1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành

84 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoát khỏi cơ chế cũ, trong thời kỳ phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước hiện tham gia vào việc điều phối nền kinh tế theo hướng gián tiếp, quản lý ở tầm vĩ mô, kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGÂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực hiện khóa luận, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sỹ Mai Thanh Thủy, cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho em nhiều ý kiến quý báu từ những bước đầu tiên khi chọn đề tài cho đến khi em hoàn thiện khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế Quản lý trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em kiến thức trong suốt quá trình học tập, cùng các cô, chú, anh chị trong phòng Kế toán – Bán hàng công ty TNHH Hợp Thành đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận

Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CHƯƠNG 1.

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5

1.1.1 ủa k

5

1.1.1.1 Đặc điểm khái quát hoạt động thương mại 5

1.1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6

1.1.2 Một số l ê n k nh k t qu 6

1.1.2.1 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 6

1.1.2.2 Giá vốn hàng bán 7

1.1.2.3 Chi phí phí quản lý kinh doanh 8

1.1.3 C í ất kho 8

1.1.4 C ứ ứ 10

1.1.4.1 Các phương thức bán hàng 10

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán 12

1.2 Kế toán bán hàng 12

1.2.1 Chứng từ sử dụng 12

1.2.2 T n sử dụng 12

1.2.3 P 16

1.2.3.1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 16

1.2.3.2 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21

1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 21

1.3.1 K í lý 21

1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 21

Trang 6

1.3.2 K nh k t qu 25

1.4 Hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 26

THỰC TRẠNG TỔ CH C KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HỢP THÀNH 29

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Hợp Thành 29

2.1.1 ủ 29

2.1.2 K ề kinh doanh củ C 30

2.1.3 C ấ ứ ộ lý C 30

2.1.4 C ấ ứ ộ C 32

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 32

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại c ng ty 34

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Hợp Thành 34

2.2.1 C ứ ứ C 34

2.2.1.1 Các phương thức bán hàng 34

2.2.1.2 Các phương thức thanh toán 35

2.2.2 K t nghi p vụ 35

2.2.2.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 35

2.2.2.2 Phương pháp kế toán 36

2.2.3 K ng hợp nghi p vụ 49

2.3 Thực trạng Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Hợp Thành52 2.3.1 K í lý 52

2.3.1.1 Kế toán chi phí bán hàng 52

2.3.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60

2.3.2 K nh k t qu 64

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG CHƯƠNG 3.

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HỢP

Trang 7

3.1.2 Đ ề K nh k t qu i

C TNHH Hợ T 69

3.1.2.1 Ưu điểm 69

3.1.2.2 Hạn chế 70

3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hợp Thành 71

3.2.1 S c n thi t của vi n k nh k t qu

71

3.2.2 C ý n nhằ n k nh k t qu

t C 71

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

TK 911

K/ch GVHB

Hàng bán bị trả lại Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521

K/ch DTT

TK 3331

Ghi nhận

TK 3331

Ghi nhận các khoản giảm trừ DT Doanh thu

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho 17

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho 17

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 18

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng 18

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên giao đại lý 19

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên nhận đại lý 19

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa 19

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp 20

Sơ đồ 1.9 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán 21

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 24

Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng 25

Sơ đồ 1.12 Hình thức nhật ký chung 27

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 28

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 30

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 33

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT số 0002045 37

Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho số 281 38

Biểu số 2.3 Phiếu thu số 10 39

Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT số 0002049 41

Biểu số 2.5 Phiếu xuất kho số 285 42

Biểu số 2.6 Phiếu thu số 16 43

Biểu số 2.7 Giấy biên nhận 44

Biểu số 2.8 Giấy báo Có của Ngân hàng Công thương N 45

Biểu số 2.9 Sổ chi tiết hàng hóa 46

Biểu số 2.10 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 47

Biểu số 2.11 Sổ chi tiết bán hàng 48

Biểu số 2.12 Trích sổ cái TK 5111 49

Biểu số 2.13 Trích sổ cái TK 632 50

Biểu số 2.14 Trích sổ cái TK 156 51

Biểu số 2.15 Bảng thanh toán lương tháng 1 2 13 Công ty TNHH Hợp Thành 53

Biểu số 2.16 Bảng phân bổ lương tháng 1 2 13 Công ty TNHH Hợp Thành 54

Biểu số 2.17 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 1 56

Biểu số 2.18 Hóa đơn dịch vụ viễn thông 57

Biểu số 2.19 Phiếu chi số 106 58

Biểu số 2.2 Trích sổ cái TK 6421 59

Biểu số 2.21 Phiếu chi số 115 61

Biểu số 2.22 Trích sổ cái TK 6422 62

Biểu số 2.23 Trích sổ cái TK 642 63

Biểu số 2.24 Trích sổ cái tài khoản 911 65

Biểu số 2.25 Trích sổ Nhật ký chung 66

Biểu số 3.1 Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Đề nghị) 73

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Với xuất phát điểm là một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, Việt Nam đã có nhiều cải cách nhằm hướng tới một nền kinh tế được công nhận là nền kinh tế thị trường So với thời điểm 1 năm trở về trước thì môi trường kinh doanh hiện nay đang từng bước được cải thiện, nền kinh tế về nhiều mặt đã hội nhập tốt hơn với nền kinh tế khu vực và toàn cầu Thoát khỏi cơ chế cũ, trong thời kỳ phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước hiện tham gia vào việc điều phối nền kinh tế theo hướng gián tiếp, quản lý ở tầm vĩ mô, không can thiệp sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ nắm giữ một số ngành chủ chố cần có sự điều tiết của Nhà nước như điện, nước, xăng, dầu,… Chính vì thế mà các doanh nghiệp hiện nay có được nhiều sự linh hoạt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, có được quyền chủ động, tự hạch toán, tự tìm phương thức sản xuất và kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

Tuy nhiên, song song với sự cải thiện về môi trường kinh doanh thì các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Ngày càng nhiều doanh nghiệp xuất hiện với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn

và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả bán hàng cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ việc thực tập kế toán tại Công ty TNHH Hợp Thành, em quyết định chọn

đề tài: “H n k nh k t qu C ty TNHH Hợ T ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

Trong khuôn khổ của quyển khóa luận này, em xin được phép giới hạn nội dụng nghiên cứu như sau:

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Phương pháp phỏng vấn, khai thác trực tiếp thông tin từ Công ty

Bố cục của khóa luận: Ngoài các phần Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Lời mở

Trang 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CHƯƠNG 1

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh 1.1.

nghiệp thương mại

1.1.1 ủ

1.1.1.1 Đặc điểm khái quát hoạt động thương mại

Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ,… giữa -

hai hay nhiều chủ thể, trong đó, người bán là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho người mua, và người mua phải trả cho người bán một giá trị tương đương

Đặc điểm của hoạt động thương mại:

1.1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Đối với doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng

Thông tin kế toán cung cấp giúp hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn, là cơ sở giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình quản lý hàng hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị, đồng thời nắm bắt được kế hoạch thực hiện công tác bán hàng, chính sách giá cả, các khoản phải thu và đánh giá chính xác năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua kết quả đạt được

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà quản lý nắm được kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chính sách hợp lý giúp doanh nghiệp phát triển Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán

Trang 14

hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời

1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công

cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước ì vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép đầy đủ, -

chính xác các khoản doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng,…

Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu, lập trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, -

lựa chọn hình thức sổ sách kế toán và phương pháp xác định giá vốn thích hợp, giảm bớt việc ghi chép trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ của khách hàng, đôn -

đốc đảm bảo thu đủ tiền bán hàng Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định -

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

Như vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Mộ số l ê

1.1.2.1 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng lợi ích kinh tế mà doanh

Trang 15

phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng trị giá thanh toán của hàng hóa đã bán (bao gồm thuế)

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn cả năm điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở -

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu -

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết

-doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trong

-trường hợp hàng hóa đã xác định là bán nhưng bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách,…

Thuế phải nộp cho hàng hóa: là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà

-nước để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà -nước về hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,… Các loại thuế tiêu thụ thường cộng đơn giá bán, do vậy các loại thuế đó phải được loại trừ khỏi doanh thu thực hiện

Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Giá vốn hàng bán là tổng trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ,…

đã tiêu thụ Đối với công ty thương mại, giá vốn hàng bán bao gồm giá mua và các chi

Trang 16

1.1.2.3 Chi phí phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm hai loại chi phí cơ bản: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụ -

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng và tính chất khác nhau như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí bằng tiền khác

1.1.3 C í ấ

Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho Các phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho thường được sử dụng hiện nay là:

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá vốn thực tế của hàng xuất bán được tính dựa trên số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân

Trong đó Giá đơn vị bình quân thường được tính theo 2 cách:

Giá đơn vị bình quân cả kỹ dự trữ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính

trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng

mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân

Số l ợ ó Số l ợ ó

Trang 17

 Nhược điểm: Độ chính xác không cao và công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác, không đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng

hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Ưu điểm: Khắc phục được hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

 Nhược điểm: Việc tính toán khá phức tạp, phải tính nhiều lần và tốn nhiều công sức, do đó thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho và có lưu lượng nhập xuất ít

Phương pháp thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì tính giá dựa trên đơn giá nhập kho của lô hàng đó Đây là phương án tốt nhất,

nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu

thực tế Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này

Phương pháp Nhập trước Xuất trước (FIFO):

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Ưu điểm: có thể tính ngay được trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng,

do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý, trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của

Trang 18

 Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những chi phí hiện tại, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

Phương pháp Nhập sau Xuất trước (LIFO):

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho nhập sau thì được xuất trước, do đó hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là hàng hóa mua trước Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế

Hình thức bán bu n qua kho: Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho

khách hàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo hai cách: xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán

 Hình thức xuất bán trực tiếp: xuất bán trực tiếp là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Khi khách hàng nhận đủ hàng và kí vào hóa đơn và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

 Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm đã

kí nhận trong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khi khách hàng thông báo nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó mới xác định là bán hàng và doanh nghiệp ghi nhận doanh thu

Trang 19

 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán được chia làm hai loại: Bán giao tay ba và chuyển hàng

Bán giao tay ba: Sau khi mua hàng, doanh nghiệp thương mại bán và giao trực tiếp cho khách hàng hoặc đại diện bên mua ngay tại kho của người bán Hàng hóa được xác định là tiêu thụ sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán

Chuyển hàng, gửi hàng: Sau khi mua hàng, doanh nghiệp thương mại dùng phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa đến kho người mua, hoặc địa điểm thỏa thuận Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Doanh nghiệp làm môi giới trung gian trong quan hệ mua bán giữa nhà cung cấp với khách hàng để hưởng hoa hồng, trường hợp này, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa, do đó chỉ phán ánh khoản hóa hồng được hưởng vào doanh thu

Bán lẻ: là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh

-vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với số lượng ít, giá cả ổn định

Các hình thức bán lẻ:

Theo phương thức đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp bán sẽ ký hợp đồng

với cơ sở đại lý và giao hàng cho cơ sở đại lý bán hàng hóa và trích hoa hồng cho họ

Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo hình thức này, người mua

có thể thanh toán tiền hàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thông thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm

Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành

trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền, nhân viên bán hàng giao hàng cho khách hàng

Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, khách hàng nộp tiền cho người

thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tai quầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhiệm

Bán hàng theo phương thức khách hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách

hàng tự chọn các mặt hàng trong các siêu thị và thanh toán tiền tại các cửa hàng thu tiền của các siêu thị

Trang 20

Trên thực tế, ngoài những phương thức bán hàng nêu trên, hàng hóa của doanh nghiệp có thể được tiêu thụ dưới hình thức khác như: tặng, thưởng, trả lương cho cán

bộ công nhân viên của doanh nghiệp

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán

a Phương thức thanh toán bằng tiền mặt

Với phương thức này, doanh nghiệp sẽ nhận được số tiền mặt tương ứng với giá trị của hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán

b Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Phương thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng: Sau khi nhận được hàng, -

khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp bằng cách chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp Với phương thức này, việc giao dịch sẽ diễn ra nhanh chóng

toán, ủy nhiệm thu, chi, giấy báo Có của Ngân hàng, sổ phụ,…)

