...2 Câu 2 : Trình bày khái niệm về Quản trị công nghệ?...2 Câu 3 : Đánh giá công nghệ là gì?...3 Câu 4 : Trình bày các biện pháp nâng cao năng lực công nghệ?...3 Câu 5 : Trình bày cách
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI HỌC KỲ MÔN QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Contents
Câu 1 : Trình bày khái niệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ra khái niệm mới về công nghệ?
2
Câu 2 : Trình bày khái niệm về Quản trị công nghệ? 2
Câu 3 : Đánh giá công nghệ là gì? 3
Câu 4 : Trình bày các biện pháp nâng cao năng lực công nghệ? 3
Câu 5 : Trình bày cách phân loại đổi mới công nghệ? 3
Câu 6 : Trình bày các đối tượng trong chuyển giao công nghệ? 6
Câu 7: Hãy đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia trên thế giới? 7
Câu 8 : Trình bày các bước cơ bản trong đánh giá công nghệ? 8
Câu 9 : Trình bày phương pháp phân tích chi phí – hiệu quả (định tính) trong đánh giá công nghệ? .10
Câu 10: Phân tích các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp? 11
Câu 11: Bạn hãy đưa ra một số tiêu thức được coi là quan trọng khi tiến hành lựa chọn công nghệ? 12
Câu 12 : Trình bày chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ ? Cho ví dụ ? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu chuỗi phát triển của thành phần con người trong quá trình tích lũy kiến thức công nghệ? 12
Câu 13: Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một công nghệ? Nêu ra mối quan hệ giữa 4 thành phần trên? Cho 1 ví dụ minh họa và phân tích các thành phần của công nghệ đó? 12
Câu 14: Hiện nay để đánh giá năng lực công nghệ các doanh nghiệp thường áp dụng các phương pháp nào? Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương pháp đó? 13
Câu 15: Trình bày các định hướng lựa chọn công nghệ thích hợp? Lấy một công nghệ hiện có ở Việt Nam coi là được lựa chọn theo một trong số các định hướng trên? 14
Câu 16: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp? .14
Câu 17: Phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong chuyển giao công nghệ ở các nước đang phát triển? Và điều kiện để chuyển giao công nghệ thành công ở các nước đang phát triển? 14
Câu 18: Hãy cho biết các đặc trưng cơ bản của công nghệ? Tại sao phải nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của công nghệ? Hãy phân tích tầm quan trọng của việc nghiên cứu đặc trưng “chu trình sống của công nghệ”? 15
Trang 2Câu 1 : Trình bày khái ni m v công ngh ? Ý nghĩa c a vi c đ a ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ề công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ủa việc đưa ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ưa
ra khái ni m m i v công ngh ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ới về công nghệ? ề công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Theo quan điểm của UNIDO
CN là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiêncứu và xử lý nó một cách hệ thống và có phương pháp
Theo quan điểm của ESCAP
CN Là hệ thống kiến trúc, quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lýthông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, phương pháp và các hệ thống dùng trongviệc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Theo luật khoa học và công nghệ
CN Là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiệndùng để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm
•Y nghia : CN Là máy biến đổi
• Nói đến khả năng làm ra sản phẩm của CN
• CN là một công cụ
• CN là một sản phẩm của con người, do đó con người có thể làm chủ được nó
• CN là kiến thức
• Cốt lõi của mọi hoạt động CN là kiến thức
• CN hiện thân trong các vật thể
• CN nằm trong các dạng của cải, vật chất, thông tin, sức lao động của conngười Do đó CN có thể mua bán được như hàng hoá, dịch vụ
Câu 2 : Trình bày khái ni m v Qu n tr công ngh ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ề công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ản trị công nghệ? ị công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Quản trị công nghệ được định nghĩa như là tiến trình liên kết "kỹ thuật, khoa học, quảntrị để hoạch định, phát triển và thực hiện năng lực công nghệ để hình thành và thực thicác mục tiêu chiến lược và tác nghiệp của tổ chức
Cho biết hoạt động chủ yếu của Quản trị công nghệ?
