Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doan
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG HUYỀN TRANG
MÃ SINH VIÊN : A18557
NGÀNH : TÀI CHÍNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lưu Thị Hương đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực, những chỉ dẫn khoa học quí báu để giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa này
Em cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thăng Long đã tạo hướng
đi đúng đắn giúp em nâng cao nhận thức về chuyên ngành theo học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Huyền Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
Trang 5MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP ……… 1
1.1 Khái quát về doanh nghiệp……… 1
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp……… 1
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp……… 1
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp……… 1
1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp……… 3
1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp……… 5
1.2.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận……… 5
1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận……… 5
1.2.1.2 Vai trò của lợi nhuận……… 7
1.2.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận……… 10
1.2.2 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp……… 10
1.2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh……… 11
1.2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính……… 12
1.2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác………
1.2.2.4 Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.………
12 13 1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp……… 13
1.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần……… 14
1.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản……… 14
1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu……… 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp……… 15
1.3.1 Nhân tố chủ quan……… 15
1.3.1.1 Khối lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ……… 15
1.3.1.2 Năng lực quản lý chi phí doanh nghiệp……… 18
1.3.1.3 Cơ cấu sản phẩm……… 19
1.3.1.4 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp……… 19
1.3.1.5 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp……… 21
1.3.1.6 Trình độ quản lý lao động………
1.3.1.7 Nhân tố khác………
22 22 1.3.2 Nhân tố khách quan……… 23
Trang 61.3.2.2 Hệ thống pháp lý……… 24
1.3.2.3 Thị trường và sự cạnh tranh……… 24
1.3.2.4 Địa bàn kinh doanh………
1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bằng phương pháp thay thế liên hoàn………
25 25 1.4.1 Vị trí, tác dụng của phương pháp……… 25
1.4.2 Nội dung của phương pháp……… 25
1.4.3 Phân tích thay thế liên hoàn các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận… 26 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM HƯNG THANH………. 29
2.1 Khái quát công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh……… 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh……… 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh………… 30
2.1.3 Kết quả hoạt động của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh……… 32
2.2 Thực trạng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận tại công ty TNHH SX & TM HƯNG THANH……… 34
2.2.1 Thực trạng lợi nhuận tại công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh…… 34
2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh……… 34
2.2.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính……… 35
2.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác……… 36
2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tại công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh………… 37
2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần………
2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản………
37 38 2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu……… 40
2.2.3 Phân tích tác động của các nhân tố đến lợi nhuận……… 41
2.3 Đánh giá thực trạng lợi nhuận của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh……… 45
2.3.1 Kết quả đạt được……… 45
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân……… 45
2.3.2.1 Hạn chế……… 45
2.3.2.2 Nguyên nhân……… 46
Trang 7CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
TNHH SX & TM HƯNG THANH………
49 3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh…… 49
3.1.1 Cơ hội và thách thức của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh……… 49
3.1.2 Định hướng phát triển của của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh 50
3.2 Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh… 50
3.2.1 Hoàn thiện công tác bán hàng……… 50
3.2.2 Quản lý hiệu quả hoạt động marketing……… 52
3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng……… 52
3.2.4 Nâng cao trình độ nhân viên……… 53
3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nước……… 53
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước……… 53
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước……… 54
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Trách nhiệm hữu hạn Việt Nam đồng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt độn kinh doanh tại công ty TNHH SX & TM
Hƣng Thanh……… 32