Chứng từ kế toán liên quan khác

-1.2.2 T sử ụ

Trang 21

-gia công chế biến xong, nhập kho;

Trị giá hàng hóa bị người mua trả

-vào hoặc giá trị còn lại của bất động sản

đầu từ chuyển thành tồn kho

Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ; -

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng -

hóa đã bán trong kỳ;

Chiết khấu thương mại, giảm giá -

hàng mua được hưởng;

Trị giá hàng hóa trả lại cho -

bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu

tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

SDCK: - Trị giá mua vào của hàng

hóa tồn kho cuối kỳ;

Trang 22

- TK 157 - Hàng gửi bán: TK này được sử dụng để phản ánh trị giá hàng hóa

đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi; trị giá dịch

vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

-hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi;

Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho

SDCK: Trị giá hàng hóa đã gửi đi,

dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định

TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa;

 TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm;

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;

 TK 5118: Doanh thu khác

Trang 23

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ

-đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp) tính trên

doanh thu trong kỳ;

Số chiết khấu thương mại, giảm

-giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị

trả lại kết chuyển cuối kỳ;

Kết chuyển doanh thu thuần vào

-TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tổng doanh thu bán hàng, cung -

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu:

-TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Số chiết khấu thương mại phát sinh

trong kỳ

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,

đã trả tiền cho người mua hoặc tính trữ

vào khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

được chấp nhận cho người mua do hàng

kém chất lượng, sai quy cách theo quy

định trong hợp đồng

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại và số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

TK 521 không có số dư cuối kỳ được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 5211: Chiết khấu thương mại: Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán do khách hàng mua với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế

 TK 5212: Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất,… như đã ký kết trong hợp đồng kinh tế

Trang 24

 TK 5213: Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong kỳ

TK 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của

-hàng hóa xuất bán trong kỳ

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán -

bị trả lại;

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa -

đã bán trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nội dung bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản như: TK 111, TK 112, TK 131, TK 1331, TK 138, TK 3331,…

1.2.3 P

1.2.3.1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

K p vụ c ti p qua kho:

Trang 25

-Sơ đồ 1.1 -Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

các khoản giảm trừ doanh thu Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu

Phản ánh GVHB

TK 911

K/ch GVHB

Hàng bán bị trả lại Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521

K/ch DTT

TK 3331

Ghi nhận

TK 3331

Ghi nhận các khoản giảm trừ DT Doanh thu

Trang 26

K p vụ ận chuy n thẳ ó

-Sơ đồ 1.3 -Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

- K p vụ ận chuy n thẳ

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng

không tham gia thanh toán

Khách chấp nhận mua,

phản ánh GVHB

Trang 27

- K p vụ ê ụ lý:

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên giao đại lý

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên nhận đại lý

- K p vụ lẻ ó

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Hàng nhận bán đại

Số hàng

đã bán

DT hoa hồng ĐL

TK 3331

Số tiền thu về bán hàng đại lý

Thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Phản ánh GVHB

K/ch GVHB K/ch DTT Doanh thu

Hoa hồng đại lý

Trang 28

- K tr chậm, tr ó :

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp

b Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ ghi

nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, của phương pháp KKĐK tương

tự như hạch toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán theo phương pháp

KKTX Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán

ra trong kỳ Giá vốn hàng xuất bán được tính như sau:

G ố

ó ồn cuối kỳ

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK sử dụng tài

khoản 611 để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua

vào, nhập kho hoặc xuất bán trong kỳ

Thuế GTGT đầu ra

Lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Thu nợ từng kỳ

K/ch DT

hoạt động tài chính

Phân bổ

tiền lãi trả chậm, trả góp

Trang 29

Sơ đồ 1.9 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

1.2.3.2 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tuy nhiên, ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá có thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc cả thuế GTGT tính trên giá có thuế tiêu thụ đặc biệt

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ

Kết chuyển trị giá hàng hóa

Trang 30

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các hóa đơn đặc thù dùng để xác định chi -

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh phát

-sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản

lý kinh doanh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

A

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2

Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để phản ánh chi phí

chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 642 được mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, tài khoản 642 có thể mở chi tiết cho từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, vận chuyển,

bảo quản, nhân viên quản lý,…và các khoản trích theo lương như: bảo hiểm y tế, bảo

Trang 31

công cụ, dụng cụ; chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút, mực,…

Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, hoặc đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

và chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng và các thiết

bị văn phòng,…

Chi phí dự phòng: Là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng

hóa đã được bán trong kỳ, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng cho các hợp đồng

có rủi ro lớn

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán

hàng và cho văn phòng doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại,…(không thuộc TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản

lý doanh nghiệp

Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng và chi

phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

Thuế, phí và lệ phí: Là các chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài,

thuế nhà đất,… và các khoản phí, lệ phí khác

Trang 32

TK 334, 338 TK 6421, 6422

Lương và các khoản trích theo lương

Chi phí nhiên liệu, nguyên vật liệu,

Chi phí khấu hao TSCĐ

Phân bổ chi phí trả trước ngắn

dài hạn, giá trị CCDC phân bổ nhiều kỳ,

trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Trang 33

1.3.2 K

Để hạch toán kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh TK này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính

và kết quả hoạt động khác

Tài khoản 911 không có số dư

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã

bán

- Chi phí tài chính, chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 34

Hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả 1.4.

Hình thức nhật ký chung được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp, các đơn vị

sự nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

Sử dụng nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh theo thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật

ký chung để ghi sổ cái các tài khoản liên quan

Quy trình hạch toán:

Trang 35

 Ưu điểm: Hình thức này có thể vận dụng cho bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính

 Nhược điểm: Việc kiểm tra đối chiếu phải dồn đến cuối kỳ nên thông tin kế toán có thể không được cung cấp kịp thời Ghi trùng lặp

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 36

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay Hình thức này áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đến các doanh nghiệp có quy mô lớn

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

G ú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 37

THỰC TRẠNG TỔ CH C KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CHƯƠNG 2

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH

Tên công ty: C NG T TNHH H P THÀNH

Năm 2 1 , công ty mở thêm một cửa hàng tại ngã tư Bần, thị trấn Bần ên Nhân, Mỹ Hào, Hưng ên Trải qua gần 13 năm xây dựng và phát triển, tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưng cho đến nay công ty TNHH Hợp Thành đã đạt được những thành tựu đáng kể, dần dần khẳn định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, không những đứng vững trong cạnh tranh mà còn phát triển và ngày càng mở rộng với hiệu quả kinh doanh tốt

Công ty có đội ngũ nhân viên đã tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế Với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có trình độ chuyên môn cao và chuyên nghiệp, Công ty TNHH Hợp Thành đã xây dựng được một cơ cấu tổ chức vững mạnh Bên cạnh đó, với phương châm luôn cải tiến chất lượng dịch vụ, công ty

hy vọng sẽ ngày càng thu hút được nhiều hơn nữa khách hàng đến mua xe và sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp

Mục tiêu hướng tới của công ty chính là nâng mức doanh thu của hai cửa hànglên cao hơn, từ đó hướng tới tương lai xây dựng hệ thống cửa hàng bán xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng ên và mở rộng ra miền Bắc Tuy còn không ít khó khăn, nhưng tập thể cán bộ nhân viên trong công ty sẽ cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu

Trang 38

2.1.2 K ề ủ C

Công ty TNHH Hợp Thành là đại lý ủy nhiệm của công ty Honda iệt Nam Hiện nay, Công ty đang thực hiện hai hoạt động kinh doanh: bán xe máy, các loại phụ tùng Honda chính hãng và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe máy Tuy nhiên, bán hàng là hoạt động đem lại nguồn doanh thu chính cho Công ty

2.1.3 C ấ ứ ộ lý C

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Tổng giám đốc:

Là chức vụ cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty Tổng giám đốc có trách nhiệm ra quyết định chiến lược về thu h p hay mở rộng kinh doanh, định hướng hoạt động, bổ nhiệm giám đốc và các vị trí then chốt của công ty TNHH Hợp Thành

Phòng dịch vụ

Bộ phận tƣ vấn kỹ thuật

Trang 39

 Chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển, kinh doanh và các hoạt động tài chính của công ty

 Kiến nghị với Tổng giám đốc về phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản

lý, nội bộ công ty cũng như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất- cách chức các chức danh quản lý trong công ty

 Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương trợ cấp, lợi ích và các điều khoản khác liên quan đền hợp đồng lao động của người lao động trong công ty

 Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán – bán hàng, phụ tùng và kinh doanh dịch vụ

 Ngoài ra còn thực hiện một số các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quy định

Cửa hàng trư ng

Cửa hàng trưởng có nhiệm vụ đề ra chính sách, chiến lược kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh, quản lý tất cả các hoạt động bán hàng và dịch vụ của cửa hàng Cửa hàng trưởng được yêu cầu tham gia lớp học Honda Marketing Management (lớp học về quản lý và tiếp thị do Honda tổ chức)

Phòng phụ tùng:

 Nhập xuất phụ tùng xe máy Honda

 Nhân viên phụ tùng có nhiệm vụ theo dõi lượng phụ tùng xe máy nhập vào, xuất ra, từng chủng loại, số lượng bán ra và nhập vào hàng ngày Cuối tháng nhân viên kho lập “Báo cáo nhập- xuất- tồn kho phụ tùng” gửi về phòng kế toán đến kiểm tra, đối chiếu

Phòng ế toán - Bán hàng:

 Phòng kế toán kiêm bán hàng bao gồm những nhân viên kế toán kiêm nhiệm

vụ của nhân viên bán hàng, tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng lựa chọn và làm các thủ tục bán xe

+ Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán, giám sát việc chấp hành kỷ luật tài chính, phân tích tư vấn cho ban giám đốc các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn

+ Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu,

thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin

về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý

Trang 40

Phòng dịch vụ

 Cung cấp dịch vụ sửa chữa xe máy, thay thế phụ cho khách hàng có nhu cầu Phòng dịch vụ dưới sự quản lý trực tiếp của Thợ Trưởng và Thợ Phó, bên dưới là các nhân viên kỹ thuật

 Cuối mỗi ngày làm việc, nhân viên thu ngân lập báo cáo và nộp lại số tiền thu được cho kế toán tiền kiêm thủ quỹ

Bộ phận tư vấn kỹ thuật

Bộ phận này có 2 nhân viên làm nhiệm vụ cung cấp và hướng dẫn cho khách hàng mua xe và khách vào tham quan những kỹ thuật lái xe an toàn Ngoài ra bộ phận này cũng giúp đỡ cho nhân viên bán hàng tư vấn về các thông số kỹ thuật của xe, đặc điểm xe cho khách hàng mua xe

2.1.4 C ấ ứ ộ C

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Nhiệm vụ phòng kế toán của công ty là bám sát quá trình kinh doanh, phản ánh

và đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản

lý và chỉ đạo kinh doanh

Bộ máy kế toán được tổ chức bố trí theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Trang 25)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho (Trang 25)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 26)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng (Trang 26)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên giao đại lý - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên giao đại lý (Trang 27)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên nhận đại lý - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ đại lý tại bên nhận đại lý (Trang 27)
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả chậm, trả góp (Trang 28)
Sơ đồ 1.9. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.9. Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán (Trang 29)
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 32)
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 33)
Sơ đồ 1.12. Hình thức nhật ký chung - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 1.12. Hình thức nhật ký chung (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp (Trang 38)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 41)
Biểu số 2.15. Bảng thanh toán lương tháng 10/2013 Công ty TNHH Hợp Thành - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
i ểu số 2.15. Bảng thanh toán lương tháng 10/2013 Công ty TNHH Hợp Thành (Trang 61)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH hợp thành
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w