Trang 3Câu 3 : Đánh giá công ngh là gì? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Đánh giá công nghệ là một dạng nghiên cứu chính sách nhằm cung cấp sự hiểu biết toàn diện
về một công nghệ hay một hệ thống công nghệ cho đầu vào của quá trình ra quyết định
Đánh giá công nghệ là quá trình tổng hợp xem xét tác động giữa công nghệ với môi trườngxung quanh nhằm đưa ra các kết luận về khả năng thực tế và tiềm năng của một công nghệhay một hệ thống công nghệ
Đánh giá công nghệ là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của một côngnghệ hay một hệ thống công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh
Mục đích của đánh giá công nghệ?
- Đánh giá công nghệ để sắp xếp thứ tự ưu tiên trong lựa chọn công nghệ.
Trong trường hợp việc đánh giá chỉ được tiến hành đối với một công nghệ thì kết luận chỉ
có thể là chọn hoặc không chọn Để đạt được mục đích này, đánh giá công nghệ phải xác địnhđược tính thích hợp của công nghệ đối với bối cảnh nới nó áp dụng
- Đánh giá công nghệ để điều chỉnh, kiểm soát công nghệ
Thông qua đánh giá công nghệ để nhận biết được các lợi ích của một công nghệ, trên cơ
sở đó phát huy, tận dụng các lợi ích này Đồng thời tìm ra các bất lợi tiềm tàng của một công nghệ
để có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục
- Đánh giá công nghệ để cung cấp một những đầu vào của quá trình ra quyết định.
động
Câu 4 : Trình bày các bi n pháp nâng cao năng l c công ngh ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ực công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Theo định nghĩa năng lực công nghệ bao gồm hai vấn đề:
-Sử dụng hiệu quả các công nghệ có sẵn
-Thực hiện đổi mới công nghệ thành công
Hay: Có khả năng đồng hóa công nghệ nhập và phát triển công nghệ nội sinh
Câu 5 : Trình bày cách phân lo i đ i m i công ngh ? ại đổi mới công nghệ? ổi mới công nghệ? ới về công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Trang 4Đổi mới gián đoạn, còn gọi là đổi mới căn bản (Radical Innovation), thể hiện sự độtphá về sản phẩm và quá trình, tạo ra những ngành mới hoặc làm thay đổi những ngành
đã chín muồi Đổi mới này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trườngmới
b/ Đổi mới liên tục
Đổi mới liên tục, còn gọi là đổi mới tăng dần (Incremental Innovation), nhằm cải tiếnsản phẩm và quá trình để duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trườnghiện có
2- Theo sự áp dụng
Nếu xem công nghệ gồm công nghệ sản phẩm (Product technology) và công nghệ quátrình (Process technology) thì đổi mới công nghệ bao gồm đổi mới sản phẩm (sảnphẩm gồm hàng hoá và dịch vụ) và đổi mới quá trình
a/ Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là đưa ra thị trường một loại sản phẩm mới (mới về mặt công nghệ)Đổi mới sản phẩm nhằm thay đổi bản chất vật lý của sản phẩm, từ đó dẫn đến thay đổitính năng và như vậy đổi mới sản phẩm làm thay đổi giá trị sử dụng của sản phẩm.Phát triển sản phẩm là quá trình bắt đầu từ tính khả thi về kỹ thuật đến thiết kế, chế tạo
và thử nghiệm, do vậy cần phải liên kết giữa nghiên cứu, marketing, kỹ thuật và chếtạo
b/ Đổi mới quá trình
Đổi mới quá trình là đưa vào doanh nghiệp hoặc đưa ra thị trường một quá trình sảnxuất mới (mới về mặt công nghệ)
Mục đích chính của đổi mới quá trình là giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sảnphẩm Có trường hợp đổi mới quá trình cũng làm thay đổi tính năng của sản phẩm vìkhi áp dụng một phương pháp sản xuất mới có thể làm thay đổi bản chất vật lý của sảnphẩm
Có hai trường hợp đổi mới quá trình: Đổi mới quá trình không kết hợp với tiến bộ kỹthuật và đổi mới quá trình kết hợp với tiến bộ kỹ thuật
Đổi mới quá trình không kết hợp với tiến bộ kỹ thuật khi các yếu tố sản xuất khôngthay đổi Trong trường hợp này không bố trí thêm thiết bị mới và tìm cách tối ưu hóaviệc sử dụng các yếu tố sản xuất
Đổi mới quá trình kết hợp với tiến bộ kỹ thuật khi đưa vào thiết bị mới hoặc thiết bịđược cải tiến Loại đổi mới này gắn liền với đầu tư
c/ Mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm và đổi mới quá trình
Trong nhiều trường hợp, đổi mới quá trình có quan hệ với đổi mới sản phẩm Khingành công nghiệp hoặc thị trường đã chín muồi, những nỗ lực về đổi mới có xuhướng tập trung vào đổi mới quá trình để làm giảm chi phí
Trang 51- Theo tính sáng tạo.
