1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy

83 518 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn lưu động 1.1.1.Khái niệm, phân loại doanh nghiệp Khái niệm doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ANH TUẤN

MÃ SINH VIÊN : A19413 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Vân Nga Sinh viên thực hiện : Nguyễn Anh Tuấn

Mã sinh viên : A19413 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập, em đã hoàn thành khóa luận: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy” Song đây là một vấn đề tổng quát, phức tạp đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế Do thời gian còn hạn chế chưa được bao lâu và trình độ bản thân còn nhiều thiếu sót, nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp,

bổ sung từ phía các thầy cô giáo khoa tài chính ngân hàng trường Đại học Thăng Long, các chị phòng kế toán - tài chính Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy và các bạn quan tâm tới vấn đề này để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Vân Nga và các anh

chị phòng kế toán - tài chính Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyền đề thực tập này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên (Ký và ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về vốn lưu động 1

1.1.1.Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại nguồn vốn doanh nghiệp 2

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp 3

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 4

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động, phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 5

1.1.6 Chính sách quản lí vốn lưu động 6

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tới doanh nghiệp 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

1.3.1 Nhân tố khách quan 16

1.3.2 Nhân tố chủ quan 17

1.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tới doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MINH HUY 22

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 23

Trang 6

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận 24

2.2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 25

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014 25

2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty từ năm 2012 – 2014 31

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 45

2.3.1 Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 45

2.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 58

2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 61

2.3.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 64

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 57

2.4.1 Những kết quả đạt được 57

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 58

2.4.3 Môi trường kinh doanh 61

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MINH HUY 62

3.1 Định hướng phát triển của công ty 62

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy 62

3.3 Những kiến nghị 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 24

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2012 – 2013 -2014 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2012 – 2013 -2014 của công ty 43

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 26

Bảng 2.2: Báng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 – 2014 tại ngày 31/12 34

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 -2014 tại ngày 31/12 42

Bảng 2.4 : Chính sách quản lý vốn bằng tiền 47

Bảng 2.5: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 59

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 62

Bảng 2.7: Phân tích Vốn lưu động ròng năm 2012 - 2013 – 2014 57

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các khoản phải thu 49

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình Hàng tồn kho 50

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VKD của doanh nghiệp thương mại Việc nâng cao hiêụ quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp được chi phí sử dụng vốn, chi phí SXKD, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Doanh nghiệp càng tiết kiệm được nhiều chi phí thì sẽ càng có thêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất.giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Do đó, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có như vậy mới thu được lợi nhuận cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Về mặt thực tiễn:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cùng với quá trình hội nhập, phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới, đã tạo cho nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới Bên cạnh đó trong những năm gần đây nước

ta đã chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu.Những điều này

đã ảnh hưởng trực tiếp không nhỏ tới từng doanh nghiệp

Là công ty TNHH với hoạt động kinh doanh thương mại chủ yếu là dịch vụ nhà hàng khách sạn, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty mang tính đặc thù, đòi hỏi nhu cầu về VLĐ cao, đồng thời việc tích lũy và phân bổ nguồn vốn của công ty khá phức tạp nên VLĐ trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty Do đó, công ty rất quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng sao cho có hiệu quả nhất đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp

Nhận thấy rằng: Bên cạnh những thành tựu nhất định mà công ty đã đạt được, cũng còn nhiều tồn tại Tình hình sử dụng vốn tại công ty trong thời gian qua có còn nhiều bất cập, đặc biệt hiệu quả sử dụng vốn lưu động của tổng công ty là chưa cao, và công ty cũng đang gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 10

Nhận thức về tầm quan trọng của VKD nói chung, VLĐ nói riêng, đồng thời cũng thấy được tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với Công

ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy khóa luận đã chọn đề tài nghiên cứu là

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và phát triển Minh Huy”

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và phát triển Minh Huy

Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và phát triển Minh Huy

Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Thời gian nghiên cứu: Các số liệu và tình hình về hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thu thập trong thời gian từ năm 2012 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp định tính kết hợp với duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, và các phương pháp khác như diễn giải, quy nạp, phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phương pháp định tính: Phương pháp nàygiúp tiếp cận, tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện, các yếu tố được phân tích liên kết, sâu chuỗi lại thành khối giúp ta có được cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật điều tra, phỏng vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất giúp thu được kết quả phỏng vấn tốt nhất

Trang 11

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để thấy rõ quy luật hình thành , phát triển và vận động của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:

+ Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ phân tích: Phương pháp này được sử dụng để phản ánh trực quan các số liệu phân tích, để làm rõ cũng như dễ dàng thấy được sự biến động và thuận tiện trong việc quan sát, so sánh bằng trực quan

+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được dùng nhằm so sánh giữa số liệu thực hiện được giữa các năm, để thấy được sự biến động tăng (giảm) của các chỉ tiêu qua các thời kỳ và xu thế phát triển của chúng trong tương lai, từ đó xác định nguyên nhân sự biến động đó So sánh các chỉ tiêu cá thể với các chỉ tiêu chung trong VLĐ để xác định cơ cấu, và sự biến động từng bộ phận Tiến hành so sánh theo hai góc độ:

So sánh theo chiều dọc: thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong VLĐ tại công ty

So sánh theo chiều ngang: thấy được sự biến động về số tuyệt đối, số tương đối của từng khoản mục của VLĐ qua các năm nghiên cứu

+ Phương pháp tính hệ số, tỷ lệ, tỷ suất: Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng (giảm) và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu

+ Phương pháp suy luận, thống kê, tổng hợp: Phân tích kết quả trong phiếu điều tra, phỏng vấn, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, cần chọn lọc những thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn lưu động

1.1.1.Khái niệm, phân loại doanh nghiệp

Khái niệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Phân loại doanh nghiệp:

Công ty TNHH có 2 loại:

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên lên là doanh nghiệp trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không quá 50 người

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

Phần vốn góp của thành viên có thể được chuyển nhượng

Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu

- Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết Đối với cổ đông sáng lập thì sau 3 năm mới được chuyển nhượng)

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Trang 13

- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất

cứ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân (theo các điều 38, điều 63, điều 77, điều 130, điều 141 Luật Doanh nghiệp 2005)

1.1.2 Phân loại nguồn vốn doanh nghiệp

Người ta đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét nguồn vốn của một doanh nghiệp

Trên giác độ pháp luật vốn kinh doanh bao gồm:

- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu cần phải có để thành lập doanh nghiệp

do pháp luật quy định với từng ngành, nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không thể thành lập doanh nghiệp

- Vốn điều lệ: Là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ của công ty (doanh nghiệp) Tuỳ theo từng loại hình sở hữu, theo từng ngành, nghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

Trên giác độ hình thành vốn

- Vốn đầu tư ban đầu: Là vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh hoặc vốn đóng góp của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công tycổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc vốn của Nhà nước giao

- Vốn bổ sung: Là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp,

do Nhà nước bổ sung bằng phân phối, phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu

- Vốn liên doanh: Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt động

- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh ngoài vốn tự có, doanh nghiệp còn

sử dụng một số vốn đi vay khá lớn của các ngân hàng Ngoài ra còn có các khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng

Trên góc độ chu chuyển vốn:

Trang 14

- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và giá trị của nó lại trở về trạng thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi sau nhiều chu kỳ kinh doanh

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động:

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp

mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ

Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông

và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

Đặc điểm của vốn lưu động:

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm

Trang 15

4

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

Vai trò của vốn lưu động:

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:

Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:

Trang 16

Nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất…

Nhân tố về mặt cung tiêu được thể hiện trên hai mặt:

- Nhân tố về mặt mua sắm: Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh nghiệp xa hay gần, khoảng cách giữa các lần cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời

vụ của chủng loại vật tư cung cấp, đều ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ

- Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng… ảnh hưởng đến vốn lưu động trong lưu thông

- Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán…

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động, phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Khái niệm: Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu

cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục

Nhu cầu về vốn lưu động phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để chọn phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thích hợp Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng 1 số phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động đơn giản sau:

Phương pháp phần trăm theo doanh thu:

Theo phương pháp này doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

- Tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản theo doanh thu

ở năm hiện tại

+ Các khoản mục của phần tài sản có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu Vì vậy, chia các khoản mục của phần tài sản trên bảng tổng kết tài sản cho doanh thu, xác định tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này theo doanh thu

+ Chia các khoản mục của phần nguồn vốn có mối quan hệ với doanh thu cho doanh thu, xác định tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này theo doanh thu Vì chỉ một

số khoản mục của nguồn vốn có quan hệ trực tiếp với doanh thu

Phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động

Khi phân tích quá trình vận động của vốn lưu động, có thể xác định được chu

kỳ vận động của vốn lưu động bằng công thức:

Trang 17

+

Thời gian thu hồi các khoản phải thu

- Thời gian thanh toán các khoản phải trả

- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó Thời gian luân chuyển của nguyên vật liệu được xác định bằng công thức:

Thời gian luân

chuyển của NVL =

Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán bình quân ngày

- Thời gian thu hồi các khoản phải thu là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt Thời gian thu hồi các khoản phải thu được tính bằng công thức:

Thời gian thu hồi

các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân ngày

- Thời gian thanh toán các khoản phải trả là thời gian trung bình từ khi mua nguyên vật liệu và lao động đến khi thanh toán các khoản phải trả này

Thời gian thanh toán

các khoản phải trả =

Các khoản phải trả bình quân Giá vốn hàng bán bình quân ngày Khi đã xác định được chu kỳ luân chuyển của vốn lưu động, doanh nghiệp có thể tính được nhu cầu vốn lưu động cần tài trợ bằng công thức:

Nhu cầu vốn

lưu động =

Chu kỳ luân chuyển của vốn lưu động (T)

x

Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày (Csx)

1.1.6 Chính sách quản lí vốn lưu động

1.1.6.1 Quản lí vốn bằng tiền

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ DN và của bên thứ ba

Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của DN, bù

Trang 18

đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn

Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt:

Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà DN phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn DN giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp so với chi phí lãi vay của DN) Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát Nếu DN dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan DN sẽ mất cơ hội hưởng các khoản ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến

Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của DN phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính: chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh hàng ngày của DN như trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế; dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch; dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột

DN có thể sử dụng phương pháp Baumol hoặc mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, DN nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như những thất thoát trong hoạt động:

- Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan Theo Luật thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

- Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận ) Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của từng DN Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi và chính xác

- Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ

Trang 19

8

Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế,

sổ quỹ với số liệu kế toán Đối với tiền gửi ngân hàng, định kỳ đối chiếu số dư giữa sổ sách kế toán của DN và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu có

Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt:

Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp DN ước lượng được khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách để DN chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của DN trong từng thời kỳ Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên

Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản - xuất kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến

Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, trả nợ vay, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác

Mặc dù DN có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu quả, nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm kiểm soát, DN bị thiếu hoặc thừa tiền mặt, nhà quản lý có thể áp dụng những biện pháp sau