Bảng 2.2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh……… 34
Bảng 2.3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính……… 36
Bảng 2.4 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của công ty……… 37
Bảng 2.5 Chỉ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần……… 38
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản……… 39
Bảng 2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu……… 40
Bảng 2.8 Tổng nợ và nợ ngắn hạn……… 41
Bảng 2.9 Số lƣợng, giá bán, giá vốn sản phẩm……… 42
Bảng 2.10 Tác động của các nhân tố đến thay đổi lọi nhuận năm 2012 so với năm 2013……… 44
Đồ thị 2.1 Cơ cấu doanh số theo sản phẩm……… 33
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH SX & TM Hƣng Thanh………… 30
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, nền kinh tế ngày càng hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ, khoa học tiến bộ…Bên cạnh đó, ngành sản xuất các sản phẩm mang tính truyền thống đang dần bị thu hẹp về cả thị phần và lợi nhuận
Công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh là doanh nghiệp kinh doanh sản xuất mặt hàng gốm sứ, hiện đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, cạnh tranh trong ngành cũng ngày càng khốc liệt
Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh đã và đang mở rộng thị phần bằng cách đa dạng hóa sản phẩm Với tình hình cạnh tranh khốc liệt của thị trường hiện nay, nếu không có các giải pháp thích hợp để tăng lợi nhuận, công ty sẽ khó có thể tồn tại và phát triển bền vững
Nhận thức được tầm quan trọng đó, đề tài “Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh” được lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận hướng tới những mục tiêu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá tthực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH SX& TM Hưng Thanh
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH SX& TM Hưng Thanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: lợi nhuận của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: lợi nhuận của Công ty TNHH SX& TM Hưng Thanh
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận: nghiên cứu định lượng trên cơ sở phân tích số liệu, nghiên cứu định tính qua tổng hợp thông tin, phân tích, thống kê, so sánh số liệu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Trên phương diện lý luận: tác giả đưa ra cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
- Trên phương diện thực tiễn: tác giả đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp, kiến nghị để tăng lợi nhuận của công ty TNHH SX & TM Hưng Thanh
Trang 12CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học Doanh nghiệp như một cái “áo khoác” (hay phương tiện) để thực hiện ý tưởng kinh doanh Muốn kinh doanh, thương nhân phải chọn lấy cho mình một trong số những loại hình mà pháp luật quy định
Doanh nghiệp còn được gọi với thuật ngữ khác là “công ty” Công ty được xem
là một trong những phát minh thể chế quan trọng nhất của lời người Được phát triển sau hàng trăm năm với vô số định dạng và biến thể khác nhau, công ty trở thành một trong những thể chế tổ chức phổ biến nhất trên thế giới và uy quyền cũng như ảnh hưởng của nó nhiều khi còn lớn hơn cả quố gia Thông thường, một công ty là một hình thức tổ chức kinh doanh
Về góc độ pháp lý, theo khoản 1 điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Mỗi doanh nghiệp được tổ chức dưới một hình thức pháp lý nhất định, hình thức này ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành, huy động vốn, chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận, trách nhiệm chủ
sở hữu đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2005, hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nan gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên): là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
Trang 13- Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần doanh nghiệp gọi
là cổ đông và chịu trahs nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùn kinh doanh dới một cái tên chung gọi là thành viên hợp danh Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra, trong cồn ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn
Căn cứ vào dấu hiệu về phương thức đầu tư vốn
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Hoặc
- Doanh nghiệp một chủ: là doanh nghiệp do một chủ đầu tư vốn để thành lập
- Doanh nghiệp nhiều chủ: là doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở liên kết của các thành viên thể hiện qua việc cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể chia doanh nghiệp thành hai loại: trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn:
- Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng kí lại theo nghị định 101/2006/NĐ-CP
- Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chi phải chịu trách nhiệm về mọi khản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp
Trang 14- Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn:
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ
sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của
nó Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