Bao gồm đổi mới gián đoạn (Discontinuous Innovation) và đổi mới liên tục(Continuous Innovation)
a/ Đổi mới gián đoạn
Đổi mới gián đoạn, còn gọi là đổi mới căn bản (Radical Innovation), thể hiện sự độtphá về sản phẩm và quá trình, tạo ra những ngành mới hoặc làm thay đổi những ngành
đã chín muồi Đổi mới này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trườngmới
b/ Đổi mới liên tục
Đổi mới liên tục, còn gọi là đổi mới tăng dần (Incremental Innovation), nhằm cải tiếnsản phẩm và quá trình để duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trườnghiện có
2- Theo sự áp dụng
Nếu xem công nghệ gồm công nghệ sản phẩm (Product technology) và công nghệ quátrình (Process technology) thì đổi mới công nghệ bao gồm đổi mới sản phẩm (sảnphẩm gồm hàng hoá và dịch vụ) và đổi mới quá trình
a/ Đổi mới sản phẩm
Đổi mới sản phẩm là đưa ra thị trường một loại sản phẩm mới (mới về mặt công nghệ)Đổi mới sản phẩm nhằm thay đổi bản chất vật lý của sản phẩm, từ đó dẫn đến thay đổitính năng và như vậy đổi mới sản phẩm làm thay đổi giá trị sử dụng của sản phẩm.Phát triển sản phẩm là quá trình bắt đầu từ tính khả thi về kỹ thuật đến thiết kế, chế tạo
và thử nghiệm, do vậy cần phải liên kết giữa nghiên cứu, marketing, kỹ thuật và chếtạo
b/ Đổi mới quá trình
Đổi mới quá trình là đưa vào doanh nghiệp hoặc đưa ra thị trường một quá trình sảnxuất mới (mới về mặt công nghệ)
Mục đích chính của đổi mới quá trình là giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sảnphẩm Có trường hợp đổi mới quá trình cũng làm thay đổi tính năng của sản phẩm vìkhi áp dụng một phương pháp sản xuất mới có thể làm thay đổi bản chất vật lý của sảnphẩm
Có hai trường hợp đổi mới quá trình: Đổi mới quá trình không kết hợp với tiến bộ kỹthuật và đổi mới quá trình kết hợp với tiến bộ kỹ thuật
Đổi mới quá trình không kết hợp với tiến bộ kỹ thuật khi các yếu tố sản xuất khôngthay đổi Trong trường hợp này không bố trí thêm thiết bị mới và tìm cách tối ưu hóaviệc sử dụng các yếu tố sản xuất
Đổi mới quá trình kết hợp với tiến bộ kỹ thuật khi đưa vào thiết bị mới hoặc thiết bịđược cải tiến Loại đổi mới này gắn liền với đầu tư
Trang 6c/ Mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm và đổi mới quá trình
Trong nhiều trường hợp, đổi mới quá trình có quan hệ với đổi mới sản phẩm Khingành công nghiệp hoặc thị trường đã chín muồi, những nỗ lực về đổi mới có xuhướng tập trung vào đổi mới quá trình để làm giảm chi phí
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như :
Nếu đổi mới công nghệ có thể giúp nhà sản xuất tạo ra cùng một lượng sản phẩmnhưng tiết kiệm vốn nhiều hơn tiết kiệm lao động, trong trường hợp này người ta gọi làđổi mới công nghệ tiết kiệm vốn Nếu đổi mới công nghệ tiết kiệm lao động nhiều hơntiết kiệm vốn thì đổi mới công nghệ được gọi là đổi mới công nghệ tiết kiệm lao động.Trong trường hợp đổi mới công nghệ có tác dụng tiết kiệm cả hai yếu tố cùng một tỷ
lệ, thì đổi mới công nghệ được gọi là trung tính
Cũng có cách phân loại đổi mới công nghệ phần cứng và đổi mới công nghệ phầnmềm.Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như :
