Thời gian khấu hao được ước tính như sau: Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc.. Lợi nhuận
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì Báo cáo tài chính quý IV năm 2011 (Chưa kiểm toán)
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
-1 Đầu tư ngắn hạn 121 V.02
-2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 26,608,752,386 20,532,007,576
1 Phải thu khách hàng 131 22,358,346,461 19,832,798,853
2 Trả trước cho người bán 132 4,876,429,414 1,064,439,144
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 253,643,481 494,599,917
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (879,666,970) (859,830,338)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 365,747,493 223,824,002
I Các khoản phải thu dài hạn 210 -
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 154,250,161,440 165,932,352,392
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (93,532,175,811) (71,351,713,272)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 -
- Giá trị hao mòn lũy kế 226
3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10 163,956,854 150,820,706
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 1
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì Báo cáo tài chính quý IV năm 2011 (Chưa kiểm toán)
Tỉnh Phú Thọ
Đơn vị tính: VNĐ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (279,368,460) (222,864,608)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 1,047,911,092 3,315,873,405
- Giá trị hao mòn lũy kế 242
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 -
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259
V Tài sản dài hạn khác 260 1,657,701,472 1,323,125,803
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 1,657,701,472 1,323,125,803
Trang 2
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
3 Người mua trả tiền trước 313 428,494,311 1,122,590,976
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 2,362,622,335 1,118,957,061
5 Phải trả người lao động 315 2,725,947,646 2,241,477,984
6 Chi phí phải trả 316 V.17 1,045,703,068 618,787,066
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 436,668,304 4,068,186,671
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 227,098,316 365,341,178
II Nợ dài hạn 330 35,526,306,990 48,900,449,590
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 11,208,030,838 9,718,442,880
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 1,955,559,286 1,537,660,883
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 12,902,258,064 10,452,953,507
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 -
-BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 3
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì Báo cáo tài chính quý IV năm 2011 (Chưa kiểm toán)
Tỉnh Phú Thọ
Đơn vị tính: VNĐ
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư hàng hoá nh ận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký c ược
4 Nợ khó đòi đã xử lý 363,063,122 85,562,289
5 Ngoại tệ các loại
-6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Việt Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2012
Lê Thị Minh Hoa Lại Thị Hạnh Nga Đào Quang Tuyến
Tổng giám đốc
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Lập biểu Kế toán tr ưởng
Trang 4
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì Báo cáo tài chính quý IV năm 2011 (Chưa kiểm toán)
Tỉnh Phú Thọ
Đơn vị tính: VNĐ
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 18,379,364,912 17,405,344,582 63,236,310,475 44,028,210,106
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 8,967,663 17,090,602 77,977,807 186,293,096
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 5,020,668,180 3,841,475,899 19,832,682,831 16,152,895,863
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí Thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 1,635,185,742 294,043,375 4,300,752,688 692,878,901
-17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51-52) 60 4,905,557,226 7,674,229,822 12,902,258,064 10,466,078,507
Việt Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý IV Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này
Trang 5
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
Phường Thọ Sơn - Thành phố Việt Trì Báo cáo tài chính quý IV năm 2011 (Chưa kiểm toán)
Tỉnh Phú Thọ
Đơn vị tính: VNĐ
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 255,544,317,412 179,638,756,450
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (177,943,083,230) (72,056,643,429)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (17,113,093,923) (14,124,254,826)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2,965,767,946) (869,705,409)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 2,447,444,800 19,385,654,455
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (17,111,918,783) (18,378,049,300)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 23,170,290,288 77,713,704,410
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (10,758,032,887) (67,321,243,395)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (6,100,000,000)
-4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 6,100,000,000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 77,977,807 186,293,096
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (10,680,055,080) (67,134,950,299) III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 212,003,127,847 87,376,299,820
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (6,510,790,800)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (14,168,793,565) (9,121,998,345)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 (1,678,558,357) 1,456,755,766
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 2,833,737,160 1,376,981,394 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 29 1,155,178,803 2,833,737,160
-Việt Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2012
Lập biểu Kế toán trưởng
Lê Thị Minh Hoa Lại Thị Hạnh Nga Đào Quang Tuyến
Tổng giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Quý IV năm 2011
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này
Trang 6
Trang 7CÔNG TY CỔ HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ Báo cáo tài chính quí IV năm 2011
Phường Thọ Sơn - Thành Phố Việt Trì
Công ty Cổ phần Hoá chất Việt Trì được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, được tổ chức
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được kỳ họp thứ 5, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999; Quyết định số 3557/QĐ-BCN ngày 26 tháng
10 năm 2005 và số 4126/QĐ-BCN ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp
về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Hoá chất Việt Trì thành Công ty Cổ phần Hoá
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 1803000362 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 01 năm 2006, đăng
ký thay đổi lần 06 ngày 04 tháng 11 năm 2010, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất xút (NaOH), Axit HCl, Clo lỏng (Cl2), Javen (NaClO), thủy tinh lỏng (Na2SiO3), Silica
Powder (SiO2); Phân bón tổng hợp NPK; Các chất giặt rửa và các sản phẩm hóa chất có gốc Clo
như: BaCl2, CaCl2, ZnCl2, phèn lắng nước Poly Aliminium Chloride Al(OH)nCl3-n (PAC)
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Ngày 31/12/2009,Bộ tài chính đã ban hành thông tư
số 244/2009/TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực áp
dụng từ ngày 15/02/2010 Trong việc lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Trang 8CÔNG TY CỔ HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ Báo cáo tài chính quí IV năm 2011
Phường Thọ Sơn - Thành Phố Việt Trì
Tỉnh Phú Thọ
8
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do
Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp
dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá
gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm do đơn vị tự ước lượng mà
chưa căn cứ trên cơ sở số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể
thực hiện được của chúng
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử
dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn
luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính
như sau:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi
nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận
vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần)
được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên
doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty
Trang 9CÔNG TY CỔ HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ Báo cáo tài chính quí IV năm 2011
Phường Thọ Sơn - Thành Phố Việt Trì
Tỉnh Phú Thọ
9
liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được
chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí
đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào
giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được
tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản
chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới
quá trình làm thủ tục vay
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được
ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài
chính
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước
dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán
được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ
hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp
đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh
doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát
sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương
ứng với phần chênh lệch
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông trong công ty
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế
phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát
hành cổ phiếu quỹ
Vốn khác của chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành bổ sung từ lợi nhuận sau
thuế nhưng chưa tính cho từng cổ đông theo Nghị quyết Đại hội cổ đông hoặc Quyết định của
Hội đồng quản trị
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận
theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
Trang 10CÔNG TY CỔ HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ Báo cáo tài chính quí IV năm 2011
Phường Thọ Sơn - Thành Phố Việt Trì
Tỉnh Phú Thọ
10
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của
Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ
(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót
trọng yếu của các năm trước
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển
giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh
thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền
nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt
động tài chính
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và
thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời
được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
Phân phối lợi nhuận
Trang 11CÔNG TY CỔ HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ Báo cáo tài chính quí IV năm 2011
Phường Thọ Sơn - Thành Phố Việt Trì
Tỉnh Phú Thọ
11
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối khi có Nghị quyết Đại hội đồng cổ
đông thường niên