- Thực chất, chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp
1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, tập đoàn, tư nhân nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân
Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, người ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận ròng
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu
Trang 15tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất
Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản cùng hoạt động kinh doanh là:
- Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệ thống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trường kinh doanh khác
- Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị trường
- Xây dựng được chiến lược kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụng hợp lý của nguồn lực của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh được chia làm 9 loại:
- Nông nghiệp và khai mỏ: liên quan đến việc sản xuất các nguyên liệu thô, như nông sản và khoáng sản
- Kinh doanh tài chính: bao gồm ngân hàng và các công ty chủ yếu thu lợi nhuận qua việc đầu tư và quản lý nguồn vốn
- Thông tin: lợi nhuận chính thu được thông qua bán lại các quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các xưởng phim, nhà xuất bản và các công ty phần mềm
- Kinh doanh vận tải: vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, thu lợi nhuận thông qua phí vận chuyển
- Dịch vụ công cộng: ví dụ như ngành điện và xử lí chất thải, thường được đặt dưới sự quản lí của chính phủ
- Sản xuất: sản xuất hàng hóa từ các nguyên liệu thô hoặc các chi tiết cấu thành, sau đó bán đi thu lợi nhuận Các công ty sản xuất hàng hóa hữu hình, như ô tô, xe máy, được gọi là nhà sản xuất
- Kinh doanh bất động sản: thu lợi từ việc bán, cho thuê, phát triển các tài sản bao gồm đất, nhà riêng và các loại công trình
- Bán lẻ và phân phối: hoạt động như một trung gian giữa nhà sản xuất và khách hàng, thu lợi nhuận qua dịch vụ bán lẻ và phân phối
Trang 16- Kinh doanh dịch vụ: cung cấp các dịch vụ và hàng hóa vô hình, thu lợi bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung cấp cho chính phủ, các lĩnh vực kinh doanh khác hoặc khách hàng
Hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài chính như vay và cho vay, đầu tư mua bán chứng khoán, kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản…
Hoạt động khác
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động khác như thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản quà tặng, biếu…Đây là các hoạt động không mang tính thường xuyên của doanh nghiệp
1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận
1.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Mục tiêu truyền thống và quan trọng của doanh nghiệp theo lý thuyết là đạt tối
đa lợi nhuận và giả thuyết này rất vững chắc Về lịch sử mà nói, những nhà kinh tế trong các phân tích của họ về công ty đều lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng Tuy nhiên, có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển: “Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận” và “giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trả công của công nhân đã được vật hoá thì gọi là lợi nhuận”
Nhà kinh tế học hiện đại thì định nghĩa rằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”
Từ các quan điểm trên, chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động, lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có sự gống nhau về lượng và khác nhau về chất
Trang 17- Về lượng: nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuận bằng lượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nó thì mỗi tư bản cá biệt
có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng số giá trị thặng dư
- Về chất: giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động được mua từ tư bản khả biến tạo ra Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận đã xuyên tạc, che đậy được nguồn gốc quan hệ bóc lột
tư bản chủ nghĩa
Ở nước ta, theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp, ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Điều đó chứng tỏ rằng lợi nhuận đã được pháp luật thừa nhận như là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,
là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả Tuy nhiên, do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, hiệu quả kinh doanh có thể đạt được từ nhiều hoạt động khác nhau Bởi vậy lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính mang lại, lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường)
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp
Trang 18Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính mang lại
Đó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh
Các hoạt động nghiệp vụ tài chính gồm: hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh của doanh nghiệp, lãi cho vay vốn, lợi tức cổ phần và hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và lợi nhuận thu được từ việc phân chia kết quả hoạt động liên doanh, liên kết của doanh nghiệp với đơn vị khác
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường)