Nếu đổi mới công nghệ có thể giúp nhà sản xuất tạo ra cùng một lượng sản phẩmnhưng tiết kiệm vốn nhiều hơn tiết kiệm lao động, trong trường hợp này người ta gọi làđổi mới công nghệ tiết kiệm vốn Nếu đổi mới công nghệ tiết kiệm lao động nhiều hơntiết kiệm vốn thì đổi mới công nghệ được gọi là đổi mới công nghệ tiết kiệm lao động.Trong trường hợp đổi mới công nghệ có tác dụng tiết kiệm cả hai yếu tố cùng một tỷ
lệ, thì đổi mới công nghệ được gọi là trung tính
Cũng có cách phân loại đổi mới công nghệ phần cứng và đổi mới công nghệ phầnmềm
Câu 6 : Trình bày các đ i t ối tượng trong chuyển giao công nghệ? ưa ợng trong chuyển giao công nghệ? ng trong chuy n giao công ngh ? ển giao công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị màpháp luật cho phép chuyển giao
Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, cácgiải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, côngthức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc,thiết bị
Câu 7: Hãy đ a ra m t s nguyên nhân d n đ n chuy n giao ưa ột số nguyên nhân dẫn đến chuyển giao ối tượng trong chuyển giao công nghệ? ẫn đến chuyển giao ến chuyển giao ển giao công nghệ? công ngh gi a các qu c gia trên th gi i? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ữa các quốc gia trên thế giới? ối tượng trong chuyển giao công nghệ? ến chuyển giao ới về công nghệ?
Tình hình chính trị
Hệ thống hành chính, pháp luật và việc chấp hành luật
Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tình hình kinh tế
Cơ sở hạ tầng khoa học-công nghệ và nhân lực khoa học – công nghệ
Trang 7Chính sách công nghệ và chuyển giao công nghệ
1) Hãy đưa ra một số nhóm yếu tố trong sự tương tác giữa công nghệ với môi trường?
Có thể chia ra thành nhóm cơ bản sau:
Các chỉ tiêu phản ánh yếu tố này:
- Tình khả thi về kinh tế : chi phí – lợi ích
- Cải thiện năng suất : vốn, các nguồn lực khác
- Tiềm năng thị thị trường: Quy mô, độ co dãn
- Tốc độ tăng trưởng và độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(3) Các yếu tố đầu vào
- Nguyên vật liệu
- Năng lượng
- Tài chính
- Nguồn nhân lực có tay nghề
(4) Các yếu tố môi trường
- Môi trường vật chất: Không khí, nước, đất đai
- Điều kiện sống: Mức độ thuận tiện, tiếng ồn
- Cuộc sống: độ an toàn và sức khỏe
- Đặc điểm về lao động: Mức thất nghiệp và cơ cấu lao động
(6) Các yếu tố về văn hóa – xã hội
- Sự tác động đến các cá nhân: chất lượng cuộc sống
- Tác động đến xã hội: Các giá trị về mặt xã hội
- Sự tương thích với nền văn hóa hiện hành
Trang 8(7) Các yếu tố chính trị - pháp lý.
- Một công nghệ có thể được chấp nhận về mặt chính trị hoặc là không
- Có thể đáp ứng được đại đa số nhu cầu của dân chúng hoặc là không
- Có thể phù hợp hoặc không phù hợp với thể chế, chính sách
Danh mục các yếu tố thuộc từng nhóm có thể dài hơn, phụ thuộc vào từng công nghệ
cụ thể Các yếu tố của môi trường xung quanh được liệt kê ở trên liên tục được thayđổi theo thời gian vì vậy mức độ tác động của công nghệ đối với chúng cũng thay đổi.cho ví dụ minh họa?
Câu 8 : Trình bày các b ưa ới về công nghệ? ơ bản trong đánh giá công nghệ? ản trị công nghệ? c c b n trong đánh giá công ngh ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Bước 1 : Đặt vấn đề
xác định mục đích đánh giá, hoạt động của đối tượng được đánh giá, phạm vi và mụctiêu đánh giá)
Bước 2 : Khảo sát công nghệ
mô tả các công nghệ liên quan và công nghệ sẽ được đánh giá
Bước 3 : Dự báo tác động và ảnh hưởng của công nghệ
Bước 4 Đánh giá các tác động
Bước 5 Đề xuất các giải pháp khắc phục
Bước 6 Chọn giải pháp phù hợp
Tại sao cần phải giới hạn nội dung một đánh giá công nghệ?
2) Trình bày phương pháp phân tích chi phí – lợi ích (định lượng) trong đánh giácông nghệ?
Bước 1: Liệt kê các phương án công nghệ [i = 1, 2, 3,… n; n là tổng số các phương án
- p là tổng số năm tồn tại của công nghệ theo quy định để tính toán
Bước 4: Xác định tất cả các yếu tố lợi ích [j = 1, 2, 3; … ; k ; k là tổng số các yếu tố lợi
ích]
Trang 9Bước 5: Tính tổng lợi ích của tất cả các phương án công nghệ theo giá trị hiện tại
- Bi là tổng lợi ích của phương án thứ i,
- bijy là lợi ích thứ j của phương án công nghệ thứ i trong năm thứ y
Bước 6: So sánh chi phí và lợi ích của các phương án công nghệ trên cơ sở giá trị hàng
năm hoặc giá trị ròng hiện tại.Giá trị hàng năm đuợc tính theo công thức sau:
Viy = Biy – Ciy
Trong đó :
- Biy là tổng lợi ích của phương án thứ i trong năm thứ y;
- Ciy là tổng chi phí của phương án thứ i trong năm thứ y
Giá trị ròng hiện tại NPV và lợi tức đầu tư R được tính theo các công thức sau:
Bước 7: Chọn các phương án công nghệ thích hợp trên cơ sở mục tiêu và ràng buộc.
Chỉ tiêu thích hợp đầu tiên có thể căn cứ vào giá trị ròng hiện tại Tuy nhiên, trongtrường hợp tồn tại một số phương án có giá trị ròng hiện tại như nhau thì phương ánnào càng có tỷ suất đầu tư cao càng có được ưu tiên lựa chọn trước Nếu qúa trình chọnđược tiến hành theo gía trị hàng năm thì phương án nào càng có giá trị hàng năm caocàng được ưu tiên chọn trước
Bước 8: Điều chỉnh sự lựa chọn ở bước 7 có tính đến các yếu tố phụ thuộc khác mà
quá trình tính toán ở trên không bao hàm được Chẳng hạn, trong quá trình tính toán vàlựa chọn đến bước 7 đưa ra một phương án ưu tiên lựa chọn cao nhất là phương áncông nghệ phải chuyển giao từ một nước đang có quan hệ thù địch với nươc tiến hànhđánh giá công nghệ thì phương án này không thể ưu tiên lựa chọn đầu tiên được
Câu 9 : Trình bày ph ưa ơ bản trong đánh giá công nghệ? ng pháp phân tích chi phí – hi u qu ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ản trị công nghệ? (đ nh tính) trong đánh giá công ngh ? ị công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Bước 1: Liệt kê các phương án công nghệ hoặc các công nghệ [i = 1, 2, 3,…,n; n làtổng số các phương án công nghệ]
Bước 2: Lựa chọn các tiêu chuẩn (yếu tố) để đánh giá công nghệ [j= 1,2, 3,…,m; m làtổng số các tiêu chuẩn để đánh giá]
Bước 3: Xác định hệ số tầm quan trọng tương đối của từng tiêu chuẩn trên cơ sở ý kiếncủa các chuyên gia:
Trang 10Trong đó :
-Wjr là hệ số tầm quan trọng tương đối của yếu tố thứ j theo ý kiến của chuyên gia thứ
r,
-R là tổng số chuyên gia được hỏi ý kiến
Bước 4: Đánh giá giá trị của từng phương án công nghệ theo từng tiêu chuẩn dựa trên
ý kiến của các chuyên gia:
Trong đó :
-vijr là giá trị của phương án thứ i do chuyên gia thứ r đánh giá theo tiêu chuẩn thứ j.Bước 5: Tính tổng giá trị của từng phương án công nghệ:
Bước 6: Lựa chọn các phương án thích hợp trên cơ sở mục tiêu và ràng buộc: phương
án công nghệ nào có kết quả tính toán càng lớn càng được ưu tiên lựa chọn trước.Bước 7: Điều chỉnh sự lựa chọn ở bước 6 có tính đến các yếu tố khác mà quá trình tínhtoán ở trên không bao quát được
3) Năng lực công nghệ là gì?
