1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật

95 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp có thể nói công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi lẽ bán hàng là khâu tác độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hải Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật” đã được hoàn

thành với sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tổ chức

Trước hết, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên Ths Nguyễn

Thanh Huyền là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

khóa luận tốt nghiệp này Nhờ sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã tìm ra

được những hạn chế của mình trong suốt quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời

sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản Lý- Kinh tế trường Đại

học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian em học tập tại

trường Với kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho

nghiên cứu khóa luận của em mà còn là hành trang quý báu để giúp em trong công

việc sau này

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị công tác tại

Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật đã giúp đỡ em trong việc cung

cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Hải Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hải Anh

Trang 5

Bán hàng 1 1.1.1.

Doanh thu 1 1.1.2.

Các khoản giảm trừ doanh thu 1 1.1.3.

Doanh thu thuần 2 1.1.4.

Giá vốn hàng bán 2 1.1.5.

Lợi nhuận gộp 2 1.1.6.

Chi phí bán hàng 2 1.1.7.

Chi phí quản lý doanh nghiệp 3 1.1.8.

Kết quả bán hàng 3 1.1.9.

1.2 Các phương thức bán hàng 3

Bán buôn 3 1.2.1.

Bán lẻ 5 1.2.2.

Bán hàng qua đại lý, ký gửi 5 1.2.3.

Tài khoản sử dụng 9 1.4.2.

Phương pháp hạch toán 13 1.4.3.

1.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 18

Chứng từ sử dụng 18 1.5.1.

Tài khoản sử dụng 19 1.5.2.

Phương pháp hạch toán 21 1.5.3.

1.6 Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 23

Trang 6

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT CHƯƠNG 2.

QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT 25 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 25

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ 2.1.1.

phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 46

Tổ chức số chi tiết chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty cổ 2.2.4.

phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 60

Tổ chức sổ kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công 2.2.5.

ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 60

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CHƯƠNG 3.

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT 73 3.1 Nhận xét đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 73

Ưu điểm 73 3.1.1.

Nhược điểm 74 3.1.2.

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 74

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho 13

Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 14

Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng trả góp 15

Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (Bên giao đại lý) 15

Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (Bên nhận đại lý) 16

Sơ đồ 1.7 Kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra trong kỳ 16

Sơ đồ 1.8 Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17

Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí bán hàng 21

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22

Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng 23

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung 24

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ và Thiết bị kỹ thuật 26

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 28

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 29

Bảng 2.1 Đơn đặt hàng 31

Bảng 2.2 Mẫu phiếu xuất kho 32

Bảng 2.3 Bảng kê nhập – xuất – tồn kho hàng hóa đèn kính lúp để bàn 33

Bảng 2.4 Mẫu phiếu báo có ngân hàng Techcombank 35

Bảng 2.5 Hóa đơn GTGT đầu vào 37

Bảng 2.6 Mẫu giấy báo nợ ngân hàng Techcombank 38

Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT đầu ra 39

Bảng 2.8 Biên bản xử lý hàng không đạt tiêu chuẩn 41

Bảng 2.9 Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại 42

Trang 9

Bảng 2.12 Bảng tỷ lệ trích bảo hiểm 46

Bảng 2.13 Bảng chấm công nhân viên tháng 10 48

Bảng 2.14 Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2014 50

Bảng 2.15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 52

Bảng 2.16 Bảng phân bổ khấu hao 54

Bảng 2.17 Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn – bộ phận bán hàng 56

Bảng 2.18 Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn – bộ phận quản lý doanh nghiệp 57

Bảng 2.19 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0023121 58

Bảng 2.20 Phiếu chi 59

Bảng 2.21 Sổ nhật ký chung 61

Bảng 2.22 Sổ cái tài khoản 511 65

Bảng 2.23 Sổ cái tài khoản 531 66

Bảng 2.24 Sổ cái tài khoản 532 67

Bảng 2.25 Sổ cái tài khoản 632 68

Bảng 2.26 Sổ cái tài khoản 641 69

Bảng 2.27 Sổ cái tài khoản 642 70

Bảng 2.28 Sổ cái tài khoản 911 71

Bảng 2.29 Xác định kết quả bán hàng 72

Bảng 3.1 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 75

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa 77

Bảng 3.3 Bảng chi tiết tài khoản 632 78

Bảng 3.4 Sổ chi tiết doanh thu 79

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp doanh thu 80

Bảng 3.6 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 82

Bảng 3.7 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 83

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp thương mại xuất hiện ngày một nhiều, đòi hỏi sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt trên thị trường Vì vậy mục tiêu hàng hàng đầu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là lợi nhuận Để đạt được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác hạch toán kế toán Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quản lý điều hành và kiếm soát các hoạt động kinh tế, cung cấp thông tin cho quá trình kinh doanh

Trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp có thể nói công tác hạch toán

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi lẽ bán hàng là khâu tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng tốt doanh nghiệp mới nhanh thu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng như thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Xác định đúng đắn kết quả bán hàng là điều kiện tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp đồng thời cũng là điều kiện để khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác giúp cho các nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn

Nhận thức được điều đó, để biết rõ hơn về kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động kinh doanh cũng như công tác bán hàng, kế toán bán hàng và đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật”

Nội dung khóa luận gồm ba phần:

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật

Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật

Trang 11

CHƯƠNG 1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng

1.1.1.

Bán hàng là quá trình doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinh doanh của mình từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái giá trị (tiền) thông qua phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua đồng thời được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Doanh thu

1.1.2.

Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho khách hàng

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trang 12

Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, trả lại do hàng sai quy cách, phẩm chất, chủng loại…như trong hợp đồng kinh tế đã ký kết

Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Các loại thuế gián thu

 Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu khi xuất khẩu ra nước ngoài

 Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế được đánh vào doanh thu của một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ như rượu, bia, thuốc lá, tàu bay, du thuyền…

 Thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp): Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì đây cũng sẽ là một khoản giảm trừ

Lợi nhuận gộp là giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

1.1.7.

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến

Trang 13

Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.8.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách,…

Kết quả bán hàng

1.1.9.

Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với các chi phí của hoạt động đó (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Nếu doanh thu thuần lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngược lại doanh thu thuần nhỏ hơn chi phí thì hết quả bán hàng là lỗ

Kết quả

bán hàng = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2 Các phương thức bán hàng

Bán buôn

1.2.1.

Bán buôn là hình thức bán hàng cho người mua trung gian như các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hóa bán buôn thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Bán buôn có hai phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

Bán buôn qua kho

1.2.1.1.

Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho của doanh nghiệp thương mại Bán buôn qua kho thực hiện dưới hai hình thức:

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Trang 14

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá sau khi chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền với nhà cung cấp và thu tiền hàng từ khách hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham

gia thanh toán có hai hình thức:

Giao tay ba trực tiếp: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ giao

trực tiếp hàng cho người mua tại kho của người bán Sau khi người mua ký nhận đủ hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ

Chuyển hàng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng sẽ

chuyển thẳng hàng đến địa điểm đã thỏa thuận trước cho bên mua Hàng hóa gửi bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua nhận được hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới được coi là tiêu thụ

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại chỉ là bên trung gian giữa bên bán và bên mua Doanh nghiệp thương mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa Tùy theo điều kiện

ký kết hợp đồng, doanh nghiệp thương mại được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên bán hoặc bên mua trả Doanh nghiệp thương mại phản ánh khoản hoa hồng nhận được

Trang 15

Bán lẻ

1.2.2.

Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh

tế mua về tiêu dùng nội bộ Hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào tiêu dùng Chính vì vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán

lẻ hàng hóa có các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng, thu tiền của khách hàng, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về số hàng đã nhận để bán ở quầy và số tiền bán hàng trong ngày Cuối ca, cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm tra hàng tồn để xác định lượng hàng đã bán, lập báo cáo bán hàng nộp cho kế toán và nộp tiền cho thủ quỹ

Bán lẻ thu tiền tập trung

Trong hình thức này, nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng cho khách hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy

do nhân viên bán hàng giao hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền, làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách hàng để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác định lượng hàng đã bán

rồi lập báo cáo bán hàng nộp cho kế toán

Bán hàng trả góp

Theo hình thức này, hàng hóa khi giao cho bên mua thì được coi là tiêu thụ Người mua sẽ trả tiền hàng thành nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng, doanh nghiệp thương mại còn được hưởng thêm từ người mua một khoản lãi do trả chậm Khi ký kết hợp đồng mua bán, hai bên quy định rõ số tiền gốc và lãi định kỳ người mua phải trả cho người bán Doanh thu bán hàng ghi nhận theo giá bán trả ngay, chênh lệch giữa giá bán trả một lần và trả góp được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và được phân bổ vào doanh thu tài chính vào các kỳ sau đó khi khách hàng thanh toán

Bán hàng qua đại lý, ký gửi

1.2.3.

Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại

lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi đại lý thông báo số hàng đã bán được, bên giao đại lý lập hóa đơn GTGT cho số hàng đã bán đồng thời trả cho bên nhận đại lý một khoản hoa hồng cho việc bán hộ hàng hóa

Trang 16

Bên giao đại lý: Doanh thu được ghi nhận khi đại lý thông báo bán được

hàng Hoa hồng trả cho đại lý được hạch toán vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp thương mại

Bên nhận đại lý: Số tiền nhận được từ việc bán hàng hóa nhận đại lý sẽ

không được ghi nhận vào doanh thu của đại lý, đây là khoản phải trả cho bên giao đại lý Hoa hồng đại lý sẽ được ghi nhận là doanh thu của bên nhận đại

1.3 Xác định giá vốn hàng bán

Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng xuất kho bao gồm trị giá mua của hàng hóa và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ Hàng hóa của doanh nghiệp thương mại được nhập từ các nguồn và nhiều đợt khác nhau vì vậy khi xuất hàng để bán doanh nghiệp thương mại phải tính trị giá vốn hàng xuất kho theo một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe như hàng hóa phải được bảo quản theo lô, dán nhãn từng mặt hàng, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này

Phương pháp giá giả định

1.3.1.2.

a Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này giả định là hàng hóa nào nhập trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập

Ưu điểm của phương pháp này giúp kế toán tính được ngay trị giá vốn hàng xuất

Trang 17

chép các khâu tiếp theo Do số lượng hàng tồn kho là những mặt hàng nhập sau cùng nên chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán sẽ tương đối sát với giá trị thị trường Nhược điểm của phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng đã có được từ cách đó rất lâu Nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, tần suất nhập xuất liên tục thì khối lượng công việc kế toán sẽ tăng lên rất nhiều

b Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước, xuất hết số nhập sau cùng mới đến số nhập trước đó Như vậy giá trị hàng xuất kho sẽ được tính theo giá của lô hàng nhập sau

Ưu điểm của phương pháp này giúp kế toán tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo Chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn của hàng hóa xuất kho, vì vậy sử dụng phương pháp LIFO giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phản ứng kịp thời với sự biến động về giá cả của thị trường Nhược điểm của phương pháp này do hàng tồn kho cuối kỳ là những hàng hóa đã nhập từ trước nên giá trị hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá trị thị trường của hàng hóa Nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, tần suất nhập xuất liên tục thì khối lượng công việc kế toán sẽ tăng lên rất nhiều

c Phương pháp giá bình quân

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân

Giá vốn của hàng hóa

xuất kho trong kỳ =

Số lượng hàng hóa xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân được xác định bằng hai cách:

 Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có số lần nhập, xuất nhiều

do chỉ cần tính giá một lần duy nhất vào cuối kỳ Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là không thể đáp ứng nhu cầu thông tin về giá vốn tức thời ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Trang 18

 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định giá trị thực của hàng tồn kho

và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập được tính theo công thức sau:

Đơn giá bình quân sau

mỗi lần nhập =

Giá trị hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này giúp kế toán tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất hàng và cập nhật được giá thường xuyên liên tục, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều công sức và phải tính toán nhiều lần Nếu tần suất nhập xuất liên tục thì khối lượng công việc kế toán sẽ tăng lên rất nhiều

Chi phí thu mua

1.3.2.

Chi phí thu mua là những chi phí chi ra liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản…để đưa hàng hóa từ nơi mua về kho của doanh nghiệp

Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ để đảm bảo được nguyên tắc phù hợp theo chuẩn mực kế toán

Chi phí thu mua được phân bổ theo công thức:

Chi phí thu mua

Trị giá mua của hàng hóa tồn đầu kỳ

+

Trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ 1.4 Kế toán bán hàng

Chứng từ sử dụng

1.4.1.

Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

về chế độ kế toán doanh nghiệp, các chứng từ được sử dụng trong công tác kế toán bán hàng bao gồm:

 Hóa đơn bán hàng: Hóa đơn này áp dụng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

 Hóa đơn GTGT: dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

Trang 19

 Chứng từ ngân hàng: Phiếu báo nợ, phiếu báo có

 Phiếu thu, phiếu chi

 Bảng kê thanh toán hàng đại ký, ký gửi

 Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

 Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

 Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu

kỳ (KKĐK)

SDCK: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho

cuối kỳ

Tài khoản 156 có 2 tài khoản cấp 2:

 TK 1561 – giá mua hàng hóa

 TK 1562 – chi phí thu mua

Trang 20

Tài khoản 157 – Hàng gửi bán

 Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho

khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi;

gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán

 Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ

đã gửi đi bị khách hàng trả lại

 Trị giá vốn hàng hóa bị khách hàng hoặc đại lý trả lại

 Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (KKĐK)

SDCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã

gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác

định là đã bán

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có

 Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT

(tính thuế theo phương pháp trực tiếp)

 Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

 Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

 Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:

 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 21

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại Có

 Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại Có

 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại, đã

trả lại tiền hoặc chưa trả cho khách hàng

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào Tài khoản

511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán Có

 Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách

theo quy định trong hợp đồng kinh tế

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản

511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Trang 22

Tài khoản 611 – Mua hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ dùng cho trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Nợ TK 611 – Mua hàng Có

 Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

đầu kỳ (Theo kết quả kiểm kê)

 Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

hàng hoá đã bán bị trả lại,

 Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê)

 Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ)

 Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá, CKTM

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

 TK 6111 – Mua nguyên vật liệu

 TK 6112 – Mua hàng hóa

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá bán trong kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có

 Trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong

kỳ;

 Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn

hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

sử dụng hết)

 Giá vốn hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại

 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

 Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 23

Phương pháp hạch toán

1.4.3.

Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê 1.4.3.1.

khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng trên sổ kế toán Khi áp dụng phương pháp này thì các tài khoản hàng tồn được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng hóa Vì vậy, giá trị của hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

a Kế toán tại đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho

Kết chuyển giảm trừ doanh thu

TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

TK 521,531,

532 Xuất kho Giá vốn hàng Kết chuyển Kết chuyển Ghi nhận Giảm

Trang 24

Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham

gia thanh toán

Kết chuyển giảm trừ doanh thu

TK 111,112,331 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

TK 521,531,532 Hàng mua Giá vốn hàng Kết chuyển Kết chuyển Ghi nhận Giảm

gửi bán gửi bán giá vốn DT thuần DT trừ DT

TK 133

TK 3331 TK 3331

Bán giao tay ba

Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không

tham gia thanh toán

Chi phí Kết chuyển Kết chuyển Ghi nhận

Trang 25

DT tài chính

Thuế GTGT Thanh toán đầu ra lần đầu

Thuế GTGT đầu ra đầu vào

Trang 26

Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (Bên nhận đại lý)

TK 003 Giá trị hàng nhận bán

Giá trị hàng tiêu thụ

Kết chuyển Doanh thu hoa hồng đại lý doanh thu

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra (hoa hồng)

TK 331

Thu tiền bán hàng

Thanh toán cho bên giao đại lý

Sơ đồ 1.7 Kế toán phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra trong kỳ

Phân bổ chi phí thu mua Kết chuyển GVHB cho hàng bán ra trong kỳ xác định kết quả bán hàng

b Kế toán tại đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng giống như doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tuy nhiên, điểm khác giữa hai đơn

vị này là doanh thu, chi phí được ghi nhận theo giá cả thuế GTGT Số thuế GTGT đầu

ra phải nộp như một khoản giảm trừ doanh thu và chỉ xác định số thuế GTGT phải nộp một lần duy nhất vào cuối kỳ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp được hạch toán như sau:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trang 27

Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm 1.4.3.2.

kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

để phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị xuất kho hàng hóa trong kỳ

Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì việc ghi nhận doanh, các khoản giảm trừ doanh thu tương tự doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tuy nhiên, theo phương pháp này khi bán hàng trong kỳ kế toán không ghi nhận giá vốn mà chỉ ghi nhận doanh thu

vì phần trị giá hàng xuất kho trong kỳ sẽ căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế để ghi nhận

Công thức tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ

Giá trị hàng hóa

xuất kho trong kỳ =

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ +

Giá trị hàng hóa nhập trong kỳ -

Giá trị hàng hóa tồn cuối kỳ

Sơ đồ 1.8 Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ

Thuế GTGT

Trang 28

1.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Chứng từ sử dụng

1.5.1.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo có…

 Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi

 Bảng thanh toán lương

 Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

 Bảng phân bổ trích khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ

 Chứng từ khác: Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng…

Trang 29

Tài khoản 641 – chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

 Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài:

 Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 30

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiêp

 Tập hợp các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

 Dự phòng phải thu khó đòi, dự

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

 Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

 Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

 Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

 Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

 Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

Trang 32

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

QLDN

Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí

bộ phận QLDN quản lý doanh nghiệp

TK 351

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

TK 333

Thuế và các khoản

Trang 33

giảm trừ DT

TK 642

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6 Tổ chức sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Các hình thức sổ kế toán theo qui định

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp hạch toán theo quyết định 15/QĐ-BTC của Bộ Tài chính có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán sau:

 Hình thức Nhật ký - Sổ cái

 Hình thức Nhật ký – Chứng từ

 Hình thức Chứng từ ghi sổ

 Hình thức nhật ký chung

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung do vậy em xin trình bày chi tiết hình thức sổ này

Ưu điểm: Tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung là mẫu sổ đơn giản,

dễ thực hiện, có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu ở mọi thời điểm trên sổ nhật

ký chung và cung cấp được thông tin kịp thời

Nhược điểm: Hình thức nhật ký chung có lượng ghi chép tương đối nhiều, trùng

lặp, khó phân công lao động kế toán

Điều kiện áp dụng: Nếu doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì hình thức

ghi sổ này chỉ có thể áp dụng với loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh

Trang 34

vừa và nhỏ, số lượng kế toán ít Nếu doanh nghiệp áp dụng kế toán máy thì hình thức

này phù hợp với mọi loại hình kinh doanh như sản xuất, xây dựng, dịch vụ, thương

mại và mọi quy mô hoạt động

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 35

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ

VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật

Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật (Tecotec) được thành lập vào tháng 9 năm 1996 chuyển đổi từ công ty TNHH Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000053 cấp ngày 24/05/2000 Hiện nay hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã

số 010138659, do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp (đăng ký lần đầu ngày 26/05/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 20/08/2013), thông tin về công ty như sau:

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ

THIẾT BỊ KỸ THUẬT Tên giao dịch : TECHNICAL INSTRUMENT & CONSULTANT

TECHNOLOGY JSC Tên viết tắt : TECOTEC., JSC

Trụ sở chính : Tầng 2, Tòa nhà CT3A, Số 10 Đại lộ Thăng Long, Khu

đô thị Mễ Trì Thượng, Từ Liêm, Hà Nội Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị

kỹ thuật gồm:

 Kinh doanh các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật, thiết bị kiểm tra, đo lường, thí nghiệm, máy móc thiết bị điện, vật liệu điện, máy móc thiết bị y tế, máy móc thiết bị phụ tùng máy văn phòng

 Bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử, viễn thông, thiết bị nghe nhìn

 Buôn bán ô tô, xe máy, xe có động cơ, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô

tô, xe máy, xe có động cơ

 Các hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ như: Quan trắc môi trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn thiết

bị kiểm tra đo lường; kiểm định chất lượng hàng hoá, công trình xây dựng;

 Sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị công nghiệp và dân dụng

Trang 36

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ 2.1.1.

Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có trách nhiệm trong việc kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, xem xét báo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận và các quyền khác được quy định trong điều lệ của công ty

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm ký kết và

tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng Kế hoạch

Phòng Kế hoạch là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ HOẠCH

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHẤN SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG QUẢN LÝ

DỰ ÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT BAN KIỂM SOÁT

Trang 37

ngoài công ty Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động kinh doanh trong toàn công ty

Phòng Tài chính kế toán

Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo các quy định về quản lý kinh tế nhà nước và của công ty Tham mưu cho Hội đồng quản trị

và Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán của công ty Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty

Phòng Quản lý dự án

Là đầu mối tổ chức các hoạt động liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư của công ty Thực hiện chức năng quản lý dự án đối với các dự án công ty làm chủ đầu tư hoặc các hợp đồng có liên quan đến tư vấn quản lý dự án như tổ chức quản lý chi phí của dự án, tổ chức quản lý tiến độ thực hiện của dự án, tổ chức quản lý chất lượng của

dự án Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc các vấn đề liên quan đến quản lý dự án mà công ty làm chủ đầu tư hoặc các hợp đồng liên quan đến tư vấn quản lý dự án

Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham

mưu cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

Trang 38

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ 2.1.2.

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế của công ty nhằm đánh giá đúng đắn tình hình kết quả kinh doanh của công ty một cách thường xuyên, phát hiện và khắc phục những hoạt động không đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công

ty Thuờng xuyên kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh, đối chiếu giữa số liệu chi tiết, số liệu tổng hợp và lập báo cáo tài chính

Kế toán thuế

Kế toán thuế là người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, hàng tháng lập báo cáo thuế, kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để báo cáo cục thuế

Kế toán công nợ

Theo dõi toàn bộ công tác hạch toán bao gồm thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiểm tra các chứng từ thanh toán, chịu trách nhiệm cập nhập số liệu và cung cấp kịp thời những thông tin thuộc lĩnh vực được giao Theo dõi các khoản phải thu, phải trả của khách hàng Hàng tháng, hàng quý đối chiếu công nợ, lập báo cáo trình kế toán trưởng và giám đốc để đưa ra biện pháp xử lý

Kế toán bán hàng

Nhập số liệu bán hàng, mua hàng vào sổ sách, tổng hợp số liệu bán hàng, mua hàng hàng ngày báo cáo cho kế toán tổng hợp, theo dõi bán hàng theo bộ phận, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng kinh tế

Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán bán hàng

Kế toán

thuế

Kế toán công nợ

Kế toán kho

Trang 39

Kế toán kho

Lập đầy đủ các chứng từ nhập, xuất hàng hóa khi có các nghiệp vụ phát sinh, đối chiếu số liệu nhập xuất với kế toán tổng hợp Tính giá nhập xuất hàng hóa phát sinh trong kỳ, cuối kỳ tính trị giá hàng tồn kho và chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý khi có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế

Thủ quỹ

Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện thu chi tiền mặt trong công ty

Tổ chức sổ kế toán tại công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật 2.1.2.2.

Công ty cổ phần TECOTEC tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Công ty không ghi sổ chi tiết và không lập bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để lập sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian các nghiệp vụ phát sinh, sau đó kế toán dùng số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan Cuối kỳ kế toán tổng hợp số liệu ghi trên sổ cái, lên bảng cân đối phát sinh các tài khoản và lập ra báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ

Các thông tin kế toán cơ bản

Báo cáo tài chính

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối phát sinh

Trang 40

 Năm tài chính: bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

 Kỳ kế toán: theo tháng

 Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

 Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng tồn kho: Giá gốc

 Phương pháp tính giá hàng xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO)

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam

 Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật

Trong phạm vi khóa luận, em xin trình bày các nghiệp vụ bán hàng liên quan đến mặt hàng đèn kính lúp để bàn, mã hàng: DKL01, đơn vị tính là chiếc trong tháng 10 năm 2014 tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật do phòng Tài chính - kế toán cung cấp để minh họa cho đề tài nghiên cứu

Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn công nghệ và 2.2.1.

thiết bị kỹ thuật

Công ty cổ phần TECOTEC đang áp dụng phương thức bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

2.2.1.1.

Công ty xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng Sau khi khách hàng nhận

đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hóa được coi là tiêu thụ

Ví dụ 1:

Ngày 01/10/2014, Tecotec và Công ty Cổ phần Thiết Bị Kỹ Thuật BHL (BHL) xác nhận đơn đặt hàng theo số Báo giá BG: Q.141001.TEC mua 28 đèn kính lúp để bàn, mã hàng DKL01 với giá bán chưa thuế GTGT 10% 5.900.000 VND/chiếc Các điều khoản quy định cụ thể trong báo giá (đơn đặt hàng) Kế toán đã lập phiếu xuất kho số 202 và hóa đơn GTGT số 0053216

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.1. Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho (Trang 23)
Sơ đồ 1.3. Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.3. Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng trả góp - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng trả góp (Trang 25)
Sơ đồ 1.6. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (Bên nhận đại lý) - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.6. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý (Bên nhận đại lý) (Trang 26)
Sơ đồ 1.8. Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.8. Kế toán giá vốn hàng bán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo (Trang 27)
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí bán hàng (Trang 31)
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 32)
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 33)
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung. - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 34)
Bảng 2.14. Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2014 - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Bảng 2.14. Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2014 (Trang 60)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN (Trang 67)
Bảng 2.23. Sổ cái tài khoản 531 - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Bảng 2.23. Sổ cái tài khoản 531 (Trang 76)
Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản 911 - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản 911 (Trang 81)
Bảng 2.29. Xác định kết quả bán hàng - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Bảng 2.29. Xác định kết quả bán hàng (Trang 82)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp doanh thu - Luận văn hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp doanh thu (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w