Thứ hai, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán các khoản thấu chi; sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng; sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt; đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ); đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn

Thứ ba, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: đầu tư vào các dự án

Trang 20

mới; tăng tỷ lệ cổ tức; mua lại cổ phiếu; thanh toán các khoản vay dài hạn; mua lại công ty khác

1.1.6.2 Quản lí các khoản phải thu

Nhiều doanh nghiệp không đầu tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện việc thu nợ, mặc dù khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì DN càng có nhiều tiền để quay vòng vốn Dễ rút ngắn thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, nhà quản lý doanh nghiệp nên đưa ra một giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ

- Chính sách:

Quy đinh về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi

đã kiểm tra các thang bậc đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán, doanh thu dự kiến, lịch sử thanh toán, cơ sở vật chất của từng khách hàng Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức nợ khác nhau trong nội bộ DN, từ tổng giám đốc, giám đốc bán hàng, trưởng phòng, đến nhân viên bán hàng Thưởng hợp lý cho những nhân viên thu nợ đạt được chỉ tiêu đề ra để động viên, khuyến khích nhân viên làm việc Các chính sách này là nền tảng, là tài liệu hướng dẫn cho cả hệ thống và

là một kênh thông tin hiệu quả liên kết các phòng, ban trong DN trong quá trình phối kết hợp để quản lý công nợ

- Con người:

DN nên có một bộ phận chuyên trách về quản lý thu nợ và theo dõi công nợ, chia theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vị trí địa lý hoặc giá trị công nợ Những nhân viên này được đào tạo về kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán, cách xử lý các tình huống khó, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ

- Công cụ:

DN nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành (module) hỗ trợ quản lý công

nợ Những phần mềm ứng dụng này có thể ra được các báo cáo tổng hợp cũng báo cáo công nợ chi đến khách hàng theo các tiêu chí quản trị, giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên thu nợ

- Quy trình:

Trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp đến thăm trụ sở công ty khách hàng để trao đổi, thu thập thông tin, tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện được nợ không Sau đó đề xuất hạn mức tín dụng cho khách hàng

Trang 21

10

Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán

Sau khi ký hợp đồng, DN nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho khách đúng

kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh tiến trình; gửi thư nhắc nợ lần 1, 2, 3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép; hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi qua điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ, có thể nhờ công

ty chuyên thu nợ hoặc bán nợ

1.1.6.3 Quản lí hàng tồn kho

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản

có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Chính

vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mục khác được Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa

là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”

- Sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học:

Đây là một trong những yếu tố giúp cho quá trình tìm kiếm, vận chuyển, nhập xuất kho được tiến hành nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và sức lực Có được cách sắp xếp, bố trí hàng hóa, vật tư khoa học là một trong những yếu tố giúp tiết kiệm diện tích kho bãi, gia tăng năng suất lao động cùng với việc tra xuất, quản lý, kiếm soát được thuận tiện, dễ dàng hơn Tuy nhiên, hầu hết các công ty đều gặp khó khăn trong việc sắp xếp hàng hóa vật tư khoa học trên cả sổ sách lẫn trong kho bãi

- Thường xuyên kiểm kê hàng hóa theo định kỳ:

Công tác kiểm kê hàng hóa vật tư định kỳ thường xuyên là một hoạt động cần thiết để xác định lượng hàng hóa thực tế trong kho với trên giấy tờ, sổ sách quản lý có chính xác hay không? Và cũng là một hoạt động giúp hàng hóa được luân chuyển liên tục, tránh tình trạng hàng hóa, vật tư bị hỏng hóc, hao mòn, giảm giá trị sử dụng trong

Trang 22

kho mới được thanh lý Hiện nay, không duy trì việc thực hiện kiểm kê kho theo định

kỳ là một trong những sai lầm phổ biến nhất của nhiều người quản lý kho hàng khi số lượng hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho quá lớn

- Luôn đảm bảo định mức tồn kho tối ưu:

Định mức tồn kho là số lượng hàng hóa được xác định luôn duy trì trong kho để đảm bảo cung ứng kịp thời khi có nhu cầu sử dụng phát sinh và giúp duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không bị gián đoạn Việc xác định định mức tồn kho tối ưu là một hoạt động vô cùng cần thiết và cần được tiến hành một cách định kỳ, thường xuyên Để xác định tồn kho tối ưu, cần phải căn cứ vào các tiêu chí như:

+ Lượng tồn thực tế trong kho + Căn cứ vào số lượng đơn đặt hàng của khách hàng + Căn cứ vào tình hình cung cấp hàng hóa của các nhà cung cấp hàng hóa + Tình hình tiêu thụ của mặt hàng

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tới doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và năng lực quản lí VLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo VLĐ được luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ

ra là thấp nhất, là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình khai thác sử dụng VLĐ vào sản xuất với số VLĐ đã sử dụng để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Hiệu quả sử dụng VLĐ =

Kết quả đạt được Tổng VLĐ sử dụng trong kỳ Quan niệm về hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên hai khía cạnh: Một là: Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng lợi nhuận của DN

Hai là: Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho DN Cụ thể, các DN phải thường xuyên tự đánh giá mình về phương diện sử dụng vốn, để thấy được chất lượng quản lý SXKD, khả năng khai thác

Trang 23

12

các tiềm năng sẵn có, biết được mình đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển, đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với các DN khác…Từ đó DN sẽ đề ra được những biện pháp thiết thực để tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức

có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền

tệ (tiền mặt, tiền gửi, …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán,… Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, các nhà cung cấp,… Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ đến hạn không

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Nó là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công thức:

Khả năng thanh toán

Tổng TSNH Tổng Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.Hệ số này càng cao chứng tỏ công ty càng

có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ.Hệ số thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn.Tuy nhiên điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.Mặt khác, nếu hệ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả

- Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong thời gian ngắn, cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản

nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Khả năng thanh toán nhanh được thể hiện bằng công thức:

Trang 24

Khả năng thanh toán

Tổng TSNH – Hàng tồn kho Tổng Nợ ngắn hạn Một doanh nghiệp có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận.Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều và hàng tồn kho

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời cho biết một doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất Khả năng thanh toán tức thời được thể hiện bằng công thức:

Khả năng thanh toán tức

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng Nợ ngắn hạn Nếu hệ số thanh toán tức thời cao phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt và ngược lại

1.2.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát năng lực kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tăng trưởng, giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất Khả năng sinh lời là một trong những nội dung phân tích được các nhà quản trị tài chính, các nhà cho vay, các nhà đầu tư quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong hiện tại và trong tương lai Khả năng sinh lời bao gồm một số chỉ tiêu như sau:

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, được thể hiện bằng công thức:

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản Nếu hệ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Hệ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Trang 25

14

- Tỷ suất sinh lời trên vồn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, được thể hiện bằng công thức:

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn và ngược lại

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, cho biết cứ mỗi 100 đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận, được thể hiện bằng công thức:

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh

có lãi, hệ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Nếu hệ số này mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Thông thường, những doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên doanh thu cao là những doanh nghiệp quản lý tốt chi phí trong hoạt động kinh doanh hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh về mặt chi phí

1.2.2.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên)

Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên) = TSLĐ – Nợ ngắn hạn

= Nợ dài hạn – TSCĐ Chỉ tiêu vốn lưu động ròng là số vốn lưu động tự có mà doanh nghiệp thường xuyên có, đây là nguồn bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp để thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Nếu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp âm chứng tỏ doanh nghiệp đã dùng vốn ngắn hạn vào đầu tư TSCĐ, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của khách hàng

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (vòng quay của vốn lưu động) là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

Trang 26

nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng

Vòng quay VLĐ =

Doanh thu thuần VLĐ bình quân Trong đó:

VLĐ bình quân =

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

2 Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

Thời gian của một vòng chu chuyển

Số ngày luân

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay VLĐ trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động trong

kì phân tích.Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm

VLĐ bình quân Doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

Sức sinh lời của vốn lưu động

Mức sinh lời của

Lợi nhuận trước thuế VLĐ bình quân Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa, vật tư dẫn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhanh hay chậm Việc ứ đọng vốn vật tư, hàng hóa làm

Trang 27

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, hệ số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, kì thanh toán ngắn và doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn

Số vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình

360

Số vòng quay các khoản phải thu

Số ngày ở đây phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể

từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền Kì thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách tiêu thụ và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho thấy lượng thời gian cần để thu được các khoản phải thu, thời gian càng ngắn thì vốn thu về càng nhanh, ngược lại kì thu tiền trung bình quá dài sẽ dấn đến tình trạng nợ khó đòi

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.1 Nhân tố khách quan

Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Khi Nhà nước

có sự thay đổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế,… sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng Nếu các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ban hành tạo được cho doanh nghiệp một môi trường đầu tư thuận lợi và ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hiệu quả kinh tế sẽ cao Ngược lại, môi trường kinh doanh không thuận lợi sẽ làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh.Bất kì

sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Sự phát triển của khoa học công nghệ: Đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp cũng như hiệu suất sử dụng vốn lưu động Doanh nghiệp cần nhanh nhạy trong việc tiếp cận sự tiến bộ của khoa học công nghệ để nhanh

Trang 28

chóng áp dụng trang thiết bị hiện đại vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao về cả chất lượng và mẫu mã của sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh với mặt hàng cùng loại của đối thủ

Đặc điểm của chu kì sản xuất kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp có một chu kì

sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vốn lưu động và khả năng tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu suất vốn lưu động Những doanh nghiệp

có chu kì kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động thường ít biến động vì thường xuyên thu hồi được tiền bán hàng, giúp chủ động chi trả các khoản nợ đến hạn, đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh Với những doanh nghiệp có chu kì kinh doanh dài, nhu cầu vốn lưu động biến động nhiều, lượng tiền thu từ bán hàng không ổn định, tình hình thanh toán, chi trả gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn lưu động Vì vậy các nhà quản lý cần phải căn cứ vào đặc điểm chu kì sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp mà có các giải pháp kịp thời

Lạm phát: Một nền kinh tế phát triển tốt và bền vững sẽ tạo ra sức mua của thị

trường lớn, ổn định hay gia tăng tình hình tiêu thụ sản phẩm, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát cao, sức mua của đồng tiền bị giảm sút làm vốn lưu động trong doanh nghiệp

bị giảm dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ

Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp

thường gặp rủi ro bất thường như thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, thị trường không ổn định…Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai

là hỏa hoạn, lũ lụt…cũng có thể gây ra tình trạng mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Xác định nhu cầu vốn lưu động: Khi doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu

động thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh Cả hai chiều hướng đó đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây tình trạng gián đoạn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến năng suất lao động, còn thừa vốn sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế vòng quay của vốn, do đó mà việc sử dụng vốn không có hiệu quả

Cơ cấu đầu tư vốn: Cơ cấu đầu tư không hợp lý là nhân tố ảnh hưởng tương đối

lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Cơ cấu vốn được xác định không hợp lý sẽ xảy ra tình trạng ở một bộ phận thì thừa vốn không phát huy hết tác dụng, trong khi đó lại thiếu vốn trầm trọng ở một số khâu khác, từ đó dẫn đến tình trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp

Trang 29

18

Công tác lựa chọn phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư cần chính

xác, phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cần đầu tư sản xuất những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hạ và được thị trường chấp thuận thì tất yếu hiệu quả sẽ rất cao.Còn ngược lại, chất lượng sản phẩm kém, không phù hợp với yêu cầu thị trường dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Cách thức sử dụng vốn lưu động: Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động

lãng phí trong quá trình mua sắm dự trữ sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc mua các loại vật tư không phù hợp trong quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết các phế phẩm, phế liệu,… cũng có tác dụng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trình độ và khả năng quản lý: Nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp tốt sẽ

đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán, tiết kiệm chi phí, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hạn chế tình trạng thiếu tiền mặt hoặc lãng phí, thất thoát hàng hóa, vật tư Còn ngược lại, nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kì sản xuất, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm

Đây là một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng và phát triển đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm vững các yếu tố này để từ đó đưa ra các biện pháp tài chính cần thiết góp phần khai thác và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất

1.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tới doanh nghiệp

Kế hoạch hoá vốn lưu động: Trong mọi lĩnh vực, để đạt được hiệu quả trong hoạt

động một yêu cầu không thể thiếu đối với người thực hiện đó là làm việc có kế hoạch, khoa học.Cũng vậy, kế hoạch hoá vốn lưu động là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và rất cần thiết cho các doanh nghiệp Nội dung của kế hoạch hoá vốn lưu động trong các doanh nghiệp thường bao gồm các bộ phận: Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, kế hoạch nguồn vốn lưu động, kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian

Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động: Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động

đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là bộ phận kế hoạch phản ánh kết quả tính toán tổng nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, nhu cầu vốn cho từng khâu:

dự trữ sản xuất, sản suất và khâu lưu thông Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý một mặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng

Trang 30

ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn, không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Kế hoạch nguồn vốn lưu động: Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động

thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho sản xuất được liên tục, đều đặn thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nhu cầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc.Vì vậy một mặt doanh nghiệp phải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, doanh nghiệp phải xác định được quy mô vốn lưu động thiếu hoặc thừa so với nhu cầu vốn lưu động cần phải có trong năm

Trong trường hợp số vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần có biện pháp tích cực để tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, chiếm dụng Trường hợp vốn lưu động thiếu so với nhu cầu, doanh nghiệp cần phải có biện pháp tìm những nguồn tài trợ như:

Nguồn vốn lưu động từ nội bộ doanh nghiệp (bổ sung từ lợi nhuận để lại)

Huy động từ nguồn bên ngoài: Nguồn vốn tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh liên kết

Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp phải có sự xem xét và lựa chọn kỹ các nguồn tài trợ sao cho phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể

Kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian: Trong thực tế sản xuất ở các

doanh nghiệp nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn giữa các thời kỳ trong năm thường khác nhau Vì trong từng thời kỳ ngắn như quý, tháng ngoài nhu cầu cụ thể về vốn lưu động cần thiết cón có những nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh do nhiều nguyên nhân Do đó, việc đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh theo thời gian trong năm là vấn đề rất quan trọng

Thực hiện kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động từng quý, tháng trên cơ sở cân đối với vốn lưu động hiện có và khả năng bổ sung trong quỹ, tháng từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, tạo sự liên tục, liền mạch trong sử dụng vốn lưu động cả năm Thêm vào đó, một nội dung quan trọng của kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian là phải đảm bảo cân đối khả năng thanh toán của doanh nghiệp với nhu cầu vốn bằng tiền trong từng thời gian ngắn tháng, quỹ

Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hoá vốn lưu động, doanh nghiệp cần phải biết chú trọng và kết hợp giữa kế hoạch hoá vốn lưu động với quản lý vốn lưu động

Tổ chức quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học

Trang 31

20

Như ta đã phân tích, quản lý vốn lưu động gắn liền với quản lý tài sản lưu động bao gồm: quản lý tiền mặt và các chứng khoản thanh khoản; quản lý dự trữ, tồn kho; quản lý các khoản phải thu

Quản lý vốn lưu động được thực hiện theo các mô hình đã được trình bày trong phần “các nhân tố lượng hoá ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp” Vấn đề đặt ra là các nhà quản lý phải lựa chọn mô hình nào để vận dụng vào doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khi vận dụng các mộ hình quản lý vốn lưu động khoa học, doanh nghiệp cần phải biết kết hợp các mô hình tạo sự thống nhất trong quản lý tổng thể vốn lưu động của doanh nghiệp Quản lý tốt vốn lưu động sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động, kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh đảm bảo việc thực hiện kế hoạch vốn lưu động, tránh thất thoát, lãng phí từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản xuất thông qua việc

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ta biết chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ dài thời gian của các khâu: dự trữ, sản xuất và lưu thông Khi doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, năng suất cao, giá thành hạ.Điều này đồng nghĩa với việc thời gian của khâu sản xuất sẽ trực tiếp được rút ngắn Mặt khác, với hiệu quả nâng cao trong sản xuất sẽ ảnh hưởng tích cực đến khâu dự trữ và lưu thông: chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ sẽ góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá nhanh hơn, giảm thời gian khâu lưu thông, từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong dự trữ, tạo sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hơn

Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính trên cơ sở không ngừng nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính

Nguồn nhân lực luôn được thừa nhận là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của mỗi doanh doanh nghiệp Sử dụng vốn lưu động là một phần trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, được thực hiện bởi các cán bộ tài chính do đó năng lực, trình độ của những cán bộ này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng

Doanh nghiệp phải có chính sách tuyển lựa chặt chẽ, hàng năm tổ chức các đợt học bổ sung và nâng cao kiến thức, nghiệp vụ tài chính cho các cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo và duy trì chất lượng cao của đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý tài chính

Tổ chức quản lý tài chính khoa học, tuân thủ nghiêm pháp lệnh kế toán, thống

kê, những thông tư hướng dẫn chế độ tài chính của Nhà nước Quản lý chặt chẽ, kết hợp với phân công nhiệm vụ cụ thể trong quản lý tài chính, cũng như trong từng khâu

Trang 32

luân chuyển của vốn lưu động nhằm đảm bảo sự chủ động và hiệu quả trong công việc cho mỗi nhân viên cũng như hiệu quả tổng hợp của toàn doanh nghiệp

Tóm lại, qua quá trình phân tích, chúng ta đã thấy được vai trò của vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng giải pháp nào, áp dụng giải pháp đó như thế nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Trang 33

22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MINH HUY

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy

- Tên công ty: Công Ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy

- Công ty có trụ sở chính: B10A Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Quá trình phát triển của công ty được diễn ra qua các thời kỳ như sau:

Thời kỳ đầu thành lập: Những ngày đầu thành lập năng lực hoạt động nhỏ,

doanh nghiệp chỉ kinh doanh duy nhất một khách sạn với 2 kế toán viên, 1 quản lý, và

5 nhân viên bán hàng Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, người ra quyết định cuối cùng về toàn bộ hoạt động của công ty là giám đốc Thu nhập bình quân trên lao động là 3.000.000 đồng/tháng/người

Năm 2010: Gần ba năm sau ngày thành lập, Công ty vẫn liên tục duy trì hoạt

động và tổ chức bộ máy quản lý như cũ, cung cấp và kinh doanh hàng hóa cũ và kinh doanh thêm nhà hàng, dịch vụ ăn uống nên nhìn chung doanh thu bán hàng đã tăng trưởng nhưng tốc độ chưa cao Đó cũng là tình trạng chung của các Công ty vừa và nhỏ trong những năm đầu thành lập Số lượng lao động toàn Công ty 22 người, thu nhập bình quân trên lao động tăng lên đáng kể đạt 3.150.000 đồng/tháng/người

Từ năm 2014 đến nay: Công ty vẫn tiếp tục duy trì mô hình quản lý như cũ,

không ngừng mở rộng kinh doanh trên tất cả các loại hình dịch vụ nhà hàng và khách sạn Công ty ngoài việc kinh doanh truyền thống, thì nay mở thêm các chương trình quảng cáo trên mạng, thương mại điện tử Nhờ vậy đã tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Sau khi mở rộng kinh doanh doanh thu bán hàng của Công ty tăng lên, thu nhập bình quân trên lao động tăng lên 3.260.000 đồng/ tháng

Trang 34

Qua gần 8 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã dần dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường khu vực thành phố Hà Nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty

1 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ ngắn ngày

2 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);

3 Dịch vụ đồ uống (không bao gồm kinh doanh quán bar)

4 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng

xe bus) Chi tiết: Vận tải hành khách bằng taxi;

5 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

6 Cho thuê xe có động cơ;

7 Dịch vụ hỗ trợ lien quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch;

8 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;

9 Dịch vụ ăn uống khác;

10 Đại lý du lịch

………

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thực hiện theo mô hình tập trung

Cơ cấu này vừa đảm bảo cho công việc thực hiện chế độ một lãnh đạo vừa phát huy được vai trò quản lý của công ty, cụ thể theo sơ đồ sau:

Trang 35

24

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của công ty, có quyền

quyết định trong mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về

hoạt động của công ty

2.1.3.3 Phòng tài chính – kế toán

Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán kế toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ tài chính đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ chính xác, không để thất thoát tài sản của Công ty… Lập ra kế hoạch thu chi tài chính của doanh nghiệp, theo dõi tình hình kinh doanh của Công ty để ra những nhận định, nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp kịp thời báo cáo với Giám đốc

2.1.3.4 Phòng kinh doanh

Quản lý việc tiêu thụ hàng hóa, giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động

về giá cả và số lượng hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kịp thời đề

toán

Trang 36

xuất các biện pháp, chiến lược kinh doanh, giải quyết khi có biến động Tổ chức sắp xếp kế hoạch tiêu thụ hàng hóa để nhằm đáp ứng kịp thời về nhu cầu hàng hóa

Trưởng phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ trách các lĩnh vực kinh doanh, kế hoạch, hợp đồng và thanh lý hợp đồng kinh tế đối với khách hàng Phân chia nhiệm vụ cho các nhân viên kinh doanh trong phòng thực hiện

Các nhân viên bán hàng

Thực hiện theo sự chỉ đạo của trưởng phòng kinh doanh Tìm kiếm các khách hàng mới và chăm sóc các khách hàng đã có sẵn,

Nhận xét: Xét thấy, cơ cấu tổ chức của công ty là khá gọn nhẹ nhưng lại chặt chẽ,

các bộ phận phòng ban được phân chia quyền hành rõ ràng không bị chồng chéo Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đã đảm bảo hiệu lực điều hành của giám đốc, bởi giám đốc là người ra quyết định và nghĩa vụ của nhân viên được xác định cụ thể, phân công lao động không phức tạp Chi phí quản lý theo mô hình tập trung thấp, tiết kiệm được nguồn vốn và dùng nó để đầu tư sinh lời, nâng cao lợi nhuận cho công ty

2.2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông qua phân tích, xem xét sự biến động tăng, giảm của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm nay với năm trước, cụ thể là giữa các năm 2012, năm 2013, năm 2014 Đồng thời, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các nhận xét về việc sử dụng, quản lý chi phí cũng như cách quá trình kinh doanh tạo ra doanh thu Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và phát triển Minh Huy năm 2012, năm 2013 và năm 2014 ta tiến hành lập bảng phân tích sau:

Trang 37

26

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2012-2013 Chênh lệch 2013-2014

Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

1 Doanh thu BH $ CCDV 3.5893.120.366

3.953.840.698 6.092.364.850

364.720.332

9,22

2.138.524.152

35,10

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0

3 Doanh thu thuần 3.589.120.366

3.953.840.698 6.092.364.850

364.720.332

9,22

2.138.524.152 35,10

4 Giá vốn hàng bán 2.711.836.292 4.664.573.626 5.389.411.088

1.952.737.334

41,86

724.837.462 13,45

5 Lợi nhuận gộp về BH $ CCDV 877.284.074

(710.732.928) 702.953.762

(1.588.017.002)

(223,43)

1.413.686.690

201,11

6 Doanh thu hoạt động tài chính 2.349.861

962.021 1.119.574 (1.387.840) (144,26)

157.553 14,07

7 Chi phí tài chính 130.991.000

94.563.892 30.813.610 (36.427.108)

(38,52)

(63.750.282)

(206,89)

- Trong đó: Chi phí lãi vay

30.813.610 100,00

8 Chi phí quản lý kinh doanh 716.689.258

559.178.843 649.137.108

(157.510.415)

(28,17)

89.958.265 13,86

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 31.953.677

(1.363.513.642) 24.122.618

(1.395.467.319)

(102,34)

1.387.636.260 5.752,43

1.387.636.260

5.752,43

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

(7.988.419) (100,00)

4.824.524 100,00

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 23.965.258

(1.363.513.642) 19.298.094

(1.387.478.900)

(101,76) 1.382.811.736 7.165,54

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 38

Nhận xét:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 3.589.120.366 đồng, năm 2013 là 3.953.840.698 đồng tăng 364.720.332 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 9,22%

– Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là 3.953.840.698 đồng, năm 2014 là

6.092.364.850 đồng tăng 2.138.524.152 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35,10%

Tăng về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chính là tăng trong việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ Công ty đã đẩy mạnh công tác bán hàng, đã ký kết được nhiều hợp đồng kinh tế đối với khách hàng Lượng tiêu thụ cao hơn là do chất lượng dịch vụ và đa dạng về các gói dịch vụ khách sạn trong năm 2013 tốt hơn năm 2012, năm 2014 tốt hơn năm 2013 Để tăng về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hơn nữa công ty cần có nhiều chính sách bán hàng, đẩy mạnh công tác tuyên

truyền quảng cáo và nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa

Các khoản giảm trừ doanh thu: Cả năm 2012, 2013, 2014 đều bằng 0 đồng

Sở dĩ các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 như vậy là do trong cả 3 năm sản phẩm dịch vụ khách sạn của công ty tăng cả về chất lượng và chủng loại được khách hàng chấp thuận Công ty đã đổi mới đa dạng về dịch vụ, nghiên cứu kỹ lưỡng trước bắt đầu

kinh doanh để cung cấp dịch vụ khách sạn phù hợp với đại đa số khách hàng

Doanh thu thuần: Doanh thu thuần được tính bằng hiệu số của doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ giảm với các khoản giảm trừ doanh thu

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 3.589.120.366 đồng, năm 2013 là

3.953.840.698 đồng tăng 364.720.332 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 9,22% Doanh

thu thuần năm 2013 tăng 364.720.332 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ năm 2013 tăng 364.720.332 đồng và các khoản giảm trừ năm 2013 tăng 0 đồng

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là 3.953.840.698 đồng, năm 2014 là

6.092.364.850 đồng tăng 2.138.524.152 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35.10% Doanh

thu thuần năm 2014 tăng 2.138.524.152 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ năm 2014 tăng 2.138.524.152 đồng và các khoản giảm trừ năm 2014 tăng 0 đồng

Để tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty cần cố gắng hơn nữa trong việc xúc tiến bán hàng, tăng doanh thu, tìm kiếm những khách hàng

mới, mở rộng thị trường đặc biệt chú trọng việc chăm sóc khách hàng

Giá vốn hàng bán:

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012, giá vốn hàng bán là 2.711.836.292 đồng, năm

2013 là 4.664.573.626 đồng tăng 1.952.737.334 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 41,86%

Trang 39

từ nhà cung cấp tăng nên giá vốn hàng bán tăng cũng như việc tăng giá của đồng tiền

Để giảm giá vốn hàng bán công ty nên điều chỉnh các chính sách chiến lược quản lý giá đầu vào đối với nhà cung cấp đồng thời đa dạng hóa nguồn cung cấp để giảm giá vốn hàng bán xuống tối thiểu

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ được tính bằng hiệu số của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 877.284.074 đồng, năm 2013 là -710.732.928 đồng, giảm 1.588.017.002 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 223.43% Nguyên nhân chỉ tiêu này giảm là do sức tăng của giá vốn hàng bán là 1.952.737.334 đồng lớn hơn sức tăng của doanh thu thuần là 364.720.332 đồng

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là (710.732.928) đồng, năm 2014 là 702.953.762 đồng, tăng 1.413.686.690 đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng

là 201,11% Nguyên nhân chỉ tiêu này tăng là do sức tăng của doanh thu thuần là

2.138.524.152 đồng lớn hơn sức tăng của giá vốn hàng bán là 724.837.462 đồng

Để tăng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp cần chú trọng tăng doanh thu thuần và giảm giá vốn hàng bán

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty

chủ yếu đến từ khoản mục lãi tiền gửi

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 2.349.861, năm 2013 là 962.021 đồng giảm 1.387.840 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 144.26% Doanh thu hoạt động tài chính giảm là do khoản mục lãi tiền gửi năm 2013 giảm so với năm 2012

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là 962.021, năm 2014 là 1.119.574 đồng tăng 157.553 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,07% Doanh thu hoạt động tài chính giảm

là do khoản mục lãi tiền gửi năm 2014 tăng so với năm 2013

Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt tài chính của công ty chủ yếu đến

từ khoản lãi vay phải trả cho số tiền vay từ ngân hàng

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 chi phí tài chính là 130.991.000 đồng, năm

2013 là 94.56.892 đồng giảm 36.427.108 đồng với tỷ lệ giảm 39,52% Chi phí hoạt động tài chính của công ty giảm mạnh như vậy là do số tiền vay và nợ dài hạn năm

2013 là 360.000.000 đồng ít hơn số tiền vay và nợ ngắn hạn năm 2012 là 640.000.000 đồng

Trang 40

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là 94.56.892 đồng, năm 2014 là 30.813.610 đồng giảm 63.750.282 đồng với tỷ lệ giảm 206,89% Chi phí hoạt tài chính của công

ty giảm mạnh như vậy là do số tiền vay và nợ dài hạn năm 2014 là 0 đồng ít hơn số

tiền vay và nợ dài hạn năm 2013 là 360.000.000 đồng

Để giảm thiểu chi phí hoạt động tài chính công ty cần sử dụng vốn vay một

cách hợp lý, tránh tình trạng ứ động vốn vay

Chi phí quản lý kinh doanh: Do công ty hạch toán theo quyết định số 48/2006

nên khoản mục chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, …) và chi phí quản lý doanh nghiệp (lương chi trả

cho bộ phận quản lý, chi phí tiếp khách,…)

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 716.689.258 đồng, năm 2013 là 559.178.843 đồng giảm 157.510.415 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 28,17% Chi phí quản lý kinh doanh giảm điều này chứng tỏ công ty đã thắt chặt chi phí, có chính sách sử dụng chi phí hiệu quả, cắt giảm khoản chi chưa hợp lí, không bị lãng phí

và thất thoát

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là 559.178.843 đồng, năm 2014 là 649.137.108 đồng tăng 89.958.265 đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ giảm là 28,17% Chi phí quản lý kinh doanh tăng điều này chứng tỏ công ty chưa thắt chặt chi phí, chưa có chính sách sử dụng chi phí hiệu quả

Công ty nên có các chính sách để sức giảm của chi phí quản lý kinh doanh

nhiều hơn so với sức giảm của doanh thu, kiểm soát chi phí của công ty hiệu quả

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

- Năm 2012 – 2013: Năm 2012 là 31.953.677 đồng, năm 2013 là (1.363.513.642) đồng giảm 1.395.467.319 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 102.34% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh là do sự giảm mạnh mẽ của Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời là doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng đáng kể Các chỉ tiêu chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản lý kinh doanh giảm nhưng vẫn đủ bù đắp cho các khoản giảm doanh thu

- Năm 2013 – 2014: Năm 2013 là (1.363.413.642) đồng, năm 2014 là 24.122.618 đồng tăng 1.387.636.260 đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 5.752,43% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh là do sự tăng mạnh

mẽ của Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời là doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng đáng kể Các chỉ tiêu chi phí hoạt động tài chính giảm và chi phí quản lý kinh doanh tăng nhưng vẫn đủ bù đắp cho các khoản tăng doanh thu

Muốn tăng trưởng vững mạnh hơn nữa, công ty cần xây dựng chiến lược dài

hạn để điều phối và cân đối hơn nữa các chỉ tiêu doanh thu và chi phí

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Việt Hải” của Tăng Thị Huyền trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Việt Hải
5. Luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Thương mại và chuyển phát nhanh Nội Bài” của Nguyễn Thị Kim Nhiên – trường Đại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Thương mại và chuyển phát nhanh Nội Bài
6. Luận văn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Viễn Thông Thăng Long” của Nguyễn Thị Hồng Nhung – trường Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Viễn Thông Thăng Long
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Thăng Long Khác
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài Chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 35)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 (Trang 37)
Bảng 2.2: Báng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 – 2014 tại ngày 31/12 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.2 Báng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 – 2014 tại ngày 31/12 (Trang 43)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 -2014 tại ngày 31/12 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán năm 2012 – 2013 -2014 tại ngày 31/12 (Trang 49)
Bảng 2.4 : Chính sách quản lý vốn bằng tiền - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.4 Chính sách quản lý vốn bằng tiền (Trang 53)
Bảng 2.5: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.5 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 56)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Trang 59)
Bảng 2.7: Phân tích Vốn lưu động ròng năm 2012 - 2013 – 2014 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.7 Phân tích Vốn lưu động ròng năm 2012 - 2013 – 2014 (Trang 62)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 64)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các khoản phải thu - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các khoản phải thu (Trang 67)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình Hàng tồn kho - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và phát triểb minh huy
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình Hàng tồn kho (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w