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt động nêu trên
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác bao gồm: khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khoản thu vật tư tài sản thừa sau khi đã
bù trừ hao hụt, mất mát, khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Lợi nhuận các năm trước phát hiện năm nay, hoàn nhập số dư các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành
1.2.1.2 Vai trò của lợi nhuận
Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai sẽ phát sinh và diễn biến như thế nào? Vì thế, lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến,
Trang 19nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi Bởi vậy là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn
đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động sản xuất nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Mục đích của người sử dụng lao động là lợi nhuận, mục đích của người cung cấp sức lao động là tiền lương, tiền thưởng Tiền lương đối với người sử dụng lao động là yếu tố chi phí, đối với người lao động là thu nhập, là lợi ích kinh tế Người lao động nhận được tiền công vừa đảm bảo nhu cầu vật chất cần thiết cho cuộc sống nhằm thực hiện tái sản xuất sức lao động Tiền thưởng, phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp trích từ lợi nhuận sau thuế Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi của người lao động được đảm bảo, thu nhập của họ tăng lên, từ đó kích thích hang say lao động, có trách nhiệm với quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, phát huy tối đa sức sáng tạo trong kinh doanh
Như vậy, lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng lợi nhuận để hình thành các chương trình phúc lợi cho cán bộ nhân viên của bản thân doanh nghiệp
Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người lao động
Trang 20Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, để khuyến khích, nâng cao chất lượng sản xuất, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ miễn thu cho phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở vùng sâu, vùng xa Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thácvà chế biến lâm sản, thuỷ hải sản, xây dựng, vận tải, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%, các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và ngành sản xuất khác nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất lớn hơn Khoản thuế thu nhập mà các doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước sẽ dùng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội
Nói chung, lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh nghiệp bị thua
lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước
Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác không đổi Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xác định chính xác lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục
Trang 211.2.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối
đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ
Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hóa hoặc dịch
vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hóa dây chuyền công nghệ, sử dụng tốt các nguồn lực của mình, để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình
Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh…phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính, các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Thay đổi trang thiết
bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động
1.2.2 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Hoạt động của doanh nghiệp thường bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được hình thành từ ba hoạt động trên
Trang 221.2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ HĐ SXKD là khoản lợi nhuận thu được từ việc tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ các HĐ SXKD của doanh nghiệp
Chi phí HĐ SXKD bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên quan tới HĐ SXKD của DN như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế…
Chi phí HĐ SXKD thường được cấu thành từ giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong kế toán, lợi nhuận từ HĐ SXKD được xác định như sau:
Lợi nhuận
Lợi nhuận gộp bán hàng
-
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý
DN Trong đó:
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần bán hàng -
Giá vốn hàng bán
Trang 231.2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ HĐ tài chính của DN là phần chênh lệch giữa doanh thu có được
từ HĐ tài chính và chi phí phát sinh của các HĐ tài chính
Trong đó:
Doanh thu từ HĐ tài chính bao gồm doanh thu từ cho vay, đầu tư chứng khoán, đầu tư bất động sản, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản…
Chi phí từ HĐ tài chính gồm các chi phí kinh doanh bất động sản, kinh doanh
cổ phiếu, trái phiếu, chi phí cho thuê tài sản, chi phí trả tiền vay, trích dự phòng giảm giá chứng khoán…
1.2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận mà doanh nghiệp có được ngoài hoạt động SXKD và HĐ tài chính Đây là lợi nhuận ngoài dự tính hoặc có dự tính nhưng ít
có khả năng thực hiện hoặc không mang tính chất thường xuyên
Trong đó:
Doanh thu từ hoạt động khác gồm doanh thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, quà biếu tặng, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các khoản nợ khó đòi đã xử lý, các khoản thuế được Nhà nước trả lại…
Chi phí từ hoạt động khác gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, chi phí quản lý quà biếu tặng, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản…
Trang 241.2.2.4 Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổng lợi nhuân của DN được phân chia thành lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế là tổng lợi nhuận từ các hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động khác của DN
+ Lợi nhuận
HĐ tài chính
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi tính toán hiệu quả HĐ SXKD, lợi nhuận không phải chỉ tiêu duy nhất cần được xem xét Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng SX, thực hiện tái SX xã hội Tuy nhiên, lợi nhuận chỉ phản ánh kết quả HĐ SXKD của doanh nghiệp mà chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để đánh giá một cách đầy đủ chất lượng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lợi kinh doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận
và chi phí SX thực tế hoặc với nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận, đông thời thể hiện trình độ năng lực kinh doanh của nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố
đó Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
Trang 251.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuầ còn gọi là doanh lợi tiêu thụ sản phẩm Công thức:
Trong đó:
Doanh thu thuần gồm doanh thu thuần từ HĐ SXKD, HĐ tài chính và HĐ khác Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả HĐ SXKD và hiệu năng quản lý doanh nghiệp Doanh thu không nhƣng bù đắp đƣợc chi phí mà còn tạo ra lợi nhuận
Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì càng tốt và ngƣợc lại, cần đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu
Để tăng tỷ suất lợi nhuận phải tăng cả khối lƣợng và chất lƣợng sản phẩm tiêu thụ Nếu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thì tỷ suất lợi nhuận biên sẽ tăng và ngƣợc lại
1.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn gọi là doanh lợi tài sản hoặc ROA
Trang 26Đây là chỉ tiêu tổng hợp được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi nhuận của một đồng vốn đầu tư vào tài sản, từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp sử dụng tài sản có hiệu quả
Chỉ tiêu này cho thấy một trăm đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao và ngược lại
1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu hoặc ROE
Đây là thước đo rõ ràng nhất để đánh giá vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả vốn, cân đối hài hòa vốn tự có và vốn đi vay, khai thác được lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp
Trang 27đổi thì khối lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ tăng sẽ khiến doanh thu tăng, kéo theo lợi nhuận tăng
Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lại là kết quả chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác Theo quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trường, khối lượng sản phẩm tiêu thụ trước hết chịu ảnh hưởng bởi giá bán
Ngoài ra, khối lượng sản phẩm tiêu thụ còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố quan trọng khác như thương hiệu DN, chất lượng sản phẩm, công tác bán hàng, chính sách marketing…Ảnh hưởng của một số nhân tố chính đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ như sau:
Giá bán sản phẩm
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay quanh giá trị hàng hóa Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người mua và người bán, tác động đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, từ đó tác động đến doanh thu và lợi nhuận DN theo quy luật cung cầu
DN có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, từ đó tăng daonh thu và lợi nhuận cho DN
Đối với thị trường có sức mua kém như nông thôn, miền núi, vùng thu nhập thấp thì giá bán là yếu tố rất quan trọng, mức giá thấp thấp sẽ thu hút nhiều người mua hơn và ngược lại
Như vậy, với chính sách giá cả, DN có thể đẩy mạnh hạn chế khả năng tiêu thụ sản phẩm, quyết định doanh thu và lợi nhuận của DN
Chất lượng sản phẩm
Đây là yếu tố tác động đến hành vi người tiêu dùng Sản phẩm có chất lượng tốt
và có giá cả có thể cao hơn so với các sản phẩm cùng loại nhưng chất lượng kém hơn
sẽ vẫn hấp dẫn được người tiêu dùng, đặc biệt là khách hàng có thu nhập khá trở lên Chất lượng sản phẩm tác động trực tiếp đến việc xác định giá bán sản phẩm và khối lượng sản phẩm tiêu thụ, theo đó tác động đến doanh thu và lợi nhuận của DN
DN sẽ xác định chất lượng và giá cả phù hợp cho sản phẩm, đồng thời lựa chọn hướng tới phân đoạn thị trường mà sản phẩm của DN có thể cạnh tranh và tiêu thụ tốt nhất
