Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, l...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 2Nội dung Trang
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì (sau đây gọi tắt là “Công ty ”) trình bày Báo cáocủa mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì được thành lập theo Quyết định số 3557/QĐ-BCN ngày 26 tháng 10năm 2005 và số 4126/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việcchuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Hoá chất Việt Trì thành Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì.Trụ sở chính của Công ty tại Phố Sông Thao - Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký kinh doanh là: 78.487.720.000 đ (Bảy mươi tám tỷ, bốn trăm támbảy triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.)
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: HVT
Lĩnh vực hoạt động
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2600108217 (số cũ 1803000362) do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 04/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 8 (tám) ngày 18/07/2013, ngànhnghề kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất hóa chất cơ bản:
Sản xuất Xút (NaOH), Axít HCl ( H2SO4), Clo lỏng ( Cl), Javen ( NaClO), thuỷ tinh lỏng(Na2SIO3), Silica powder SiO2;
Phân bón tổng hợp NPK; Các chất giặt rửa; Các sản phẩm hoá chất có gốc Clo như: BaCl2,CaCl2, ZnCl2 : phèn lắng nước Poly Alhninium Chloride Al(OH)nCL3-n (PAC)./
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán kết thúc cùngngày của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì được trình bày trong Báo cáo tài chính từ trang 05 đến trang
28 kèm theo
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bàytrong Báo cáo tài chính cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm:
Ông: Văn Đình Hoan Chủ tịch HĐQT
Ông: Đào Quang Tuyến Ủy viên (Đến ngày 13/04/2013)
Ông: Chử Văn Nguyên Thành viên
Ông: Phạm Ngọc Hoàn Thành viên
Ông: Nguyễn Văn Long Thành viên (Bầu ngày 13/04/2013)
Ông: Nguyễn Văn Bách Thành viên
Các thành viên Ban kiểm soát bao gồm:
Ông: Nguyễn Văn Long Trưởng ban kiểm soát (Đến ngày 13/04/2013)
Bà: Vũ Thị Bích Ngọc Trưởng ban kiểm soát (Bầu ngày 13/04/2013)
Ông: Hoàng Đức Biêng Thành viên
Ông Nguyễn Xuân Thảo Thành viên (Bầu ngày 13/04/2013)
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bao gồm:
Ông: Đào Quang Tuyến Tổng Giám đốc (Nghỉ hưu từ ngày 01/03/2013)
Ông: Văn Đình Hoan Tổng Giám đốc (Từ ngày 01/03/2013)
Ông: Phạm Ngọc Hoàn Phó Tổng Giám đốc
Trang 4Ông: Nguyễn Văn Bách Phó Tổng Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2013 của Công ty được Kiểm toán bởi Công ty TNHH Tư vấn Thuế, Kếtoán và Kiểm toán AVINA-IAFC; Đơn vị đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêmyết và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhànước
Kiểm toán viên không có bất kỳ quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế với Công ty như: góp vốn cổphần, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc ký kết hợp đồng giacông dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp
lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công tycho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban TổngGiám đốc được yêu cầu phải:
- Xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và ban quản trị Công ty xácđịnh là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu dogian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán vàcác quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ cácquy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công
ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Cam kết khác:
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin đối với công tyniêm yết theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì phê duyệt Báo cáo tàichính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty
Văn Đình Hoan
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trang 6Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì, được lập ngày
5 tháng 3 năm 2014, từ trang 05 đến trang 28, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013, Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bảnthuyết minh Báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tàichính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà BanTổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có saisót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầuchúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộckiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọngyếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu
và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểmtoán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn.Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quanđến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợpvới tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ củaCông ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được ápdụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổngthể Báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợplàm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếutình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kếtquả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợpvới chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Nguyễn Qgiám đốcuốc Hùng
Giám đốc
Đinh Thế Hùng Kiểm toán viên
Giấy Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0295-2013-146-1
Giấy Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2030-2013-146-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ, KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN AVINA -IAFC
Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2014
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 9Lê Thị Minh Hoa Lại Thị Hạnh Nga Văn Đình Hoan
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Phú Thọ, ngày 5 tháng 3 năm 2014
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Lê Thị Minh Hoa Lại Thị Hạnh Nga Văn Đình Hoan
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Phú Thọ, ngày 5 tháng 3 năm 2014
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Lê Thị Minh Hoa Lại Thị Hạnh Nga Văn Đình Hoan
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Phú Thọ, ngày 5 tháng 3 năm 2014
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì được thành lập theo Quyết định số 3557/QĐ-BCN ngày 26tháng 10 năm 2005 và số 4126/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ CôngNghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Hoá chất Việt Trì thành Công ty Cổphần Hoá chất Việt Trì
Trụ sở chính của Công ty tại Phố Sông Thao - Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký kinh doanh là: 78.487.720.000 đồng (Bảy mươi tám tỷ,bốn trăm tám bảy triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.)
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: HVT
Lĩnh vực hoạt động
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2600108217 (số cũ 1803000362) do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 04/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 8 (tám) ngày18/07/2013, ngành nghề kinh doanh của Công ty là
Sản xuất Xút (NaOH), Axít HCl, Axit Sunfuaric ( H2SO4), Clo lỏng ( Cl), Javen ( NaClO), thuỷtinh lỏng (Na2SIO3), Silica powder SiO2;
Phân bón tổng hợp NPK;
Các chất giặt rửa;
Các sản phẩm hoá chất có gốc Clo như: BaCl2, CaCl2, ZnCl2 : phèn lắng nước Poly AlhniniumChloride Al(OH)nCL3-n (PAC)./
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31 /12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006; các Chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện kèm theo; Thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp do
Bộ Tài chính ban hành
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính )
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt nam
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền:
Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểmbáo cáo
1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày24/10/2012 của Bộ Tài chính “Quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷgiá hối đoái trong doanh nghiệp” Theo đó, đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giaodịch ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy địnhcủa pháp luật; đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giámua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được phản ánh vàokết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm, trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phátsinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:
- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính )
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinhtrong quá trình mua hàng
- Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốccủa hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán,
phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phảithu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)được phân loại là Tài sản ngắn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh)được phân loại là Tài sản dài hạn
3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những
khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó cókhả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự (không bao gồm nhữngkhách hàng đã quá hạn trên nhưng đang tiến hành thanh toán hoặc có cam kết trong việc thanhtoán trong thời gian tới)
4 Phương pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
4.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
4.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình:
Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại thông tư số45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Tài sản cố định Thời gian sử dụng
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
(Các thuyết minh dưới đây là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng Báo cáo tài chính )
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợinhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhậnvào báo cáo kết quả kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài phần lợi nhuận thuần) được coi
là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liêndoanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần vốn chủ sở hữu của công ty trong tài sản thuầncủa công ty liên doanh Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty phản ánh khoản thu nhập đượcchia từ lợi nhuận thuần lũy kế của công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh.Hoạt động liên doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát tài sản và tài sản đồngkiểm soát được công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như các hoạt động kinh doanh thôngthường khác
6 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang đượctính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoảnchiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tớiquá trình làm thủ tục vay
Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết
Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bịđưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụngvào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khivốn hoá
Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong
kỳ Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳkhông được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳđó
7 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí khác:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Những khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt
động SXKD của nhiều niên độ kế toán
Chi phí trả trước phân bổ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, nâng cấp TSCĐ trong kỳđược vốn hoá vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc cải tạo nâng cấp đó
7.2 Chi phí khác: