1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại

10 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 379,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại miền Bắc và miền Trung, tỷ lệ các chủ trang trại cho rằng chuồng kín không hoàn toàn thích hợp với lợn nái nuôi con chiếm 85,5%.. Phương pháp điều tra - Thu thập số liệu thứ cấp ở c

Trang 1

THỰC TRẠNG KIỂU CHUỔNG NUÔI LỢN THEO PHƯƠNG THỨC

CHĂN NUÔI TRANG TRẠI

Nguyễn Quế Côi, Hoàng Thị Phi Phượng, Nguyễn Thị Bình, Đàm Tuấn Tú, Nguyễn Hữu Xa và Lê Văn Sáng

Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương

Tóm tắt

Nhằm đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại, chúng tôi tiến hành điều tra 300 trang trại nuôi lợn tại ba miền Bắc - Trung – Nam Kết quả cho thấy tỷ lệ các trang trại có kiểu chuồng kín hoàn toàn, chuồng kín không hoàn toàn và chuồng hở lần lượt là 3% - 21% và 76% Tại miền Bắc và miền Trung, tỷ lệ các chủ trang trại cho rằng chuồng kín không hoàn toàn thích hợp với lợn nái nuôi con chiếm 85,5% Tỷ

lệ các chủ trang trại cho rằng chuồng hở thích hợp với lợn nái chửa, lợn con sau cai sữa, lợn chờ xuất và lợn đực lần lượt là 76,0% - 84,0% - 84,5% và 85,0% Trong những ngày hè nóng trên 35oC, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn có thể giữ được nhiệt độ trong chuồng nuôi từ 28,0 - 32,5oC Đối với chuồng hở mặc dù đã có

hệ thống phun mưa trên mái và quạt điện trong chuồng nuôi nhưng nhiệt độ cao nhất vẫn lên tới 37,5oC Kiểu chuồng không có ảnh hưởng đến số con sơ sinh sống và khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh Tuy nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa, khối lượng lợn cai sữa và khối lượng lợn từ cai sữa đến xuất bán (P<0,05) Lợn con theo mẹ và lợn con sau cai sữa nuôi ở kiểu chuồng hở có tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cao hơn kiểu chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn Tỷ lệ này lần lượt là 13,3 – 13,4 và 14,5% ở lợn con theo mẹ

và 9,9 – 9,9 và 10,8% ở lợn con sau cai sữa

1 Đặt vấn đề

Trong chăn nuôi lợn công nghiệp ngoài các yếu tố giống, thức ăn, việc thiết kế xây dựng

hệ thống chuồng trại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp cho từng loại gia súc là một yếu tố hết sức quan trọng Chuồng trại được thiết kế đúng sẽ đảm bảo cho việc phát huy tối đa tính ưu việt của phẩm giống, giảm thiểu tối đa dịch bệnh cho gia súc và ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Đặc điểm khí hậu của nước ta là nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau Miền Bắc và miền Trung có khí hậu nhiệt đới gió mùa được phân ra 4 mùa rõ rệt Miền Nam có khí hậu khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa là mùa khô và mùa mưa

Do đặc điểm khí hậu khác biệt giữa các miền rất lớn, chuồng trại chăn nuôi ở mỗi miền cần được nghiên cứu xây dựng phù hợp cho từng đối tượng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho người sản xuất Hiện nay chúng ta chưa có qui chuẩn hay tiêu chuẩn cho chuồng trại do đó dẫn đến việc xây dựng hoàn toàn tự phát tùy thuộc vào khả năng đầu tư của chủ thể Có trại được đầu tư hiện đại như của nước ngoài, có trại đầu tư ít mang tính tạm bợ chưa tính đến điều kiện khí hậu sinh thái của từng khu vực và yêu cầu của các loại lợn Do cách đầu tư như vậy dẫn đến lãng phí và không phát huy hết tiềm năng sinh học của con lợn, ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả sản xuất chăn nuôi

Để xây dựng chuồng trại phù hợp cho từng miền, trước hết cần đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi, tìm ra được những điểm chưa phù hợp cần được khắc phục nhằm mang lại hiệu quả

Trang 2

cao cho người chăn nuôi Vì vậy chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng chuồng trại chăn nuôi lợn theo phương thức trang trại tại 3 miền Bắc - Trung - Nam

2 §èi t-îng vµ ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu

2.1 Đối tượng điều tra

Các trang trại chăn nuôi lợn ngoại

2.2 Địa điểm điều tra

Miền Bắc (Hà Nội và Hà Tây cũ); Miền Trung (Hà Tĩnh, Quảng Bình và Bình Định); Miền Nam (Đồng Nai, An Giang và Tiền Giang)

2.3 Thời gian điều tra

Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2009

2.4 Phương pháp điều tra

- Thu thập số liệu thứ cấp ở cấp độ xã, huyện và tỉnh

- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Chọn các trang trại chăn nuôi lợn ngoại có quy mô trên

30 nái được nuôi khép kín đến lợn thịt xuất chuồng

- Số lượng trang trại điều tra: Miền Bắc, điều tra 100 trang trại Miền Trung, điều tra 100 trang trại và Miền Nam, điều tra 100 trang trại

- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn, phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở chăn nuôi qua phiếu điều tra với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn

2.5 Các chỉ tiêu điều tra

- Các chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu chăn nuôi: Thông tin về chủ trại; Quy mô; Kiểu chuồng, phương thức chăn nuôi

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ, số ngày cai sữa, thời gian nuôi lợn thịt, khối lượng xuất chuồng lợn thịt, thu nhập từ chăn nuôi, chi phí cho chăn nuôi, tình hình dịch bệnh

- Các thông số về chuồng trại: Kích thước chuồng của từng đối tượng lợn: chiều rộng, chiều dài, chiều cao, cao mái, cao nền, cao khung chuồng, độ dốc nền Điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió bên ngoài và bên trong chuồng nuôi lợn

2.6 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm minitab 15

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Kiểu chuồng

Kết quả điều tra cho thấy có 2 hệ thống chuồng được các trang trại chăn nuôi lợn ngoại thiết kế, đó là hệ thống chuồng kín và hệ thống chuồng hở Trong hệ thống chuồng kín tồn tại 02 kiểu chuồng kín: Kiểu chuồng kín hoàn toàn và kiểu chuồng kín không hoàn toàn Kiểu chuồng kín hoàn toàn là kiểu chuồng có 2 mái có trần nhựa hoặc bạt, tường xây kín bao xung quanh với các ô thoáng được lắp kính Chuồng có hệ thống làm mát bằng quạt hút gió và hệ thống tấm giấy

Trang 3

làm mát (cooling pad) Hệ thống chuồng kín có ưu điểm là khống chế được nhiệt độ và ẩm độ theo ý muốn chủ quan đảm bảo hạn chế tối đa stress nhiệt đối với lợn Tuy nhiên hệ thống này cần có vốn đầu tư ban đầu lớn

Kiểu chuồng kín không hoàn toàn khác với kiểu chuồng chuồng kín hoàn toàn là phần ô thoáng được thiết kế rộng hơn có thể mở thông thoáng khi thời tiết ôn hòa Kiểu chuồng này có

ưu điểm là tận dụng được lợi thế khí hậu mát vào mùa thu và mùa xuân ở nước ta Kiểu chuồng này được xây dựng chủ yếu trong thực tiễn sản xuất do chi phí thấp hơn và phù hợp với điều kiện sinh thái ở nước ta

Hệ thống chuồng hở là kiểu chuồng có 4 mái hoặc 2 mái, tường được xây cao khoảng 0,5 – 1m, phía trên để hở hoàn toàn Tuy nhiên, phần chuồng để hở cũng được thiết kế bạt che, có thể che kín chuồng khi cần thiết Ưu điểm của chuồng hở là vốn đầu tư ít, tận dụng triệt để độ thông thoáng tự nhiên

Kết quả điều tra quy mô đàn lợn nái và các kiểu chuồng kín - hở ở ba miền Bắc, Trung, Nam được thể hiện ở bảng 1 Kết quả ở bảng 1 cho thấy tỷ lệ trang trại xây dựng chuồng kín hoàn toàn là thấp nhất (3,0%), tiếp đến là chuồng kín không hoàn toàn (21,0%) và nhiều nhất là chuồng hở (76,0%)

Kiểu chuồng kín không hoàn toàn được xây dựng chủ yếu đối với trang trại qui mô nhỏ hơn 50 nái do công ty CP đầu tư giai đoạn đầu khi mới vào nước ta Trong tổng số 63 trang trại được thiết kế kiểu chuồng kín không hoàn toàn, có 35 trang trại nằm ở miền Bắc, 26 trang trại ở miền Trung và 2 trang trại ở miền Nam Các trang trại ở miền Nam hầu như được thiết kế kiểu chuồng hở (98%), đây cũng là điểm phù hợp với điều kiện khí hậu nóng quanh năm của miền Nam

Bảng 1 Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc – Trung - Nam

Quy

(nái)

ĐV

tính

Kín

HT

Kín không

HT

Hở Kín

HT

Kín không

HT

Hở

Kín không

HT

HT

Kín không

HT

Hở

<50

Số

50-100

Số

>100-200

Số

>200

Số

% 12,5 50,0 37,5 20,0 40,0 40,0 11,1 88,9 9,1 31,8 59,1

Trang 4

Tổng

các

quy

Số

Kết quả điều tra thị hiếu của các chủ trang trại về sự thích hợp của kiểu chuồng cho từng đối tượng lợn nuôi tại miền Bắc và miền Trung được thể hiện ở bảng 2 Kết quả ở bảng 2 cho thấy đối với lợn nái nuôi con, 85,5% số chủ trang trại cho rằng chuồng kín không hoàn toàn là thích hợp Đối với lợn con sau cai sữa, lợn chờ xuất, lợn nái chửa và lợn đực tỷ lệ chủ trang trại cho rằng chuồng hở là phù hợp lần lượt là 76,0% - 84,0% - 84,5% và 85,0%

Bảng 2 Đánh giá thị hiếu của chủ trang trại đối với kiểu chuồng cho từng đối tượng lợn nuôi tại

miền Bắc và miền Trung

Loại chuồng

Kín hoàn toàn Kín không hoàn

SL

Tỷ lệ (%) SL

Tỷ lệ (%) SL

Tỷ lệ (%) SL

Tỷ lệ (%) Lợn nái nuôi con 7 3,5 171 85,5 22 11,0 200 100,0

Lợn con sau cai sữa 5 2,5 43 21,5 152 76,0 200 100,0

Lợn chờ xuất 0 0,0 32 16,0 168 84,0 200 100,0

Lợn nái chửa 4 2,0 27 13,5 169 84,5 200 100,0

Ghi chú: SL là số lượng

3.2 Kích thước các kiểu chuồng

Kết quả điều tra về kích thước của các kiểu chuồng kín hoàn toàn và kín không hoàn toàn được trình bày ở bảng 3 Số liệu tại bảng 3 cho thấy kiểu chuồng kín hoàn toàn và không hoàn toàn có kích thước về độ cao nền chuồng, độ cao từ nền đến trần, độ dốc mái và chiều rộng của mái hiên là như nhau Sự khác nhau giữa kiểu chuồng kín hoàn toàn và kín không hoàn toàn là ở kích thước của ô thoáng Chuồng kín hoàn toàn có kích thước ô thoáng nhỏ hơn, chiều dài từ 0,6 đến 0,8m, chiều rộng từ 0,4 đến 0,6m Chuồng kín không hoàn toàn có kích thước ô thoáng dài 1,0 đến 1,8m và rộng từ 0,8 đến 1,5m Nhìn chung các trang trại thiết kế kiểu chuồng kín hoàn toàn và không hoàn toàn có kích thước ổn định, dao động giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất là không nhiều

Bảng 3 Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín

Nội dung Kín hoàn toàn (n=9) Kín không hoàn toàn (n=63)

Trang 5

Độ cao từ nền đến trần (m) 2,2 2,5 1,9 2,2 2,5 1,9

Ghi chú: TB là trung bình; LN là lớn nhất; NN là nhỏ nhất

Kết quả điều tra kích thước của kiểu chuồng hở được thể hiện ở bảng 4 Kết quả ở bảng 4 cho thấy độ cao trung bình từ nền đến mái ở miền Bắc (2,2m) và miền Nam (2,3m) cao hơn ở miền Trung (2,1m) Độ cao nền chuồng trung bình của các trang trại ở cả 3 miền là 0,5m và dao động từ 0,35 – 0,6 m Độ dốc mái ở cả ba miền là 32,5% Rộng mái hiên trung bình là 1,2m ở cả

ba miền

Đối với chuồng 4 mái, rộng mái chính ở miền Bắc và miền Trung là 4,5m, ở miền Nam là 5,0m Rộng mái phụ ở cả ba miền là 1,4m Đối với chuồng 2 mái, chiều rộng mái ở miền Bắc và miền Trung là 4,5m, ở miền Nam là 5,0m

Bảng 4 Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở

Chỉ tiêu Miền Bắc (n=57) Miền Trung (n=73) Miền Nam (n=98)

Độ cao nền chuồng (m) 0,5 0,6 0,35 0,5 0,6 0,35 0,5 0,6 0,35

Độ dốc mái (%) 32,5 35,0 30,0 32,5 35,0 30,0 32,5 35,0 30,0

Rộng mái hiên (m) 1,2 2,0 0,8 1,2 2,0 0,8 1,2 2,0 0,8

- Cao mái hiên (m) 2,1 2,4 1,9 2,0 2,3 1,8 2,1 2,4 1,9

- Cao nền chuồng (m) 0,5 0,6 0,35 0,5 0,6 0,35 0,5 0,6 0,35

- Độ dốc nền (%) 3,5 5,0 3,0 3,5 5,0 3,0 3,5 5,0 3,0

- Chuồng 4 mái

+ Rộng mái chính (m) 4,5 5,5 4,0 4,5 5,5 4,0 5,0 5,5 4,5

+ Rộng mái phụ (m) 1,4 2,0 1,2 1,4 2,0 1,2 1,4 2,0 1,2

- Chuồng 2 mái

+ Rộng mái (m) 4,5 5,5 4,0 4,5 5,5 4,0 5,0 6,0 4,5

Ghi chú: TB là trung bình; LN là lớn nhất; NN là nhỏ nhất

Kết quả điều tra về các thông số kích thước ô chuồng cho lợn nái nuôi con được thể hiện

ở bảng 5 Kết quả ở bảng 5 cho thấy kích thước ô nái đẻ, lồng cho nái đẻ, ngăn bên phải và bên trái tương đối giống nhau ở ba miền

Trang 6

Bảng 5 Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ

Chỉ tiêu Miền Bắc (n=100) Miền Trung (n=100) Miền Nam (n=100)

+ Dài (m) 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4

+ Rộng (m) 1,8 1,75 1,9 1,8 1,75 1,9 1,8 1,75 1,9

+ Cao (m) 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6

+ Dài (m) 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4

+ Rộng (m) 0,65 0,5 0,7 0,65 0,5 0,7 0,65 0,5 0,7

+ Cao (m) 1,1 1,0 1,2 1,1 1,0 1,2 1,1 1,0 1,2

Ngăn con bên phải

+ Dài (m) 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4

+ Rộng (m) 0,75 0,6 0,8 0,75 0,6 0,8 0,75 0,6 0,8

+ Cao (m) 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6

+ Dài (m) 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4 2,25 2,0 2,4

+ Rộng (m) 0,5 0,4 0,6 0,5 0,4 0,6 0,5 0,4 0,6

+ Cao (m) 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6 0,55 0,5 0,6

Ghi chú: TB là trung bình; LN là lớn nhất; NN là nhỏ nhất

Thông số kích thước chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối và chuồng nuôi lợn con sau cai sữa và lợn đực được thể hiện ở bảng 6 Kết quả bảng 6 cho thấy tương tự như ô chuồng cho nái nuôi con, các thông số kích thước chuồng nuôi nái chửa, nái chờ phối và chuồng nuôi lợn con sau cai sữa và lợn đực ở 3 miền là tương đối giống nhau và cũng phù hợp với các tài liệu thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn của Ken casey (2002); Bernard Peet (2003); của Công ty CP Thái Lan; Công ty FM Tây Ban Nha, Công ty Polar Mỹ; Công ty BigDuchman CHLB Đức, Hội hạt cốc Hoa Kỳ khuyến cỏo

Bảng 6 Thông số kích thước chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa

và lợn đực

1 Chuồng nái chửa và chờ phối

Kích thước lồng nái chửa

2 Chuồng lợn con sau cai sữa

Trang 7

Kích thước ô chuồng

3 Chuồng cho lợn đực

Kích thước ô chuồng

3.3 Tiểu khí hậu chuồng nuôi của các kiểu chuồng

Để xác định các chỉ tiêu tiểu khí hậu của các kiểu chuồng nuôi, chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ ở bên trong và bên ngoài chuồng nuôi trong những ngày nắng nóng trên 35oC của mùa hè Kết quả được thể hiện ở bảng 6 Số liệu ở bảng 6 cho thấy nhiệt độ trong chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn tương đối ổn định dưới sự điều tiết chủ quan của con người

Trong hệ thống chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn, nhiệt độ tối đa chỉ đến 32,5o

C Trong khi đó nhiệt độ tối đa của chuồng hở lên tới 37,5oC mặc dù những chuồng hở này cũng đã được làm mát bằng các hình thức phun mưa trên mái nhà và quạt điện trong chuồng nuôi Ở nhiệt độ 37,00C sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của tất cả các loại lợn đặc biệt là đối với lợn nái chửa rất dễ gây sảy thai hoặc đẻ non, lợn nái đẻ dễ bỏ ăn dẫn tới lợn mẹ mất sữa ảnh hưởng tới khả năng nuôi con (Chang C.W et al 2001; Damgaard, B.M 2008)

Ẩm độ trong chuồng nuôi thường cao hơn ẩm độ ngoài môi trường do điều kiện thời tiết nóng, hệ thống làm mát ở chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn tăng cường hoạt động làm tăng ẩm độ trong chuồng Đối với chuồng hở, trong điều kiện thời tiết nóng cũng cần tắm cho lợn nhiều hơn nên ẩm độ trong chuồng nuôi cao hơn ẩm độ ngoài môi trường Tuy nhiên mức ẩm độ trong khoảng 70-71% cũng vẫn phù hợp đối với lợn

Bảng 7 Một số chỉ tiêu tiểu khí hậu trong các kiểu chuồng nuôi khác nhau

Kiểu chuồng

Trong Ngoài Chênh

lệch Trong Ngoài

Chênh lệch Chuồng kín hoàn toàn 30,6 36,3 5,7 71,2 70,7 -0,5

Chuồng kín không hoàn toàn 30,5 36,0 5,5 71,3 70,9 -0,4

Nhận xét: Trong những ngày hè nóng trên 35oC, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn có thể đáp ứng được tương đối về yêu cầu làm mát cho lợn còn đối với chuồng

hở vấn đề làm mát cho lợn vẫn cần được quân tâm hơn nữa

Trang 8

3.4 Năng suất chăn nuôi của các trang trại đƣợc thiết kế các kiểu chuồng khác nhau

Để đánh giá năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau, chúng tôi tiến hành phân tích số liệu điều tra của các trang trại tại miền Bắc và miền Trung, kết quả được trình bày ở bảng 8 Kết quả ở bảng 8 cho thấy năng suất sinh sản và sinh trưởng của lợn khi nuôi ở chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn cao hơn ở chuồng hở Số con cai sữa/nái/năm, tăng khối lượng giai đoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa đến xuất bán, chỉ số lứa đẻ và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở lợn nuôi trong chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn cao hơn chuồng hở (P<0,05)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục (2009), chuồng kín ảnh hưởng tốt hơn đến sinh trưởng của lợn thương phẩm so với chuồng hở, trong đó lợn con sau cai sữa đạt tăng khối lượng cao hơn 6,05%, lợn vỗ béo đạt tăng khối lượng cao hơn 6,29% và hệ số chuyển hoá thức ăn thấp hơn 5,44% Như vậy, kết quả điều tra trong nghiên cứu này là phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục (2010)

Mặc dù nuôi lợn ở chuồng kín cho năng suất cao hơn cở chuồng hở nhưng số trang trại xây dựng kiểu chuồng này không cao, điều này có thể là do điều kiện kinh tế của các chủ trang trại còn hạn hẹp, khả năng vốn đầu tư không cho phép

Bảng 8 Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau

Chỉ tiêu theo dõi

Kín hoàn toàn (n=9)

Kín không hoàn toàn (n=61) Hở (n=130) Chung P mean SD mean SD mean SD mean SD

Số con sơ sinh sống (con/ổ) 10,80 0,17 10,90 0,12 10,60 0,06 10,67 0,06 ns

Khối lượng sơ sinh sống (kg/ổ) 1,34 0,02 1,34 0,03 1,32 0,01 1,32 0,01 ns

Chỉ số lứa đẻ (lứa/nái/năm) 2,17 0,16 2,16 0,14 2,11 0,08 2,12 0,07 *

Số con cai sữa (con/ổ) 9,90 0,12 10,00 0,07 9,70 0,05 9,77 0,05 **

Tỷ lệ nuôi sống (%) 91,67 1,46 91,74 1,31 91,51 1,52 91,56 1,50 ns

Số con cai sữa/nái/năm (con) 21,48 1,61 21,60 1,23 20,47 1,87 20,73 2,31 *

KL cai sữa /nái/năm (kg) 132,12 2,46 135,00 2,52 118,71 2,93 122,50 0,09 *

TKL giai đoạn theo mẹ

(g/con/ngày) 267,39 3,01 271,74 4,25 252,17 7,05 256,70 2,86 *

TKL giai đoạn sau cai sữa đến

xuất bán (g/con/ngày) 670,00 7,76 671,00 9,12 661,00 19,86 663,36 17,74 *

TTTA giai đoạn sau cai sữa đến

xuất bán (g/con/ngày) 2,72 0,04 2,74 0,05 2,82 0,01 2,80 0,01 *

Ghi chú: * là P<0,05; ns là không sai khác

3.5 Tỷ lệ lợn bệnh khi nuôi ở các kiểu chuồng khác nhau

Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh của từng loại lợn được trình bày ở bảng 9 Kết quả ở bảng

9 cho thấy nhìn chung, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn nuôi ở chuồng hở là cao nhất, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn là tương đương nhau

Trang 9

Tỷ lệ lợn mắc bệnh đường hô hấp ở lợn nái và lợn chờ xuất ở các chuồng kín hoàn toàn, kín không hoàn toàn và chuồng hở là gần như nhau và lần lượt là 4,4 – 4,6 - 4,5 % đối với lợn nái và 4,9 – 4,9 – 4,9% ở lợn chờ xuất

Bảng 9 Tỷ lệ mắc bệnh của đàn lợn nuôi ở các kiểu chuồng khác nhau

Kiểu chuồng n

Lợn theo

mẹ Sau cai sữa xuất bán Lợn nái xuất bán

Ghi chú: * là P<0,05; ns là không sai khác

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

- Trong tổng số 300 trang trại được điều tra ở ba miền, kiểu chuồng kín hoàn toàn chỉ chiếm 3,0%, kiểu chuồng kín không hoàn toàn chiếm 21,0% và kiểu chuồng hở chiếm 76,0% Đặc biệt, ở miền Nam, 98% số trang trại được điều tra là kiểu chuồng hở Tuy nhiên đối với chuồng nái nuôi con, 85,5% số chủ trang trại cho rằng chuồng kín không hoàn toàn là thích hợp Đối với lợn con sau cai sữa, lợn chờ xuất, lợn nái chửa và lợn đực tỷ lệ chủ trang trại cho rằng chuồng hở là phù hợp lần lượt là 76,0% - 84,0% - 84,5% và 85,0%

- Kích thước ô chuồng và lồng chuồng cho lợn nái chửa và nái đẻ ở tất cả các trang trại điều tra đều tương đối thống nhất và phù hợp với các tài liệu đã khuyến cáo

- Trong những ngày hè nóng trên 35oC, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn có thể giữ được nhiệt độ trong chuồng nuôi từ 28,0 - 32,5oC là đáp ứng được tương đối về yêu cầu làm mát cho lợn Đối với chuồng hở mặc dù đã có hệ thống phun mưa trên mái và quạt điện trong chuồng nuôi nhưng nhiệt độ cao nhất vẫn lên tới 37,0oC Như vậy vấn đề làm mát cho

lợn trong chuồng hở vẫn cần được quân tâm hơn nữa

- Kiểu chuồng không có ảnh hưởng đến số con sơ sinh sống và khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh Tuy nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa, khối lượng lợn cai sữa và khối lượng lợn từ cai sữa đến xuất bán (P<0,05)

- Lợn con theo mẹ và lợn con sau cai sữa nuôi ở kiểu chuồng hở có tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cao hơn kiểu chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn Tỷ lệ này lần lượt là 13,3 – 13,4 và 14,5% ở lợn con theo mẹ và 9,9 – 9,9 và 10,8% ở lợn con sau cai sữa

4.2 Đề nghị

Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình chuồng kín không hoàn toàn nuôi lợn tại miền Bắc và miền Trung; Xây dựng mô hình chuồng hở nuôi lợn tại miền Nam

Trang 10

Tài liệu tham khảo

1 Chang, C W et al (2001) “Exposure assessment to airborne endotoxin, dust, ammonia, hydrogen sulfide

and carbon dioxide in open style swine houses”, Ann Occup Hyg, Vol 45, 457-465

2 Damgaard, B.M., Malmkvist, J., Pedersen, L.J., Jensen, K.H., Thodberg, K., Jørgensen, E., Juul-Madsen,

H.R 2008 The effect of floor heating on body temperature, water consumption, stress response and

immune competence around parturition in loose-housed sows Research in Veterinary Science In press

3 Pedersen, L.J., Malmkvist, J Jørgensen, E 2007 The use of a heated floor area by sows and piglets in

farrowing pens Appl Anim Behav Sci 103:1-11 22

4 Rinaldo, D and Le Dividich, J (1991) Assessment of optimal temperature for performance and chemical body composition of growing pigs Livest Prod Sci., 29: 61-75

5 Verstegen, M.W.A and Close, W.H (1994) The environmental and the growing pigs In:

6 Principles of Pig Science, Cole, D.J.A., Wiseman, J and Varley, M.A (eds) Nottingham University Press,

Nottingham, England, pp 333-353

7 Weber, R., Keil, N M., Fehr, M and Horat, R (2007) Piglet mortality on farms using farrowing systems

with or without crates Anim Welfare, 16: 277-279

8 Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Đình Sơn, Phạm Sỹ Tiệp, Lê Văn Nhị, 2007 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

tiên tiến trong sản xuất giống, thức ăn, tổ chức chăn nuôi lợn hướng nạc phù hợp với điều kiện sinh thái

Hà tĩnh Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước 2004 – 2006

9 Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, Hội đồng hạt cốc chăn nuôi Mỹ (U.S Feed Grains Council USFGC), 1996

10 Nguyễn Quế Côi và CS Đánh giá thực trạng chuồng trại và ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn, bò

sữa tại 5 huyện ngoại thành Hà Nội- Chuyên đề Hội thảo Chăn nuôi Hà nội - 1995

11 Nguyễn Quế Côi, Đặng Hoàng Biên Xây dựng hệ thống các thông số kỹ thuật chuồng trại chăn nuôi lợn

và bò sữa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven đô Hà nội Hội thảo Chuồng trại chăn nuôi lợn và Bò sữa Hà nội - 2006

12 Nguyễn Quế Côi, Phạm Sỹ Tiệp, Đặng Hoàng Biên, 2006 Xây dựng mẫu thiết kế chuồng trại chăn nuôi

lợn và bò sữa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven đô Hà nội Kết quả của Đề tài Nghiên cứu KH do UBND Thành phố giao 2005 - 2006

13 Nguyễn Ngọc Phục (2010) Nghiên cứu các phương thức chăn nuôi lợn thịt đạt năng suất chất lượng thịt

cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tài liệu chưa xuất bản

14 Tài liệu thiết bị chuồng trại chăn nuôi lợn Charoen Pokphand Việt Nam CO LTD

15 Tài liệu thiết bị chuồng trại chăn nuôi lợn của tập đoàn PAL – Industries, PIGPRO

Ngày đăng: 01/07/2016, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc – Trung - Nam - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 1. Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc – Trung - Nam (Trang 3)
Bảng 3. Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 3. Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín (Trang 4)
Bảng 2. Đánh giá thị hiếu của chủ trang trại đối với kiểu chuồng cho từng đối tượng lợn nuôi tại - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 2. Đánh giá thị hiếu của chủ trang trại đối với kiểu chuồng cho từng đối tượng lợn nuôi tại (Trang 4)
Bảng 4. Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 4. Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở (Trang 5)
Bảng 5. Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 5. Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ (Trang 6)
Bảng 6. Thông số kích thước chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 6. Thông số kích thước chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa (Trang 6)
Bảng 8. Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 8. Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau (Trang 8)
Bảng 9. Tỷ lệ mắc bệnh của đàn lợn nuôi ở các kiểu chuồng khác nhau - Thực trạng kiểu chuồng nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi trang trại
Bảng 9. Tỷ lệ mắc bệnh của đàn lợn nuôi ở các kiểu chuồng khác nhau (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w