần trăm lơng tói thiểu với số tháng trong quý:
+ Đối với đội trởng 40%
PCLĐ = Mức lơng tối thiểu x 40% x 3Phụ cấp khu vực phụ thuộc vào từng khu vực, vùng miến có quy định của nhà nớc thờng công ty tính 20% trên lơng tối thiểu đối với từng công nhân
Trang 15Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp:
* Cơ sở lập: Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng của các đội và bộ phận quản
lý công ty
* Phơng pháp lập: Các đội xây lắp đợc ghi một dòng Dòng công nhân sản
xuất lấy dòng cộng của từng đội trực thuộc bộ phận trực tiếp Dòng nhân viên quản
lý lấy dòng cộng của từng đội trực thuộc bộ phận quản lý Dòng công nhân lái máy thi công lấy số liệu ở dòng cộng của từng đội trực thuộc bộ phận lái máy thi công Dòng nhân viên quản lý DN ở bảng thanh toán lơng ở đây chi phí bán hàng công
ty đã tính toán vào bộ phận quản lý doanh nghiệp
Tác dụng của bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp là cơ sở để lập bảng phân số 1 (tiền lơng và BHXH)
Trang 16Lơng phụ CNBPGT = 236.462 + 89.231 = 325.693
* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp, số liệu theo
dõi ngày công thực hiện cho các công trình
* Phơng pháp lập của bảng phân bổ số 1:
Cột TK 334 dòng TK 622 căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc hạh toán vào TK 622 chi tiết cho từng đội xây lắp
Dòng TK 627 căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp, phần tiền
l-ơng của bộ phận phục vụ sản xuất gián tiết đợc hạch toán vào TK 627 cho từng đội xây lắp
Dòng TK 623 căn cứ vào bảng thanh toán lơng của toàn xí nghiệp phần tiền
l-ơng của công nhân lái máy thi công đợc hạch toán vào TK623 chi tiết cho từng đội xây lắp
Dòng TK 642 căn cứ vào bảng thanh toán lơng của toàn công ty, phần tiền
l-ơng của công nhân viên quản lý doanh nghiệp trong đó cả chi phí bán hàng
Cột TK 338: Gồm cả ba cột nhỏ đó là cột TK 3382, TK 3383, TK 3384 và các dòng TK 622, TK 642, TK 627 kế toán căn cứ vào cột tổng cộng của TK 334 và nhân với tổng quy định 19% trong đó: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%
Trong bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của doanh nghiệp không có cột TK
335 vì công ty không tính trớc tiền lơng nghỉ phét cho công nhân sản xuất
Dòng TK 338 dựa vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp, phần tiền lơng công nhân đợc hởng BHXH đợc ghi tơng ứng vào cột lơng khác của TK 334
- Tác dụng của bảng phân bổ tiền lơng và BHXH là chia lơng các đội và cũng là để tập hợp chi phí giá thành sản phẩm
Trang 17II kê toán tàI sản cố định
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần ba yếu tố cơ bản: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài,
có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình thái ban
đầu Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định lại hao mòn ban đầu và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh chính là hình thức khấu hao tài sản cố định
Điều kiện ở thành TSCĐ là: -Thời gian sử dụng lớn hơn hoặc bằng 1 năm trở lên
- giá trị lớn hơn hoặc bằng 5 triệu trở lên.
Với đặc điểm trên trong việc quản lý và hạch toán TSCĐ cần quan tâm tới số ợng và giá trị còn lại của TSCĐ
l-Cách đánh giá các loại TSCĐ và phơng phát hạch toán TSCĐ của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh
Tài sản cố định của công ty bao gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, …
- Nhà của vật kiến trúc: Nhà điều hành sản xuất, kho vật t Đông Anh
- Máy móc thiết bị: máy đầm đất tacom, máy cắt uốn thép
- Phơng tiện vận tải: Xe KAMAZ 29E 3227
Tài sản cố định ở công ty cổ phần Xây lắp Đông Anh ít biến động, ít chủng loại hơn các doanh nghiệp sản xuất khác ở công ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh hạch toán theo quy trình sau:
Trang 18Khi có biến động TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ phản ánh tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ tăng giảm TSCĐ Kế toán TSCĐ tiến hành lập thẻ TSCĐ, thẻ căn cứ để cuối kỳ hạch toán hạch toán, kế toán lập sổ chi tiết TSCĐ Sổ này theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ Cuối mỗi kỳ hạch toán kế toán lập NKCT số 9, dựa vào các chứng từ có biên bản, ghi giảm TSCĐ (Nh thanh lý, nhợng bán ) từ sổ chi tiết TSCĐ và NKCT số…
9 Cuối kỳ kế toán lập bảng phân bổ và khấu hao TSCĐ Bảng phân bỏ này phản
ánh giá trị khấu hao TSCĐ từng bộ phận sử dụng TSCĐ
Trong tháng 1 năm 2003 Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Đông Anh mua Máy trộn
Ghi chú: ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
Trang 19Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Số tiền viết bằng chữ: hai mơi sáu triệu bảy trăm chín mơi nghìn năm trăm
đồng
Ngời mua hàng
(đã ký)
Kế toán trởng(đã ký)
Thủ trởngđơn vị(đã ký)
Trang 20Căn cứ vào hoá đơn mua kế toán lập thẻ TSCĐ nh sau:
Thẻ Tài Sản Cố Định
Số 01Ngày lập thẻ 19 tháng 3 năm 2003
Kế toán trởngCăn cứ hoá đơn số : 067884 ngày 18 tháng 03 năm 2003
Tên , mã hiệu quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy trộn vn sx 250 lít
Nớc sản xuất ( xây dựng ): Việt Nan
Thời gian sử dụng
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm … …
Lý do đình chỉ:
Số hiệu
chứng từ
Ng/th Diễn giải Nguyên
Trang 21Số 212Căn cứ vào quyết định số 10 ngày 5/3/2003của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Than Nội Địa về việc thanh lý TSCĐ.
I Ban thanh lý gồm:
Ông : ……… Giám đốc công ty – trỏng ban
Bà : Nguyễn Thị Gái Kế toán trởng – uỷ viên
Ông: ………
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ xe lanhd cuiser 29 H 9366
Năm đa vào sử dụng: 1993
Nguyên giá: 72678001 Thời gian đa vào sử dụng10 năm
Giá trị còn lại: 0
Ngày 25/3/2003Trởng ban thanh lý ( ký, họ tên )III Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ : 1500000
- Giá trị thhu hồi : 10300000
Thủ trởng đơn vị(ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày 20/3/2003
Kế toán trởng( ký, họ tên )
* Nhật ký chứng từ số 9: căn cứ chứng từ giảm TSCĐ trong thanh kế toán
ghi NKCT số 9
Cơ sở: Các chứng từ giảm TSCĐ nh biên bản thanh lý, nhợng bán
Phơng phát ghi: Mỗi chứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời gian vào cá cột
phù hợp
Cụ thể: Căn cứ biên bản thanh lý số 212 ngày 25/3/2003 Kế toán ghi voà cột chứng từ số 212 ngày 25/3/2003, căn cứ vào nội dung thanh lý kế toán có bút toán sau:
Nợ TK 214: 72678001
Có TK 211: 72678001
Trang 22C¸c chøng tõ kh¸c ghi t¬ng tù.
NhËt ký chøng tõ sè 9Ghi cã 211 ( TSC§)Quý I n¨m 2003STT Chøng tõ DiÔn gi¶i Ghi cã TK 211, nî c¸c TK kh¸c
1 110 6/1/03 Thanh lý
m¸y tÝnh 486
2 111 10/2/03 Nhîng b¸n
m¸y khoan 3H 154
30540000 13840000 44380000
23 112 25/3/03 Thanh lý xe
land cuiser29h 7637
§· ghi sæ c¸i ngµy ………th¸ng ………… n¨m 2003
kÕ to¸n ghi sæ( ký, hä tªn )
C¨n cø c¸c chøng tõ gi¶m TSC§ kÕ to¸n ghi sæ, ngúa chøng tõ vµ lý do gi¶m
Cô thÓ c¨n cø biªn b¶n thanh lý kÕ to¸n ghi chøng tõ sè 212 ngµy 25/3/2003 vµ lý
do gi¶m lµ thanh lý xe lanh d curiser 29H 9366 ( xem sæ chi tiÕt TSC§)
Trang 23Khi có TSCĐ h hỏng công ty lập tờ trình đề nghị tổng công ty than Nội Địa cho thanh lý Nếu đợc tổng công ty than Nội Địa cho phét thanh lý Nếu đợc Tông Công Ty Than Nội Địa cho phép thanh lý Công Ty Than Nội Địa lập ban thanh lý
để tiến hành thanh lý TSCĐ, ban thanh lý sẽ lập biên bản thanh lý TSCĐ
Bảng phân bổ số 3: Cuối quý sau khi tổng hợp toàn bộ các chứng từ tăng giảm
TSCĐ trong quý, căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao trong quý để lập bảng phân bổ khấu hao cho quý sau
Cơ sở lập: Căn cứ vào sổ chi tiết tài sản cố định, NKCT số 9 và các chứng từ
khác có liên quan để lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Phơng pháp lập: mỗi TSCĐ tăng hay giảm thì đều đợc ghi vào một dòng theo
nhóm tăng giảm khấu hao TSCĐ Trừ các TSCĐ không phải tính khấu hao nh: tài sản khấu hao hết, h hỏng không sửa đợc có quy định không phải khấu hao
4Trích bảng phân bổ TSCĐ
Máy trộn vnsx 250 lít là:
24355000Mức khấu hao trung bình năm = - = 4.871.000
5
4871000Mức khâu hao quý = - = 1.217.750
4
Trang 24Bảng phân bổ đợc vào cuối kỳ nên số khấu hao phải trích ở quý này là khấu hao đợc tính trớc ở quý trớc còn TSCĐ tăng, giảm ở kỳ này thì tính trích trớc khấu hao cho kỳ sau.
Ta có bảng phân bổ khấu hao TSCĐ trích trớc cho quý II
IIi Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Vật liệu là một những đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hoá, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định Khi tham gia vào quá trình sản xuất, d-
ới tác động của lao động chúng lại thay đổi hình dạng vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cho nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản dự trữ, sử dụng vật liệu là rất quan trọng Muốn đạt đợc
sự quản lý dễ dàng, ngời ta tiến hành phân loại nguyên vật liệu thành 3 loại nh sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, vật liệu qua quá trình gia công chế biến cấu thành nên hình thành vật chất chủ yếu của sản phẩm