Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động SXKD nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGHIỆP VẬN TẢI THỦY SÔNG CẦU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THU TRANG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGHIỆP VẬN TẢI THỦY SÔNG CẦU
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS NGÔ THỊ QUYÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THU TRANG
MÃ SINH VIÊN : A16927
NGÀNH : TÀI CHÍNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian tìm hiểu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên nhiệt tình từ gia đình, bạn bè và nhà trường Trước hết em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Ngô Thị Quyên - giáo viên trực tiếp hướng dẫn khóa luận của em Cô đã cho em rất nhiều lời khuyên cũng như tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận Hơn nữa,
cô đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các thầy cô đang giảng dạy trong trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý của trường
đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, hiểu biết sau hơn về chuyên ngành học của mình, qua đó tạo cơ sở tiền đề để em hoàn thành tốt khóa luận này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu – nơi
em đang thực tập nói chung và tập thể phòng Tài chính – Kế toán nói riêng đã hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm xử lý các tình huống phát sinh trong thực tế để
em có cơ hội hiểu thêm về thị trường sản xuất - kinh doanh và hoàn thành được bài khóa luận này
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này à do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận à có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Trang Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn 1
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1
1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn 2
1.1.3.1 Theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn 2
1.1.3.2 Theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán 3
1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn 6
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 8
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 8
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 15
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 15
1.3.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3.1.2 Trình độ nguồn nhân lực 15
1.3.1.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 15
1.3.2 Các nhân tố khách quan 16
1.3.2.1 Tốc độ phát triển của nền kinh tế 16
1.3.2.2 Nhu cầu của khách hàng 16
1.3.2.3 Thị trường cạnh tranh 16
1.3.2.4 Tiến bộ của khoa học- kĩ thuật, công nghệ 16
1.3.2.5 Chính sách kinh tế của Nhà nước 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI THỦY SÔNG CẦU 18
2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 18
2.1.1 Quá trình phát triển của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự 19
Trang 62.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 20
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp năm 2012-2014 21
2.1.4.1 Kết quả kinh doanh 21
2.1.4.2 Tình hình tài sản – Nguồn vốn 25
2.1.4.3 Các chỉ tiêu phân tích chung 29
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 30
2.2.1 Quy mô và tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong Xí nghiệp 30
2.2.1.1 Tỷ trọng của TSNH trong Xí nghiệp 30
2.2.1.2 Quy mô của TSNH trong Xí nghiệp 31
2.2.2 Quy mô và cơ cấu của từng loại TSNH trong Xí nghiệp 33
2.2.2.1 Tài sản Tiền 33
2.2.2.2 Tài sản Phải thu ngắn hạn 35
2.2.2.3 Tài sản hàng tồn kho 37
2.2.2.4 Tài sản ngắn hạn khác 40
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 41
2.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 41
2.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động 42
2.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời 46
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 47
2.3.1 Thành quả đạt được 47
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 48
2.3.2.1 Hạn chế 48
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH TẠI XÍ NGHIỆP VẬN TẢI THỦY SÔNG CẦU 50
3.1 Định hướng phát triển của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 50
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 50
3.1.2 Kế hoạch, mục tiêu phát triển của Xí nghiệp 50
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 51
3.2.1 Các giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên 51
Các giải pháp quản lý TSNH trong Xí nghiệp 52
Trang 73.2.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt 52 3.2.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 55
3.3 Kiến nghị 57 KẾT LUẬN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển tiền và chứng khoán khả thị 4
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Vận Tải Thủy Sông Cầu 19
Bảng 2.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh 21
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 25
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phân tích chung 29
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng TSNH của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu 2012-2014 30
Bảng 2.4 Quy mô TSNH của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu năm 2012-2014 31
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu TSNH của Xí nghiệp 32
Bảng 2.5 Tình hình tài sản tiền của Xí nghiệp 33
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản tiền 34
Bảng 2.6 Quy mô khoản phải thu 36
Bảng 2.7 So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của Xí nghiệp 37
Bảng 2.8 Quy mô hàng tồn kho 38
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tài sản lưu kho 39
Bảng 2.9 Quy mô TSNH khác 40
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu thanh toán 41
Bảng 2.11 Tốc độ luân chuyển TSNH 42
Bảng 2.12 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 44
Bảng 2.13 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu 44
Bảng 2.14 Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả của Xí nghiệp 45
Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu khác 46
Bảng 2.16 Khả năng sinh lời của TSNH 46
Đồ thị 3.1 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian 53
Bảng 3.1 Dữ liệu xây dựng mô hình Miller - Orr 54
Bảng 3.2 Quản lý hàng hóa cát xây dựng 56
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động SXKD nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Sự sống còn của doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị phải có một tư duy lãnh đạo sáng suốt, quy tụ được sức mạnh tổng hợp và kiểm soát chặt chẽ toàn bộ các hoạt động kinh doanh, tiết kiệm chi phí đầu vào, tối thiểu hóa mọi sự lãng phí Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tốt tài sản ngắn hạn
sẽ tiết kiệm được chi phí (chi phí lưu kho, chi phí cơ hội của các khoản tiền…) mà vẫn đảm bảo sản xuất thông suốt Ngược lại nếu không quản lý tốt có thể gây tốn kém, lãng phí khi dự trữ quá nhiều tài sản ngắn hạn hoặc làm gián đoạn quá trình thi công nếu dự trữ thiếu
Vì thế sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả có vai trò lớn trong hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu”
2 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình
học tập và tìm hiểu những tài liệu tham khảo để từ đó nghiên cứu và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu giai đoạn 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên số liệu mà công ty cung cấp
Trang 115 Kết cấu khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu
Do thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài nghiên cứu của em khó tránh khỏi còn nhiều sai sót, kính mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 21 tháng 10 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 12CHƯƠNG 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Trong một DN, tài sản được chia thành hai bộ phận: tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) So với TSDH, TSNH quay vòng nhanh hơn nhiều cho nên việc quản lý TSNH thường có ảnh hưởng lớn hơn đến khả năng tạo doanh thu và sinh lợi của DN Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường đều cần có tài sản ngắn hạn Nó tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên sẽ đảm bảo cho các hoạt động đó được diễn ra liên tục Theo giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp của TS Nguyễn Hải Sản thì:
“TSNH là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh” Hay theo giáo trình tài chính doanh nghiệp của PGS TS Lưu Thị Hương thì:
“TSNH là biểu hiện bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN mà thời gian sử dụng, luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh”
Trên bảng cân đối kế toán tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản nợ phải thu và dự trữ tồn kho Tài sản ngắn hạn thường được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sản xuất
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình SXKD, tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD của doanh nghiệp với
tư cách là đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động, góp phần duy trì hoạt động SXKD được liên tục, không bị gián đoạn Trong một doanh nghiệp SXKD thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn trên tổng giá trị tài sản
Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục, ổn định, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản Do đó tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Tài sản ngắn hạn được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau như: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị có tính thanh khoản cao nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các khoản phải thu
Trang 13- Tài sản ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên đáp ứng được nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp mà không phải mất nhiều chi phí nhưng đồng thời nó cũng vận động rất phức tạp và khó quản lý
- Thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra thực thể của sản phẩm Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp SXKD, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất thường trải qua một quá trình biến đổi tài sản ngắn hạn thành thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường
Không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu nhiều chi phí tốn kém
Do tài sản ngắn hạn phải đáp ứng nhanh chóng những biến động về doanh số và sản xuất Đồng thời nó cũng lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh
1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn
Trong quá trình quản lý và hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng, tùy theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận động của tài sản ngắn hạn ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn theo cách như sau:
1.1.3.1 Theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, tài sản ngắn hạn được chia thành:
Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong
khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán
Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các
loại chi phí SXKD dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, nguyên vật liệu…
Trang 14Tài sản ngắn hạn trong quá trình lưu thông bao gồm: thành phẩm tồn kho,
hàng gửi bán, các khoản phải thu khách hàng
Cách phân chia này giúp nhà quản lý xác định được từng nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách hợp lý đặc biệt tại khâu lưu thông khi tỷ trọng TSNH trong khâu này tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đang trong tình trạng bị ứ đọng vốn
1.1.3.2 Theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán TSNH bao gồm: tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Tiền mặt
Tài sản bằng tiền được hiểu là số tiền hiện có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào có thể hoạt động nếu thiếu tiền mặt Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Doanh nghiệp phải nắm giữ tiền vì:
Thứ nhất: Để đảm bảo khả năng giao dịch hàng ngày của doanh nghiệp bao gồm
thanh toán cho khách hàng và thu tiền từ khách hàng
Thứ hai: Để bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho
doanh nghiệp Nó cũng có thể là khoản tiền trả cho các khoản phí, lãi vay… Số dư tiền mặt loại này gọi là số dư bù đắp
Thứ ba: Nhằm mục đích đầu tư ngắn hạn Đó là những khi cơ hội đầu tư kiếm lời
đến nếu có đủ lượng tiền sẽ đem đến cho doanh nghiệp khoản lợi lớn
Thứ tư: Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường
trước được của các luồng tiền vào và ra Loại tiền này tạo nên số dư dự phòng
Thứ năm: Có thể được hưởng lợi thế trong việc thương lượng khi mua hàng khi
có một lượng tiền mặt đủ lớn trong doanh nghiệp Loại này tạo nên số dư đầu cơ
Đặc điểm của tài sản bằng tiền:
Tài sản bằng tiền có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và được bảo quản tại các địa điểm khác nhau như tại doanh nghiệp, gửi ở tổ chức tín dụng hay là tiền đang chuyển
Trong quá trình tồn tại, có thể nảy sinh các chi phí liên quan như chi phí bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm,…
Trang 154
Trong quá trình tồn tại, tiền mặt tại quỹ và tiền đang chuyển là tiền không sinh lợi, tiền gửi sinh lợi với tỷ lệ rất thấp, trong khi đó, tiền có xu hướng bị mất giá do lạm phát
Các khoản đầu tƣ ngắn hạn
Trong điều kiện nền kinh tế có TTCK phát triển, việc đầu tư tiền nhàn rỗi vào chứng khoán đã trở thành một hình thức đầu tư tiền nhàn rỗi tạm thời khá thông dụng Các loại chứng khoán có vai trò như là một bước đệm của tiền mặt Khi lượng tiền mặt
dự trữ nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư và các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao, ngược lại khi cần tiền doanh nghiệp có thể chuyển đổi chúng thành tiền mặt mà tốn kém ít chi phí Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phải dùng nó để trả cho các hóa đơn một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt này hết, doanh nghiệp phải bán các chứng khoán có khả năng thanh toán cao để có lượng tiền như ban đầu
Ta có thể thấy được điều đó qua sơ đồ luân chuyển sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển tiền và chứng khoán khả thị
(Theo Giáo trình tài chính doanh nghiệp của PGS TS Lưu Thị Hương)
Các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu Các doanh nghiệp bán hàng xong có thể không nhận được tiền hàng ngay lúc bán mà nhận sau một khoảng thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận khi ký hợp đồng Khoản phải thu là sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bán cho khách hàng và đang trong quá trình chờ khách hàng thanh toán Các khoản phải thu ngắn hạn được hiểu là số tiền doanh nghiệp phải thu hồi từ các doanh nghiệp mua chịu trong khoảng thời gian tối đa
là 12 tháng Các khoản phải thu có đặc điểm như sau:
Dòng thu tiền mặt
Các chứng khoán thanh khoảncao
Bán những chứng khoán thanh khoản cao để bổ sung cho tiền mặt Đầu tư tạm thời bằngcách muachứng
khoán có tính thanh khoản cao
Trang 16- Phải thu là công việc thường xuyên phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Độ lớn và rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào các yếu tố như: chính sách tín dụng, tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như: chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tài chính tiền tệ…
- Trong quá trình tồn tại, các khoản phải thu sẽ phát sinh các chi phí: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro,…
Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, ký kết được nhiều hợp đồng hơn Nhưng nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghệp có khả năng gặp phải những rủi ro nhất định như bị mất khả năng thanh toán do không đòi được nợ…Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro thấp nhất có thể, doanh nghiệp thường xây dựng một số chính sách tín dụng thông qua một số yếu tố: điều khoản bán trả chậm, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng và chính sách thu hồi tiền
Sau khi đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản phải thu dựa trên thời gian thu nợ trung bình (ACP) Thời gian thu nợ trung bình là khoảng thời gian trung bình được tính theo ngày kể từ khi khách hàng nhận nợ đến khi khách hàng trả nợ Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản nợ để nhanh chóng đối phó với các tình huống xảy ra bất ngờ như khách hàng phá sản, mất tích… bằng việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Chính sách thu tiền hay phương thức thu hồi nợ quá hạn bao gồm nhiều hình thức như: gọi điện thoại, gửi thư, trực tiếp đến đòi, ủy quyền thu nợ… Các biện pháp này càng cứng rắn thì khả năng thu hồi nợ càng cao nhưng ẩn chứa nguy cơ giảm doanh số do khách hàng cảm thấy khó chịu khi bị siết nợ gay gắt
Hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho quá trình SXKD thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hàng tồn kho là tài sản doanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra chờ để tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán trong một chu kỳ nhất định
Hàng tồn kho được chia làm 3 loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình SXKD, sản phẩm dở dang và thành phẩm Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo
ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để quá trình SXKD được tiến hành bình thường Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ gây tốn kém, ứ đọng vốn
Trang 176
thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình SXKD bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục hoạt động được nữa tương đương với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây chuyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất của doanh nghiệp được chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm Để đảm bảo sự ổn định sản xuất doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau Hàng tồn kho có những đặc điểm sau:
- Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại khác nhau: nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,…
- Trong quá trình tồn tại, hàng tồn kho có thể phát sinh các chi phí liên quan: chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm và có thể phát sinh các rủi ro như giảm giá hàng tồn kho, biến chất,…
- Trong quá trình dự trữ hàng tồn kho có thể phát sinh chi phí cơ hội cuả bộ phận vốn đã đầu tư vào hàng tồn kho
1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn
Doanh nghiệp muốn hoạt động được trong nền kinh tế thị trường thì cần phải có vốn Tài sản ngắn hạn là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Nó là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi
Vì tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên nó đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tài sản ngắn hạn đều đóng vai trò không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Nó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ tiềm tàng do phải bán gấp các tài sản trong khi có thể kiếm lời nhiều hơn
Trang 18Tài sản ngắn hạn giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn Trong sản xuất, nó giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phần đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng Bên cạnh đó, nó còn giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Theo nghĩa chung nhất “Hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra tốt nhất với mục đích xác định” Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm, sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận và tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu (tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí) Có thể hiểu hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cao nhất với mức tài sản hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn luôn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành sản xuất, bán sản phẩm thu về tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được coi là một vòng của tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn đó càng hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể thu lợi nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản ngắn hạn hay có thể nói là nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh, các doanh nghiêp hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là hết sức cần thiết bởi vì:
Trang 198
- Nếu hiệu quả sử dụng TSNH cao sẽ đảm bảo việc chủ động trong thanh toán, khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính tự chủ và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp
- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH làm cho TSNH được quay vòng nhanh giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài
- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH sẽ góp phần cải thiện tình hình sử dụng tài sản do tài sản lưu động là một phần của tài sản Tài sản được sử dụng hiệu quả
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng lực sản xuất cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Việc sử dụng TSNH làm sao để có hiệu quả nhất là hết sức quan trọng và các nhà quản trị cần phải đưa ra những chính sách hợp lý nhằm tận dụng cơ hội, tối thiểu hóa chi phí Bởi vì quản lý TSNH không chỉ đảm bảo sử dụng TSNH hợp lí, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với mỗi
DN Mặc dù sự phá sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng ta cũng không thể phủ nhận sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc quản lý, hoạch định TSNH là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thất bại của họ
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Do tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản có nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời và tính thanh khoản Do đó, khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn
có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH
Trang 20Nếu hệ số thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho
- Hệ số thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết với lượng tiền và tài sản tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn phải thanh toán hay không Trong đó các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro khi chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như: kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi,…
Khi trị số này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời và ngước lại nếu nhỏ hơn 1 tức doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời Khi đó nhà quản trị sẽ phải áp dụng ngay các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Hệ số hoạt động đôi khi còn gọi là hệ số hiệu quả hoặc hệ số luân chuyển Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Trang 2110
- Hệ số đảm nhiệm của TSNH so với doanh thu
TSNH trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đơn vị tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt với doanh nghiệp vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản ngắn hạn sẽ tăng lên Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính sẽ xây dựng kế hoạch đầu tư tài sản ngắn hạn một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần
- Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn
Trang 22Trong đó:
M0: Doanh thu thuần kỳ gốc
M1: Doanh thu thuần kỳ phân tích
X1: Thời gian 1 vòng luân chuyển kỳ phân tích
X0: Thời gian 1 vòng luân chuyển kỳ gốc
Y1: Mức tiết kiệm TSNH kỳ phân tích
Y0: Mức tiết kiệm TSNH kỳ gốc Mức tiết kiệm (lãng phí) do tăng (giảm) tốc độ lưu chuyển vốn lưu động trong thời kỳ hoàn thành hoặc là thời gian của một vòng quay vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức quản lý tài chính của doanh nghiệp Thông qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động ta có thể biết được công ty sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động Mức tiết kiệm TSNH cho biết số TSNH tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay TSNH thì càng có khả năng tiết kiệm được TSNH càng nâng cao được hiệu quả sử dụng TSNH Số tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích Số tương đối cho biết mối quan hệ, tốc độ phát triển
và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói 1 cách khác, với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên DN cần số vốn ít hơn Điều kiện để có mức tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo
Mức tiết kiệm TSNH tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng
kể quy mô vốn lưu động Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tương đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ kế hoạch phải lớn hơn vốn lưu động kỳ báo cáo
- Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Phải thu khách hàng
Vòng quay các khoản phải thu được dùng để theo dõi việc trả nợ của khách hàng cho doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì lúc đó khoản
Trang 2312
phát sinh thì doanh nghiệp cho khách hàng nợ một đồng Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao chứng tỏ phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng hóa tiêu thụ
- Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu vòng quay các khoản phải thu cao quá sẽ làm giảm doanh thu
360
Thời gian thu nợ trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu thời gian để thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng
tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, ít bị chiếm dụng vốn, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Khi phân tích hệ số này doanh nghiệp cần phải so sánh giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành Ngoài ra, nhà quản lý phải theo dõi từng khoản phải thu để phát hiện kịp thời các khoản nợ đã quá hạn
nợ cho biết trong một kỳ khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Trang 24Để tránh trường hợp bị ứ đọng thì doanh nghiệp phải dự trữ trước một lượng vật
tư hàng hóa vừa đủ bởi nếu dự trữ quá nhiều doanh nghiệp sẽ phải mất thêm chi phí bảo quản nguyên vật liệu nhưng nếu dự trữ quá ít sẽ gây tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo do không đủ vật tư cho quá trình sản xuất
- Chu kỳ lưu kho
- Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian quay vòng hàng lưu kho + Thời gian thu tiền trung bình
Chu kỳ kinh doanh bao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn tồn kho: từ khi có hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho Giai đoạn này dài hay ngắn phụ thuộc vào khoảng cách giữa các lần mua NVL, thời gian sản xuất, khoảng cách và quy mô các lần tiêu thụ sản phẩm
Giai đoạn khoản phải thu: từ khi bán hàng tồn kho đến khi thu được tiền bán hàng Giai đoạn này dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào thời gian bán chịu (thời gian trả chậm) và tỷ trọng bán chịu so với doanh số bán
Trang 2514
Như vậy chu kỳ kinh doanh cho biết khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp mua NVL đầu vào đến khi bán được hàng, thu được tiền kéo dài bao lâu Chu kỳ kinh doanh càng ngắn càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động tốt, kinh doanh có lãi
- Vòng quay tiền
Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh - Thời gian trả nợ trung bình Thời gian quay vòng tiền là một chỉ tiêu nhanh và thuận tiện để phân tích khả năng thanh toán tiếp diễn của doanh nghiệp Nó phản ánh khoảng thời gian ròng theo ngày kể từ khi chi thực tế bằng tiền cho các yếu tố sản xuất đến giai đoạn cuối cùng là thu tiền Nếu vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản tiền trong kinh doanh, chiếm dụng được các khoản nợ dài Tuy nhiên, vòng quay tiền của mỗi doanh nghiệp dài hay ngắn còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời của TSNH =
TSNH trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Nó cho biết một đơn vị tài sản ngắn hạn trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cao chứng tỏ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao và doanh nghiệp đã sử dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta được:
ROCA(ROS) = (ROS1 – ROS0) x HSSDTSNH0
ROCA(HSSDTSNH) = (HSSDTSNH1 – HSSDTSNH0) x ROS1
Từ phương pháp phân tích dupont ta thấy được hệ số sinh lời của TSNH phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là ROS và hiệu suất sử dụng TSNH Có 2 cách để tăng LNST đó
là tăng giá bán và giảm chi phí Việc tăng giá bán phải được thị trường chấp nhận tức
là tăng giá bán thì chất lượng sản phẩm cũng phải tăng Muốn tăng HSSDTSNH cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán Tuy nhiên, giảm giá bán sẽ làm ROS giảm vì vậy DN cần phải tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng như: áp dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, chiết khấu thương mại… Sử dụng
Trang 26phương pháp này nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của DN từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tùy theo mục đích hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà nhà quản lý sẽ quyết định việc phân phối tài sản đặc biệt là chu kỳ sản xuất kinh doanh Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì thời gian thu hồi vốn lâu nên các doanh nghiệp thường tìm cách làm cho chu kỳ đó ngắn hơn như vậy vòng quay tài sản ngắn hạn sẽ nhanh hơn dẫn đến việc tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên làm doanh thu tăng
1.3.1.2 Trình độ nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào Đây là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý tài sản ngắn hạn Để việc sử dụng tài sản ngắn hạn đạt hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những cán bộ quản lý giỏi, công nhân viên có trình độ tay nghề cao Năng lực và trình độ quản lý tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các quyết định của nhà điều hành Vì vậy, người quản
lý cần phải nắm bắt rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sau mỗi chu kỳ hoạt động phải phân tích để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng tài sản ngắn hạn tốt chưa để đưa ra các kế hoạch cho những chu kỳ kế tiếp
1.3.1.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Đây là một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của một doanh nghiệp, bởi ngoài việc có nguyên liệu tốt, nhân công có tay nghề thì doanh nghiệp phải
có những thiết bị máy móc tốt để tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng Cùng một chất lượng nguyên vật liệu, doanh nghiệp nào trang bị tốt máy móc, đưa vào dây truyền các thiết bị công nghệ cao, tiên tiến sẽ tạo ra các sản phẩm chất lượng đồng thời cũng làm cho các công đoạn sản xuất diễn ra nhanh hơn và ngược lại với máy móc không tốt sẽ không tận dụng được hết giá trị của nguyên vật liệu thậm chí còn tạo ra các sản phẩm kém chất lượng
Trang 2716
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Tốc độ phát triển của nền kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bị giảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khiến doanh thu bị suy giảm dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và ngược lại Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp
Do vậy khi phân tích tốc độ phát triển của nền kinh tế cần lưu ý đến tình hình phân bố thu nhập của dân cư Sự phân bố thu nhập thường không đều từ đó kéo theo khả năng tiêu dùng của các tầng lớp dân cư khác nhau
1.3.2.2 Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu của khách hàng là nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất loại sản phẩm gì, chất lượng, mẫu mã như thế nào Nhu cầu của con người ngày càng cao, để đáp ứng được nhu cầu đó thì doanh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm Những doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên khéo léo, tận tình cộng với công tác xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm của mình để thâm nhập vào thị trường mới sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm làm doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh
1.3.2.3 Thị trường cạnh tranh
Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển sẽ xuất hiện rất nhiều cơ hội nhưng cũng có vô vàn thách thức Đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Yêu cầu của khách hàng càng cao, số lượng đối thủ cạnh tranh càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt Để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn
so với đối thủ cạnh tranh như: chấp nhận bán chịu; cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp; nâng cao chất lượng; hạ giá thành sản phẩm… Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải
đề ra các biện pháp và chiến lược thích hợp để tăng vòng quay tài sản ngắn hạn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận
1.3.2.4 Tiến bộ của khoa học- kĩ thuật, công nghệ
Khoa học công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Nó có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa học kỹ thuật Phân tích yếu tố này giúp doanh
Trang 28nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật đó vào doanh nghiệp của mình
Việc áp dụng nó vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Khoa học công nghệ luôn phát triển nhanh và vượt trội sẽ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nếu bắt kịp nó bằng cách chịu khó đầu tư, thay đổi Song, điều này là không dễ đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
1.3.2.5 Chính sách kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp mà mỗi loại hình lại mang một đặc thù riêng biệt, Nhà nước có trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp đó để chúng đi vào hoạt động theo một khuôn khổ mà Nhà nước quy định Nhà nước điều tiết hoạt động thị trường thông qua các chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách bảo trợ Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà nước như: ưu đãi tín dụng, ký kết các hiệp định thương mại, tham gia các tổ chức thương mại trong khu vực
và thế giới… tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Mặt khác, trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước còn nhiều điểm hạn chế và chưa hoàn thiện khiến doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong khi làm thủ tục hành chính, thương mại
Trang 2918
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI THỦY SÔNG CẦU 2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu
2.1.1 Quá trình phát triển của Xí nghiệp vận tải thủy Sông Cầu
Tên doanh nghiệp: Xí Nghiệp Vận Tải Thủy Sông Cầu
- Địa chỉ: Đường Như Nguyệt - Đáp Cầu - Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
- Mã số thuế: 2300122884
- Người đại diện theo pháp luật của xí nghiệp: Ông Trần Văn Tuấn - Giám đốc
- Ngành, nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Xí Nghiệp Vận Tải Thủy Sông Cầu được thành lập ngày 28/2/1982 theo quyết
định số 2163/QĐ của bộ trưởng bộ GTVT
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp, ngày 6/4/2005 Bộ Giao Thông Vận Tải có quyết định 926/QĐ chuyển Xí nghiệp thành Xí Nghiệp Cổ Phần Vận Tải Thủy Sông Cầu
Xí Nghiệp Vận Tải Thủy Sông Cầu là doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành
nghề khác nhau như: vận tải đường sông; khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng, san
lấp mặt bằng; cung ứng vật tư hàng hóa, hóa chất, máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất GTVT, xây dựng và tiêu dùng; dịch vụ bảo dưỡng, sửa
chữa xe có động cơ, hỗ trợ vận tải
Sự phát triển của Xí nghiệp được chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1983- 1988:
Giai đoạn này Xí nghiệp mới đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn Nhưng chỉ trong giai đoạn ngắn Xí nghiệp nhanh chóng ổn định tổ chức sản xuất, đầu tư khôi phục phát triển đội tàu và xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sửa chữa Hàng năm, Xí nghiệp đã thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước giao cho trước thời hạn
từ 1-2 tháng với sản lượng vận tải trung bình đạt 1.2 triệu tấn hàng và 150 triệu tấn/km/năm Năm 1985 Xí nghiệp đã được Nhà nước tặng huân chương lao động hạng
ba
Giai đoạn 1989-2002:
Thời kì đầu giai đoạn này tình hình đất nước có nhiều biến động, thị trường vận tải nội địa chịu sự cạnh tranh hết sức gay gắt của các thành phần kinh tế, lượng hàng vận tải giảm mạnh, giá cước giảm Để đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, Xí nghiệp
Trang 30đã đầu tư thêm một số xe vận tải để vận chuyển trên đường bộ và một số lĩnh vực kinh
tế khác
Giai đoạn 2003- đến nay:
Trong giai đoạn này, Xí nghiệp có bước thay đổi quan trọng, thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước 10/2005, Xí nghiệp hoạt động theo mô hình xí nghiệp cổ phần Nhà nước Cơ sở vật chất chủ yếu gồm 20 đầu máy và 15000 TPT, hệ thống nhà xưởng, cầu tầu kho bãi và văn phòng làm việc với tổng diện tích trên 65 ha
Xí nghiệp đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bao gồm:
2654 tấn phương tiện vận tải thủy bộ với 5 tàu đi biển, 4 cần cẩu nổi, 5 tàu đẩy, 5 tàu
tự hành và 10 sà lan đường sông Ngoài ra xí nghiệp còn đầu tư 10 ô tô vận tải để phục
vụ cho quá trình chuyên chở hàng hóa đến khách hàng Hệ thống gồm 3 nhà kho chuyên chứa vật liệu, máy móc cần thiết để cung cấp dịch vụ, 1 kho chứa xi măng
Tất cả các con tàu của xí nghiệp đều được trang bị các dụng cụ an toàn lao động, phao cứu sinh đề phòng khi găp rủi ro, đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu khi chuyên chở hàng hóa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Vận Tải Thủy Sông Cầu
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng thu mua
Phòng
kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính-kế toán
Phòng kinh doanh
Trang 3120
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ của mình; quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh; ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty
Phó giám đốc
Phó giám đốc là người quản lý và điều hành công tác bộ phận kỹ thuật, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo thống nhất, đầu tư sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị; là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh, kế toán tài vụ, tiêu thụ, bán hàng, marketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà Xí nghiệp và giám đốc đề ra
Phòng thu mua
Phòng thu mua chịu trách nhiệm thu mua các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất và bán hàng; xác định mức tồn kho của các loại mặt hàng; lập kế hoạch chi tiêu mua sắm nguyên vật liệu, phụ tùng; tìm kiếm nguồn cung nguyên vật liệu, hàng hóa với giá cả hợp lý; phân tích đánh giá việc mua sắm, sử dụng tiêu hao nguyên vật liệu và đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng
để tiết kiệm chi phí
Phòng kỹ thuật vật tƣ
Phòng kỹ thuật vật tư có chức năng kiểm tra chất lượng của từng loại mặt hàng
mà công ty nhập vào và bán ra; xem xét chịu trách nhiệm về kĩ thuật máy móc thiết bị;
điều độ các phương tiện vận tải cho phù hợp với trọng tải, mặt hàng, phạm vi cần chuyên chở; kiểm tra, kiểm soát, cung cấp đầy đủ, kịp thời vật tư, thiết bị phụ tùng cho tàu, lập kế hoạch sửa chữa và nâng cấp tàu khi đến hạn; lên kế hoạch cụ thể cho các phương tiện vận tải, các chuyến chuyên chở hàng hóa; giám sát, quản lý, theo dõi thiết
bị máy móc, các phương tiện trục vớt…; tổng kết đánh giá hiệu quả của các phương án
kỹ thuật; đề xuất phương án bổ sung, sửa đổi quy trình, định mức kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho giám đốc về quản lý hành chính, tổ chức nhân sự, xây dựng quỹ lương, tổ chức ký kết hợp đồng lao động; thực hiện các chế độ chính sách về lao động, chế độ bảo hiểm, đảm bảo duy trì an ninh trật
tự, vệ sinh môi trường tại công ty và xung quanh
Trang 32Phòng tài chính- kế toán
Chức năng của phòng tài chính- kế toán là thực hiện các nghiệp vụ kế toán, các báo cáo và nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước; liên tục cập nhật các thay đổi và bổ sung của ngành thuế và tài chính; quản lý tài sản của Xí nghiệp, các khoản đầu tư, phân tích các dòng tiền đi và về nhằm điều chỉnh các kế hoạch đầu tư và kinh doanh; xây dựng các kết quả về vốn, hạch toán kết quả lãi, lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ; quyết toán tài chính theo từng quý, năm theo chế độ
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp; thay mặt ban giám đốc thực hiện đàm phán, soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa, tổ chức thực hiện hợp đồng, lập kế hoạch kinh doanh, đề xuất các hoạt động quảng cáo, tạo lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng; tham mưu cho giám đốc về thông tin kinh tế thị trường; tổ chức mạng lưới kinh doanh; theo dõi, tổng hợp các báo cáo về hoạt động SXKD của công ty
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp năm 2012-2014
2.1.4.1 Kết quả kinh doanh
Bảng 2.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
(ĐVT: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Năm 2014 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương
đối (%) Tuyệt đối đối (%) Tương (A) (1) (2) (3)=(2)-(1) (4)=(3)/
(1) (5) (6)=(5)-(2)
(7)=(6)/ (2)
Trang 33đối (%) Tuyệt đối
Tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2012-2014)
Theo báo cáo kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta thấy rằng tình hình kinh doanh của Xí nghiệp khá ổn định, có xu hướng mở rộng và có những chuyển biến theo chiều hướng tích cực Năm 2013 đạt 310.764.198 nghìn đồng tăng 39.426.974 nghìn đồng tương ứng với 14,53% so với năm 2012 Năm 2014, Xí nghiệp đạt 370.297.650 nghìn đồng tăng 59.533.452 nghìn đồng tương ứng 19,16% Do năm 2013 nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi, lạm phát được kiềm chế, lãi suất cho vay giảm hơn so với năm 2012 đã tác động không nhỏ đến tổng doanh thu của năm 2013 Đặc biệt trong năm 2014, Xí nghiệp có chiến lược về giá (price) và chiến lược phân phối (place) Xí nghiệp áp dụng phương pháp định giá mới đó là định giá theo người mua, bán với giá ưu đãi và chiến lược điều chỉnh giá như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu
số lượng… Bên cạnh đó chiến lược phân phối của Xí nghiệp là mở rộng các đại lý phân phối, mở thêm chi nhánh nhằm đáp ứng và thu hút được khách hàng nhiều hơn; phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp; thiết lập hình thức bán buôn và bán lẻ Để tìm hiểu kỹ hơn ta đi vào xem xét các hạng mục cụ thể như sau:
Giảm trừ doanh thu: Trong năm 2012, khoản giảm trừ doanh thu là 540.109
nghìn đồng Năm 2013 khoản giảm trừ doanh thu tăng 97.250 nghìn đồng tương đương 18,00% so với năm 2012, bởi vì DN đã cho một vài khách hàng được hưởng một khoản chiết khấu thương mại với đơn đặt hàng lớn, như vậy sẽ tạo được cảm tình với khách hàng và động viên được khách hàng mua hàng với số lượng lớn hơn Khoản giảm trừ trong năm 2013 là 637.359.410 đồng Năm 2014 do áp dụng các chiến lược giá ưu đãi, chiết khấu thanh toán để bán được nhiều hàng nên các khoản giảm trừ doanh thu tăng 218.644 nghìn đồng tương ứng 34,31%, tăng mạnh so với năm 2013 Ngoài ra còn có một nguyên nhân khiến khoản giảm trừ này tăng mạnh là do một
số đơn hàng bán cho khách hàng đã không đảm bảo đúng chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, nên đã bị khách hàng trả lại Do vậy, DN cần kiểm tra kĩ hàng trước khi xuất
kho vì nếu bị khách hàng trả lại hàng sẽ ảnh hưởng đến uy tín của DN
Giá vốn hàng bán: Năm 2013 là 250.013.586 nghìn đồng tăng 29.271.921 nghìn
đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 13,26% Năm 2014 GVHB tăng 30.738.528
Trang 34nghìn đồng tương ứng 12,29% Doanh thu tăng khiến GVHB cũng tăng theo Mặt khác giá nguyên liệu đầu vào tăng cũng là nguyên nhân gây tăng GVHB Tuy nhiên mức tăng của GVHB vẫn thấp hơn mức tăng của doanh thu (14,52% của năm 2013 và 19,13% của năm 2014) chứng tỏ Xí nghiệp đã và đang kiểm soát được phần nào
GVHB
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do phải đối mặt với lạm
phát nên giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng làm lợi nhuận gộp của Xí nghiệp năm
2013 chỉ đạt 60.113.253 nghìn đồng Tuy nhiên, so với năm 2012 thì đã tăng 10.057.803 nghìn đồng tương ứng 20,09% Sang năm 2014 khi nền kinh tế đã tăng trưởng trở lại, lợi nhuận gộp của Xí nghiệp đã đạt 88.689.513 nghìn đồng tăng 28.576.260 nghìn đồng so với năm 2013 tương ứng 47,54%
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Trong 2 năm 2013 và 2012 thì doanh thu từ
hoạt động tài chính của Xí nghiệp chênh lệch nhau không đáng kể, tăng so với năm
2012 là 6,79% Nhưng sang đến năm 2014 do DN bắt đầu mở rộng đầu tư và quan tâm hơn đến lĩnh vực tài chính như cổ phiếu, trái phiếu… thì doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng mạnh đạt 754.983 nghìn đồng tăng 249.003 nghìn đồng so với năm 2013
tương ứng 49,21%
Chi phí tài chính: Chủ yếu gồm chi phí lãi vay dài hạn ngân hàng, chi phí giao
dịch và khoản lỗ do mua bán chứng khoán Chi phí tài chính năm 2013 chỉ giảm (9.717) nghìn đồng tương ứng giảm (9,78)% so với năm 2012 Một tỉ lệ giảm không nhiều, nhưng cũng tác động tích cực đến lợi nhuận của DN Năm 2014 do Xí nghiệp
mở rộng đầu tư vào thị trường tài chính nên chi phí tài chính tăng 1.279 nghìn đồng so với năm 2013 tương ứng 1,43% (chủ yếu do chi phí giao dịch tăng)
Chi phí bán hàng: Năm 2013 chi phí bán hàng tăng 930.672 nghìn đồng so với
năm 2012 Ta thấy chi phí bán hàng tăng 39,67% so với năm 2012, mức tăng này do hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp được mở rộng, DN ký nhiều hợp đồng hơn nên chi phí cho hoạt động bán hàng như chi phí mời chào, giới thiệu sản phẩm, chi phí tiếp khách hàng, chi phí liên lạc, vận chuyển, cũng phát sinh nhiều hơn Sang năm 2014 mức tăng này chỉ còn 845.581 nghìn đồng tương ứng 25,81% so với năm 2013 Mức tăng trong năm 2014 thấp hơn năm 2013 chứng tỏ DN đã kiểm soát được khoản chi phí này tốt hơn năm 2013 Tuy nhiên, Xí nghiệp vẫn phải kiểm soát chặt chẽ khoản chi phí này để tránh thất thoát vốn cho DN
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2013 là 564.036 nghìn đồng, tăng 79.743
nghìn đồng, tương ứng tăng với tỉ lệ 16,47% so với năm 2012 Năm 2014 mức chi phí này tăng thêm 106.969 nghìn đồng tương ứng 18,96% so với năm 2013 Chi phí quản
lý tăng lên khá đáng kể là do Xí nghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động, tăng số lượng
Trang 3524
cán bộ nhân viên ở một số bộ phận quản lý nhằm phục vụ tốt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, khoản chi phí này trong 3 năm trở lại đây tăng khá cao Xí nghiệp cần phải theo dõi và quản lý sát sao hơn
Thu nhập khác: Năm 2013 giảm 106.105 nghìn đồng tương ứng 22,98% so với
năm 2012 do trong năm 2013 số lượng TSCĐ được thanh lý, nhượng bán giảm dẫn đến khoản thu từ việc thanh lý TSCĐ giảm đáng kể Sang năm 2014 DN tiến hành thanh lí một số TSCĐ nên mức thu nhập này tăng 57.378 nghìn đồng tương ứng 16,13%
so với năm 2013
Chi phí khác: Năm 2013 đã giảm 76.193 nghìn đồng so với năm 2012, tương
đương giảm 43,74% là do sự giảm đi của chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Năm 2014 do Xí nghiệp bán đi một số TSCĐ nên chi phí thanh lí, nhượng bán tăng 1.995 nghìn đồng tương ứng 2,04% so với năm 2013 Mức tăng của chi phí khác thấp hơn mức tăng của thu nhập khác chứng tỏ trong 3 năm qua DN đã quản lý tốt các khoản chi phí này
Lợi nhuận: Tuy lợi nhuận gộp năm 2013 so với 2012 tăng 10.057.803 nghìn
đồng tương ứng 20,09% nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng được 6.779.533 nghìn đồng tương ứng 18,80% là do các loại chi phí bán hàng, chi phí quản lý tăng khá cao khiến mức tăng của lợi nhuận thuần cũng chỉ đạt 19,09% Thêm vào đó, lợi nhuận khác trong năm 2013 bị giảm 29.912 nghìn đồng tương ứng giảm 10,40% đã khiến cho lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 42.838.805 nghìn đồng Sang năm 2014 lợi nhuận gộp tăng khá cao (47,54% so với năm 2013), thêm vào đó lợi nhuận khác cũng tăng 55.383 nghìn đồng tương ứng 21,50% so với năm 2013 nên lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp đạt 66.774.282 nghìn đồng tăng 23.945.477 nghìn đồng tương ứng 55,87% so với năm
2013 Có thể nói năm 2014 Xí nghiệp quản lý doanh thu và chi phí tốt hơn năm 2013
Kết luận:
Qua những số liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của DN ta thấy tình hình kinh doanh của DN trong năm 2013 khá ổn định nhưng việc quản lý chi phí bán hàng trong năm 2013 lại chưa thực sự tốt bằng năm 2014 Do rút ra được kinh nghiệm từ năm 2013 nên năm 2014 Xí nghiệp đã chú ý và cân nhắc kĩ lưỡng trong cách quản lý các khoản doanh thu và chi phí nên mức lợi nhuận sau thuế đã tăng cao Mặc dù vậy chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung vẫn tăng khá nhanh Hơn nữa, Xí nghiệp cần phải chú ý hơn đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm để tránh tình trạng khách hàng
trả lại hàng làm khoản giảm trừ doanh thu tăng cao