Theo Lall, là một chuyên gia nghiên cứu về công nghệ, ông đã đưa ra khái niệm vềnăng lực công nghệ như sau: “Năng lực quốc gia, ngành hay cơ sở là khả năng của mộtnước/ngành/cơ sở triển khai các công nghệ hiện có một cách có hiệu quả và ứng phóđược với những thay đổi công nghệ”
Theo định nghĩa năng lực công nghệ bao gồm hai vấn đề:
-Sử dụng hiệu quả các công nghệ có sẵn
-Thực hiện đổi mới công nghệ thành công
Hay: Có khả năng đồng hóa công nghệ nhập và phát triển công nghệ nội sinh
Nêu các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ cơ sở?
-Năng lực bảo dưỡng thường xuyên thiết bị công nghệ và ngăn ngừa sự cố
-Năng lực khắc phục sự cố xảy ra
b/ Năng lực tiếp thu công nghệ từ bên ngoài
-Năng lực tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp với yếu của sản xuấtkinh doanh
Trang 11-Năng lực lựa chọn hình thức tiếp thu công nghệ phù hợp nhất (liên doanh, licence…)-Năng lực đàm phán về giá cả, các điều kiện đi kèm trong hợp đồng chuyển giao côngnghệ.
-Năng lực học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao
c/ Năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ
-Năng lực chủ trì dự án cho tiếp thu công nghệ
-Năng lực triển khai nguồn nhân lực để tiếp thu công nghệ
-Năng lực tìm kiếm, huy động vốn cho đầu tư
-Năng lực xác định các thị trường mới cho sản phẩm của mình và đảm bảo đầu vào cầnthiết cho sản xuất
d/ Năng lực đổi mới công nghệ
-Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao (có những thay đổi nhỏ về sảnphẩm, thay đổi nhỏ về thiết kế sản phẩm và nguyên liệu…)
-Năng lực sao chép (làm lại theo mẫu) có thể có những thay đổi nhỏ về quy trình côngnghệ
-Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về sản phẩm,
về thiết kế sản phẩm và nguyên liệu
-Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về quy trìnhcông nghệ
-Năng lực tiến hành nghiên cứu triển khai thực sự, thiết kế quy trình công nghệ dựatrên kết quả nghiên cứu và triển khai
- Năng lực sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới
Câu 10: Phân tích các y u t quan tr ng nh h ến chuyển giao ối tượng trong chuyển giao công nghệ? ọng ảnh hưởng đến đổi ản trị công nghệ? ưa ởng đến đổi ng đ n đ i ến chuyển giao ổi mới công nghệ?
m i công ngh doanh nghi p? ới về công nghệ? ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa ởng đến đổi ệm về công nghệ? Ý nghĩa của việc đưa
Co so doi moi
Thành tựu khoa học
Nghiên cứu ứng dụng
Đổi mới công nghệ
Thoi diem doi moi: Nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Ảnh hưởng tới sự tồn tại của doanh nghiệp
Sự thay thế trong đổi mới công nghệ:
Các công nghệ trung gian một mặt vừa chiếm lấy thị phần của các công nghệ lạc hậu hơnmặt khác lại nhượng lại thị phần của mình cho các công nghệ hiện đại hơn
Các công nghệ mới nhất luôn mở rộng thị phần của mình
Công nghệ cũ nhất luôn thu hẹp thị phần của mình