Trang 28Đời sống xã hội ngày càng nâng cao, sản phẩm có chất lượng kém sẽ khó tồn tại trên thị trường Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm, làm tăng nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho DN Đây không chỉ là vấn đề liên quan đến lợi ích của bản thân DN, lợi ích tiêu dùng mà còn liên quan đến lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Chính sách bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
Trong chuỗi cung ứng sản phẩm của DN từ khi tập hợp các yếu tố SX đến tiêu thụ, bán hàng là khâu cuối cùng, có vai trò rất quan trọng bởi đây là yếu tố quan hệ trực tiếp với khách hàng, trực tiếp đem lại doanh thu cho DN Các đội bán hàng có trách nhiệm phát triển các kênh bán hàng, phân phối sản phẩm, điều tiết hàng cung ứng để đáp ứng nhu cầu thị trường Doanh số bán hàng của công ty phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả hoạt động bán hàng Nếu công tác bán hàng hiệu quả, phát triển nhiều kênh đa dạng, xâm nhập nhiều thị trường mới thì doanh số của công ty sẽ tăng và ngược lại
Sau khi tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp còn phải có dịch vụ hậu mãi với khách hàng Các dịch vụ sau bán hàng tốt hay không ảnh hưởng rất nhiều tới doanh số bán hàng của DN Khi DN có dịch vụ hậu mãi tốt sẽ tạo ấn tượng tốt với khách hàng, mặc dù có thể họ cần, nhưng việc tạo ấn tượng này cũng giúp khẳng định được uy tín thương hiệu đối với người tiêu dùng
Chính sách marketing
Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi Do
đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của DN chịu ảnh hưởng bởi chính sách marketing của DN Nếu việc mở rộng hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm, đại lý giúp tạo điều kiện thuận lợi để giới thiệu sản phẩm đến khách hàng, dễ đáp ứng nhu cầu của khách hàng hơn thì hoạt động marketing giúp xây dựng thương hiệu của DN, giới thiệu sản phẩm, duy trì nhận biết của khách hàng đối với sản phẩm, kích thích nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó góp phần tăng doanh số, tăng doanh thu cho DN
Trang 29Bên cạnh đó, hoạt động marketing góp phần tạo dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu, tăng giá trị vô hình của công ty Yếu tố thương hiệu giúp sản phẩm được tin cậy và ưu tiên sử dụng hơn
1.3.1.2 Năng lực quản lý chi phí doanh nghiệp
Đối với mọi doanh nghiệp, hạ thấp chi phí kinh doanh (đặc biệt là các khoản chi
có tỷ trọng lớn) là điều kiện cần thiết để hạ thấp giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng doanh thu, tăng lợi nhuận Chi phí tăng hay giảm là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN
Chi phí doanh nghiệp nói chung chia thành hai loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, ngoài chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài như giá nguyên vật liệu đầu vào, các chi phí thuê ngoài… thì còn chịu ảnh hưởng bởi khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp
Năng lực quản lý chi phí của doanh nghiệp thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khả năng dự báo tình hình thị trường
Khi nhà quản lý doanh nghiệp dự báo được tình hình thị trường trong thời gian tới biến động như thế nào, họ sẽ đưa ra các quyết định, chính sách ứng biến, thích nghi nhanh với biến động, tạo thế chủ động như điều tiết sản lượng, thay đổi giá thành, phân bổ lại chi phí…khiến doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí, không bị bất ngờ và rơi vào trạng thái bị động trước những biến động của thị trường
Khả năng xây dựng kế hoạch chi phí
Kế hoạch chi phí còn gọi là kế hoạch ngân sách Tất cả các DN dù thuộc lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều phải lập kế hoạch chi phí cho mỗi hoạt động của mình
Kế hoạch chi phí là cơ sở cho các khoản chi của doanh nghiệp Các khoản không chi không nằm trong kế hoạch cần được giải trình hợp lý và đưa vào kế hoạch chi phí bổ sung
Doanh nghiệp có kế hoạch chi phí khoa học, mềm dẻo, linh hoạt sẽ là cơ sở để đảm bảo các khoản chi phí được kiểm soát chặt chẽ, tránh tình trạng chi lãng phí, chi kém hiệu quả, giúp DN chủ động quản lý, đối phó với các biến động giá cả trên thị trường
Trang 30Khả năng tuyên truyền ý thức tiết kiệm tới nhân viên
Các nhà quản lý doanh nghiệp có khả năng quản lý chi phí còn thể hiện ở chỗ
có thể tuyên truyền ý thức tiết kiệm, không lãng phí trong sử dụng nguồn lực công ty tới nhân viên Mỗi nhân viên có ý thức tiết kiệm sẽ góp phần giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp
1.3.1.3 Cơ cấu sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, để nâng cao năng lực cạnh tranh, hạn chế rủi ro kinh doanh, các DN thường phải kinh doanh nhiều loại sản phẩm và không ngừng mở rộng SXKD, đa dạng hóa sản phẩm
Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm của DN sẽ tác động đến lợi nhuận DN, theo đó, việc tăng tỷ trọng các sản phẩm có tỷ lệ lợi nhuận trung bình trên một đơn vị sản phẩm cao hơn sẽ làm tăng lợi nhuận của DN, và ngược lại, nếu tăng tỷ trọng của các sản phẩm có tỷ lệ lợi nhuận trung bình trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn sẽ làm giảm lợi nhuận của DN
Bên cạnh đó, khi phát triển các sản phẩm mới ra thị trường, tùy theo nhhu cầu, thị hiếu của khách hàng và chu kỳ sống của từng dòng sản phẩm, chủng loại và số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ khác nhau trong từng thời kỳ và làm thay đổi cơ cấu sản phẩm của DN Do vậy, việc nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường, nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm để có cơ cấu hợp lý sẽ giúp đẩy nhanh mức tiêu thụ, từ đó nâng cao lợi nhuận của DN
1.3.1.4 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn là một điều kiện tiên quyết cho một DN có thể ra đời và hoạt động Để có vốn duy trì và đầu tư mở rộng HĐ SXKD, DN có thể huy động từ nhiều nguồn, trong
đó chia làm hai nguồn chính là: huy động vốn chủ sở hữu và huy động từ nguồn vốn vay nợ
Mỗi loại vốn đều có chi phí sử dụng nhất định, do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quản vốn của mình, DN phải nghiên cứu từng nguồn vốn, từng chi phí của vốn để xác định cho mình một tỷ lệ các loại vốn phù hợp với điều kiện cụ thể của DN
Cơ cấu vốn là quan hệ tỷ trọng của từng loại vốn (vốn nợ và vốn chủ sở hữu) trong tổng số vốn của DN Việc xác định được cơ cấ voons hợp lý sẽ tác động tới lợi nhuận cũng như tỷ suất lợi nhuận của DN thông qua hiệu quả của đòn bẩy tài chính
Trang 31Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu có ưu điểm là DN không bị phụ thuộc vào bên ngoài, không phát sinh chi phí thủ tục vay nợ, tuy nhiên, nhược điểm là chi phí vốn chủ sở hữu thường hạn chế Vì vậy, đa số các DN thực hiện vay nợ thông qua hệ thống các tổ chức tín dụng Việc sử dụng nợ có ưu điểm trả lãi vay là khoản chi phí hợp lý, giúp DN tiết kiệm nhờ chính sách thuế thu nhập DN
Công thức xác định khoản tiết kiệm thuế nhờ chính sách thuế thu nhập DN như sau:
nợ, chi trả chi phí phát sinh khi làm thủ tục vay nợ…
DN chỉ có thể sử dụng nợ khi tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ:
sử dụng nợ vay Tổng tài sản
dụng nợ vay Tổng tài sản
Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có thể được nhận thấy qua phân tích tài chính Dupont, còn goại là phân tích tách đoạn
Trang 32A là tổng tài sản
E là vốn chủ sở hữu
Từ công thức trên, ta thấy tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu hay đòn bẩy tài chính tác động trự tiếp đến ROE của DN theo tỷ lệ thuận, hay tỷ lệ nợ càng cao thì ROE càng lớn và ngược lại
Tuy nhiên, nếu công ty đồng thời có tỷ lệ đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính cao thì rủi ro sẽ lớn, tạo ít doanh thu nhưng lợi suất biên tính trên mỡi đơn vị sản phẩm cao, ảnh hưởng việc dự báo chính xác doanh thu trong tương lai, có thể làm giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận của DN
Như vậy, cơ cấu vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến cả lợi nhuận tuyệt đối và lợi suất lợi nhuận của DN DN cần xác định cơ cấu vốn hợp lý để tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính, cải thiện các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời
1.3.1.5 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản của DN, từ đó ảnh hưởng lợi nhuận của DN Việc xác định cơ cấu tài sản còn gọi là chức năng phân phối vốn trong quản trị tài chính của DN Phân phối vốn là xác định phân bổ các nguồn lực tài chính cho các hoạt động khác nhau của DN Phân phối vốn giúp giải quyết vấn đề đầu tư tài sản nào, bao nhiêu, hình thành cơ cấu tài sản của DN
Các nhà quản trị cần tiến hành các hoạt động:
- Xác định mức độ thích hợp của các khoản thanh toán
Trang 33- Xác định mức tài sản lưu động tối ưu trên cơ sở cân nhắc khả năng sinh lợi và khả năng chuyển hóa thành tiền
- Xác định mức đầu tư vốn vào các tài sản cố định dài hạn khác
1.3.1.6 Trình độ quản lý lao động
Trong bất cứ tổ chức nào, con người luôn đóng vai trò nòng cốt Đối với DN SXKD, con người luôn đóng vai trò trung tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN
Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các DN phải cạnh tranh nhau gay gắt, nguồn lực con người chính là tài sản vô hình quý báu, là yếu tố quyết định tạo
ra và duy trì lợi nhuận cho DN
Công tác quản lý lao động trong DN đóng vai trò hết sức quan trọng Công tác này gồm nhiều nội dung, trong đó có một số nội dung cơ bản như: quản lý con người, quản lý quy trình nghiệp vụ…
Trình độ quản lý của người lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của DN Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của DN hợp lý giúp giảm chi phí quản lý DN, góp phần tăng lợi nhuận cho DN
Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực gồm hai yếu tố chính là trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên, rất quan trọng, quyết định đến thành công mỗi DN Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và trách nhiệm cao, DN có thể nâng cao hiệu suất lao động, hình thành văn hóa DN, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của DN
1.3.1.7 Nhân tố khác
Ngoài các nhân tố cơ bản trên, các nhân tố khác như chiến lược kinh doanh, quy mô DN, thương hiệu DN…cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp DN thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nắm bắt và tận dụng cơ hội, giảm bớt nguy cơ đối với DN, giúp DN xâm nhập vào môi trường kinh doanh, đưa ra các quyết định gắn liền với môi trường liên quan
Nhờ có chiến lược, kinh doanh của DN có mục tiêu, có định hướng, phát huy