1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia

69 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia nói riêng, là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, trong xu thế sử dụng internet như một phương tiện mua bán ngày càng phát tri

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

MỸ NGHỆ HOÀNG GIA

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN DIỆU LINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

MỸ NGHỆ HOÀNG GIA

Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Tường Minh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Diệu Linh

HÀ NỘI- 2015

Trang 3

Đặc biệt, cũng thông qua Lời cảm ơn, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc nhất tới Th.s Nguyễn Tường Minh người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Xin chúc các thầy cô đạt được nhiều thành tựu hơn nữa trong sự nghiệp đào tạo tri thức cho đất nước cũng như trong các công việc nghiên cứu khoa học

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin ghi chép thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ E-MARKETING 1

1.1 Khái niệm E-marketing 1

1.2 Sự khác biệt giữa E-marketing và Marketing truyền thống: 2

1.2.1 Ưu điểm 2

1.2.1.1 Sự tương tác 2

1.2.1.2 Không gian rộng lớn 4

1.2.1.3 Tốc độ nhanh 4

1.2.1.4 Chi phí 4

1.2.1.5 Khả năng lưu trữ và xử lý thông tin tốt 5

1.3 Các công cụ E-marketing 7

1.3.1 Website 7

1.3.2 SEM 10

1.3.3 Email marketing: 13

1.3.4 Quảng cáo trực tuyến: 14

1.3.5 Mobile marketing: 15

1.3.6 Viral marketing: 17

1.3.7 Kênh truyền thông xã hội: 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động E-marketing: 19

1.4.1 Môi trường bên ngoài: 19

1.4.2 Môi trường bên trong: 23

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG E-MARKETINGTẠI CÔNG TY TNHH MỸ NGHỆ HOÀNG GIA 26

2.1 Khái quát về công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia 26

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động 26

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại công ty 29

2.2 Môi trường kinh doanh của công ty TNHH thuốc thú y Thiên Phú 29

2.2.1 Môi trường bên ngoài 29

2.2.2 Môi trường bên trong 36

Kết luận chương 2 43 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH MỸ NGHỆ HOÀNG GIA

Trang 6

3.1 Phân tích SWOT cho ứng dụng hoạt động E-marketing tại công ty TNHH

mỹ nghệ Hoàng Gia 45

3.1.1 Điểm mạnh 45

3.1.2 Điểm yếu 46

3.1.3 Cơ hội 47

3.1.4 Thách thức 47

3.2 Một số đề xuất ứng dụng E-marketing tại công ty 48

3.2.1 Website của công ty 49

3.2.2 Email marketing 53

3.2.3 SEO 55

3.2.4 Vận dụng công cụ Google adword 55

3.2.5 Viral marketing 56

3.2.6 Công cụ mạng xã hội: 57

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Khung pháp lý cơ bản cho giao dịch điện tử tại Việt Nam 19

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ Việt Nam theo châu lục giai đoạn 2007-2011

34

Bảng 2.2: Tỷ lệ sử dụng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng theo mục đích sử dụng năm 2012 35

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2012-2014 37

Bảng 2.4: Sản phẩm tiêu biểu của công ty năm 2014 40

Bảng 2.5: Giá cả một số mặt hàng của công ty năm 2014 42

Hình 1.1: Website của Coca- cola 7

Hình 1.2: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng mua bán điện tử 8

Hình 1.3: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng thanh toán điện tử 9

Hình 1.4: Website tinhte.vn nơi diễn ra trao đổi kinh nghiệm về các sản phẩm công nghệ 9

Hình 1.5: Tin nhắn quảng cáo dịch vụ của Viettel 16

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia 27

Hình 2.2: Tốc độ sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2003-2010 31

Hình 2.3: Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng năm 2012 33

Hình 2.4: Doanh thu bán hàng của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia giai đoạn 2012-2014 37

Hình 2.5: Công cụ website của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia 40

Hình 3.2: Form mẫu website đăng tải video 51

Hình 3.3: Form mẫu chọn sản phẩm cho website 52

Hình 3.4: Form tích hợp chức năng tính cước vận chuyển 52

Hình 3.5: Form mẫu đề xuất cho công cụ Email marketing: 54

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thế giới ngày càng thu hẹp thông qua sự phát triển mạnh mẽ của Internet Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới thay đổi liên tục từng ngày dưới sức ép của toàn cầu hóa,

sự phát triển vũ bão của công nghệ và sự mở cửa của các thị trường mới, sự phát triển

về công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đã xóa tan mọi rào cản địa lý Trước đây, hoạt động marketing doanh nghiệp nói chung bị giới hạn bởi cách thức và phương thức Tuy nhiên, trong khoảng 10 năm trở lại đây, một phương thức marketing mới đã xuất hiện với mức chi phí tốt hơn, được nhiều doanh nghiệp lựa chọn Đó chính là marketing điện tử hay nói ngắn gọn E-marketing

Hoạt động E-marketing được nhiều công ty trên thế giới áp dụng rộng rãi một cách triệt để vì hiệu quả của nó E-marketing có thể quảng bá rộng rãi hình ảnh công ty với các doanh nghiệp nước ngoài, dần dần mở rộng được vị thế công ty trên trường quốc tế Việt Nam- đất nước có thế mạnh nhất định về một số ngành nghề sản xuất và xuất khẩu, là thị trường tiềm năng về gạo, cà phê, thủy hải sản, các sản phẩm thủ công,

mỹ nghệ,…

Có thể nhận định rằng với các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu nói chung, công

cụ E-marketing vừa tiết kiệm thời gian vừa đem lại hiệu quả kinh doanh tích cực Tuy nhiên, tại Việt Nam phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì E-marketing vẫn là công cụ còn khá mới mẻ đặc biệt trong tính ứng dụng của nó Với công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia nói riêng, là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thủ công

mỹ nghệ, trong xu thế sử dụng internet như một phương tiện mua bán ngày càng phát triển tại Việt Nam thì công ty cũng xác định E-marketing là một nhân tố nằm trong định hướng phát triển marketing cho các ngành hàng của mình Song hoạt động E-marketing hiện tại của công ty chưa có gì đáng kể ngoài website chỉ ở mức giới thiệu một số thông tin chung và email liên lạc Mặt khác, công ty có định hướng mở rộng thị trường kinh doanh, phát triển thêm mẫu mã sản phẩm đáp ứng thị hiếu ngày càng cao

về sản phẩm thủ công mỹ nghệ của khách hàng

Do vậy, dựa trên những cơ sở đó với sự kỳ vọng mà lợi ích do E-marketing mang lại trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin internet như hiện nay, tôi đã chọn đề tài:

“Đề xuất một số ứng dụng E-marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia”

làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp Hy vọng nó sẽ là chìa khóa mang lại sự thành công cho hoạt động E- marketing tại công ty

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục tiêu của khóa luận này là tập trung vào phương hướng và các giải pháp đề xuất ứng dụng hoạt động E-marketing tại Công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia Để đạt được mục tiêu này, trước hết dựa trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết về E-marketing doanh nghiệp, khảo cứu và tổng hợp nghiên cứu trong và ngoài nước, các lý thuyết quốc tế và Việt Nam Từ đó khái quát thực trạng hoạt động E-marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia và đưa ra những nhận xét tính hiệu quả, khả thi của E-marketing tại doanh nghiệp này Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng E-marketing của một số doanh nghiệp tiêu biểu cùng lĩnh vực, xây dựng những luận cứ mang tính thực tiễn cho các giải pháp đề xuất ứng dụng nâng cao hiệu quả E-marketing tại doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: E-marketing và ứng dụng E-marketing đối với doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia

4 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu:

Khóa luận sử dụng các phương pháp như phân tích thông kê, thu thập số liệu, phân tích- so sánh, đánh giá- dự báo, tổng hợp để làm rõ vấn đề nghiên cứu

5 Ý nghĩa của đề tài:

Xây dựng khung lý thuyết về marketing nhằm đưa ra giải pháp ứng dụng marketing nhằm thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả hơn, nâng cao được lợi thế cạnh tranh, phát triển được thị phần tạo dựng thương hiệu cho công ty trong lĩnh vực xuất khách hàng thủ công mỹ nghệ

E-6 Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về E-marketing

Chương 2: Thực trạng các hoạt động E-marketingtại công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia

Chương 3: Đề xuất một số ứng dụng E-marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ E-MARKETING

1.1 Khái niệm E-marketing

Marketing cũng như các ngành khoa học khác luôn vận động và biến đổi không ngừng theo thời gian Cùng với sự phát triển của công nghệ số, lĩnh vực marketing đã phát triển thêm một khái niệm mới: E-marketing

Trong thực tế E-marketing có khá nhiều cách gọi khác nhau như Internet marketing, Marketing điện tử, Marketing online hay Marketing trực tuyến Về định nghĩa, E-marketing cũng có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau Để hiểu về E-marketing, ta có thể xem một số dẫn chứng khái niệm của các tổ chức và học giả uy tín trên thế giới

Theo Philip Kotler (2007) đưa ra khái niệm: “E-marketing, Marketing điện tử, là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch

vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet

Theo Ghosh Shikar và Toby Bloomburg (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA) định nghĩa: “Marketing trực tuyến là lĩnh vực hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet

Theo cuốn Internet Marketing của Dave Chaffey (2006) định nghĩa: “Marketing trực tuyến là việc đạt được mục tiêu marketing nhờ việc sử dụng công nghệ truyền thông điện tử trên môi trường internet

Qua các khái niệm trên, có thể thấy rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing Tuy nhiên ở mỗi khái niệm đều thống nhất với nhau một điểm là E-marketing được xây dựng dựa trên nền tảng của marketing truyền thống bằng việc lập các kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm dịch vụ và ý tưởng thông qua việc sử dụng internet và các phương tiện điện tử Marketing mang trong mình những đặc điểm của marketing truyền thống đó là cùng hướng tới mục đích tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà cung cấp Bên cạnh đó, E-marketing cũng có những đặc điểm riêng của nó

Trang 11

E-1.2 Sự khác biệt giữa E-marketing và Marketing truyền thống:

Nhìn chung E-marketing không có sự khác biệt lớn so với marketing truyền thống Về cơ bản, mục đích của chúng đều nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Nếu như marketing trong môi trường truyền thống tạo ra các giá trị C-C-D-V-T-

P (tạo ra – truyền thông – phân phối- giá trị - khách hàng mục tiêu – tạo ra lợi nhuận)

dựa trên quá trình chuyển giao giá trị thì E-marketing cũng tuân thủ đúng theo quy

trình này nhưng nó có sử dụng thêm yếu tố công nghệ thông tin trong quá trình hoạt động ứng dụng Hay E-marketing chính là sự kết hợp giữa marketing truyền thống và yếu tố công nghệ thông tin Do vậy E-marketing không có sự khác biệt lớn so với marketing truyền thống theo đúng tư duy chuyển giao giá trị Ta có thể thấy một vài điểm khác biệt giữa E marketing và marketing truyền thống qua một số ưu điểm và nhược điểm của nó như sau:

1.2.1 Ưu điểm

1.2.1.1 Sự tương tác

Sự tương tác cho phép khách hàng trực tiếp bộc lộ nhu cầu hay mong muốn của mình với công ty và các phản ứng đáp lại hoạt động marketing của công ty đó Sự tương tác trong E-marketing thể hiện rõ qua các khía cạnh sau:

Sự tương tác giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng

Trong marketing truyền thống, sự tương tác giữa doanh nghiệp và và người tiêu dùng là tương tác một chiều Tức là người bán cung cấp sản phẩm và thông tin cần thiết về sản phẩm đến người tiêu dùng mà ít thu được thông tin phản hồi ngược lại từ phía họ Vì không có được mối quan hệ trực tiếp với khách hàng nên thông tin phản hồi mà doanh nghiệp có được thường kém chính xác và không đầy đủ hoặc nếu đầy đủ cũng không đảm bảo về mặt thời gian

Còn trong E-marketing, sự tương tác mang tính hai chiều giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng và ngược lại Thông qua các công cụ E-marketing, doanh nghiệp có thể tiếp thị quảng bá các sản phẩm tới khách hàng theo một cách gián tiếp trên internet Doanh nghiệp có thể tiếp cận với đông đảo những người tiêu dùng ở khắp mọi nơi Điều này, tạo nên sự tương tác giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Mặt khác, khi sử dụng E-marketing, người tiêu dùng không nhất thiết phải tới tận địa chỉ nhà cung cấp, xem xét mặt hàng sản phẩm hay thanh toán trực tiếp Tất cả các thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm đều thể hiện một cách công khai và rộng rãi, mọi khách hàng đều được biết qua cách truy cập internet Ngồi bất cứ nơi đâu cùng với thiết bị truy cập và internet là người tiêu dùng cũng có thể liên hệ tới bất cứ nhà cung cấp đặt mua, thanh toán và có được sản phẩm theo nhu cầu Đồng thời, khách hàng có thể gửi

Trang 12

phản hồi trực tuyến tới doanh nghiệp ngay lập tức Lúc này, E-marketing tạo sự tương tác giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp

Vậy ưu điểm về sự tương tác giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng chính là doanh nghiệp gửi thông điệp, thông tin tới người tiêu dùng và người tiêu dùng có thể gửi phản hồi lại tới doanh nghiệp Thông tin trao đổi giữa hai bên được diễn ra dễ dàng

Sự tương tác giữa những người tiêu dùng với nhau

Trong môi trường E-marketing, thông qua website của doanh nghiệp, câu lạc bộ, diễn đàn trao đổi, thư điện tử trao đổi, các mẫu điều tra cá nhân và hội thảo nhóm tập trung trên mạng, tán gẫu trên mạng, các blog, những người tiêu dùng có thể liên lạc, trò chuyện, tương tác với nhau trực tuyến trên internet Đồng thời, sau quá trình tương tác trực tuyến đó có thể xảy ra các hoạt động gặp gỡ thực tế Ví dụ, với các thành viên khách hàng đã thường xuyên trao đổi thông tin trên mạng (tương tác gián tiếp), họ có thể tổ chức hội thảo gặp gỡ trực tiếp để tăng cường sự giao lưu đánh giá hay kinh nghiệm sử dụng sản phẩm với nhau (tương tác trực tiếp)

Do đó, E-marketing là công cụ vừa tạo ra hoạt động trực tuyến của khách hàng trên internet và kết nối hoạt động ngoại tuyến của họ trong thực tế Việc đan xen giữa tiếp cận trực tiếp và gián tiếp với khách hàng rất linh hoạt tùy theo mong muốn của họ Điều này tăng cường sự tương tác và mở rộng hơn hẳn phương thức tiếp cận trước đây của marketing truyền thống chỉ là trực tiếp

Sự tương tác giữa doanh nghiệp với các nhóm công chúng khác

Khi thực hiện hoạt động marketing trên các phương tiện truyền thông xã hội thì doanh nghiệp có khả năng tương tác, tiếp cận với những nhóm công chúng khác nhau ngoài những đối tượng là khách hàng mục tiêu của mình Bởi các phương tiện truyền thông này cũng là nơi đưa ra đánh giá khách quan những khía cạnh của doanh nghiệp

để ủng hộ hay cảnh báo tới đông đảo đối tượng Ví dụ, thông qua các thông cáo báo chí có sự tương tác nhiều mặt có liên quan tới sản phẩm, dịch vụ, quá trình chuyển giao dịch vụ của một doanh nghiệp nào đó tới tất cả người tiêu dùng

Vậy, có thể nhận định, sự tương tác là một trong những thế mạnh của tạo nên đặc điểm khác biệt lớn của E-marketing so với marketing truyền thống Nhờ tính tương tác

mà tất cả các chương trình truyền thông và giao tiếp với khách hàng trong E-marketing khác biệt so với môi trường thực tế- nơi mà hầu như các hoạt động truyền thống và giao tiếp với khách hàng mang tính chất một chiều

Trang 13

1.2.1.2 Không gian rộng lớn

Trong môi trường internet, mọi doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thực hiện mọi hoạt động quảng bá sản phẩm, PR, triển khai hoạt động marketing của mình đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi E-marketing đã hoàn toàn vượt trở ngại về khoảng cách địa lý Thị trường trong E-marketing không có giới hạn cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu

Đồng thời, mạng internet có thể thâm nhập rộng rãi khắp nơi Bất cứ nơi đâu có internet là doanh nghiệp có thể kết nối được với người tiêu dùng và ngược lại Do vậy, thị trường toàn cầu khách hàng của doanh nghiệp và thị trường nhà cung cấp của người tiêu dùng ngày càng được mở rộng hơn

Đồng thời, với tốc độ lan truyền của internet, khách hàng rất thuận lợi trong việc tiếp cận những thông tin mới, giao dịch số hóa trong một số trường hợp cũng thuận tiện hơn Khách hàng có thể gửi phản hồi nhanh chóng tới nhà cung cấp

Bên cạnh đó, yếu tố tốc độ không chỉ là việc nhận và gửi thông tin, nó còn là tốc

độ xử lý dữ liệu Thông qua các công cụ E-marketing, doanh nghiệp có thể thu thập thông tin dữ liệu dễ dàng, nhanh chóng từ phía khách hàng Ví dụ, thông qua chỉ số số lượng truy cập trên website, doanh nghiệp có thể dánh giá thói quen, thời gian truy cập của người dùng để có thể đưa ra chiến lược áp dụng các công cụ E-marketing sao cho phù hợp và hiệu quả Hoặc trong việc lập báo cáo, doanh thu của doanh nghiệp cũng được xử lý nhanh chóng thông qua cơ sở dữ liệu khách hàng đã được lưu trữ trên mạng máy tính Chính vì vậy, với tốc độ xử lý thông tin và dữ liệu nhanh chóng giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra kịp thời các thông tin hỗ trợ hoạt động marketing của mình

1.2.1.4 Chi phí

Do đặc thù của E-marketing là gián tiếp thông qua các công cụ sử dụng internet nên yếu tố chi phí được cắt giảm đáng kể so với marketing truyền thống Ngoại trừ

Trang 14

bước lên ý tưởng thì hầu hết các bước triển khai còn lại đều thực hiện trên máy tính và internet Lợi ích về mặt chi phí của E-marketing thể hiện qua các nhân tố:

Chi phí về con người: với marketing truyền thống là sự tương tác trực tiếp trong

môi trường thực tế giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, khi thực hiện các hoạt động marketing doanh nghiệp đều cần sử dụng một lượng nhân sự nhất định Còn với E-marketing yếu tố con người thực hiện hoạt động marketing được cắt giảm một cách đáng kể Bởi thông qua môi trường internet, một người thực hiện marketing của doanh nghiệp có thể tiếp xúc, giao dịch với nhiều khách hàng khác nhau

Chi phí về thời gian: do tốc độ xử lý thông tin dữ liệu trong môi trường

E-marketing luôn nhanh hơn nhiều lần so với môi trường E-marketing truyền thống, bởi vậy thời gian thực hiện marketing luôn được tiết kiệm và rút ngắn hơn

Chi phí về in ấn: với marketing truyền thống, trước khi thực hiện những hoạt

động quảng cáo qua băng rôn hay áp phích, tờ rơi doanh nghiệp đều mất thời gian thiết

kế và in ấn tài liệu Còn với E-marketing, doanh nghiệp không bị mất thời gian để in

ấn mà chỉ mất thời gian để thiết kế Do vậy, doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí cho in ấn tài liệu Đồng thời, với việc in ấn hóa đơn, chứng từ, doanh nghiệp có thể

in ấn dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn với hóa đơn điện tử và thông tin dữ liệu khách hàng đã được lưu trữ trên mạng máy tính Ngoài ưu điểm tiết kiệm những chi phí chủ yếu và quan trọng đối với một doanh nghiệp như trên, E-marketing còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí hoạt động quảng cáo, marketing…

1.2.1.5 Khả năng lưu trữ và xử lý thông tin tốt

Do sự phát triển của công nghệ máy tính, E-marketing cho phép khả năng lưu trữ thông tin lớn hơn và không giới hạn không gian thời gian lưu trữ Mặt khác, với sự hỗ trợ của nhiều phần mềm như phần mềm quản lý, kế toán, tài chính, doanh nghiệp giảm bớt rủi ro do yếu tố con người quản lý và tăng cường được độ chính xác, tin tưởng của các phần mềm đã được lập trình

1.2.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, E-marketing vẫn còn tồn tại những nhược điểm hạn chế của nó so với marketing truyền thống Đó là:

Sử dụng công cụ E-marketing đòi hỏi kỹ thuật và hiểu biết chuyên ngành Mỗi

công cụ E-marketing có tính sử dụng đơn giản hay phức tạp khác nhau Ví dụ, công cụ Email marketing đòi hỏi người dùng chỉ cần biết cách lập tài khoản email, biết sử dụng các tính năng trong hộp thư thoại gửi thư đi, phản hồi email, tạo các signature… là

Trang 15

người dùng có thể sử dụng được công cụ này Hay như việc sử dụng công cụ trang mạng xã hội facebook, người sử dụng chỉ cần tạo lập một tài khoản facebook, lập fanpage, update các bài viết, lôi kéo người like, bình luận, chia sẻ là có thể tiến hành được marketing cho sản phẩm, dịch vụ mục tiêu Hay như công cụ SEO hay thiết lập website đòi hỏi người dùng phải có kiến thức chuyên sâu hơn về mạng, về domain, về tên miền…thì mới có thể sử dụng được Do vậy, bất cứ công cụ nào của E-marketing

từ cách ứng dụng đơn giản nhất đến phức tạp nhất đều đặt ra yêu cầu kỹ thuật đối với người thiết lập Chính vì thế E-marketing đòi hỏi nhân lực có hiểu biết, thích nghi về công nghệ và đặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực

Ảnh hưởng tới công tác bán hàng: trong E-marketing, những giao dịch bán

hàng được thực hiện trên internet (hay còn gọi là giao dịch điện tử), người mua hàng chỉ có thể cảm nhận được sản phẩm thông qua hình ảnh, mô tả, thông tin kĩ thuật, cách

sử dụng mà doanh nghiệp thể hiện trên đó Điều này, trái ngược với những thói quen hành vi mua hàng chủ yếu của khách hàng là cần phải được nhìn thấy, cảm quan về sản phẩm, hoặc phải dùng thử Do vậy, những giao dịch điện tử có nhược điểm trước hết là khiến cho khách hàng chưa thực sự tin tưởng vào một sản phẩm được quảng cáo

Từ đó làm giảm động cơ mua hàng của họ Điều này yêu cầu đòi hỏi doanh nghiệp cần

có tính trung thực cho các sản phẩm được quảng cáo Khách hàng có tin tưởng vào chất lượng sản phẩm thì sẽ có niềm tin để thực hiện giao dịch điện tử sau này

Bên cạnh đó, giao dịch điện tử thưởng đi kèm với thanh toán điện tử Điều này khiến đa phần khách hàng e ngại tới sự an toàn giao dịch thanh toán của họ thông qua internet Rủi ro trên internet là mọi thông tin bảo mật đều có thể bị đánh mất bởi

hacker

Ảnh hưởng quyền riêng tư con người: trong môi trường internet, mọi người đều

có thể quảng cáo ở bất cứ địa chỉ nào Có thể quảng cáo trên chính công cụ mình tạo ra hoặc trên các công cụ của đối tượng khác Điều này có ưu điểm là thông tin được quảng bá nhanh chóng Tuy nhiên, nó lại có nhược điểm là dễ làm phiền những người truy cập không có nhu cầu biết tới sản phẩm hay dịch vụ đó Ví dụ, người sử dụng có thể đang tiến hành tìm kiếm thông tin làm việc thì lại gặp phải những đoạn quảng cáo hiện ra một cách bất ngờ Do đó, họ phải thực hiện những thao tác không mong muốn

và mất thời gian Điều này có thể dần dần khiến họ mất thiện cảm với những phương thức quảng cáo trên mạng Hoặc với nhiều chiêu thức quảng cáo trên internet gây ra những ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình mỗi cá nhân, đặc biệt với lứa tuổi là trẻ em

Trang 16

Website là kênh giới thiệu, PR quan trọng của công ty: có thể nói, website được

coi như bộ mặt của công ty Một công ty có thể chứa đựng đầy đủ những thông tin mà

họ muốn khách hàng biết đến, từ lịch sử công ty cho đến những tính năng của sản phẩm và rất nhiều những thông tin khác trên website Đồng thời, thông qua website người truy cập có thể đánh giá được mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động công ty và tạo sự ấn tượng ban đầu khi lần đầu biết tới công ty

Hình 1.1: Website của Coca- cola

Nguồn: http://www.coca-colacompany.com/our-company/

Trang 17

Website có thể là nơi diễn ra giao dịch khi tích hợp các chức năng mua bán điện tử Việc tích hợp chức năng này, khiến doanh nghiệp có thể nhanh chóng bán

được sản phẩm của mình Bởi một phần, người tiêu dùng lựa chọn mua bán trực tuyến

là do họ muốn tiết kiệm thời gian hoặc họ không có thời gian đến xem cụ thể hàng hóa tại các cửa hàng một cách trực tiếp Bên cạnh chức năng đặt mua, website còn hỗ trợ công cụ thanh toán trực tuyến Công cụ thanh toán trực tuyến giúp doanh nghiệp thu hồi được công nợ so với khách hàng so với thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản ngân hàng Đồng thời, công cụ này cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí quản lý

vấn đề thanh toán

Hình 1.2: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng mua bán điện tử

Trang 18

Hình 1.3: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng thanh toán điện tử

Trang 19

Trang website www.tinhte.vn là nơi những tín đồ yêu thích công nghệ có thể đăng tải những chia sẻ kinh nghiệm về một sản phẩm công nghệ nào đó Mọi thành viên của diễn đàn có thể tham gia bình luận, gửi phản hồi, đánh giá, chia sẻ kinh nghiệm tiêu dùng cá nhân về sản phẩm công nghệ như điện thoại, máy tính, ti vi…

Website là nơi quảng cáo, trao đổi với các đối tác trong và ngoài nước Với

công cụ website được thiết lập, các đối tác không chỉ trong nước mà cả nước ngoài đều

có thể truy cập và trao đổi thông tin mua bán với nhà cung cấp Bởi bất cứ công cụ nào

của E-marketing đều không giới hạn về thông tin

1.3.2 SEM

SEM là viết tắt của Search engine marketing (Tiếp thị thông qua các công cụ tìm kiếm) SEM là một hình thức internet marketing và là một phương pháp marketing nhằm tăng sự hiện diện của doanh nghiệp thông qua công cụ tìm kiếm

Công cụ tìm kiếm là một phầm mềm giúp tìm ra các trang trên mạng Internet dựa trên yêu cầu của người dùng và cơ sở dữ liệu mà chúng có Việc tìm kiếm thường dựa trên từ khóa (Keyword) được người dùng gõ vào và trả về là danh mục các trang có chứa từ khóa đó

SEM gồm có SEO (search engine optimization), PPC (Pay per Click), PPI (Pay per Inclusion), SMO (Social Media Optimization), VSM (Video search Marketing), Google adwords

1.3.2.1 SEO

SEO là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, là một quá trình trong đó website của doanh nghiệp sẽ được tối ưu hóa hơn để thân thiện với các công cụ tìm kiếm và được các công cụ tìm kiếm Điều đó có nghĩa là website sẽ liệt kê tất cả những kết quả đầu tiên khi tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm phổ biến Hoặc có thể hiểu đơn giản, SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm

Việc tối ưu hóa SEO có thể cho các loại sau:

- Tiêu đề trang (title): Sử dụng title của website là vấn đề quan trọng nhất liên quan mật thiết đến công cụ tìm kiếm trỏ tới Do đó nên sử dụng title là chính từ khóa

và không nên sử dụng title quá dài

- Từ khóa: xác định từ khóa cho sản phẩm, dịch vụ là một công việc quan trong đầu tiên trong chiến dịch SEO Tiếp đó phải tối ưu nội dung, tiêu đề bài viết sao cho nổi bật các từ khóa

Trang 20

- URL: đường dẫn của website thân thiện với cấu trúc hợp lý có thể cung cấp nhiều thông tin hơn cho người dùng và máy tìm kiếm

- Dung lượng: dung lượng website không được nặng quá, website càng nhẹ (khoảng 65k) sẽ sử dụng tốt hơn cho việc lưu trữ và quét thông tin của máy tìm kiếm Dung lượng nhẹ giúp cho người dùng dễ truy cập dù với đường truyền yếu hơn

- Xây dựng hệ thống liên kết, tìm kiếm trao đổi các liên kết một cách tự nhiên, liên kết với các website khác

SEO là công cụ cạnh tranh tốt nhất bởi khi khách hàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm thì họ sẽ cần đến sự trợ giúp của các kênh tìm kiếm Thông thường khách hàng

có xu hướng ưu tiên cho những kết quả hiện về đầu tiên Mặt khác khi tìm hiểu về hành vi tiêu dùng, SEO trả về kết quả số liệu thống kê có bao nhiêu % người tìm kiếm sản phẩm nào đó trên công cụ tìm kiếm Như vậy SEO là công cụ khiến cho khách hàng dễ dàng tiếp cận hơn với doanh nghiệp

1.3.2.2 VSM

VSM (Video search Marketing) là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên website được tối ưu để có thể tìm kiếm đuợc Thông qua VSM doanh nghiệp có thể truyền tải những nội dung liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng để họ có thể hình dung chi tiết nhất, rõ ràng nhất về chúng Từ đó, VSM tăng cường được niềm tin vào sản phẩm cho khách hàng khi mà họ chưa thể cảm quan và trực tiếp nhìn thấy sản phẩm

1.3.2.3 PPC

PPC là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay phần bên cạnh trong kết quả tìm kiếm Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được qui định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo

1.3.2.4 PPI

PPI là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mới xây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu

1.3.2.5 SMO

SMO (Social Media Optimization) Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng

bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì

Trang 21

sự có mặt của website trong hệ cơ sở dữ liệu của họ Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong bản thân

cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác Vì thế cho nên nếu website phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì site của bạn sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí không thể ngờ tới

Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng là dùng đến RSS feeds (RSS Feeds

là một trong những cách thức sử dụng để cập nhật tin tức thường xuyên, liên tục giống như blogs, …)

Ngoài ra, nó còn có thể có liên kết với một số công cụ khác như: You tube để chia sẻ video, hay Flickr chia sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc

1.3.2.6 Google adwords

Adwors là từ viết tắt của “Advertisement keywords” có nghĩa là quảng cáo từ khóa Như vậy, google adwords là một dịch vụ thương mại của Google cho phép doanh nghiệp mua những quảng cáo bằng chữ hoặc hình ảnh tại các kết quả tìm kiếm hoặc các trang web do các đối tác Google cung cấp

Quảng cáo adwords cho phép thông tin doanh nghiêp xuất hiện đúng khi khách hàng cần Những lợi ích của Google adwords là:

- Giúp doanh nghiệp hướng đến đúng khách hàng tiềm năng:

Chỉ khi nào khách hàng tìm kiếm thông tin liên quan tới sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó thì các mẫu quảng cáo của doanh nghiệp mới hiển thị một cách rõ ràng Google

đã loại đi những đối tượng không có nhu cầu tới thông tin của doanh nghiệp, chỉ cho những người quan tâm đến sản phẩm doanh nghiệp sẽ tìm tới doanh nghiệp đó

- Tiết kiệm tối đa chi phí:

Khi khách hàng nào đó click vào mẫu thông tin quảng cáo của doanh nghiệp bằng kết quả tìm kiếm Google, có nghĩa là họ quan tâm tới dịch vụ đó Và doanh nghiệp chỉ phải trả tiền cho những click chuột này Do đó, việc tiết kiệm chi phí một cách tối đa này, giúp cho hoạt động marketing của doanh nghiệp sẽ không phụ thuộc nhiều vào ngân sách Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động, linh hoạt trong việc điều chỉnh từ khóa hiển thị cũng như giá tiền cần phải trả

- Dễ dàng trong việc tìm kiếm lượng khách hàng tiềm năng và thực sự có nhu cầu.

Trang 22

Sự thật, lượng tìm kiếm thực hiện trên Google là áp đảo so với các công cụ tìm kiềm khác Theo điều tra của Comsore Media, trên thế giới có trên 80% thị phần nghiêng về Google và đối với Việt Nam, con số ngày ở mức 90% Con số sử dụng công cụ tìm kiếm Google là cách để doanh nghiệp dễ dàng trong tiếp cận một cách chính xác nhu cầu khách hàng tiềm năng cho công ty

1.3.3 Email marketing

Email là một hệ thống truyền thông toàn cầu, trong đó thông điệp sẽ được tạo ra tại một máy tính và truyền đến một máy tính khác, để xem được thông điệp người nhận cần đăng nhập vào tài khoản của riêng mình

Lợi ích của Email marketing

Có thể nói thứ điện tử Email là công cụ được dùng phổ biến nhất trong marketing Bởi những lợi ích thiết thực của nó như sau:

E-Thứ nhất, tiết kiệm thời gian: sử dụng email để gửi thư và nhất là gửi với số

lượng lớn đến nhiều địa chỉ khác nhau, thời gian tiết kiệm được là rất lớn cũng như chi phí cho việc gửi thư cũng thấp hơn nhiều Email cho phép có thể gửi nhiều thư đến nhiều địa chỉ trong một lần gửi Đây là chức năng rất mạnh của email, với chức năng này khi doangh nghiệp muốn gửi một bức thư cùng một nội dung đến nhiều người cùng một lúc thì chỉ cần soạn thảo ra một bức thư và đưa tất cả địa chỉ email của những người muốn gửi vào, sau đó nhấn vào nút "Send"

Hơn nữa, với email, có thể sử dụng dịch vụ để trợ giúp thực hiện việc quản lý danh sách gửi thư một cách hoàn toàn tự động Với dịch vụ này, nó sẽ tự động loại tất

cả những người đã thực hiện việc mua loại hàng hóa mà bạn muốn gửi thư đi chào hàng ra khỏi danh sách Việc sử dụng dịch vụ này sẽ giúp bạn tránh khỏi những sai sót không đáng có với một chi phí rất rẻ

Thứ hai, chi phí thấp: marketing bằng email với chi phí rất thấp nhưng lợi nhuận

mà nó tạo ra lại rất lớn Lợi nhuận mà bạn có thể nhận thấy dễ nhất đó là các chi phí

mà bạn tiết kiệm được trong khi nó không phải là nhỏ

Marketing bằng email đã cho phép các công ty thực hiện việc trao đổi thường xuyên với tất cả các khách hàng của mình hàng ngày hay hàng tuần mà chi phí bỏ ra chỉ bằng một phần trăm hay một phần ngàn chi phí mà họ phải trả với cách thông thường Như vậy, việc marketing bằng email sẽ tăng cường mối quan hệ giữa công ty với khách hàng, cũng như gây được thiện cảm và sự tin cậy của họ

Thứ ba, nhanh chóng đem lại hiệu quả: việc marketing bằng email có thể đem lại

những đơn đặt hàng ngay sau khi gửi thư chào hàng Gửi thư chào hàng bằng email,

Trang 23

thời gian gửi rất ngắn, khách hàng nhận được thư chào hàng trong khi đang có nhu cầu

về sản phẩm của bạn Có thể họ sẽ thực hiện việc đặt hàng ngay lập tức và không cần đắn đo gì

Với những lợi ích đó email marketing thực sự là một phương tiện hữu hiệu phục

vụ cho việc kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Tuy nhiên, để áp dụng được hình thức marketing một cách có hiệu quả thì lại là một vấn đề rất lớn và là một bài toán hóc búa cho bất cứ doanh nghiệp nào

Hình thức sử dụng Email marketing

Sử dụng email marketing có hai hình thức:

Thứ nhất, Email marketing cho phép hay được sự cho phép của người nhận Đây

là hình thức rât hiệu quả: gửi đển đúng đối tượng khách hàng, mang đến những nhãn hiệu nhanh chóng, xây dựng được mối quan hệ với khách hàng

Thứ hai, email marketing không được sự cho phép của người nhận, còn gọi là Spam

1.3.4 Quảng cáo trực tuyến:

Trong marketing truyền thống, công cụ quảng cáo là sự tác động một chiều giữa doanh nghiệp tới người tiêu dùng Tuy nhiên, trong E-marketing công cụ quảng cáo trực tuyến có sự tương tác hai chiều Khách hàng có thể quyết định chọn lựa xem quảng cáo này và xem trong thời gian bao lâu

Những lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng quảng cáo trực tuyến:

Truyền tải thông tin nhanh chóng: quảng cáo trực tuyến có thể giúp doanh

nghiệp cung cấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán

Tăng cường tính linh hoạt và khả năng phân phối:với đặc điểm quảng cáo trên

mạng được truyền tải 24/24 một ngày, cả tuần, cả năm Hơn nữa, việc quảng cáo trực tuyến có thể được bắt đầu cập nhật hay hủy bỏ bất cứ lúc nào Do vậy, doanh nghiệp

có thể theo dõi tiến độ quảng cáo ở tuần đầu tiên và thay thế quảng cáo tại thời điểm sau nếu cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn hẳn so với quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo trên tivi với mức chi phí cao nếu thay đổi quảng cáo thường xuyên

Tăng cường khả năng tương tác: mục tiêu của quảng cáo là gắn khách hàng triển

vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thỏa mãn yêu cầu thì có thể mua Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa

Trang 24

hàng tới trưng bày sản phẩm, kiểm tra sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp Việc tương tác trực tiếp như vậy có thể gián đoạn bất cứ khâu nào trong quá trình kiểm tra hàng trước khi mua Tuy nhiên, quảng cáo trực tuyến có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào

Tiết kiệm chi phí: so với quảng cáo bình thường thì quảng cáo trực tuyến mang

lại hiệu quả tốt hơn nhưng chi phí rẻ hơn nhiều

Các hình thức của quảng cáo trực tuyến bao gồm:

Banner, logo: đặt banner trên các website có nhiều người truy cập, thu hút sự

chú ý của các đối tượng mục tiêu, gần giống quảng cáo trên các báo giấy Có 4 loại banner: banner dạng tĩnh, banner dạng động, banner dạng tương tác và banner dạng rich media

- Banner dạng tĩnh: banner quảng cáo dạng tĩnh là các ảnh cố định trên một site nào đó Ưu điểm của loại này là dễ làm và được hầu hết các site chấp nhận Mặt khác, nhược điểm của nó trông nhàm chán

- Banner dạng động: là những banner có thể di chuyển, cuộn lại hoặc dưới hình thức nào đó Banner dạng động có thể đưa ra nhiều hình ảnh và thông tin hơn banner tĩnh

