Báo cáo tài chính quý 2 năm 2013 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì tài liệu, giáo án, bài giảng , luận v...
Trang 1TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Trang 22
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì (sau đây gọi tắt là “Công ty ”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì được thành lập theo Quyết định số 3557/QĐ-BCN ngày 26 tháng 10 năm 2005 và số 4126/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Hoá chất Việt Trì thành Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì.Trụ sở chính của Công ty tại Phố Sông Thao - Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký kinh doanh là: 72.342.120.000 đ (Bẩy mươi hai tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng chẵn)
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: HVT
Lĩnh vực hoạt động
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2600108217 (số cũ 1803000362) do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 04/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 (bẩy) ngày 05/05/2013, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất hóa chất cơ bản:
Sản xuất Xút (NaOH), Axít HCl ( H2SO4), Clo lỏng ( Cl), Javen ( NaClO), thuỷ tinh lỏng (Na2SIO3), Silica powder SiO2;
Phân bón tổng hợp NPK; Các chất giặt rửa; Các sản phẩm hoá chất có gốc Clo như: BaCl2, CaCl2, ZnCl2 : phèn lắng nước Poly Alhninium Chloride Al(OH)nCL3-n (PAC)./
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tình hình tài chính tại ngày 30/06/2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì được trình bày trong Báo cáo tài chính từ trang 05 đến trang
28 kèm theo
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi thấy không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm:
Ông: Văn Đình Hoan Chủ tịch HĐQT
Ông: Đào Quang Tuyến Ủy viên (Đến ngày 13/04/2013)
Ông: Chử Văn Nguyên Thành viên
Ông: Phạm Ngọc Hoàn Thành viên
Ông: Nguyễn Văn Long Thành viên (Bầu ngày 13/04/2013)
Ông: Nguyễn Văn Bách Thành viên
Các thành viên Ban kiểm soát bao gồm:
Ông: Nguyễn Văn Long Trưởng ban kiểm soát (Đến ngày 13/04/2013)
Bà: Vũ Thị Bích Ngọc Trưởng ban kiểm soát (Bầu ngày 13/04/2013)
Ông: Hoàng Đức Biêng Thành viên
Ông Nguyễn Xuân Thảo Thành viên (Bầu ngày 13/04/2013)
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bao gồm:
Ông: Đào Quang Tuyến Tổng Giám đốc (Nghỉ hưu từ ngày 01/03/2013)
Ông: Văn Đình Hoan Tổng Giám đốc (Từ ngày 01/03/2013)
Ông: Phạm Ngọc Hoàn Phó Tổng Giám đốc
2
Trang 5TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
Ông: Nguyễn Văn Bách Phó Tổng Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính tại ngày 30/06/2013 của Công ty được soát xét bởi Công ty TNHH Tư vấn Thuế, Kế toán và Kiểm toán AVINA-IAFC; Đơn vị đủ điều kiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Kiểm toán viên không có bất kỳ quan kệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế với Công ty như: góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng, là cổ đông chi phối của khách hàng hoặc ký kết hợp đồng gia công dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp
lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013 Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công
ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Cam kết khác:
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin đối với công ty niêm yết theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì phê duyệt Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013 của Công ty
Văn Đình Hoan
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Việt Trì, ngày 12 tháng 8 năm 2013
Trang 64
Trang 7Số : 75/2013/BCKT/TC
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
về Báo cáo tài chính tại ngày 30 tháng 6 năm 2013 của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng Cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2013, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán sáu tháng kết thúc cùng ngày trên của Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì (gọi tắt là “Công ty”) lập ngày 12 tháng 8 năm 2013 được trình bày từ trang 05 đến trang 28 kèm theo
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi tin rằng Báo cáo tài chính kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2013 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Nguyễn Quốc Hùng
Giám đốc
Phạm Tuấn Vũ Kiểm toán viên
Chứng chỉ kiểm toán viên số: 0295/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số: 2030/KTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ, KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN AVINA-IAFC
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2013
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
6
Trang 9TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Báo cáo tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ Cho kỳ kế toán từ 01/01/2013 đến 30/06/2013
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
Trang 10Văn Đình Hoan Lại Thị Hạnh Nga Lê Thị Minh Hoa
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2013
8
Trang 11TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Báo cáo tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ Cho kỳ kế toán từ 01/01/2013 đến 30/06/2013
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến 30/06/2013
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2013
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp gián tiếp)
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến 30/06/2013
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2013
10
Trang 13TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Báo cáo tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ Cho kỳ kế toán từ 01/01/2013 đến 30/06/2013
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp Giấy đăng ký kinh doanh ngày 04 tháng 01 năm 2006 Công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được kỳ họp thứ 5, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999; Quyết định số 3557/QĐ-BCN ngày 26 tháng
10 năm 2005 và số 4126/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp
về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Hoá chất Việt Trì thành Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì
Trụ sở chính của Công ty tại Phố Sông Thao - Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu: HVT
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2600108217 (số cũ 1803000362) do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 04/01/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 08/05/2013, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất Xút (NaOH), Axít HCl, Axit Sunfuaric ( H2SO4), Clo lỏng ( Cl), Javen ( NaClO), thuỷ tinh lỏng (Na2SIO3), Silica powder SiO2;
Phân bón tổng hợp NPK;
Các chất giặt rửa;
Các sản phẩm hoá chất có gốc Clo như: BaCl2, CaCl2, ZnCl2 : phèn lắng nước Poly Alhninium Chloride Al(OH)nCL3-n (PAC)./
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ sáu ngày 04/11/2010 là:
72.342.120.000 đ (Bẩy mươi hai tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng
chẵn).
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31 /12 hàng năm
Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập từ ngày 01/01/2013 đến 30/06/2013
Đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; các Chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện kèm theo; Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp do
Bộ Tài chính ban hành
Trang 14Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt nam
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền:
Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính “Quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp” Theo đó, đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật; đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối kỳ được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm, trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:
- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng
12
Trang 15TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM Báo cáo tài chính CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ Cho kỳ kế toán từ 01/01/2013 đến 30/06/2013
- Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm giữa niên độ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán,
phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn
3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những
khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự (không bao gồm những khách hàng đã quá hạn trên nhưng đang tiến hành thanh toán hoặc có cam kết trong việc thanh toán trong thời gian tới)
4 Phương pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
4.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
4.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình:
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao áp dụng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Tài sản cố định Thời gian sử dụng
Phương tiện vận tải, thiết bị
5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận