Trình bay đặc điểm của các loại DN tại VN?Để qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu tố nào?...20 *qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu tố nào?...21 7.Trình bày các
Trang 1MỤC LỤC – KHỞI SỰ KINH DOANH
1 Khi tạo lập DN có thể huy động vốn từ nhữngnguồn nào?Trình bày ưu nhược điểm của từngnguồn 121.1 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 121.2 VỐN VAY 13
2 Trình bày các ND chủ yếu trong phần mô tả công
ty và sp của kế hoạch KD 15
3 Tại sao cần phải xác lập cơ cấu vốn hợp lý khi tạolập DN? 17
Trang 24 Rủi ro KD là gì?Các loại rủi ro KD? 17
5 Trình bày tóm tắt các cv cơ bản cần thực hiện để tạo lập DN mới? 18
5.1.Qđinh hình thức pháp lý của DN 18
5.2.Đặt tên DN 18
5.3.Lựa chọn địa điểm 19
5.4.Huy động vốn 19
5.5.Tiến hành đăng ký KD 19
6 Trình bay đặc điểm của các loại DN tại VN?Để qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu tố nào? 20
*qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu tố nào? 21
7.Trình bày các qui định về đặt tên DN?Những TH bị cấm khi đặt tên DN ,cho VD? 21
CÂU HỎI LOẠI 3D 22
1.Lợi ích của việc mua lại DN đang hoạt động?Để mua lại DN đang hoạt động cần đánh giá những nội dung nào? 22
2.Nhượng quyền KD có những ưu điểm và hạn chế gì? Trình bày các loại nhượng quyền KD ? ND chủ yếu cần thỏa thuân trong hợp đồng nhượng quyền KD 26
3.Vai trò của phân tích cạnh tranh?Trình bày các vđề cần tập trung khi phân tích cạnh tranh? 31
4.Vai trò của chiến lược bán hàng? phân tích các chiến lược bán hàng? 34
Trang 35.Trình bày tóm tắt các nội dung chủ yếu của kế
hoạch tài chính 40
5.1.Lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn 40
5.2.Dự báo bán hàng 41
5.3.Báo cáo thu nhập 42
5.4.Bảng cân đối kế toán 43
5.5.Báo cáo dòng tiền 44
5.6.Phân tích hòa vốn 45
5.7.Một số chỉ tiêu hiệu quả 45
6.Trình bày các chỉ tiêu trong dự toán báo cáo dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả cần xác định trong kế hoạch tài chính? 49
7.Trình bày các công việc chính cần thực hiện để triển khai HĐKD? 50
CÂU HỎI 4D: 52
1 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích: 52
a.KD là 1 nghề ĐÚng vì k chỉ phải cân có vốn không mà cần phải có cả trí tuê,nghệ thuật và may mắn 52
b.Cách duy nhất để các nhà khởi nghiệp tương lai tích lũy kiến thức và kỹ năng cần thiết là thông qua các chương trình đào tạo chính quy về QTKD 52
c.KHKD đc định nghĩa là snghi,tính toán ,cân nhắc kỹ lưỡng về sản phẩm/dịch vụ cụ thể mà ng khởi nghiệp có thể cung cấp cho thị trường cũng như cách thức cung cấp sp và dịch vụ đó 53
Trang 4d.Đánh giá bản thân ng khởi nghiệp k chỉ là đánhgiá xem ng khởi nghiệp có đủ khả năng tài chính
để theo đuổi dự án KD không 53
2 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích: 54a.Nghề KD là 1 nghề cần trí tuệ 54b.KHởi sự KD là 1 con đường đầy hứa hẹn cho tất
cả sv QTKD khi ra trường vì khởi sự KD đem lạinhiều lợi ích so vs việc đi làm thuê ĐÚNG 54c.Ý tưởng KD là 1 nhóm những điều kiện thuận lợitạo ra nhu cầu cho 1 sản phẩm, dịch vụ mới hay 1HĐKD mới 54d.KHKD có thể dc phân chia thành 3 loại 54
3 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích 55a.Trước khi quyết định KSKD cần lường trướcnhững rủi ro.bất lợi của việc khởi sự KD ĐÚNG 55b.Vai trò của bản KHKD thể hiện ở chỗ ,nó vừa làcông cụ bán hàng,công cụ để sngi và công cụ đểquản lý 55c.Phần tóm lược trong bản KHKD là một nôi dungquan trọng vì vậy phần này cần phải dc viết đầu tiênkhi soạn thảo KHKD 56d.Doanh nhân là những ng nắm giữ vị trí quản lýcấp cao trong 1 DN 56
4 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích 56
Trang 5a.K có những đặc điểm hay tố chất chung nào chocác doanh nhân thành công 56b.K cần thiết pai viết KHKD nếu nhóm khởi sự đãbiết sản phẩm,dịch vụ mà họ mong muốn cung cấpcho những phân đoạn của mình 57c.PP động não là pp dc dùng cho việc phân tích hay
ra qdinh 57d.Để nhân diện cơ hội KD,các nhà khởi sự chỉ cầnquan sát các yếu tố thuộc môi trường kinh tế 57
5 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích 58a.Để KD thành công,nhóm khởi sự chỉ càn cbị cáckiến thức về quản trị là đủ 58b.Ý tưởng KD và cơ hội KD có nghĩa giống nhau 58c.Nghề KD là nghề cần nghệ thuật.Nghệ thuật quảntrị la tính mềm dẻo,linh hoạt tỏng việc sử dụng cácnguyên tắc,công cụ,pp kinh doanh; tính nhạy cảmtrong việc phát hiện và tân dụng các cơ hội KD mộtcách khôn khéo và tài tình nhằm đạt dc mục tiêu đãxdinh với hiệu quả cao nhất 59d.Ưu điểm của nhóm tập trung chính la ket qua cóthể khái quát hóa cho những nhóm lớn hơn dc 59
6 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích 59a.Các Doanh nhân thành công cần có kiến thứcchuyên sâu và la chuyên gia ở tất cả các lĩnh vực :pháp lý,kỹ thuật,tài chính,marketing 59
Trang 6b.KSKD chính là nghệ thuật biến những ý tưởng
KD thành hiện thực 60c.Chỉ cần có khát vọng và động lực làm giàu là bạn
đã sẵn sàng để khởi nghiệp 60d.Cách thứ 2 để nhận diện cơ hội KD là tìm hướnggiải quyết cho 1 vấn đề 60
7 Các nhân định dưới đây la đúng hay sai,giải thích 61a.Chỉ có duy nhất 1 pp hthanh ý tưởng KD đó làdựa vào kinh nghiệm ng khởi sự 61b.1 khe hở trên thị trường có thể dc tạo ra khi mộtnhóm KH cụ thể có nhu cầu về 1 sp hay dịch vụ nàođó,vì thế nó thường tạo sự qtam cho các nhà phânphối hoặc nhà sx lớn 61c.Ý tưởng KD tạo lợi thế cạnh tranh có thể là ýtưởng sx 1 sp hiện có theo công nghệ hiện có trên 1thị trường quen thuộc hoặc tim 1 nguồn lực mới để
sx hiệu quả hơn 61d.Bản KHKD cân pai càng chi tiết càng tốt 61
8 Các nhận định sau la đúng hay sai,giải thích 62b.Sự thành công của nghề KD phụ thuộc vào khảnăng của ng khởi sự vì vậy yếu tố may mắn là k cầnthiết đối với nghề này SAI 62c.Kết quả từ các cuộc điều tra cg là những gợi ý giúphinh thành ý tưởng KD 62d.Một cơ hội KD thường có 2 đặc trưng cần thiết
là : 62
Trang 72 Trình bày các ND chủ yếu trong phần tóm lược của bản KHKD
Tối đa 2 trang; cần hấp dẫn va tạo dc sự chú ý;tậptrung sứ mệnh của cty,mục tiêu và các yếu tố thenchốt dẫn đến thành công ;viết cuối cùng
Bao gồm những ND sau:
- Mô tả cơ hội KD
- Ý tưởng KD xuyên suốt của DN
- Phác họa bối cảnh ngành
- Thị trường mục tiêu
- Lợi thế cạnh tranh
- Mô hình KD và các khía cạnh Kinh tế
- Nhóm sáng lập, nguồn huy động vốn và sdungvốn
Trang 83 Vai trò của ptich nganh KD, những vde cần làm
- Có bao nhiêu công ty dự kiến gia nhập ngành
- Những quy định nào của CP tác động đến ngành
và DN trong
ngành
3 CHuỗi giá trị la gi?Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị tổng quát
Chuỗi giá trị như là chuỗi những hđộng liên quan của
DN nhằm tạo và tăng giá trị cho KH, là 1 phươngpháp mang tính hệ thống để khảo sát mọi hoạt động
DN và sự tương tác của chúng
Trang 94 ĐỊnh vị thị trường là gì? Tai sao phải định vị thị trường.
- Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của DNnhăm chiếm dc 1 vị trí đặc biệt và có giá trị trongtâm trí KH mục tiêu và khuyếch trương nhữngđiểm khác biệt đó cho KH mục tiêu
- Phải định vị thị trường vì đó là yêu cầu tất yếucủa cạnh tranh ,quá trình nhận thức của KH, hiệuquả của hoạt động truyền thông
Trang 105 Trình bày ND đối tác cung ứng và tiêu thụ sp trong bản KHKD?
Đối tác cung ứng: Lựa chọn nhà cung cấp giúp
DN
Sx va cung cấp những sp/dv chất lượngcao cho thị trường 1 cách liên tục và đềuđăn
Tạo ra những sp có khả năng cạnh tranhtrên thị trường
Nắm bắt những thông tin quan trọng nhằmgiảm chi phí hoặc đổi mới máy móc kỹthuật,CN
?Ai la nhà cung cấp qtrong của cong ty
?Kể tên những nhà cung cấp theo thứ tựqtrong của họ vs công ty
?Liệt kê các loại NVL thô,các thành phầnhay sp ma cty cần nhập từ các nhà cung cấp
đó hoặc từ các nước khác
ĐỐi tác tiêu thụ : Tầm quan trọng của khâutiêu thụ?TRên cơ sở hệ thống kênh phânphối ,DN cần xdinh đối tác tiêu thụ tin cây vatrung thành
6 Điểm hòa vốn là gì?Các chỉ tiêu xdinh điểm hòa vốn
-Là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bùđắp tất cả các chi phí, bao gồm chi phí cố định(định phí) và chi phí khả biến (biến phí),là mứchoạt động mà doanh thu bằng chi phí hay lợi nhuậnbằng 0
Trang 11- Điểm hòa vốn dc xdinh theo 3 tiêu chí :
+Sản lượng sản phẩm hòa vốn+Doanh thu tiêu thụ tại điểm hòa vốn+Thời gian đạt điểm hòa bốn
-Có ba cách tiếp cận để xác định điểm hòa vốn:
trị thực CMND trong thời gian không quá 03 tháng
- Xác định chính xác tên công ty
- Xác định địa chỉ trụ sở giao dịch hợp pháp củadoanh nghiệp, địa chỉ phải rõ ràng, có số điện thoại,
số fax và thư điện tử (nếu có)
- Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với quy mô công ty
và ngành nghề đăng ký kinh doanh
Lưu ý các ngành kinh doanh yêu cầu số vốn phápđịnh
- Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn
- Lựa chọn người đại diện theo pháp luật
- Xác định ngành nghề kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật Lưu ý về danh mục ngành nghề kinhdoanh có mã ngành và đặc biệt là danh mục ngànhkinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề
*Cơ quan tiếp nhân ĐKKD:
Trang 12Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức thànhhai cấp: cấp tỉnh (thành phố trực thuộcTrung ương)
và cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Ở cấp tỉnh, cơ quan thực hiện là Phòng Đăng kýkinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư Riêng thànhphố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể cónhiều hơn số cơ quan tiếp nhận đăng ký kinhdoanh, việc thành lập thêm cơ quan đăng ký kinhdoanh cấp tỉnh do UBND thành phố quyết định Ởcấp huyện, cơ quan thực hiện là Phòng Đăng kýkinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh
Câu hỏi 2d:
1 Khi tạo lập DN có thể huy động vốn từ những nguồn nào?Trình bày ưu nhược điểm của từng nguồn.
1.1 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
a, Vốn góp ban đầu:là vốn để thành lập DN, phụthuộc vào hình thức sở hữu của DN
DNNN thì vốn ban đầu đc hình thành từ ngân sách
NN thông qua cấp phát
DN cổ phần thì nguồn hình thành từ vốn góp củacác cổ đông
DN tư nhân thì vốn ban đầu là của chính tư nhân ấy
DN liên doanh thì vốn ban đầu là vốn góp của cácđối tác
DN nc ngoài thì vốn ban đầu 100% là of chủ ncngoài
Trang 13b, Vốn từ lợi nhuận ko chia: là bộ phận lợi nhuậnđược sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất- kinhdoanh của DN Đây là một phương thức tài trợquan trọng và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp
Ưu điềm: giảm được chi phí, rủi ro sử dụng vốn,giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài
Nhược điểm: chỉ thực hiện đc khi doanh nghiệphoạt đông và có lợi nhuận đủ để tái đầu tư, quy môvốn đầu tư không lớn
c, Vốn từ phát hành cố phiếu: Là hđộng tài trợ dàihạn và là nguồn tài chính dài hạn rất qtrọng củadn.Cphiếu có thể là:cp thường và cổ phiếu ưu tiên
- cổ phiếu thường có những ưu thế trong quá trìnhlưu hành Là chứng khoán quan trọng nhất đc traođổi, mua bán trên TTCK
Nhược điểm là khi huy động vốn bằng phát hành
cổ phiếu thường phải xét đến nguy cơ bị thôn tính
Do đó phải kiểm soát đến tỷ lệ cổ phần tối thiểucần duy trì để giữ vững quyền kiểm soát của công
ty Khi phát hành cổ phiếu này cần lưu ý đến giớihạn phát hành, mệnh giá và thị giá, quyền hạn của
cổ đông …
1.2 VỐN VAY
a, vốn tín dụng NH:là một trong những nguồn vốnvay quan trọng nhât ko chỉ của DN mà còn củatoàn bộ nền KTQD
Uu điểm: Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn,trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn
Trang 14của khách hàng; khối lượng tín dụng lớn; phạm viđược mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực.
Nhược điểm: Tín dụng ngân hàng có độ rủi rocao,bị động - gắn liền với chính ưu điểm do việcngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều sovới số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn vàphạm vi tín dụng rộng;chịu sự giám sát của ngânhàng trong qtrinh sdung vốn vay
b, tín dụng TM: Là quan hệ tín dụng giữa các DN,được biểu hiện dưới các hình thức mua bán chịuhàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp nguồnvốn này có thể chiếm tới 20% tổng vốn, thậm chí
có thể tới 40% tổng nguồn vốn
Ưu điểm: phương thức tài trợ rẻ, tạo khả năng mởrộng các mối quan hệ lâu bền, giảm chi phí lưuthông tt, giúp qúa trình sxkd ko bị gián đoạn, k phảichịu sự giám sát của Ngân hàng cg như các cơ quanNN
Hạn chế: tiềm ẩn rủi ro lớn khi quy mô tài trợ quálớn, chi phí vay tính vào giá tính sp, dịch vụ kémlinh hoạt, quy mô, phạm vi ko rộng, ngắn hạn
c, Huy động từ phát hành trái phiếu:
Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ củangười phát hành phải trả cho người sở hữu tráiphiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá củatrái phiếu), trong một thời gian xác định và với mộtlợi tức quy định
Công ty TNHH thì không được phép phát hành cổphiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu Trái phiếu
có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ phiếu
Trang 15Vì vậy, trái phiếu là loại chứng khoán được các nhàđầu tư ưa chuộng
Thời hạn có thể là 1, 3, 5, 10 năm Khi có ý địnhphát hành trái phiếu cần lựa chọn loại hình tráiphiếu cho phù hợp vs điều kiện DN và tình hìnhtrên thị trường vì mỗi loại có ưu điểm, hạn chế vàlquan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả nănglưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Các loạitrái phiếu trên thị trường: Trái phiếu có lãi suất cốđịnh, Trái phiếu có lsuất thay đổi, Trái phiếu có thểthu hồi ,Ck có thể chuyển đổi, Giấy bảo đảm, Tráiphiếu chuyển đổi
d, Tín dụng thuê mua
Là các quan hệ tín dụng nảy sinh giữa các công tytài chính với những người sản xuất kinh doanhdưới hình thức cho thuê tài sản
Ưu điểm: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hiện đạihóa sản xuất, áp dụng công nghệ mới trong khinguồn vốn chủ sở hữu còn có hạn
Nhược điểm: Khối lượng tín dụng hạn hẹp theocông dụng của sản phẩm đi thuê; Phạm vi tín dụnghạn hẹp theo công dụng của sản phẩm đi thuê
2 Trình bày các ND chủ yếu trong phần mô tả công
ty và sp của kế hoạch KD
Mô tả công ty
Giới thiệu về công ty (Phần này cg nên làm nổi bật những kqa công ty đã đạt đc đến thời điểm viết bản kế hoạch này; những thành tựu qtrong bạn đã đạt đc cho thấy sự ptrien của DN)
Trang 16 Thông tin chung:tên công ty,địa điểm,sdt,loạihình,lĩnh vực kinh doanh,hình thức pháp lí…
mô hình Abell – KH là ai? Xdinh các đặc tính cầnthiết của sp /dịch vụ giúp thỏa mãn nhu cầu chưađáp ứng của KH chính la đáp án cho câu hỏi thứ 2-thực chất nhu cầu cần thỏa mãn của KH là gì? Cònxdinh năng lực ddbiet tạo nên lợi thế cạnh tranhcho DN chính là trả lời cho câu hỏi thứ 3- DN thỏamãn nhu cầu KH ntn?
DƯới góc độ thị trường :giải pháp đáp ứng nhucầu nào đó của KH
DƯới góc độ cạnh tranh:
Lợi ích chính của sản phẩm dịch vụ là gì?
Phân tích SWOT của sản phẩm
Mô hình: chuỗi giá trị (các yếu tố quan trọng tạonên năng lực cạnh tranh tổng hợp cho các nhómsản phẩm dịch vụ của công ty)
Trang 17 Công nghệ sản xuất
Kế hoạch gia nhập thi trường
Lịch trình kiểm tra,đánh giá sản phẩm
3 Tại sao cần phải xác lập cơ cấu vốn hợp lý khi tạo lập DN?
Cơ cấu vốn hợp lý đề cập đến sự kết hợp hài hòagiữa nợ và vốn chủ sở hữu tùy thuộc mỗi ngànhnghề,mỗi DN trong từng giai đoạn pt cụ thể nhằmđảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro
Khi DN xây dựng đc cơ cấu vốn hợp lý thì sẽ:
- Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
- Tạo gtri DN cao nhất,gia tăng giá cổ phiếu trênthị trường ,tạo được niềm tin đối vs nhà đầu tư vàthuận lợi hơn cho DN trong huy động vốn khi cầnthiết
- Kiểm soát đc những tổn thất liên quan đến vđê ngđại diện
- Tận dụng tích cực đòn bẩy tài chính,đảm bảo mqhhài hòa giữa khả năng sinh lời và rủi ro cho chủ sởhữu DN
- Cơ cấu tài chính đảm bảo tính ổn định và linhhoạt
- Thiết lập đc 1 lá chắn thuế hợp lý cho DN
- Tối thiểu hóa chi phí kiệt quệ tài chính,hạn chếrủi ro phá sản
Trang 184 Rủi ro KD là gì?Các loại rủi ro KD?
- Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ratrong qtsx,kinh doanh của DN,tác động xấu đến sựtồn tại phát triển của DN
- Phân loại rủi ro KD:
Rủi ro cung cấp các yếu tố đầu vào: sự sẵn cócủa NVL,giá cả NVL,số lượng nhà cungcấp,tình hình tài chính của các nhà cung cấpchính
Rủi ro sx: Quản lý( kỹ năng,kinh nghiem) ;Lao động; nhà xưởng và thiết bị; các qui địnhcủa chính phủ
Rủi ro về cầu sp:Cạnh tranh,môi trường kinh tếhiện đại,hư hỏng,các qui định của chính phủ
Rủi ro thu hồi cac khoản pai thu: Chất lượngtín dụng của KH; Mức độ tập trung của KH;Hàng bán bị trả lại,các khoản khấu trừ và chiếtkhấu; GIám sát tích cực lịch thu hồi các khoảnpai thu và các tài khoản quá hạn có thể giảmthiểu rủi ro
5 Trình bày tóm tắt các cv cơ bản cần thực hiện để tạo lập DN mới?
5.1.Qđinh hình thức pháp lý của DN
Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào có ảnhhưởng đến cơ cấu vốn, cách thức điều hành doanhnghiệp, hạch toán xác định các khoản thu nhập cánhân và thuế, cũng như trách nhiệm của ngườiđứng đầu doanh nghiệp nên phải đc cân nhắc đánhgiá cẩn thận vì mỗi loại hình pháp lý DN có ưu và
Trang 19nhược điểm cg như thích hợp vs đk KD cụ thể nhấtđịnh.
5.2.Đặt tên DN
Tên doanh nghiệp chính thức và tên thường dùng
để giao dịch cần được quyết định một cách cẩnthận dưới nhiều khía cạnh đặc biệt là khía cạnhpháp luật, khía cạnh chiến lược và thương hiệu.Theo đó, tên doanh nghiệp gồm hai thành tố là loạihình doanh nghiệp và tên riêng
Có tên chính thức,tên viết bằng tiếng nướcngoài,tên viết tắt
5.3.Lựa chọn địa điểm
Quyết định địa điểm kinh doanh là một quyết địnhquan trọng ảnh hưởng đến cả hai hướng doanh thu
và chi phí Địa điểm kinh doanh được xác định cho
cả địa điểm giao dịc
Địa điểm lý tưởng bao gồm các yếu tố : Mt
KD ,Khả năng tiếp cân KH, Sự sẵn có và chiphí,Sự sẵn có của các nguồn lực,Ý thích của cánhân ng chủ
Trang 205.5.Tiến hành đăng ký KD
Sau khi đã qdinh tên ,ngành nghề,trụ sở và loạihình DN phù hợp ,bước tiếp theo các DN sẽ tiếnhành đăng ký KD.Chủ DN cần nghiên cứu và nắmvững các văn bản pháp lý lqan tới KD và thủ tụcđky KD cụ thể như Luật DN 2005,Nghị định109/2004NĐ-CP về đky KD,tiến hành nộp hồ sơđến cơ quan tiếp nhân đăng ký kinh doanh nơidoanh nghiệp đặt trụ sở Người đại diện theo phápluật của doanh nghiêp có thể trực tiếp đi nộp hoặc
ủy quyền cho người khác đi nộp Sau 05 ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ sẽđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, DN cần đky làm con dấu riêng.Đăng
bố cáo thành lập DN.Và cuối cùng đky mã sốthuế,nộp thuế môn bài và mua hóa đơn
Trang 216 Trình bay đặc điểm của các loại DN tại VN?Để qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu tố nào?
*qđịnh lựa chọn loại hình DN căn cứ vào những yếu
tố nào?
-Mđích KD
-Khả năng tài chính
Trang 22-Đặc điểm ngành nghề KD
-Kinh nghiệm và khả năng quản lý của cá nhân hoặcnhóm sáng lập
-Ưu điểm ,hạn chế của cá nhân nhóm sáng lập
7.Trình bày các qui định về đặt tên DN?Những TH
bị cấm khi đặt tên DN ,cho VD?
Qui định đặt tên DN:
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, cóthể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và
có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sởchính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy
tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệpphát hành
- Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33
và 34 của Luật DN 2005, cơ quan đăng ký kinh doanh
có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký củadoanh nghiệp Quyết định của cơ quan đăng ký kinhdoanh là quyết định cuối cùng
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanhnghiệp kèm theo 1 trong 2 cụm từ sau:
Trang 23CÔNG TY CỔ PHẦN ACB với DNTN ACB (Khôngphân biệt loại hình công ty)
-Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn
bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừtrường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc
tổ chức đó
-Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
CÂU HỎI LOẠI 3D
1.Lợi ích của việc mua lại DN đang hoạt động?Để mua lại DN đang hoạt động cần đánh giá những nội dung nào?
Lợi ích:
Tăng sức mạnh thị trường
Vượt qua các rào cản nhập cuộc.Tiếp cận dễhơn với các nguồn huy động vốn như vốn vayngân hàng hoặc phát hành cổ phiếu đối vớicông ty cổ phần
Tăng cường đa dạng hóa:
Tái xác định phạm vi cạnh tranh của cô Giảmrủi ro và những điều không lường trước có thểxảy ra trong quá trình điều hành công ty mới
Thừa hưởng các mối quan hệ có sẵn của doanhnghiệp hiện tại với các bên có liên quannhưkhách hàng, nhà cung cấp, các cơ quan quản lýchuyên ngành
Trang 24 Chi phí mua lại có thể thấp hơn chi phí đầu tưmới để có được những điều kiện tương tự.
Bớt đi đx 1 đối thủ cạnh tranh
Nội dung cần xem xét:
Các báo cáo tài chính
Cần xem xét cả các báo cáo tài chính và các bảnkhai thuế của công ty trong vòng từ 3-5 năm gầnnhất để đánh giá được tình trạng tài chính hiện tại
và các xu hướng tài chính trongtương lai của công
ty Những số liệu phải đảm bảo rằng đã được kiểmtoán bởi một công ty kiểm toán độc lập và uy tín.Một số câu hỏi cần phải có câu trả lời chính xácnhư: Công ty có ở trongtình trạng tài chính lànhmạnh không? Các báo cáo tài chính có khớp vớicác bản khai thuế không? Tỷ suất lợi nhuận trênvốn đầu tư và vòng quay vốn của công ty có phùhợp với mức trung bình trong ngành kinh doanh đókhông?
Các khoản phải chi và phải thu
Cần kiểm tra ngày tháng trên các hoá đơn để xemliệu công ty có thanh toán kịp không?Thời hạnthanh toán thông thường cũng khác nhau tuỳ từngngành kinh doanh, song nói chung chuẩn là từ 30đến 60 ngày Nếu các lệnh trả tiền được thanh toánsau thời hạn ghi trong hoá đơn từ 90 ngày trở lên,thì có nghĩa là người chủ công ty có thể đang gặpkhó khăn với việc thu chi Đồng thời, hãy tìm hiểuxem công ty có bị đặt dưới quyền xiết nợ do khôngthanh toán được các hoá đơn hay không
Trang 25Kiểm tra số tiền sẽ thu được một cách cẩn trọnghơn nữa, cần xem xét thật kỹ ngày thángcủa cáckhoản thu đó để xác định xem bao nhiêu khoảnphải thu không được trả đúng hạn và thờigian chậmtrễ là bao lâu Điều này rất quan trọng bởi khoảnphải thu quá hạn càng lâu thì giá trị của nó càngthấp và khả năng nó không được thanh toán càngcao.
Đội ngũ nhân viên
Những nhân viên chủ chốt là tài sản quan trọng đốivới nhiều doanh nghiệp Cần xác định xem đội ngũnhân viên có tầm quan trọng như thế nào đối với sựthành công của doanh nghiệp.Cần xem xét các thóiquen làm việc của nhân viên để biết liệu đây cóphải là những người có thể làm việc tiếp sau khimua công ty được bán lại hay không? Những hìnhthức khuyến khích nào để giữ họ ở lại? Nhữngnhân viên chủ chốt nào có thể dễ dàng thay thế?Quan hệ của họ với cáckhách hàng như thế nào, vàcác khách hàng đó liệu có đi theo những nhân viênnày nếu họ ra đi không? là những thông tin cầntìm hiểu
Trang 26khách hàng mang lại cho công ty là bao nhiêu? Cónhững ràng buộc nào về trách nhiệm với kháchhàng vẫn phải thực hiện khi mua lại công ty haykhông?
Tình trạng cơ sở vật chất
Tình trạng cơ sở vật chất giúp hình dung và đánhgiá được các khoản chi phí nâng cấp,sửa chữa, muasắm mới, và do vậy nó liên quan đến chi phí sảnxuất và đặc biệt là đến nhu cầu về vốn trong thờiđiểm mua lại công ty Danh mục tài sản cố địnhcùng với các số liệu khấu hao, các thẻ quản lý tàisản… sẽ cho biết một phần nào về tình trạng cơ sởvật chất của công ty đangđược xem xét để mua lại.Đăng ký kinh doanh, các giấy phép và việc phânchia khu vực kinh doanh
Cần chắc chắn là các giấy phép kinh doanh chính
Trang 272.Nhượng quyền KD có những ưu điểm và hạn chế gì? Trình bày các loại nhượng quyền KD ? ND chủ yếu cần thỏa thuân trong hợp đồng nhượng quyền KD.
Nhượng quyền KD có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Giảm chi phí pháttriển thị trường vàthêm nguồn thu ổnđịnh từ khoản phínhượng quyền
- Tạo dựng cho một
hệ thống liên kếtmạnh về thương mại
và tài chính
- Thâm nhập và thăm
dò hiệu quả đầu tưtrên các thị trườngmới một cách nhanhchóng với chi phí rủi
ro thấp nhất
- Tận dụng nguồn
ĐỐi với bên nhượngquyền
- Mất quyền kiểm soát
và quyền năng trongkinh doanh
- Sự tranh chấp củacác cơ sở kinh doanh
- Thiên vị cho mộtbên nhận nhượngquyền nào đó
- Hoạt động khôngkém của một đơn vị sẽảnh hưởng đến uy tínthương hiệu…
Đối với bên nhậnquyền
- Không phải làthương hiệu riêng củamình
- Chia sẽ rủi ro KDcủa bên nhượng
Trang 28lực “địa phương” để
thâm nhập hiệu quả
vào thị trường nội địa
của các quốc gia đang
với số vốn đầu tư nhỏ
- Giảm thiểu các rủi
ro do không phải đầu
- Được đào tạo,
huấn luyện về quản lý
- HĐKD theokhuôn khổ được quiđịnh trước
- Không phát huyđược khả năng sángtạo trong kinh doanh
- Giúp thương hiệucủa bên nhượng quyềnngày càng lớn mạnh…
Trang 29và khuyến mãi của
Các loại nhượng quyền KD
Nhượng quyền mô hình KD toàn diện
Mô hình này được cấu trúc chặt chẽ & hoàn chỉnhnhất trong các mô hình nhượng quyền, thể hiện mức
độ hợp tác và cam kết cao nhất giữa các bên, có thờihạn hợp đồng từ trung hạn (5 năm) đến dài hạn (20hay 30 năm)
Bên nhượng quyền chia sẻ và chuyển nhượng ít nhất
4 loại “sản phẩm” cơ bản, bao gồm:
- Hệ thống (chiến lược, mô hình, quy trình vận hàngđược chuẩn hóa, chính sách quản lý, cẩm nang điềuhành, huấn lyện, tư vấn & hỗ trợ khai trương, kiểmsoát, hỗ trợ tiếp thị, quảng cáo)
- Bí quyết công nghệ sản xuất/kinh doanh
- Hệ thống thương hiệu
- Sản phẩm/dịch vụ
Trang 30Bên nhận quyền có trách nhiệm thanh toán chobên nhượng quyền 2 khoản phí cơ bản là phínhượng quyền ban đầu và phí hoạt động , thườngđược tính theo doanh số bán định kỳ Ngoài rabên nhượng quyền có thể trả thêm các khoản chiphí khác như chi phí thiết kế & trang trí cửahàng, mua trang thiết bị, chi phí tiếp thị, quảngcáo, các khoản chênh lệch do mua nguyên vậtliệu, chi phí tư vấn …
Nhượng quyền mô hình KD không toàn diện
Việc chuyển nhượng một số yếu tố nhất định của
mô hình nhượng quyền hoàn chỉnh theo nguyêntắc quản lý “lỏng lẻo” hơn, bao gồm các trườnghợp sau:
- Nhượng quyền phân phối sản phẩm/dịch vụ
- Nhượng quyền công thức sản xuất sản phẩm &tiếp thị
- Cấp phép sử dụng thương hiệu
- Nhượng quyền “lỏng lẻo” theo kiểu các nhómdùng chung tên hiệu ,thường hay gặp ở các côngcung cấp dịch vụ chuyên nghiệp (professionalservice) loại tư vấn kinh doanh/tư vấn pháp lý Nhìn chung đối với mô hình nhượng quyềnkhông toàn diện này, bên nhượng quyền là chủthể sở hữu thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ thườngkhông nỗ lực kiểm soát chặt chẽ hoạt động củabên nhận quyền và thu nhập của bên nhượngquyền chủ yếu từ việc bán sản phẩm hay dịch vụ.Đặc biệt, nhượng quyền thương trở thành ngànhkinh doanh hấp dẫn và mang lại nhiều lợi nhuận
Trang 31to lớn cho bên nhượng quyền với tư cách là chủthể sở hữu thương hiệu mạnh và bên nhận quyềnkhi tiếp nhận & kinh doanh sản phẩm gắn liềnvới thương hiệu đã được phát triển qua nhiềunăm.
Nhượng quyền có tham gia quản lý: Hình thứcnhượng quyền phổ biến hay gặp ở các chuỗi kháchsạn lớn , trong đó bên nhượng quyền hỗ trợ cungcấp người quản lý & điều hành doanh nghiệp ngoàiviệc chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu và
mô hình/công thức kinh doanh
Nhượng quyền có tham gia đầu tư vốn :Ngườinhượng quyến tham gia vốn đầu tư với tỷ lệ nhỏdưới dạng liên doanh để trực tiếp tham gia kiểmsoát hệ thống Bên nhượng quyền có thể tham giaHội đồng quản trị công ty mặc dù vốn tham giađóng góp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Tùy theo năng lựcquản lý, sức mạnh thương hiệu, đặc trưng ngànhhàng, cạnh tranh thị trường, bên nhượng quyền sẽcân nhắc thêm 3 yếu tố ưu tiên quan trọng sau khilựa chọn mô hình nhượng quyền phù hợp chodoanh nghiệp mình.Đó là các yếu tố hiệu quả &mức độ kiểm soát hệ thống, chi phí phát triển hệthống & mức độ bao phủ thị trường – xét về độ lớn
Trang 32- Nội dung, phạm vi của nhượng quyền thươngmại.
- Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng sảnphẩm, dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồg Thời hạn do cácbên thỏa thuận nhưng không quá 5 năm kể từ ngàyhợp đồng có hiệu lực Các bên có thể thỏa thuậnviệc chấm dưt hợp đồng trước thời hạn quy địnhhoặc gia hạn sau khi chấm dứt hợp đồng
- Giá cả, chi phí, các khoản thuế và phương thứcthanh toán
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên
- Kế hoạch, tiến độ, thời hạn, địa điểm và phươngthức thực hiện
- Tuyển dụng nhân viên
- Cam kết của bên nhượng quyền chịu trách nhiệm
về tính trung thực của các thông tin cung cấp chobên nhận quyền theo
- Chấm dứt hợp đồng, thanh lý tài sản liên quanđến nhượng quyền và giải quyết tranh chấp
3.Vai trò của phân tích cạnh tranh?Trình bày các vđề cần tập trung khi phân tích cạnh tranh?
Vai trò : Là hàng loạt kỹ thuật dc áp dụng để tìm ra
vị thế cạnh tranh tổng thể của DN giúp DN tìm dccách thức cạnh tranh hiệu quả hơn.Phân tích cạnhtranh dc tiến hành ngay sau khi ptik KH
Phân tích cạnh tranh giúp làm sáng tỏ:
+ Lợi thế cạnh tranh của đối thủ