- Banner kiểu tương tác: quảng cáo kiểu banner tương tác cho phép khách hàng tương tác trực tiếp với quảng cáo chứ không đơn thuần là “nhấn” Các banner loại này còn thu hút khách hàng bằng nhiều cách khác nhau như qua trò chơi trên mạng, chèn thông tin, trả lời câu hỏi, kéo menu xuống hoặc điền vào mẫu mua hàng

- Banner rich media: kết hợp hình ảnh, âm thanh và truyền tải nội dung qua internet Bannar rich media cho phép khách hàng hoàn tất việc giao dịch quảng cáo mà không phải tránh ra khỏi website của nhà thiết kế

Text link: đặt quảng cáo bằng chữ có liên kết đến website hay các bản phẩm

dịch vụ của doanh nghiệp trên các website khác

Pop up: Pop up là một cửa sổ tự động nhảy ra mà không hề bấm chuột khi lướt

web Quảng cáo Pop up phát huy tác dụng trong một số trường hợp

1.3.5 Mobile marketing

Tháng 11 năm 2009, hiệp hội marketing di động đã đưa ra định nghĩa về Mobile marketing: “Mobile marketing là việc sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng”

Trang 25

Hay một cách hiểu đơn giản, mobile marketing là tiếp thị trên điện thoại đi động: smart phone or tables

Các hình thức của mobile marketing bao gồm: SMS (tin nhắn văn bản), MMS(tin nhắn đa phương tiện), PSMS, WAP (giao thức ứng dụng mạng không dây), Video xem trên điện thoại đi dộng

SMS- tin nhắn văn bản: đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất Doanh

nghiệp có thể dử dụng SMS để gửi cho khách hàng những thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật…

Hình 1.5: Tin nhắn quảng cáo dịch vụ của Viettel

Nguồn: http://tinvienthong.com/wp-content/uploads/2015/01

PSMS là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắn văn bản

thông thường Sử dụng PSMS doanh nghiệp có thể kêu gọi khách hàng tham gia vào một trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ nhạc chuông, hình nền cho điện thoại di động

MMS- tin nhắn đa phương tiện bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh đi

cùng tin nhắn Hiệu quả tác động của tin nhắn loại này rất tích cực, nó khiến cho người đọc cảm thấy hấp dẫn và hứng thú hơn so với các hình thức khác Tuy nhiên, mức chi

Trang 26

phí cho tin nhắn MMS lớn hơn và không phải khách hàng nào cũng có thể nhận được tin nhắn MMS trên điện thoại

WAP: trang web trên điện thoại di động Doanh nghiệp có thể đưa thông tin về

công ty hay các sản phẩm dịch vụ lên những trang wap này

Video xem trên điện thoại di động: tương tự MMS, tác động của video đối với

khách hàng trên điện thoại đi động khá bất ngờ Tuy nhiên để khách hàng có thể xem được thì điện thoại của họ phải sử dụng công nghệ hiện đại thông minh

Viral marketing tồn tại dưới hai hình thức: chiến dịch viral marketing tự nhiên là các chiến dịch phát triển một cách tự nhiên mà không có sự tác động của các nhà tiếp thị và chiến dịch viral marketing được kiểm soát là các chiến dịch được hoạch định rõ ràng

Khi áp dụng viral marketing, doanh nghiệp có được một số lợi ích như:

- Sự gia tăng lưu lượng giao tiếp: Lưu lượng giao tiếp là tần suất tỉ lệ truy cập, tương tác giữa khách hàng với những thông tin lan truyền của doanh nghiệp

- Tạo ra những mối quan hệ mới: với sự lan truyền của công cụ E- marketing này

từ người này sang người khác sẽ tạo ra những mối quan hệ mới giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa các khách hàng khác nhau

- Hiệu quả ngay khi kết thúc: ngay khi thông tin lan truyền, doanh nghiệp cũng nhận được sự phản hồi từ phía khách hàng Do đó hiệu quả tác động của nó có thể biết được ngay khi lan truyền

1.3.7 Kênh truyền thông xã hội

Kênh truyền thông xã hội là một phương thức truyền thông đại chúng (xã hội) trên các dịch vụ trực tuyến Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin,

Trang 27

bài, hình ảnh, video clip sau đó xuất bản trên Internet thông qua các mạng xã hội hay các diễn đàn, blog,…

Các kênh truyền thông xã hội là nơi người ta mong muốn được trải nghiệm, giao lưu, học tập với người khác Các tin bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi nên luôn có tính chất đối thoại Qua đó, doanh nghiệp có thể tương tác với khách hàng của mình, quản lý danh tiếng công ty và theo dõi xem khách hàng nói gì về sản phẩm của mình

Các phương thức thực hiện chủ yếu

Social networks

Social networking marketing là quảng cáo trên mạng xã hội ảo Đây là xu hướng ngày càng phổ biến và đang thịnh hành trong marketing hiện nay Sự ra đời của hiện tượng mạng xã hội mang lại một sự thay đổi trong cách nhiều người phê duyệt web, đặc biệt là cách tất cả mọi người tương tác xã hội: facebook, myspace, twitter là những trang web phổ biến nhất hiện nay

Blogs

Blog là một thuật ngữ có nguồn gốc từ cặp từ Web log để dùng chỉ một tập san

cá nhân trực tuyến, một quyển nhật kí dựa trên nên web hay một bản tin trực tuyến nhằm thông báo những sự kiện xảy ra hằng ngày vì một vấn đề nào đó

Blog marketing: là hình thức tiếp thị, quảng cáo, xuất bản nội dung online cho thương hiệu, sản phẩm, website, sự kiện, …thông qua công cụ Blog

Microblogging

Nền tảng microblogging là một loại dịch vụ blog nhưng chỉ cho phép đăng tải một số lượng hữu hạn ký tự trong một lần “post” Dịch vụ microblogging nổi tiếng là Twitter.com, dịch vụ này chỉ cho phép đăng tối đa 140 ký tự trong mỗi lần “tweet”

Mạng xã hội tin tức (social news site)

Các dịch vụ mạng xã hội tin tức định hướng người dùng truy cập và đánh giá nội dung trên các website tin tức khác Khi người dùng tìm kiếm nội dung mà họ quan tâm trên mạng internet ví dụ như bài viết, đường link, video, hình ảnh… họ có thể gửi những nội dung đó lên website mạng xã hội tin tức Sau đó, cộng đồng những người sử dụng dịch vụ này có thể tìm kiếm được những nội dung mà họ quan tâm, họ có thể đánh giá chất lượng nội dung bài viết đó, những bài viết có đánh giá tốt sẽ được hiển thị lên đầu để người dùng có thể lựa chọn click đọc bài Ví dụ như dịch vụ Digg.com, Reddit.com, Mixx.com v.v…

Trang 28

Mạng xã hội “đánh dấu website” (social bookmarking site)

Các dịch vụ mạng xã hội đánh dấu website gần giống với nền tảng website chia

sẻ nội dung tin tức, nhưng điểm khác biệt là người dùng đánh dấu những đường link này trên tài khoản social bookmarking, đồng thời lưu trữ và chia sẻ đường link (bookmark) này với những thành viên khác trong cộng đồng bookmarking đó Dịch vụ nổi tiếng cho nền tảng mạng xã hội này là Delicious.com và StumbleUpon.com

Mạng xã hội chia sẻ media

Các dịch vụ chia sẻ media cho phép người dùng dịch vụ có thể đăng tải các nội dung truyền thông đa phương tiện (multimedia): ví dụ như video, hình ảnh, podcast, tài liệu và những dạng thức media khác Loại hình truyền thông xã hội điện tử này đang được ưa chuộng và phát triển rất mạnh bởi tính phổ biến và tính đa dạng của các dịch vụ, như dịch vụ mạng xã hội chia sẻ video YouTube.com, mạng xã hội chia sẻ hình ảnh Flickr.com, mạng xã hội chia sẻ tải liệu Scribd.com, SlideShare.net v.v…

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động E-marketing

1.4.1 Môi trường bên ngoài

1.4.1.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường pháp luật

Như chúng ta đã biết tất cả các doanh nghiệp e-commer hay e business đều phải chấp hành luật phát như các doanh nghiệp truyền thống Hoạt động trong môi trường thương mại điện tử (môi trường mang tính chất quốc tế), doanh nghiệp không những phải tuân thủ các Luật liên quan đến TMĐT của trong nước mà còn chịu ảnh hưởng của TMĐT quốc tế

Do vậy, hoạt động E-marketing chịu ảnh hưởng của luật TMĐT Tại Việt Nam, giao dịch về TMĐT, ứng dụng E marketing cũng dần phát triển Và hoạt động này chịu sự chi phối của một số bộ luật ban hành

Bảng 1.1 Khung pháp lý cơ bản cho giao dịch điện tử tại Việt Nam

Luật

29/11/2005 Luật giao dịch điện tử

29/06/2006 Luật công nghệ thông tin

23/11/2009 Luật Viễn thông

Trang 29

Văn bản dưới luật

16/05/2013 Nghị định 52/2013/NĐ-CP về việc phát triển, ứng dụng và quản lý

hoạt động TMĐT áp dụng đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động TMĐT trên lãnh thổ Việt Nam

15/11/2013 Nghị định 185/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

vực thương mại

20/6/2013 Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và

công bố thông tin liên quan đến website TMĐT

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Với sự phát triển của công nghệ và tốc độ ứng dụng của internet ngày càng cao, việc sử dụng các phần mềm, chương trình ngày càng đa dạng phong phú hơn để đáp ứng nhu cầu hoạt động marketing của doanh nghiệp Hơn nữa E-marketing trở thành phương tiện chính là cầu nối giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng như quảng

bá, mở rộng thị trường doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống pháp luật thương mại điện tử phù hợp với môi trường trong nước và quốc tế trở nên rất cấp bách như hiện nay

Các luật cần xây dựng và áp dụng bao gồm các quy chế, chính sách, định chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định của nhà nước, luật pháp cùng các cơ quan nhà nước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích:

Bảo vệ các website trong quan hệ cạnh tranh tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Bảo vệ khách hàng chống lại cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm với xã hội của các website và trên các công cụ E marketing khác

Trang 30

Bên cạnh đó, khủng khoảng kinh tế không gây ảnh hưởng nhiều cho các ngành kinh doanh trực tuyến do doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn, thay đổi thị trường kinh doanh của mình

Các yếu tố kinh tế chi phối đến các hoạt động của website như là chính sách kinh

tế, tài chính, tiền tệ, lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động,… ngoài ra website còn phải chú ý đến việc phân bổ lợi tức trong xã hội Xét tổng quát thì có có 4 yếu tố cần xử lý: tỷ lệ lạm phát nền kinh tế, lãi suất, hồi suất, tỷ lệ lạm phát

Nhân tố công nghệ

Hoạt động E marketing có lợi thế hơn so với các hoạt động marketing truyền thông nhờ tận dụng được tối đa ưu thế từ các nhân tố công nghệ Có thế nói đây là nhân tố tác động trực tiếp và quyết định tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành

Sự phổ biến của CNTT và internet làm tiền đề cho sự phát triển của hoạt động marketing điện tử Trong những năm gần đây, internet Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, với những cá nhân hay tổ chức năng động, họ đã tìm thấy các cơ hội kinh doanh mới Hầu như mọi thứ trong cuộc sống đang được số hóa mạnh mẽ Tuy nhiên, song hành với sự phát triển mạnh mẽ của internet thì người dùng cũng bắt đầu phải lo lắng nhiều hơn đến tính bảo mật khi mà internet vẫn đang là mảnh đất màu mỡ cho những hacker khai thác thông tin cá nhân Điều đó làm cản trở lớn đối với việc thuyết phục mọi người tham gia vào các hoạt động trực tuyến

Nhân tố văn hóa- xã hội

Văn hóa- xã hội bao gồm các yếu tố như nhân khẩu học, phong cách sống, xu hướng của nền văn hóa, tỷ lệ tăng dân số… những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên nguy cơ cho các công cụ E-marketing Nó thường diễn ra chậm và khó nhận biết do đòi hỏi các công cụ phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời Văn hóa xã hội tác động trực tiếp đến hàng vi mua của khách hàng nói chung và hành vi mua của khách hàng điện tử nói riêng

Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động TMĐT, do đó việc thiết kế website, xây dựng chính sách marketing điện tử cho phù hợp với văn hóa người Việt Nam là điều rất quan trọng

Vì truy cập internet có nhiều đối tượng, do đó khách hàng tham gia giao dịch trực tuyến vô cùng phong phú Việc đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, tăng sự lựa chọn

Trang 31

cho khách hàng là điều vô cùng cần thiết, bên cạnh đó cần phải tạo nên sự thu hút của khách hàng đến và quay trở lại website

1.4.1.2 Môi trường áp lực cạnh tranh ngành

Cùng với lượng người sử dụng internet và thẻ tín dụng tăng nhanh, số lượng người tiêu dùng mua sắm qua mạng cũng tăng lên nhanh chóng, đặc biệt trong giới trẻ

ở khu vực đô thị Tâm lý và thói quen mua bán bắt đầu thay đổi từ phương thức truyền thống sang phương thức mới của hoạt động marketing Điều này tạo nên một ưu thế cạnh tranh lớn trong ngành

Những năm gần đây do tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, các ngành các lĩnh vực cũng có mức độ phát triển ứng dụng thương mại điện tử khác nhau Nguyên nhân chủ yếu đẫn đến tình trạng này là do đặc thù và phát triển của từng lĩnh vực kinh doanh Những lĩnh vực kinh doanh gắn liền với công nghệ thông tin và thương mại điện tử như bán lẻ hàng hóa trực tuyến, bán vé máy bay, quảng cáo,…vẫn

có tính ứng dụng cao

Đặc điểm của một số mặt hàng kinh doanh trực tuyến vẫn không thể đánh giá một cách chính xác Do đó, tâm lý e ngại của khách hàng về việc sản phẩm được quảng bá trên website không đảm bảo, và khách hàng vẫn thường muốn trực tiếp đến cửa hàng để mua sau khi tìm hiểu các thông tin trên internet Vì vậy cần phải triển khai các hoạt động marketing hợp lý, tiếp cận khách hàng nhằm làm giảm tâm lý lo ngại và

sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng đối với hình thức bán hàng qua mạng để tăng hiệu quả kinh doanh

Công nghệ thông tin là lĩnh vực mà sự lạc hậu diễn ra rất nhanh E-marketing là một hình thức marketing dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin, do đó tốc độ đổi mới cũng điễn ra rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp tham gia hoạt động E marketing phải luôn đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới tư duy cùng cách quản lý

Môi trường kinh doanh ứng dụng E-marketing là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, mọi doanh nghiệp có thể áp dụng Với chi phí ban đầu để triển khai hoạt động kinh doanh trực tuyến không cao nên hầu như doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng như một hoạt động cơ bản Điều tạo nên sự khác biệt là doanh nghiệp hay đối thủ cạnh tranh của họ thấy được tiềm năng của ứng dụng E-marketing và ai làm hiệu quả hơn Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng tiếp thị qua mạng (hay E-marketing), tiện ích và chất lượng phục vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng riêng cho mình

Trang 32

1.4.2 Môi trường bên trong

1.4.2.1 Văn hóa công ty

Yếu tố văn hóa công ty là những quy định làm việc, quan điểm định hướng phát triển công ty Nó có thể được hình thành từ những người sáng lập Yếu tố này ảnh hưởng tới việc lựa chọn ứng dụng công cụ E-marketing

1.4.2.2 Các nguồn lực doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng, thiết bị

Như đã phân tích ở trên, hoạt động E-marketing là hoạt động marketing diễn ra tại môi trường internet Do vậy, để xây dựng, hoạt động ứng dụng E-marketing, doanh nghiệp cần có hệ thống máy tính kết nối internet để từ đó thiết lập các hình thức theo mục tiêu của doanh nghiêp

- Nguồn nhân lực

Đối với các lĩnh vực hoạt động làm việc nói chung, và hoạt động E-marketing bất

cứ doanh nghiệp nào cũng cần có đội ngũ nguồn nhân lực nhất định

Hoạt động marketing trên internet môi trường mở và đã trở thành môi trường kinh doanh phổ biến của doanh nghiệp với khoản chi phí thấp Do vậy, doanh nghiệp không cần thiết quá tập trung nguồn nhân lực vào hoạt động này Tuy nhiên, doanh nghiệp cần những cán bộ hiểu biết và thực hiện các công cụ E marketing: thiết lập website, email,…để phục vụ hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp

Nhân tố nguồn nhân lực cho E marketing có thể hình thành từ 2 nguồn:

Thứ nhất, là nhân viên của công ty đã được đào tạo chuyên sâu về phát triển hệ thống thương mại điện tử, có khả năng hoạch định các chiến lược cho sự phát triển của website Có khả năng quản lý, điều hành các hoạt động nói chung của website

Thứ hai, là những nhân viên công ty có thể đi thuê để làm nhiệm vụ thiết lập cũng như thực hiện các công việc chăm sóc khách hàng qua internet

- Nguồn lực tài chính

Hoạt động E marketing là hoạt động cần sử dụng ít chi phí Tuy nhiên, không phải là không cần dùng tới nguồn ngân sách cho hoạt động này Nếu nguồn lực tài chính của công ty tốt sẽ tạo cơ sở vững chắc để chính công ty triển khai hoạt động E-marketing một cách dễ dàng, nhanh chóng Mặt khác, nếu nguồn ngân sách cho hoạt động này dồi dào, thì các công cụ marketing doanh nghiệp như website, blog,… được đầu tư thiết lập công phu thu hút sự chú ý của khách hàng hơn

Trang 33

1.4.2.3 Thực trạng kinh doanh

Tình hình kết quả kinh doanh là nhân tố quan trọng trong việc quyết định lựa chọn hoạt động marketing của doanh nghiệp nói chung và E marketing nói riêng Bởi mục tiêu của các hoạt động này sao cho cải thiện tình hình kinh doanh của công ty theo hướng tích cực đi lên

Thứ nhất, về kết quả kinh doanh Tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh

của mỗi giai đoạn mà doanh nghiệp thiết lập mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu kinh doanh

đó doanh nghiệp mới có thể đưa ra các giải pháp hoạt động E-marketing sao cho hiệu quả nhất Ngược lại, khi lựa chọn áp dụng thay đổi về công cụ E-marketing, doanh nghiệp phải căn cứ vào mục tiêu Marketing của doanh nghiệp và chiến lược định vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã chọn Chất lượng sản phẩm dịch vụ

Mặt khác, kết quả hoạt động kinh doanh tác động tới thị phần của doanh nghiệp Xác định thị phần hiện tại giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược mở rộng hay duy trì ổn định thị phần của mình Những chiến lược này ảnh hưởng tới việc áp dụng các công cụ E-marketing trong giai đoạn hiện tại đó

Thứ hai, về khách hàng mục tiêu Với mỗi khách hàng mục tiêu khác nhau cần

áp dụng các công cụ E-marketing khác nhau sao cho phù hợp với đối tượng khách hàng và đem lại hiệu quả nhất

Thứ ba, hoạt động marketing hiện tại Hoạt động marketing hiện tại ảnh

hưởng lớn với việc thực hiện E-marketing Cần xác định tình trạng hoạt động marketing hiện tại Nếu hoạt động marketing đem lại hiệu quả kinh doanh thì những công cụ E-marketing sử dụng chủ yếu nhằm duy trì và ổn định Còn nếu chưa hiệu quả thì công cụ E-marketing cần vận dụng triệt để, tích cực thay thế cho nhưng công cụ hiện tại không đem lại hiệu quả

Thứ tƣ, các yếu tố trong marketing- mix Các chiến lược về sản phẩm, giá cả,

phân phối hay xúc tiến thương mại đều ảnh hưởng tới việc ứng dụng các công cụ marketing Ví dụ, nếu doanh nghiệp thực hiện hiến lược đa dạng hóa sản phẩm cho ra đời những dòng sản phẩm mới thì quảng cáo trực tuyến là công cụ E-marketing hiệu quả cho việc quảng bá nhanh chóng sản phẩm mới này

Trang 34

E-Kết luận chương 1

Trên đây là những cơ sở lý luận về E-marketing và những công cụ của nó Việc xây dựng cơ sở lý luận tại chương 1 có vai trò quan trọng trọng việc đánh giá thực trạng các yếu tố tại chương hai và đưa ra những đề xuất ứng dụng tại chương 3

Qua chương 1, có thể thấy, E-marketing là công cụ có nhiều ưu điểm trong tính ứng dụng của nó Đồng thời cũng không ít những hạn chế Do đó, trong quá trình vận dụng, cần phải xem xét kĩ lưỡng, cần nhắc giữa các yếu tố tác động sao cho việc áp dụng là có hiệu quả nhất Muốn làm được điều này, ban lãnh đạo cùng các nhân viên đảm nhiệm về marketing của công ty cần phải nắm chắc về các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh, các ưu nhược điểm của công ty cũng như các bộ giải pháp phù hợp với từng tình huống mà thị trường đưa ra

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Website của Coca- cola - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 1.1 Website của Coca- cola (Trang 16)
Hình 1.2: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng mua bán điện tử - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 1.2 Website của Hotdeal có tích hợp chức năng mua bán điện tử (Trang 17)
Hình 1.3: Website của Hotdeal có tích hợp chức năng thanh toán điện tử - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 1.3 Website của Hotdeal có tích hợp chức năng thanh toán điện tử (Trang 18)
Hình 1.4: Website tinhte.vn nơi diễn ra trao đổi kinh nghiệm về các sản - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 1.4 Website tinhte.vn nơi diễn ra trao đổi kinh nghiệm về các sản (Trang 18)
Hình 1.5: Tin nhắn quảng cáo dịch vụ của Viettel - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 1.5 Tin nhắn quảng cáo dịch vụ của Viettel (Trang 25)
Hình 2.2: Tốc độ sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2003-2010 - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 2.2 Tốc độ sử dụng Internet tại Việt Nam giai đoạn 2003-2010 (Trang 40)
Hình 2.3: Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng năm 2012 - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 2.3 Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng năm 2012 (Trang 42)
Bảng 2.2: Tỷ lệ sử dụng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng theo mục đích sử dụng năm - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Bảng 2.2 Tỷ lệ sử dụng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng theo mục đích sử dụng năm (Trang 44)
Hình 2.4: Doanh thu bán hàng của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia giai - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 2.4 Doanh thu bán hàng của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia giai (Trang 46)
Hình 2.5: Công cụ website của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 2.5 Công cụ website của công ty TNHH mỹ nghệ Hoàng Gia (Trang 49)
Bảng 2.4: Sản phẩm tiêu biểu của công ty năm 2014 - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Bảng 2.4 Sản phẩm tiêu biểu của công ty năm 2014 (Trang 49)
Hình 3.1: Form mẫu trang chủ website - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 3.1 Form mẫu trang chủ website (Trang 58)
Hình 3.2: Form mẫu website đăng tải video - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 3.2 Form mẫu website đăng tải video (Trang 60)
Hình 3.3: Form mẫu chọn sản phẩm cho website - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 3.3 Form mẫu chọn sản phẩm cho website (Trang 61)
Hình 3.5: Form mẫu đề xuất cho công cụ Email marketing: - Luận văn đề xuất một số ứng dụng e marketing tại công ty TNHH mỹ nghệ hoàng gia
Hình 3.5 Form mẫu đề xuất cho công cụ Email marketing: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm