1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội

90 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian học ở trường cũng như quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội em đã lựu chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VĂN HẢI

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không có sự hỗ trợ và giúp đỡ dù ít

hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp Trong quá trình học tập ở giảng đường đại học

cho đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của Thầy cô gia đình và

bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô ở Khoa

Kinh tế - Quản lý Trường Đại học Thăng Long đã dùng hết tâm huyết và tri thức của

mình để truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Vân Nga đã tận tâm

hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Khóa luận để em có thể hoàn thành Khóa luận

tốt nhất Ngoài ra em cũng xin cảm ơn các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty

cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ cung cấp số

liệu, thông tin và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập

Với giới hạn kiến thức và khả năng lập luận, phân tích còn nhiều hạn chế nên bài

khóa luận của em không tránh khỏi sai sót Do vậy, em mong muốn nhận được sự góp

ý và đóng góp ý kiến của các Thầy cô để bài viết của em được đầy đủ và hoàn thiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn và không sao chép từ các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Văn Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp 2

1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 2

1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 3

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện 3

1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn 4

1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành 4

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp 5

1.1.5 Tầm quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp 6

1.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động 6

1.1.6.1 Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động 6

1.1.6.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 6

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 7

1.2.2 Chiến lược quản lý vốn lưu động 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 8

1.2.3.1 Khả năng thanh toán hiện hành 9

1.2.3.2 Khả năng thanh toán nhanh 9

1.2.3.3 Khả năng thanh toán tức thời 9

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.2.4.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 10

1.2.4.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động 10

1.2.4.3 Hàm lượng vốn lưu động 11

1.2.4.4 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động 11

Trang 6

1.2.5 Xác định vòng quay của tiền 11

1.2.5.1 Thời gian quay vòng hàng lưu kho 11

1.2.5.2 Thời gian thu nợ trung bình 12

1.2.5.3 Thời gian trả nợ trung bình 12

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 12

1.2.6.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 12

1.2.6.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 13

1.2.6.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 13

1.2.6.4 Phân tích Dupont 13

1.3 Chiến lược quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp 14

1.3.1 Quản trị tài sản lưu động và nợ ngắn hạn 14

1.3.2 Quản trị vốn bằng tiền 15

1.3.2.1 Lợi ích của việc nắm giữ tiền 17

1.3.2.2 Rủi ro của việc nắm giữ tiền 17

1.3.3 Quản trị các khoản phải thu 18

1.3.3.1 Mục tiêu quản trị các khoản phải thu 18

1.3.3.2 Quy mô các khoản phải thu khách hàng 19

1.3.3.3 Mô hình cơ bản 20

1.3.4 Quản trị vốn bằng hàng tồn kho 21

1.3.4.1 Mô hình EOQ (The Economic Order Quanlity Model) 21

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 22

1.4.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.4.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của VLĐ đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 22

1.4.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 23

1.5 Các nhân tố tác động tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23

1.5.1 Nhân tố khách quan 23

1.5.2 Nhân tố chủ quan 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI 25

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 25

Trang 7

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 25

2.1.1.2 Vốn điều lệ, cổ phần sáng lập công ty 25

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 27

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 27

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 27

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 29

2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của cổng ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 31

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 36

2.2.1 Tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 36

2.2.2 Thực trạng phân bổ và quản lý vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 44

2.2.2.1 Cơ cấu vốn bằng tiền 44

2.2.2.2 Cơ cấu các khoản phải thu 47

2.2.2.3 Cơ cấu hàng tồn kho 50

2.2.2.4 Cơ cấu tài sản lưu động khác 52

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 52

2.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 52

2.2.4 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội 55

2.2.4.1 Nhu cầu vốn lưu động 55

2.2.4.2 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 55

2.2.4.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động 57

2.2.4.4 Hàm lượng vốn lưu động 59

2.2.4.5 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động 59

2.2.4.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành VLĐ 60

2.2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 63

2.2.5.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 64

Trang 8

2.2.5.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 64

2.2.5.3 Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) 65

2.2.5.4 Ứng dụng phương pháp phân tích Dupont để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 65

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế 67

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI 69

3.1 Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội trong giai đoạn 2015- 2016 69

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 70

3.2.1 Giải pháp chung 70

3.2.2 Giải pháp cụ thể 70

3.2.2.1 Tăng cường quản trị vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 70

3.2.2.2 Tăng cường quản trị, cân đối hàng tồn kho 71

3.2.2.3 Tăng cường công tác quản trị khoản phải thu 72

3.2.2.4 Tổ chức tốt quản trị vốn lưu động 73

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội 74

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

CPĐTSX&XD Cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CPĐTSX&XD Hà Nội giai đoạn

2011 – 2013 32

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 ngày 31/12 37

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 ngày 31/12 41

Bảng 2.4 Bảng cơ cấu vốn bằng tiền giai đoạn 2011 – 2013 45

Bảng 2.6 Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 49

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn bằng hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 51

Bảng 2.8 Chỉ tiêu khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013 53

Bảng 2.9 Nhu cầu VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 55

Bảng 2.10 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giai đoạn 2011 – 2013 56

Bảng 2.11 Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối giai đoạn 2011 – 2013 57

Bảng 2.12 Mức tiết kiệm VLĐ tương đối giai đoạn 2011 – 2013 58

Bảng 2.13 Hàm lượng VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 59

Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 59

Bảng 2.15 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 60

Bảng 2.16 Nhu cầu hàng hóa theo mô hình EOQ 61

Bảng 2.17 Chính sách quản trị khoản phải thu khách hàng 62

Bảng 2.18 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty CPĐTSX&XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 63

Bảng 2.19 Sự thay đổi của ROA, ROE trong phân tích Dupont 65

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 36

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ cơ cấu tài sản giai đoạn 2011 – 2013 39

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 43

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn bằng tiền giai đoạn 2011 – 2013 46

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 50

Biểu đồ 2.7 Chỉ tiêu khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013 54

Biểu đồ 2.8 Mức tiết kiệm VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 58

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Phương thức bán hàng của doanh nghiệp 18

Sơ đồ 1.2 Quy mô của khoản phải thu khách hàng 19

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CPDTSX&XD Hà Nội 28

Hình 1.1 Chính sách quản lý TSLĐ và NNH 14

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền đề bắt buộc Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, bất

kỳ doanh nghiệp nào sử dụng vốn thì phải quan tâm đến hiệu quả mà nó đem lại Nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập vốn của doanh nghiệp bị hạn chế Vì thế, nhiệm vụ đặt ra là đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng

Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian học ở trường cũng như quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội em đã lựu chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đối với các doanh nghiệp phải chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn, ngoài vốn tự có doanh nghiệp còn phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác Vì vậy việc quản trị và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả là hết sức quan trọng vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả

sự dụng vốn của công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư

Sản xuất và Xây dựng Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội giai

đoạn 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng những thông tin sơ cấp và những thông tin trên mạng Internet, cũng như tài liệu thực tế của công ty Ngoài ra Khóa luận còn sử dụng các phương pháp so sánh, quá trình phân tích, thu thập thông tin và các hệ thống bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ để đánh giá tình hình tài chính của công ty qua từng thời điểm từ đó đưa ra

Trang 13

những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013

5 Kết cấu của khóa luận: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì Khóa luận

Trang 14

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài ra các tư liệu lao động còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) tham gia vào chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi

Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất, chúng

ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh diễn

ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó,

Trang 15

2

khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không?

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định để đầu tư vào tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị một lần, tuần hoàn và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh”.[2, tr.24]

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh:

dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Vốn lưu động có hai đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển

1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng

có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ Do vốn lưu động có rất

Trang 16

nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:

1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình

sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (dầu

tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược,

ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:

 Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật

cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

 Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

 Các khoản phải thu, phải trả:

 Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác

 Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động

Trang 17

1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Vốn lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định

 Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

 Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền

sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các nguồn vốn sau:

 Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

 Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

 Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có

Trang 18

thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh

 Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

 Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: Bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình

Từ góc độ quản trị tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ một vai trò quyết định trong sản xuất kinh doanh, để đảm bảo được cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Vốn lưu động có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu mua sắm vật tư sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý và đảm bảo được nhu cầu vốn lưu động sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động Do đó vốn lưu động có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

VLĐ có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của DN Trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô, DN phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất

là đủ để dự trữ vật tư, hàng hóa VLĐ còn giúp cho DN chớp được thời cơ kinh doanh

và tạo được lợi thế cạnh tranh cho mình

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ ngay trong 1 lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm Do đó quản lý VLĐ tốt sẽ giúp giảm được chi phí

hạ giá thành sản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động với đặc điểm là khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường cũng như nhu cầu tài chính trong các quan hệ đối ngoại của doanh nghiệp VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trinh tái sản xuất Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu về vốn

Trang 19

6

đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại

1.1.5 Tầm quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp

 Vai trò của quy mô và mức độ thay đổi vốn lưu động: nhà quản lý cần phải dành nhiều thời gian quản lý những hoạt động mang tính chất thường nhật của doanh nghiệp;

 Mối quan hệ chặt chẽ giữa tăng hay giảm qui mô của hoạt động và doanh thu với mức dự trữ vốn lưu động;

 Tình trạng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở các tài khoản VLĐ, đặc biệt là tiền, kho và phải thu khách hàng;

 VLĐ đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.6.1 Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động

Việc xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cần phải được tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

 Phải xuất phát từ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu VLĐ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Nhu cầu VLĐ phải quán triệt nguyên tắc tiết kiện

 Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế toán trong doanh nghiệp

1.1.6.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể

sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu:

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanh của doanh nghiệp:

Trang 20

 Xác định nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ:

V NL = M n N NL

Trong đó:

VNL: Nhu cầu VLĐ trong kỳ kế hoạch

Mn: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về NVL

ZSX: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một kỳ kế hoạch

NTP: Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

Phương pháp gián tiếp

Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính như sau:

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mục tiêu hoạt động SXKD của các DN là cung cấp sản phẩm, lao động dịch vụ cho xã hội nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Vì thế để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh càng khốc liệt vấn đề “hiệu quả” phải được quan tâm hàng đầu, là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp

Theo nghĩa chung nhất hiệu quả được hiểu là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia các hoạt động theo mục đích nhất định của con người Về cơ bản, vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Trang 21

8

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất Hiệu quả được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu khác nhau Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước

đo tiền tệ hay là mối quan tương quan giữa lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu như lợi nhuận thu được lớn hơn chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp được coi là có hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động

1.2.2 Chiến lược quản lý vốn lưu động

Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến một lượng tiền mà doang nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói cách khác là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn lưu động đó là lượng hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả các khoản mục này dùng để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của công

ty

Nhóm tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn bao gồm tài khoản phải thu, hàng lưu kho, tài khoản phải trả có vai trò đặc biệt quan trọng Những tài khoản này đại diện cho những mảng trong doanh nghiệp mà nhà quản trị thường xuyên và trực tiếp phải quan tâm xử lý Ngoài ra nợ ngắn hạn cũng có vai trò quan trọng bởi nó là nghĩa vụ phải trả trong ngắn hạn của doanh nghiệp

Thay đổi lượng vốn lưu động của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến luồng tiền của doanh nghiệp Tăng vốn lưu động đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải dùng tiền để thanh toán chẳng hạn như việc mua hoặc chuyển đổi hàng trong kho, thanh toán nợ…như thế tăng vốn lưu động sẽ làm giảm lượng tiền doanh nghiệp đang nắm giữ Tuy nhiên, nếu vốn lưu động giảm, điều này đồng nghĩa với việc doang nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, điều này có tác động gián tiếp và khó lường trước đến vận hành trong tương lai của doanh nghiệp Khả năng quản lý vốn lưu động của doang nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm, ngay

cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản trị vốn lưu động cũng rất cần thiết

vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ảnh quan hệ giữa các khoản phải thanh toán với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 22

1.2.3.1 Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn bằng các tài sản có thể chuyển hóa thành tiền trong vòng dưới một năm Khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn hoặc bằng một cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang ở ngưỡng

an toàn Còn nếu khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn một thì có thể doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn Chỉ tiêu này thấp

ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng nếu như quá cao không phải lúc nào cũng là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp phụ thuốc quá nhiều vào “tài sản lưu động”

1.2.3.2 Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn - Giá trị lưu kho

Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có đủ các tải sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn mà không phải bán đi hàng tồn kho Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp vì đã loại đi bộ phận chậm chuyển đổi thành tiền nhất là hàng tồn kho Nếu hệ số này lớn hơn một, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ và ngược lại doanh nghiệp đang

có rủi ro cho thanh khoản Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ không tốt cho việc đánh giá khả năng sinh lời, quá nhỏ sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ Hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn nhiều so với hệ số thanh toán hiện hành thì doanh nghiệp đang phụ thuộc vào hàng tồn kho Đây là một hệ số hết sức quan trọng để đánh giá tình hình thực tại của một doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định đầu tư

1.2.3.3 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp hay chính là

hệ số vốn bằng tiền của doanh nghiệp Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt và ngược lại Để có cái nhìn trực diện hơn về khả năng thanh toán tức thời thì cần phải được đem so sánh với khả năng thanh toán tức thời trung bình ngành

Trang 23

10

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.4.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao hay thấp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng số lần luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số lần luân chuyển vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay vốn lưu động thực hiện trong một kỳ nhất định, thường là một năm Công thức như sau:

VLĐ q

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển VLĐbq trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn Công thức như sau:

K = 3 0 L

Trong đó:

K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động

1.2.4.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm tuyệt đối

Trang 24

Trong đó:

VTKTĐ, VTKTgĐ : Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối, tương đối

M1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

L1, L0: Số vòng quay của VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh hoặc số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể

1.2.4.3 Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các nghành khác nhau Đối với nghành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao Còn đối với nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp

1.2.4.4 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận sau thuế được tạo ra bởi một đòng vốn lưu động càng cao, doanh nghiệp đang quản lý vốn lưu động tốt

1.2.5 Xác định vòng quay của tiền

1.2.5.1 Thời gian quay vòng hàng lưu kho

Hệ số lưu kho: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho được quay bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang bán hàng rất tốt, hàng không

bị ứ đọng, nhưng doanh nghiệp cũng sẽ gặp rủi ro nếu như nhu cầu thị trường tăng cao

do không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp, đang thể hiện là hàng trong kho của doanh nghiệp đang bị ứ đọng nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho

Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị lưu khoThời gian luân chuyển kho trung bình: Chỉ số này cho biết thời gian trung bình của một vòng quay kho hay số ngày hàng hóa được lưu kho Vòng quay càng lớn tức

Trang 25

1.2.5.2 Thời gian thu nợ trung bình

Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng

Hệ số thu nợ: Phản ánh khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp, chỉ số này càng cao thể hiện khả năng thu hồi các khoản phải thu tốt, khách hàng đang chiếm dụng ít vốn của doanh nghiệp

Thời gian thu nợ trung bình = 365

Hệ số thu nợ Thời gian thu nợ trung bình: là khoảng thời gian trung bình doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng, chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốt đối với doanh nghiệp

vì doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ trong thời gian ngắn hạn, doanh nghiệp có thể có tiền để đầu tư tiếp vào các hoạt động khác

1.2.5.3 Thời gian trả nợ trung bình

Hệ số trả nợ = GVHB Chi phí QLBH

Phải trả người bán Lương, thuế phải trả

Thời gian trả nợ = 365

Hệ số trả nợThời gian trả nợ trung bình cho biết trung bình một năm các khoản phải trả quay vòng được bao nhiêu lần Đó là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhận nợ cho đến khi doanh nghiệp trả nợ, chỉ số này càng cao càng tốt vì nó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp chiếm dụng được vốn của người bán

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

1.2.6.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và cho biết trong 100 đồng doanh thu, có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trên thực tế,

tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành, công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Xét trên góc độ của nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát trển thuận lợi

sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể tăng liên tục

Trang 26

1.2.6.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích 100 đồng tài sản sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt,

đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ

là tốt hơn so với một công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp

Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có sự đầu

tư vào dây chuyển sản xuất, máy móc, xây dựng … thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không phải đầu tư nhiều vào tài sản như dịch vụ, quảng cáo, …

1.2.6.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó

sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh Đây cũng được coi là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô

1.2.6.4 Phân tích Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một

DN bằng các công cụ quản lý hiệu quả Trong phân tích tài chính, người ta sử dụng mô hình Dupont để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nhờ đó mà chúng ta

có thể phát hiện những ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Phương trình Dupont được tách ra thành 2 chỉ số:

 ROA = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh thu thuầnTổng tài sản = ROS Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Để ROA tăng DN có 2 sự lựa chọn:

Trang 27

 ROE = ROS Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hệ số sử dụng VCSH

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần Doanh thu thuần

Tổng tài sản Tổng tài sản

VCSH

Mô hình Dupont trên để tăng ROE đó là tăng ROA, ROS hoặc là tăng hệ số sử dụng VCSH Vây để tăng hệ số này thì DN cần xem xét khả năng trả nợ để có tăng sử dụng vốn hay không Nếu ROE lớn hơn ROA thì có nghĩa hệ số sử dụng VCSH tăng

và có tác đụng tích cực làm cho hệ số ROE càng cao các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

1.3 Chiến lược quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Quản trị tài sản lưu động và nợ ngắn hạn

Hình 1.1 Chính sách quản lý TSLĐ và NNH

Dung hòa

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính)

Khi kết hợp việc quản trị tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có 3 chiến lược quản trị vốn lưu động có thể theo đuổi là: Chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa Nếu doanh nghiệp theo đuổi chiến lược quản trị vốn dung hòa có nghĩa là doanh nghiệp tuân thủ nguyên tắc tài trợ (phù hợp, hay tương thích)

Nguyên tắc phù hợp được phát biểu như sau: Nên sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn và nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Mục đích của nguyên tắc này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài trợ Tăng tạm thời vào tài sản lưu động nên được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn mà có thể được thanh toán khi tài sản lưu động giảm Sở dĩ có điều này

là vì tài sản lưu động có khả năng quay vòng nhanh, nên được tài trợ bằng vốn ngắn hạn để tiết kiệm chi phí lãi Tăng tài sản lưu động thường xuyên hay tài sản dài hạn mà

Trang 28

cần nhiều thời gian để quy đổi ra thành tiền thì nên được tài trợ bằng vốn dài hạn để đảm bảo khả năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán

Nguyên tắc phù hợp có thể áp dụng cho vấn đề thảo luận trước đó về chính sách quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn Chính sách quản trị vốn lưu động cấp tiến có

tỷ trọng tài sản lưu động thấp và tỷ trọng nợ ngắn hạn cao Chính sách quản trị vốn lưu động thận trọng có tỷ trọng tài sản lưu động cao và tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp Doanh nghiệp có thể áp dụng nguyên tắc phù hợp để cân bằng lại hai chiến lược quản trị vốn trên như:

 Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản trị tài sản lưu động cấp tiến tức là duy trì tỷ trọng tài sản lưu động thấp thì công ty cần cân bằng rủi ro bằng cách duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cũng thấp của chiến lược quản trị nợ ngắn hạn thận trọng

 Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản trị tài sản lưu động thận trọng (duy trì

tỷ trọng tài sản lưu động cao) thì nó nên được cân bằng bằng việc áp dụng chiến lược quản trị nợ ngắn hạn cấp tiến (duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao)

 Nếu công ty có tỷ trọng tài sản lưu động ở mức trung bình thì cũng nên duy trì

tỷ trọng nợ ngắn hạn ở mức trung bình

Mục tiêu bao trùm của mọi hoạt động trong doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu động là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Và việc áp dụng nguyên tắc phù hợp cũng nhằm mục đích đó, có tính đến rủi ro và thu nhập yêu cầu Nếu công ty theo đuổi chiến lược cấp tiến, các cổ đông xem như chứa đựng nhiều rủi

ro, với các yếu tố khác không đổi, sẽ có tỷ lệ P/E thấp hơn so với những chính sách thận trọng Trong trường hợp này, Công ty cần thực hiện một trong số chiến lược tương thích ( tài sản cấp tiến, nợ thận trọng), do chính sách này cho phép tối đa hóa giá trị thị trường cổ phiếu cho các cổ đông

1.3.2 Quản trị vốn bằng tiền

Xây dựng quy trình thu (chi) tiền mặt nhằm đảm bảo tính hiệu quả kinh tế trong quá trình luân chuyển Để lựa chọn được phương thức thu (chi) tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giá hiệu quả của các phương thức thu (chi) tiền đó, phương thức thu (chi) tiền đề xuất và phương thức thu (chi) tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm

 Lợi ích tăng thêm

∆B = ∆t *TS * I * (1-T)

Trong đó:

∆B: Lợi ích tăng thêm

Trang 29

16

∆t: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức

∆t = t1 – t2 trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại, t2 là số ngày chuyển tiền của phương thức thu tiền đề xuất

TS: Quy mô chuyển tiền: số tiền đang chuyển trong một năm, một chu kỳ hay một giao dịch

I: lãi suất đầu tư được xác định theo ngày (vì ∆t tính theo ngày)

T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

 Chi phí tăng thêm

∆C = (C 2 -C 1 ) * (1-T)

Trong đó:

∆C: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so với phương thức thu tiền đề xuất

C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới

C1: chi phí của phương thức thu tiền hiện tại

 Trên cơ sở so sánh ∆B và ∆C để rút ra kết luận:

 Nếu ∆B > ∆C: lựa chọn phương thức thu tiền đề xuất

 Nếu ∆B < ∆C: lựa chọn phương thức thu tiền hiện tại

 Nếu ∆B = ∆C: bàng quan

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn bằng tiền mặt là quá trình bao gồn quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn cũng như dài hạn

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi dự trữ tiền mặt cũng nhằm đến mục đích sau:

 Trong suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh như mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa và thanh toán các khoản chi phí cần thiết cho doanh nghệp

 Mục đích đầu cơ: Nhằm sẵn sàng nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên vật liệu dự trữ khi thị trường giảm giá, hoặc tỷ giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu gia tăng lợi nhuận của công ty Nhiều công ty giữ một số lượng lớn tài sản lỏng để

hi vọng thôn tính các công ty khác Tương tự như vậy cho thời kỳ suy thoái kinh tế, các công ty thường trì hoãn việc thanh toán và cố gắng tích trữ tài sản lỏng để vượt qua thời kỳ khó khăn

Trang 30

 Mục đích dự phòng: trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

dự phòng tiền mặt để chi trả các khoản phải thanh toán ngay tức thời

 Mức dự trữ tiền mặt tối ưu cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh để có lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

1.3.2.1 Lợi ích của việc nắm giữ tiền

 Đảm bảo khả năng thanh toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản

 Tận dụng được những cơ hội đặc biệt:

 Nhờ sẵn có tiền, công ty có thể tận dụng cơ hội chiết khấu thanh toán do nhà cung cấp đưa ra do đó làm giảm chi phí mua yếu tố đầu vào

 Cũng nhờ sẵn có tiền, công ty có thể tận dụng những cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có tăng giá mạnh trong tương lai

 Cải thiện vị thế tín dụng của doanh nghiệp: Mức xếp hạng tín dụng của công

ty có thể chịu ảnh hưởng của mức tài sản lỏng mà công ty nắm giữ Giữ mức quá thấp tài sản lỏng có thể có ảnh hưởng đến vị thế tín dụng và mức xếp hạng tín dụng dẫn đến chi phí huy động vốn sẽ cao hơn trong tương lai

1.3.2.2 Rủi ro của việc nắm giữ tiền

 Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền, có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường như: Việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn (tạo chi phí huy động vốn) hoặc bán tài sản (tạo ra lỗ tiềm tàng) hoặc bị bỏ qua một số cơ hội Trong một số trường hợp, công ty có thể bị đệ trình yêu cầu bảo hộ theo luật phá sản hay phải giải thể

 Nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều: Do tiền cũng là tài sản không sinh lời, việc giữ quá nhiều tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như: Chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi…

Sự đánh đổi giữ lợi ích và rủi ro, tính thanh khoản và khả năng sinh lời của tiền

là một phần thiết yếu của quản trị tiền Vì vậy:

 Trong quản lý tiền, việc quan trọng nhất là DN phải giữ được một lượng tiền

dự trữ tối ưu để vừa đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các nhu cầu của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất Không dự trữ dư thừa vào tài

Trang 31

1.3.3 Quản trị các khoản phải thu

1.3.3.1 Mục tiêu quản trị các khoản phải thu

Doanh nghiệp thường bán hàng theo cả hai phương thức: Trả ngay và trả chậm Theo cách thức thứ nhất tiền được nhận ngay lập tức, theo cách thức thứ hai việc mở rộng tín dụng thương mại dẫn đến việc hình thành khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng thể hiện phần doanh thu bán hàng trả chậm mà chưa thu tiền Theo thời gian, khi người mua thanh toán tiền, doanh nghiệp sẽ nhận được tiền cho số hàng bán trước đây Nếu như khách hàng không tiến hành thanh toán nợ, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu tổn thất do nợ xấu Tuy nhiên, nếu như không có tín dụng thương mại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Vì vậy, khoản tín dụng thương mại liên quan tới rủi ro, thu nhập và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp nên cần được quản lý một cách hiệu quả và chặt chẽ

Sơ đồ 1.1 Phương thức án hàng của doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính)

Trong quản trị tài chính, mà cụ thể phạm vi của vấn đề đang nghiên cứu là khoản phải thu khách hàng, luôn có sự đánh đổi giữa rủi ro và thu nhập Thậm chí, các phòng ban trong cùng một doanh nghiệp cũng muốn có những chính sách khác nhau để phục

vụ cho lợi ích của bộ phận mình Phòng Marketing mong muốn những điều khoản tín dụng và chính sách mềm dẻo để có thể tăng doanh thu Tuy nhiên, giám đốc tài chính lại muốn khoản phải thu khách hàng có giá trị càng thấp càng tốt bởi những lý do như

Bán trả chậm

Tăng doanh thu

Tăng lợi nhuận

Tăng phải thu

Tăng chi phí

So sánh lợi ích

và chi phí Quyết định

Trang 32

giảm rủi ro với nợ khó đòi thậm chí không thể thu hồi được, tránh ứ đọng vốn hay phải huy động thêm vốn, có thể dùng vốn, mà đáng lẽ đầu tư vào phải thu khách hàng, vào những dự án và tài sản dài hạn mang lại lợi nhuận cao hơn

Kết quả là có một sự đánh đổi giữa rủi ro và thu nhập yêu cầu Một mặt, rủi ro của việc không cung cấp tín dụng là mất doanh thu Mặt khác, một khoản phải thu quá cao sẽ gây ra chi phí và có thể vượt quá những lợi ích về doanh thu và sản xuất Cần thiết có một nỗ lực phối hợp giữa các bộ phận marketing, sản xuất và tài chính để cân bằng giữa rủi ro và thu nhập để có quyết định cuối cùng đúng đắn

1.3.3.2 Quy mô các khoản phải thu khách hàng

Sơ đồ 1.2 Quy mô của khoản phải thu khách hàng

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính)

Các yếu tố tác động đến mức đầu tư vào phải thu khách hàng:

 Ngành nghề kinh doanh của công ty: Hành vi của các đối thủ cạnh tranh là nhân tố chính ảnh hưởng tới điều khoản tín dụng của doanh nghiệp

 Tổng doanh thu: Chính sách tín dụng lỏng sẽ khuyến khích tăng doanh thu Các yếu tố khác như tình trạng của nền kinh tế, tính cấp tiến hay không của các nỗ lực marketing và các nhân tố khác đều ảnh hưởng tới doanh thu Khi doanh thu tăng, thông thường mức doanh thu bán hàng trả chậm và giá trị đầu

tư vào khoản phải thu khách hàng cũng tăng

 Chính sách tín dụng và thu tiền của công ty: Bao gồm 4 khía cạnh

 Điều khoản và điều kiện bán trả chậm

Tiền mặt

Nợ xấu

Qui mô khoản phải thu khách hàng

Thời gian trả chậm

Điều khoản bán

Chính sách thu tiền

QĐ cấp tín dụng Phân tích tín dụng

Trang 33

NPV = CF t /k – CF 0

Trong đó:

CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng

CF0: Giá trị mà doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng

 Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ quyết định về cấp tin dụng như sau:

Trong đó:

VC: Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào

S: Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến hàng năm

ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu các khoản phải thu khách hàng

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 34

1.3.4 Quản trị vốn bằng hàng tồn kho

1.3.4.1 Mô hình EOQ (The Economic Order Quanlity Model)

Quản trị hàng lưu kho hiệu quả là một vấn đề phức tạp và không bao giờ có thể kết thúc đối với tất cả các doanh nghiệp Chúng ta sẽ chú trọng nghiên cứu các nhiệm

vụ chính trong quản lý hàng tồn kho thông qua việc xem xét các quyết định cơ bản, mô hình quản lý hiệu quả, những giả định liên quan, chiết khấu thương mại và mức an toàn kho Mục tiêu của mô hình quản lý hiệu quả là để xác định tần suất và số lượng đặt hàng, và lượng hàng tồn kho trung bình cần nắm giữ tối ưu

Mặc dù có rất nhiều loại hàng hóa lưu kho khác nhau, nhưng tất cả đều bao gồm

2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho

Chi phí lưu kho = (Q/2) * C Chi phí đặt hàng = (S/Q)*O = S*O/Q Tổng chi phí = Chi phí tồn kho hàng + Chi phí đặt hàng = Q*C/2 + S*O/Q

Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là: Đồ thị 1.1 Mức dự trữ tối ưu

S: Số lượng bán một thời kỳ (năm)

Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có số lượng hàng hóa là Q*

cho đến khi lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng số lượng hàng hóa tối ưu Q* của đơn đặt hàng mới

Trên cơ sở đó, ta tính được quãng thời gian dự trữ tối ưu bằng cách lấy số lượng

dự trữ tối ưu chi cho sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp một ngày

Trang 35

S: Số lượng hàng bán trong năm

S/365: Số lượng hàng bán trong một ngày

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

1.4.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn Quản lý

và sử dụng VLĐ là một nội dung trọng tâm trong quản trị tài chính ngắn hạn và là nội dung ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển Xuất phát từ vai trò to lớn của VLĐ và hiệu quả ảu dụng VLĐ đối với mục tiêu đối đa hóa giá trị doanh nghiệp khiến cho doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp

1.4.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của VLĐ đối với doanh nghiệp trong nền

Trang 36

1.4.3 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Nâng cao hiệu quả sửu dụng VLĐ tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, rút ngắn thời gian luân chuyển VLĐ trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông Từ đó giảm bớt số lượng VLĐ chiếm dụng, tiết kiệm VLĐ trong luân chuyển Thông qua việc tăng luân chuyển VLĐ, doanh nghiệp có thể giảm bớt số VLĐ chiếm dụng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh như cũ hoặc với quy mô VLĐ không đổi doanh nghiệp vẫn có thể mở rộng quy mô sản xuất

Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ còn ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất

và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội

1.5 Các nhân tố tác động tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.5.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những tác động vào nguồn VLĐ của doanh nghiệp từ bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ như chính sách kinh tế của đảng và nhà nước, tác động của thị trường, tác động từ đối thủ cạnh tranh, tác động của khoa học kỹ thuật

 Chính sách của đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu những chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập DN, điều này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của DN, chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả

sử dụng vốn của DN Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN;

 Sự biến động của nền kinh tế: Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong đó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt Đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát vẫn thường xuyên xảy ra làm vốn của DN bị mất dần;

 Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh đó là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, để có được ưu thế cạnh tranh DN cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa các loại sản phẩm… Biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng VLĐ vì hàng hóa khi tiêu thụ sẽ thúc đẩy DN tiếp tục sản

Trang 37

24

xuất để mở rộng thị trường Ngược lại nếu hàng hóa không tiêu thụ được thì

DN không những không có doanh thu mà còn không có vốn để tiếp tục sản xuất;

 Tác đông của khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển giúp con người không phải sử dụng sức lao động quá nhiều mà vẫn tạo ra những sản phẩm tốt đưa con người lên một nền văn minh mới;

 Tác động của môi trường tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường DN làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việc

1.5.2 Nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố nằm bên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có khả năng tác động, quản lý, dự báo và thay đổi nó Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN

 Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu DN xác định nhu cầu VLĐ không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh Thiếu VLĐ sẽ gây gián đoạn trong quá trình sản xuất, ngược lại thừa VLĐ gây lãng phí, ứ đọng vốn làm giảm vòng quay hàng tồn kho Cả hai đều làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và làm giản hiệu quả sử dụng VLĐ;

 Cơ cấu VLĐ: Do đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên việc xác định được cơ cấu vốn trong tổng cơ cấu vốn là rất quan trong vì như thế doanh nghiệp sẽ kiểm soát được việc sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất tránh lãng phí do đầu tư quá tay không gây hiệu quả cho doanh nghiệp

mà chi phí vốn lại tăng cao;

 Trình độ quản lý: Vai trò của người quản lý trong việc tổ chức, quản lý vè sử dụng hết sức quan trọng Trình độ quản lý kém sẽ dẫn tới thất thoát vật tư hàng hóa trng quá trình dự trữ, mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm tăng chi phí hoặc gây ứ đọng vốn có thế dẫn đến kinh doanh thua lỗ kéo dài, giảm hiệu quả sử dụng vốn trong đó có VLĐ

Kết luận chương 1

Những vấn đề lý luân của chương 1 đi sâu vào nghiên cứu khái niêm, đặc điểm, vai trò, cách phân loại, biện pháp quản lý và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Mặt khác còn đề cập đến những yếu tố chủ quan và khách quan mà doanh nghiệp gặp phải trong nền kinh tế thị trường hiện nay Đây là căn cứ để phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể sẽ tìm hiểu ở chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XÂY

DỰNG HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội là doanh nghiệp được thành lập vào tháng 11 năm 2007 được cấp giấy phép kinh doanh số 0102503595 do

sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Xây dựng Hà Nội;

 Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Ha Noi Construction and investment production joint stock company;

 Tên viết tắt: HA NOI IP., JSC;

 Trụ sở: 183B đường Hoàng Mai - P.Hoàng Văn Thụ - Q.Hoàng Mai - Hà Nội;

Trang 39

26

do công ty được thành lập với đội ngũ lãnh đạo đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, đồng thời khách hàng chính của Công ty là các Công ty thuộc nhà nước có khả năng đảm bảo thanh toán hạn chế rủi ro trong kinh doanh sản xuất

Trải qua 7 năm xây dựng và trưởng thành công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà Nội đã thi công nhiều công trình từ đường dây 0,4KV đến 110KV được chủ đầu tư đánh giá cao Trong đó có một số công trình vượt tiến độ, đem lại hiệu quả kinh

tế cao cho chủ đầu tư cũng như Công ty, cụ thể: Công trình Chống quá tải và xoá bán tổng tại Phường Noong Bua, Nam Thanh và Mường Thanh TP Điện Biên Phủ, Công trình: Cấp điện nhà máy thép Đặc biệt Sengli Việt Nam tại tỉnh Thái Bình Đăc biệt là công trình đường dây 110KV cấp điện khu công nghiệp Thăng Long II, tại Tỉnh Hưng Yên… Được thể hiện qua Doanh thu tăng hàng năm từ 12 tỷ năm 2011 lên 23 tỷ năm

2012 (Còn 1 số công trình gối đầu chưa phát sinh doanh thu) cũng như thị trường những năm đầu chỉ có một đến hai tỉnh đến nay Công ty đã mở rộng ra rất nhiều tỉnh ở phía Bắc như: Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Ninh Bình

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được cũng còn một số tồn tại như do mới thành lập nên công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn cũng như xây dựng thương hiệu tốt đối với tất cả các đối tác.Việc mở rộng quy mô công ty cũng gặp nhiều hạn chế về nguồn vốn Tuy nhiên Ban lãnh đạo công ty cũng đã có những quyết sách

để khắc phục những nhược điểm này đó là tạo mối liên kết, hợp tác với các đơn vị bạn

cụ thể Công ty đã liên danh với Công ty CP Thương Mại xây lắp công nghiệp Thăng Long để thi công Công trình Gói thầu 4.7 – Hưng Yên: Xây lắp lưới điện hạ áp xã Tân Châu, Chí Tân, Đông Kết, huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên có giá trị 6.395.000.000 VND do Ban quản lý dự án năng lượng nông thôn 2 tỉnh Hưng Yên làm chủ đầu tư, liên danh với Công ty TNHH Thiên Xứng để thi công công trình Gói thầu: W - 6.15VP: Xây lắp lưới điện hạ thế xã Tân Phong và Thị trấn Hưng Canh huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc có giá trị 5.798.000.000 VND Liên danh với Công ty CP xây lắp điện máy Hà Tây để thi công Gói thầu: Xây lắp và thiết bị - Dự án mở rộng diện cấp điện chống quá tải lưới điện khu vực thị trấn Tằng Lỏong huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai với giá trị 6.713.423.789 VND… Do đặc thù sản phẩm của ngành xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công diễn ra tương đối dài, yêu cầu phải có nguồn vốn lớn, điều đó tác động trực tiếp đến khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp Hiện tại việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình DN sử dụng biện phát huy động vốn vay để gia tăng khả năng thanh toán của Công ty nên chi phí lãi vay chiếm 1 tỷ trọng rất lớn Khả năng thanh toán phụ thuộc rất nhiều vào kinh phí của chủ đầu tư nên việc quay vòng vốn là rất ít

Trang 40

2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và

xây dựng Hà Nội

Theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 010302564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2007, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty như sau:

 Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt, bảo trì các hệ thống điện dân dụng, hệ thống điện

tử, hệ thống điện lạnh, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, hệ thống giám sát và bảo vệ, hệ thống máy tính, thiết bị vật tư y tế (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

 Xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp đến 110KV, đường dây viễn thông;

 Xây dựng các công trình dân dụng (nhà ở các loại), công nghiệp, cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp;

 Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất, thiết bị vệ sinh, máy móc ngành xây dựng, các loại đường ống và phụ kiện thiết bị ngành điện, nước;

 Sản xuất và gia công lắp đặt kết cấu thép;

 Dịch vụ tháo dỡ các công trình xây dựng và san lấp mặt bằng;

 Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng ôtô theo hợp đồng;

 Môi giới và tư vấn dịch vụ (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, môi giới bất động sản);

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

 Xuất nhập khẩu các loại mặt hàng Công ty kinh doanh;

 Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông (không bao gồm kinh doanh bất động sản);

 Sản xuất, mua bán các sản phẩm mạ điện phân;

 Mua bán hoá chất, vật tư phục vụ cho mạ điện phân (trừ hoá chất nhà nước cấm);

 Xây dựng đường dây và trạm biến áp 500 KV;

 In ấn Photo chuẩn bị tài liệu

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng Hà

Nội

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Phương thức  án hàng của doanh nghiệp - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Sơ đồ 1.1. Phương thức án hàng của doanh nghiệp (Trang 31)
Sơ đồ 1.2. Quy mô của khoản phải thu khách hàng - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Sơ đồ 1.2. Quy mô của khoản phải thu khách hàng (Trang 32)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CPDTSX&amp;XD Hà Nội - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CPDTSX&amp;XD Hà Nội (Trang 41)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 45)
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013  ngày 31/12 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 ngày 31/12 (Trang 50)
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 ngày 31/12 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 ngày 31/12 (Trang 54)
Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.5. Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 62)
Bảng 2.8. Nhu cầu VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.8. Nhu cầu VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 68)
Bảng 2.9. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.9. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 69)
Bảng 2.12. Hàm lƣợng VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.12. Hàm lƣợng VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 72)
Bảng 2.13. Tỷ suất sinh lời VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.13. Tỷ suất sinh lời VLĐ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 72)
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng bộ phận cấu thành (Trang 73)
Bảng 2.15. Nhu cầu hàng hóa theo mô hình EOQ - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.15. Nhu cầu hàng hóa theo mô hình EOQ (Trang 74)
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty CPĐTSX&amp;XD Hà Nội (Trang 76)
Bảng 2.18. Sự thay đổi của ROA, ROE trong phân tích Dupont - Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xây dựng hà nội
Bảng 2.18. Sự thay đổi của ROA, ROE trong phân tích Dupont (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w