1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH

97 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình dạy học QTDH tại địa phương tôi nhận thấy việc sử dụng hệthống bài tập hóa học BTHH trong dạy học hóa học là một trong những biện pháphiệu quả để phát triển NLTH cho HS..

Trang 1

Mục lục

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơnPSG.TS.Nguyễn Thị Sửu đã hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài!

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các quý thầy cô đã từng giảng dạy lớp Caohọc khóa k24 chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học,trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thànhtốt luận văn!

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô và các em học sinh lớp 9A,9B trường THCS Giao Thiện và trường THCS Trực Khang đã tạo điều kiện thuậnlợi trong quá trình em thực hiện đề tài!

Sau cùng em xin trân trọng cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả ngườithân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, khích lệ, độngviên và giúp đỡ em trong suốt những năm qua!

Hà Nội, tháng 6, năm 2016

Đinh Thị Thùy

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 1 – THCS Trực Khang

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 2 – THCS Giao Thiện

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 2 – THCS Trực Khang

Hình 3.5 Biểu đồ phân loại HS theo kết quả điểm số của 2 bài kiểm tra

BẢNG

Bảng 2.1 Bảng kiểm quan sát đánh giá NLTH trong dạy học hóa học THCS

Bảng 2.2 Phiếu tự đánh giá NLTH của HS

Bảng 3.1: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1 Trường THCS Giao Thiện

Bảng 3.2: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1 Trường THCS Trực Khang

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2 Trường THCS Giao Thiện

Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2 Trường THCS Trực Khang

-Bảng 3.5: -Bảng các tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC của 2 bài kiểm traBảng 3.6 Tổng hợp phân loại HS theo kết quả bài kiểm tra số 1

Bảng 3.7 Tổng hợp phân loại HS theo kết quả bài kiểm tra số 2

Bảng 3.8 Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 2 bài kiểm tra

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLTH của HS

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài.

J.J Rousseau đã nói về biểu hiện của người thầy dạy giỏi: “Với một ngườithầy của khoa học, mỗi vấn đề cần được dẫn dắt nhiều hơn là dạy dỗ Người thầy đókhông được đưa ra các quy tắc mà phải làm cho các quy tắc được tìm ra.”

Câu nói đó luôn đúng ở mọi thời đại, đặc biệt với sự phát triển kinh tế – xã hộitrong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đócũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồnnhân lực cho đất nước Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáodục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sangmột nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực (NL), phát huy tính chủ động,sáng tạo của người học

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghịquyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Bộ GD & ĐTnêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngườihọc; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cáchhọc, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mớitri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chứchình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoahọc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.Định hướng quan trọng này đã xác định việc đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) là phải phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển NL chung

và NL chuyên biệt của người học Trong các NL chung thì năng lực tự học (NLTH)

có vai trò quan trọng giúp người học có được khả năng học tập suốt đời để sống vàphát triển trong xã hội hiện đại Do vậy việc bồi dưỡng NLTH là công việc cực kìquan trọng trong hoạt động dạy học ở trường phổ thông Chỉ có tự học, tự bồi đắptri thức bằng nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau mỗi HS (HS) mới có thể

bù đắp những tri thức khoa học, đời sống xã hội để hoàn thiện bản thân

Trang 6

Với trường Trung học cơ sở (THCS) thì Hóa học là một môn học mới vànhững kiến thức về hóa học hữu cơ còn khá mới lạ và khó đối với các em Hầu hết

HS còn lúng túng chưa biết cách tự học như thế nào cho hiệu quả, cũng như lựachọn những tài liệu hỗ trợ cho việc học của mình

Trong quá trình dạy học (QTDH) tại địa phương tôi nhận thấy việc sử dụng hệthống bài tập hóa học (BTHH) trong dạy học hóa học là một trong những biện pháphiệu quả để phát triển NLTH cho HS Việc giải đáp các câu hỏi lý thuyết và giảiBTHH là phương tiện cơ bản để giúp HS nắm vững kiến thức và phát triển NLTHcho HS Đồng thời giáo viên (GV) sử dụng BTHH như là phương tiện để chuyển tảikiến thức, phương tiện để tổ chức các hoạt động tìm tòi, hình thành kiến thức mới,phát triển tư duy và kỹ năng thực hành bộ môn cho HS một cách hiệu quả nhất Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn bồi dưỡng và phát triển

NLTH hóa học cho HS THCS, tôi chọn đề tài: “TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ

SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU

CƠ TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH”.

2 Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu

Vấn đề tự học đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước quantâm ở nhiều góc độ khác nhau Theo John Dewey (1859 – 1952): “HS là mặt trời,xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục” Từ quan điểm này một loạt cácPPDH đã được nghiên cứu và thử nghiệm như : PPDH tích cực, PPDH hợp tác,PPDH cá thể hóa…Các PPDH này đòi hỏi người học không chỉ thu nhận tri thức từ

GV mà còn từ hoạt động tự học, tự tìm tòi, tự lĩnh hội T.Makiguchi, nhà sư phạmnổi tiếng ở Nhật Bản đã cho rằng: “Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trìnhhọc tập, đặt trách nhiệm học tập vào tay người học” Giáo dục được coi như là quátrình hướng dẫn người học tự học

Vấn đề tự học của HS đã được đề cập trong một số sách của các tác giả như:

- “Tự học như thế nào” của Rubakin (1982 Nxb Thanh niên – dịch giả Nguyễn ĐìnhCôi) đã đề cập đến cách tự học để nâng cao kiến thức toàn diện của mình

Trang 7

- “Phương pháp dạy và học hiệu quả” của Cark Rogers (2001- Nxb Trẻ, tp Cao Đình Quát dịch) nhà giáo dục Mĩ đã giải đáp vấn đề: Học cái gì? Học như thếnào? Dạy cái gì? Dạy như thế nào ?

HCM “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” do Klas Mellander chủ biên (2004 – NxbVăn hóa thông tin, Nguyễn Kim Dân dịch) Các tác giả đã đề cập đến các bí ẩn củaviệc học, trong đó nhấn mạnh đến tự học, hướng dẫn 5 bước cần thực hiện để giúpngười học dễ dàng hơn trong quá trình học tập

Và một số ấn phẩm khác của các tác giả Gordon W, Green Jr; Adam Khoo…cũng đã đề cập đến các phương pháp đọc sách, phương pháp làm bài kiểm tra vàkhả năng của con người trong học tập

Trong lịch sử phát triển giáo dục Việt Nam, việc tổ chức QTDH theo hướngphát triển NLTH của HS đã được nhiều nhà giáo dục, các thầy cô chú ý và nghiêncứu Khi nền giáo dục cách mạng ra đời (1945) chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Vềcách học phải lấy tự học làm cốt” Những năm sáu mươi của thế kỉ XX cũng đã xuấthiện nhiều quan điểm tiến bộ, gần gũi với mô hình tự học như: “Biến quá trình giáodục thành tự giáo dục”, “Học tích cực, chủ động, sáng tạo, tự học, tự rèn luyện”, …

GS TSKH Nguyễn Cảnh Toàn – nhà toán học nổi tiếng và là tấm gương tự học ởnước ta Từ một GV phổ thông (1947), bằng con đường tự học ông đã trở thành nhàtoán học nổi tiếng với những công trình khoa học cơ bản và nghiên cứu giáo dục,đặc biệt là vấn đề tự học Ông cho rằng: “Học bao giờ cũng gắn liến với tự học, tựrèn luyện, coi trọng việc tự học…” Những năm gần đây có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về việc bồi dưỡng và phát triển NLTH cho HS của nhiều tác giả như:

- Võ Thành Phước (2008), Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh trunghọc cơ sở, Tạp chí Giáo dục số 123

- Đõ Xuân Thảo – Lê Hải Yến (2008), Đọc sách hiệu quả - Một kĩ năng quan trọngcủa tự học, Tạp chí Giáo dục số 198

- Nguyễn Văn Bản (2009) Dạy phương pháp học cho học sinh, Tạp chí Khoa họcgiáo dục số 50… và một số bài báo khác bàn về vấn đề tự học của sinh viên của cáctác giả Trần Anh Tuấn, Thái Duy Tuyên, Ngô Quang Sơn…

Bên cạnh đó, một số cuốn sách về tự học đã được xuất bản như:

Trang 8

- Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên với các cuốn sách giá trị về vấn đề tự học gồm: “Biểnhọc vô bờ”; “Học và dạy cách học”; “Tự học như thế nào cho tốt”…

Những cuốn sách này đã thực sự trở thành tài liệu bổ ích cho việc đổi mớiPPDH ở Việt Nam theo định hướng phát triển NL HS Tuy vậy, các cuốn sách này

đề cập đến phần lí luận chung cho mọi môn học mà chưa đi sâu vào các biện pháp

cụ thể đối với từng môn học

Trong dạy học hóa học, các tài liệu lí luận dạy học hóa học, các tác giảNguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh…cũng đã đề cập đếnnhững nét chung nhất về phương pháp học tập bộ môn Hóa học phổ thông Gần đâyvấn đề tự học và phát triển NLTH cho HS thông qua dạy học hóa học đã được thựchiện qua các luận văn thạc sĩ như:

- Trần Tuấn Anh (2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa họcnhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Lạng Sơn (phần

vô cơ hóa học 9), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.

- Bùi Thị Bưởi (2014), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô

cơ lớp 12 nâng cao để phát triển năng lực tự học cho học sinh, Luận văn thạc sĩkhoa học giáo dục ĐHSP Hà Nội

- Nguyễn Mạnh Quyết (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tậpnhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông (phần dẫn xuấthidrocacbon – Hóa học 11 nâng cao), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP

Hà Nội

- Lê Thu Thảo (2013), Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duytrong dạy học phần hóa họcphi kim lớp 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trường trunghọc phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội, …

Nhiều công trình nghiên cứu về quá trình tự học và hướng dẫn tự học và việc

sử dụng hệ thống BTHH nhằm hỗ trợ quá trình tự học cho HS từ đó phát triểnNLTH Tất cả các công trình nghiên cứu đã chỉ ra tính cấp thiết, cơ sở khoa họccũng như tính khả thi của việc sử dụng hệ thống BTHH để phát triển NLTH cho

HS Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu với đối tượng là HS ởtrường trung học phổ thông mà chưa quan tâm nhiều đến việc bồi dưỡng và phát

Trang 9

triển NLTH cho HS cấp THCS Việc chú trọng phát triển NLTH hóa học học ngay

ở cấp THCS sẽ giúp cho quá trình tự học học hóa học của HS ở các cấp cao hơnđược thuận lợi và đạt kết quả cao Chúng tôi nhận thấy rằng, cho đến nay chưa có

đề tài nào nghiên cứu về vấn đề sử dụng BTHH định hướng phát triển NL trong dạyhọc phần hóa học hữu cơ ở trường THCS để phát triển NLTH cho HS

3 Mục đích nghiên cứu

Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 9 THCS vànghiên cứu, các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập này trong dạy học để phát triểnNLTH cho HS qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài như: Đổi mới PPDH hóa học, NL

và phát triển NL cho HS, NLTH và biểu hiện của NLTH trong học tập, BTHH vàphát triển NLTH thông qua sử dụng BTHH

- Khảo sát thực trạng việc sử dụng hệ thống BTHH bồi dưỡng NLTH cho HS trongQTDH ở THCS

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình phần hóa học hữu cơ lớp 9 THCS

- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BTHH phần hóa học hữu cơ để phát triển NLTHcho HS trường THCS

- Đề xuất một số biện pháp sử dụng BTHH phát triển NLTH cho HS THCS: Thiết kếmột số kế hoạch bài dạy minh họa và bộ công cụ đánh giá NLTH của HS

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá chất lượng hệ thống bài tập tuyển chọn

và xây dựng và đánh giá hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất trongthực tế dạy học ở một số trường THCS

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: QTDH hóa học ở trường THCS.

Đối tượng nghiên cứu: Hê thống BTHH phần hóa học hữu cơ lớp 9 và các phương

Trang 10

7 Giả thuyết khoa học

Nếu GV xây dựng, tuyển chọn được hệ thống BTHH hữu cơ đa dạng và phongphú phù hợp với tư duy và trình độ nhận thức của HS Đồng thời sử dụng hệ thốngBTHH đó một cách hợp lý, trong sự phối hợp chặt chẽ với các PPDH tích cực tổchức cho HS tham gia vào các hoạt động học tập tích cực chủ động thì sẽ phát triểnđược NLTH cho HS THCS

8 Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa,khái quát hóa…trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận thu thập được

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dựng phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn để làm rõ thực trạng NLTH của

HS và phát triển NLTH trong quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THCS

- Trao đổi với các GV, chuyên gia về tính phù hợp của hệ thống BTHH định hướngphát triển NLTH và phương pháp sử dụng chúng trong dạy học phần hóa học hữu

cơ THCS để phát triển NLTH cho HS

- TNSP để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề ra

Phương pháp xử lí thông tin:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP

9 Những đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về đổi mới PPDH theo định hướng pháttriển NL và vấn đề phát triển NLTH cho HS trong dạy học hóa học ở trườngTHCS

- Tuyển chọn, xây dựng, hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 9 theo định hướngphát triển NLTH cho HS THCS

- Đề xuất một số phương pháp sử dụng có hiệu quả hệ thống BTHH phần hữu cơ lớp

9 trong việc phát triển NLTH cho HS THCS và được thể hiện qua kế hoạch bài dạy

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLTH của HS và tiến hành TNSP đểđánh giá tính hiệu quả của các đề xuất

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học cho HStrung học cơ sở trong dạy học hóa học.

Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hữu cơ lớp 9trung học cơ sở nhằm phát triển năng lực tự học cho HS

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực tự học1.1.1.Những định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ

8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD &

ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông; Quyếtđịnh số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổimới chương trình, SGK giáo dục phổ thông : “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh; tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tậpsuốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; khắc phụclối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; vận dụng các phương pháp, kỹthuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáodục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông.”Như vậy, giáo dục phổ thông được đổi mới theo các định hướng chính là:

- Phát triển phẩn chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạyngười” và định hướng nghề nghiệp Chương trình và SGK được đổi mới theo hướngphát triển năng lực chung mà mọi HS cần có trong cuộc sống (NL giải quyết vấn đề(GQVĐ), NLTH, NL hợp tác,…) và các năng lực chuyên biệt liên quan đến từngmôn học, trong từng lĩnh vực hoạt động giáo dục Tạo điều kiện để HS phát triểnhài hòa cả về thể chất và tinh thần, HS được giáo dục toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể

Trang 13

chất, thẩm mĩ, các kĩ năng cơ bản, được rèn luyện phát triển các phẩm chất, nănglực cần thiết và định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông.

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triểnnăng lực HS

+ Vận dụng và đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học,khả năng hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Đa dạng hóa các hình thức giáo dục trong và ngoài trường học, tăng cườngcác hoạt động xã hội của HS, cân đối giữa dạy học và hoạt động giáo dục, giữa dạyhọc bắt buộc và dạy học tự chọn

+ Tăng cường hiệu quả của phương tiện dạy học đặc biệt là công nghệ thôngtin và truyền thông để hỗ trợ đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.Tạo điều kiện để HS được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng trong xã hội nhất

là qua internet, từ đó phát triển NLTH và chuẩ bị tâm thế cho HS học tập suốt đời

- Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển NL người học

+ Đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn chương trình, cung cấp thông tin chínhxác, khách quan để điều chỉnh hoạt động dạy – học nhằm nâng cao NL HS

+ Thực hiện đa dạng phương pháp đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm traviết… Phối hợp chặt chẽ các hình thức đánh giá: đánh giái đầu vào, đánh giá quátrình và kết quả, đánh giá của GV và tự đánh giá của HS

+ Thực hiện định kì đánh giá quốc gia, tham gia một số đánh giá quốc tế.Như vậy, định hướng chính để đổi mới giáo dục phổ thông là hướng đến sựphát triển năng lực người học Định hướng này được chỉ đạo thực hiện từ đổi mớimục tiêu, nội dung chương trình, PPDH và kiểm tra đánh giá

Trang 14

1.1.2 Khái niệm và cấu trúc chung của năng lực

Theo [6], [7], [18] hiện nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận

khác nhau và có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

 Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: NL là tổng hợp các đặc điểm,thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt độngnhất định nhằm đảm bảo cho các họat động đó đạt hiệu quả cao Các NL hình thànhtrên cơ sở các tư chất tự nhiên cuả cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, NL của conngười không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn hình thành qua quá trìnhcông tác, luyện tập

 Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa:Theo tổ chức các nước kinh tế phát triển – OECD (2002) xác định: “Năng lực

là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm

vụ trong một bối cảnh cụ thể”

Theo nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam cho rằng:

“Năng lực là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành(kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyếthiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống.”

Theo [6], NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnhnhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cánhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí NL của cá nhân được đánh giá quaphương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề củacuộc sống

Như vậy có thể hiểu: NL là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệmcác hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hộihay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kĩ năng, kĩxảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động Đối với HS phổ thống, NL của

HS phổ thông chính là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái

Trang 15

độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thựchiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra chochính các em trong cuộc sống.

Theo [4], tác giả xác định cấu trúc chung của NL được mô tả là sự kết hợp của

4 NL thành phần là:

Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực

- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ

chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, cóphương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tưduy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ

hệ thống và quá trình

- NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng hành động có kế hoạch,

định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ và vấn đề Trung tâm của

NL phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ vàgiới thiệu

- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình

huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp

sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là: Ý thức được trách

nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổchức; Các khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giảiquyết xung đột

- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ

hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân,

Trang 16

xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trịđạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NLkhông chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năngchuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những

NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hìnhthành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này

1.1.3 Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học cơ sở

Theo [6], mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông được xác định là:

“Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy trì và nâng caocác yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bảnthân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnhtri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặcbước vào cuộc sống lao động.”

Từ mục tiêu này, các nhà nghiên cứu đã đề xuất các NL cần phát triển cho HScác cấp và mô tả về từng thành tố của các NL

- Các năng lực chung gồm có: NLTH, NL GQVĐ và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL thểchất, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL công nghệ thông tin và truyềnthông (ICT)

- Với môn Hóa học ở THCS cần phát triển cho HS các NL đặc thù gồm: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán, NL GQVĐ thông qua mônHóa học và NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Như vậy, trong dạy học hóa học ở trường THCS GV cần chú trọng phát triểncho HS những năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học thông qua hoạtđộng trong từng bài học

Trang 17

nghĩa khác nhau Chúng tôi chỉ chú trọng đến một số định nghĩa sau:

Theo [17], nhà tâm lý học N.ARubakin: “Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tựhọc Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễnhoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm banđầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loàingười thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể”

Theo [22], GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình độngnão, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp…)

và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình rồi cảđộng cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trìu tượng, khách quan, cótrí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học…) đểchiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sởhữu của mình.”

Theo [11], Nguyễn Kỳ: “Tự học nghĩa là người học tích cực chủ động tự mìnhtìm ra bằng hành động của mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn mình, họcbạn, học thầy và học mọi người Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vịtrí của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra chomình để nhận biết vấn đề, thu thập xử lý thông tin cũ, xây dựng các giải phápGQVĐ, thử nghiệm các giải pháp…”

Như vậy, có thể hiểu, tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định Quá trình này là một hoạt

động nhận thức mang tính tích cực, chủ động, tự giác, phát huy cao độ vai trò củangười học cùng với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và các điều kiện học tập, từ đóđiều kiện hình thành và rèn luyện khả năng hoạt động độc lập, sáng tạo của mỗingười, trên cơ sở đó tạo tiền đề và cơ hội cho họ học tập suốt đời

1.2.1.2 Vai trò của tự học

Theo [6], [23] vai trò của tự học trong QTDH được xác định:

Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học.

Trang 18

Hoạt động dạy học không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn,yêu cầu HS ghi nhớ, mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tựmình khám phá ra những quy luật, thuộc tính mới của các vấn đề khoa học Giúp

HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy

Bồi dưỡng NLTH là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.

Tính tích cực được hình thành từ NLTH là điều kiện, kết quả của sự phát triểnnhân cách của thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại Hoạt động tự học đã biểu hiện sựgắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân HS trong quá trình nhận thức thôngqua sự hưng phấn tích cực Chính sự hưng phấn đó là tiền đề cho mọi hứng thútrong học tập Chỉ khi có hứng thú HS mới có được sự tự giác say mê tìm tòi, đó làđộng lực dẫn đến tự giác

Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời.

Bằng cách tự học, mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với xã hội,tích ứng và bắt kịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mangđến kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp Tự học là yếu tốquyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động học tập

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường Nó giúp khắc phục nghịch lý: Học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn

Tự học giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người

Tự học là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Cóphương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi HS biết cách tự học,

HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu,gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quátrình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

1.2.1.3 Các hình thức tự học

Theo [15], hoạt động tự học của HS có thể diễn ra dưới ba hính thức chính sau:

Trang 19

(1) Tự nghiên cứu

(2) Tự thể hiện (3) Tự kiểm tra - tự điều chỉnh

Tự học không có hướng dẫn: HS tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các

kiến thức trong đó Tức là HS tiến hành tự học độc lập nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểubiết riêng, bổ sung tri thức, mở rộng tri thức ngoài chương trình cho bản thân mình

Tự học có hướng dẫn: Hoạt động tự học của HS diễn ra có sự điều khiển gián

tiếp của GV, khi đó GV có thể ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằngcác phương tiện thông tin khác HS tự mình sắp xếp kế hoạch sử dụng điều kiện vậtchất, củng cố, đào sâu và hoàn thành các nhiệm vụ học tập Kĩ năng tự tổ chức họctập có vai trò rất quan trọng đối với người học, nó là điều kiện làm cho mọi hoạtđộng học tập đạt kết quả cao

Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học Khi

đó HS là chủ thể nhận thức tích cực, phát huy mọi NL cá nhân, tiến hành các hànhđộng học tập để lĩnh hội tri thức theo sự hướng dẫn của GV

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,GQVĐ, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầuhay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Trang 20

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong cáctình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầucủa mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn vàthầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửasai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

Chu trình tự nghiên cứu - tự thể hiện - tự kiểm tra, tự điều chỉnh “thực chấtcũng là con đường phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và GQVĐ của hoạtđộng nghiên cứu khoa học

1.2.2 Phát triển năng lực tự học cho học sinh

1.2.2.1 Khái niệm năng lực tự học

Theo [11] cho rằng: Bất kì con người Việt Nam nào, trừ những người bịkhuyết tật, tâm thần – đều tiềm ẩn môt tiềm lực, một tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá đó là NL tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự GQVĐ thực tiễn, tự đổi mới, tự sángtạo trong công việc hằng ngày gọi chung là NLTH sáng tạo

Như vậy, NLTH là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức

vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao NLTH là tổng thể các NL

của người học, tác động đến nội dung dạy học trong những tình huống cụ thể nhằmđạt được mục tiêu (bằng khả năng trí tuệ và vật chất thái độ, động cơ, ý chí củangười học) chiếm lĩnh tri thức kĩ năng

1.2.2.2 Các thành phần của năng lực tự học của học sinh

Để hình thành NLTH cho HS, trong QTDH GV cần bồi dưỡng cho HS các NL sau:

 NL nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: NL này đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu,phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu, kiến thức hóa học; suy xét từ nhiều góc độ,

có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện các khókhăn, mâu thuẫn nhận thức, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung,

Trang 21

khám phá, làm sáng tỏ,…Việc rèn luyện NL này tạo cho HS thói quen hoạt động trítuệ, tích cực khám phá, tìm tòi mọi nơi, mọi lúc, mọi trường hợp và mọi đối tượngkhác nhau.

 NL GQVĐ: Theo John Dewey, GQVĐ được chia thành 5 bước: Tìm hiểu vấn đề;Xác định vấn đề; Đưa ra những giả thuyết khác nhau để GQVĐ; Xem xét hệ quảcủa từng giả thuyết dưới ánh sáng kinh nghiệm trước đây; Thực nghiệm giải phápthích hợp nhất

Như vậy, việc GQVĐ không phải là việc giải các bài tập lẻ tẻ mà tiến hànhgiải quyết các nhiệm vụ học tập ứng với mục tiêu xác định với một hệ thống kĩnăng, thái độ rõ ràng Mỗi quá trình GQVĐ đều sử dụng những thao tác trí tuệ,hướng đến những mục tiêu xác định

 NL xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biệnpháp…) từ quá trình phát hiện và GQVĐ: NL này bao gồm các khả năng khẳngđịnh hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng(nếu cần thiết) Hướng dẫn cho HS kĩ thuật xác định kết luận đúng cũng không kémphần quan trọng so với các kĩ thuật phát hiện và GQVĐ Các quyết định phải đượcdựa trên logic của quá trình GQVĐ và nhắm đúng mục tiêu

 NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới): Kết quảcuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộcsống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặctrên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêmkiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi người học phải có NL vận dụng kiến thức

 NL đánh giá và tự đánh giá: Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trungvào người học), đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắtbuộc) HS đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dámchịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệuquả hơn

1.2.2.3 Các biểu hiện của năng lực tự học

Theo [6], các thành tố và biểu hiện của NLTH của HS được mô tả như sau:

Trang 22

 Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủđộng; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.

 Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiệncác cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập đểlựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở SGK,sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản

đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứutài liệu thư viện

 Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế củabản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người kháckhi gặp khó khăn trong học tập

NLTH được biểu hiện trong môn Hóa học được cụ thể hóa như sau:

- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướngphấn đấu tiếp trong khi học môn Hóa học

- Đặt ra mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, đặc biệt nâng cao những điểm còn yếu kémtrong học môn Hóa học

- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập môn Hóa học

- Hình thành cách học tập Hóa học riêng của bản thân

- Tìm được các nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhaukhi học Hóa học

- Thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từngchủ đề Hóa học

- Ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp thuận lợi cho việc ghi nhớ,

sử dụng, bổ sung khi cần thiết

- Vạch và điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học môn Hóa học

Đây là những biểu hiện về kĩ năng học tập cần có của một người biết duy trì

và xây dựng NLTH

1.2.2.4 Đánh giá năng lực tự học

Theo quan điểm giáo dục phát triển, thì đánh giá kết quả giáo dục phải hướng

Trang 23

tới việc xác định sự tiến bộ của người học Vì vậy đánh giá NL HS được hiểu làđánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống thực tiễn, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnhthực, đã đồng thời đánh giá được cả khả năng nhận thức, kỹ năng thực hiện vànhững giá trị, tình cảm của người học, chứ không chỉ đánh giá từng đơn vị kiếnthức, kĩ năng riêng rẽ

Để đánh giá NLTH của người học, cần phải đánh giá cả quá trình học tập củangười học kết hợp với đánh giá kết quả học tập sẽ đem đến những thông tin phảnhồi cho cả GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học của mình

Đánh giá NLTH của HS, GV cần chú ý đánh giá các nội dung sau:

- HS có xác định được mục tiêu học tập hay không?

- HS có lập được kế hoạch học tập không?

- Mức độ tự giác, chủ động, tự tin trong học tập của HS

- Động lực, động cơ học tập có đúng đắn không?

- Khả năng tập trung vào nhiệm vụ học tập của HS

- Khả năng GQVĐ trong quá trình học tập

- Tự kiểm tra quá trình học tập

- Mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn tài liệu

Để thực hiện tốt việc đánh giá năng NLTH, GV phải thường xuyên trang bịnhững kiến thức cơ bản và cập nhật thường xuyên về các PPDH và đánh giá

1.2.2.5 Công cụ đánh giá năng lực tự học

Đánh giá NL chung cũng như NLTH được thực hiện thông qua một số công

- Quan sát, ghi biên bản: Quan sát những gì, cách thức quan sát; ghi chép những gì,ghi như thế nào…

Trang 24

- Đánh giá: cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, ra quyết định.

 Đánh giá qua hồ sơ học tập

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tựđánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghilại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu họctập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắcphục trong thời gian tới Hồ sơ học tập như một bằng chứng về những điều mà các

em đã tiếp thu được

Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi trao đổi ghi chép được của chính HS những

gì chúng nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập củamình cũng như đối với mọi người…nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõrệt của chính mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS để từ đó GV cóthể đưa ra hoặc điều chỉnh nội dung

Đánh giá qua hồ sơ có thể tiến hành theo các bước sau:

- Trao đổi, thảo luận với các GV khác về các sản phẩm yêu cầu HS thực hiện để lưutrữ trong hồ sơ

- GV cung cấp cho HS các mẫu về hồ sơ học tập để HS biết cách xây dựng hồ sơ họctập cho mình

- Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập

- Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lí, kịp thời bằng cách đặt câuhỏi, gợi ý

- HS thu thập các sản phẩm hoạt động: các tài liệu, bài báo, bản báo cáo trình bàytrước lớp… để minh chứng cho kết quả học tập của mình trong hồ sơ học tập

- Đánh giá các hoạt động và mức độ đạt được của mình qua hồ sơ từ đó có nhữngđiều chỉnh hoạt động học

 Tự đánh giá

Đánh giá thông qua nhìn lại quá trình giúp HS tự đánh giá điểm mạnh, điểmyếu trong quá trình học cũng như những khó khăn gặp phải và các giải pháp khắcphục nhằm cải thiện việc học để đạt được kết quả học tập cao hơn HS sẽ học cáchđánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểmcần thay đổi để hoàn thiện bản thân Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổngquan mới về nội dung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt

Trang 25

đến mức độ thuần thục.

 Đánh giá đồng đẳng

Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặccùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trongsuốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khiđối chiếu với GV Phương pháp đánh giá này có thể được dùng như một biện phápđánh giá kết quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học

 Đánh giá qua các bài kiểm tra

Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vitrong lĩnh vực nào đó của một người

Đánh giá qua các bài kiểm tra được chia làm ba loại: Quan sát; Kiểm tra vấnđáp; Bài viết

 Đánh giá qua bài tập nghiên cứu: Là một hình thức nghiên cứu khoa học do mộtngười hoặc một nhóm người được sử dụng trong quá trình học tập, kết thúc có nhậnxét, đánh giá

1.3 Bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực

1.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực

1.3.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Theo từ điển tiếng Việt: Bài tập là yêu cầu của chương trình cho HS làm để vậndụng những vấn đề đã học và cần GQVĐ bằng phương pháp khoa học

Theo các nhà lý luận dạy học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trongkhi hoàn thành chúng, HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một kỹ năngnào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theo TN

Theo chúng tôi, “bài tập” có thể là câu hỏi hay bài toán và được gọi chung là bàitập

BTHH là những vấn đề về lí thuyết, thực tiễn ngành khoa học hoá học được môhình hoá trong các dữ kiện của các dạng bài tập nhận thức đặt ra cho HS dưới dạngcâu hỏi, bài toán và trong khi tìm lời giải đáp họ sẽ tiếp thu được kiến thức và kĩnăng hoá học

Trang 26

Xuất phát từ định nghĩa về BTHH và đặc điểm của NL, ta có thể hiểu bài tậpđịnh hướng năng lực là các dạng bài tập nhằm hướng đến việc phát triển các NLchung và năng lực đặc thù cho HS trong dạy học hóa học.

1.3.1.2 Đặc điểm của bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực

Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập là: Sự

đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và sự liênkết với nhau của các bài tập

Theo [4], những đặc điểm của BTHH định hướng NL:

a) Yêu cầu của bài tập: Có mức độ khó khác nhau; Mô tả tri thức và kỹ năng yêucầu; Định hướng theo kết quả

b) Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học; Nhận biết được

sự gia tăng của NL; Vận dụng thường xuyên cái đã học

c) Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân; Tạo khảnăng trách nhiệm đối với việc học của bản thân; Sử dụng sai lầm như là cơ hội.d) Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn: Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở;Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thứcthông minh); Thử các hình thức luyện tập khác nhau

đ) Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường NL xã hội thôngqua làm việc nhóm; Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức.e) Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Bài tập GQVĐ và vận dụng; Kết nối với kinhnghiệm đời sống; Phát triển các chiến lược GQVĐ

g) Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của cáccon đường, giải pháp; Đặt vấn đề mở; Độc lập tìm hiểu; Không gian cho các ýtưởng khác thường; Diễn biến mở của giờ học

h) Phân hóa nội tại: Con đường tiếp cận khác nhau; Phân hóa bên trong; Gắn vớicác tình huống và bối cảnh

1.3.2 Các bậc trình độ trong bài tập định hướng năng lực

Theo [4], về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức vàcác bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:

Trang 27

• Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thứckhông thay đổi.

• Tái tạo lại cái đã học theo cách thứckhông thay đổi

2 Xử lý

thông tin Hiểu và vậndụng

Nắm bắt ýnghĩa

Vận dụng

• Phản ánh đúng bản chất, ý nghĩa cái đãhọc

• Vận dụng các cấu trúc đã học trong tìnhhuống tương tự

3 Tạo

thông tin Xử lí, GQVĐ • tình huống bằng những tiêu chí riêng.Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một

• Vận dụng các cấu trúc đã học sang mộttình huống mới

• Đánh giá một hoàn cảnh, tình huốngthông qua những tiêu chí riêng

1.3.3 Phân loại bài tập theo định hướng năng lực

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng pháttriển năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:

- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức Bài tập tái hiệnkhông phải trọng tâm của bài tập định hướng phát triển năng lực

- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huốngkhông thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơbản, chưa đòi hỏi sáng tạo

- Các bài tập GQVĐ: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vậndụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ Dạng bài tập này đòi hỏi sựsáng tạo của người học

- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và GQVĐgắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn Những bài tập này lànhững bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyếtkhác nhau

Trang 28

1.4 Thực trạng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở tỉnh Nam Định

1.4.1 Phân tích đặc điểm, tình hình học tập môn Hóa học của học sinh ở tỉnh Nam Định.

Hóa học là một môn khoa học TN lý thú, hấp dẫn nhưng cũng đầy trừu tượng vàkhông phải ai cũng có thể học tốt nếu như không có một phương pháp học tập phùhợp

Một số HS THCS vẫn còn thái độ phân hóa với môn học, HS tập trung học cácmôn học chính như Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ Đó là các môn học đóng vai tròquan trọng trong các kì thi chuyển cấp lên THPT Riêng đối với môn Hóa học, ởcấp THCS, được coi là môn học phụ, nên phần lớn các em HS còn chưa thực sự đầu

tư thời gian vào để học tập cũng như chưa có phương pháp tự học một cách hiệuquả Đó chính là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của các em tronghọc tập môn học này

Tuy nhiên, ở hầu hết các trường THCS tại Nam Định hiện nay đều được trang bịđầy đủ hệ thống cơ sở vật chất hiện đại để phục vụ cho việc dạy và học môn Hóahọc Nhờ đó chất lượng dạy và học hóa học ngày một được nâng lên, hầu hết HS đãbắt đầu chú tâm và yêu thích môn Hóa học Trong quá trình giảng dạy, GV đã có sựkết hợp nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để tạo hứng thú học tập cho

HS, đặc biệt là sự kết hợp gữa lý thuyết và thực hành, thường xuyên tổ chức các thínghiệm để HS có thể hiểu bài ngay tại lớp Nhờ đó phần lớn HS đã có thể tự làm bàitập trong SGK

Không những thế, một số GV đã bắt đầu quan tâm đến việc dạy HS cách học –

tự học, nhờ đó nhiều HS đã có thể làm thêm các bài tập nâng cao, HS đã biết tự giáctìm kiếm thêm các thông tin liên quan đến bài học, biết hỏi thầy hỏi bạn khi gặp khókhăn trong học tập Nhiều HS đã biết tự xây dựng kế học học tập cho bản thânmình, biết cách điều chính quá trình học tập của bản thân Nhờ đó việc tiếp thu trithức đã vượt qua giới hạn nhà trường, ngoài chương trình học tập, tiếp thu tri thứcmang tính tích cực, tự giác và độc lập

Trang 29

Ngày nay, số lượng tài liệu tham khảo ngày một nhiều, HS trở lên bối rối khôngbiết lựa chọn các nguồn tài liệu nào cho phù hợp cũng như sắp xếp chúng như thếnào để dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm và phù hợp với trình độ của bản thân để có thể tựhọc một cách có hệ thống Vì vậy việc lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập phù hợpcho từng đối tượng HS là việc làm cần thiết Việc xây dựng và sử dụng hiệu quả hệthống bài tập không chỉ nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học của HS mà nócòn góp phần phát triển NLTH cho HS.

1.4.2 Điều tra thực trạng việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở

1.4.2.1 Mục đích và phương pháp điều tra

Mục đích điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra nhằm mục đích sau:

- Làm rõ việc phát triển NLTH cho HS THCS thông qua việc sử dụng hệ thốngBTHH

- Nhận thức của GV và HS về vai trò của NLTH trong hoạt động học tập và giảiquyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

- Nhận thức của GV về bộ công cụ đánh giá NLTH

Phương pháp điều tra

Chúng tôi xây dựng phiếu điều tra, phát phiếu điều tra đến GV của các bộ môn

và HS khối lớp 9 của hai trường THCS Trực Khang, THCS Giao Thiện, tỉnh NamĐịnh Một số các phiếu điều tra được thu về và xử lí thống kê

1.4.2.2 Đối tượng và nội dung điều tra

 Đối tượng điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra với 30 GV của các bộ môn Toán,

Lí, Hóa, Sinh và 271 HS khối lớp 9 của hai trường: THCS Trực Khang, THCS GiaoThiện, tỉnh Nam Định

 Nội dung điều tra: Các vấn đề điều tra được xác định và đưa vào nội dung các phiếutham khảo ý kiến GV và ý kiến HS được trình bày ở phần phụ lục 1

1.4.2.3 Kết quả điều tra

Các phiếu điều tra được thu thập, thống kê, xử lí chi tiết và được trình bày ở phần phụ lục 2

1.4.2.4 Nhận xét kết quả điều tra

Từ những số liệu thu được, kết hợp với điều tra GV và HS, chúng tôi có nhận xét

Trang 30

bị bài của HS mới chỉ dừng lại ở việc đọc SGK mà không có sự tìm hiểuthêm thông tin bài học ở các nguồn tài liệu, thông tin khác Chỉ có 17,71%

HS thường xuyên tham khảo sách nâng cao, làm thêm các dạng bài tập ngoàiSGK Từ đó dẫn đến việc chuẩn bị bài chưa mang lại hiệu quả cao, HS chưanắm được kiến thức trọng tâm của bài học

- 36,16 % HS chưa biết cách tự học cho hiệu quả, 48, 71% HS còn lúng túngtrong việc thu thập xử lí tài liệu, việc tự học chỉ dừng lại ở việc làm bài tập

GV giao, HS chưa có ý thức trong việc tự học của mình, còn chưa chủ độngtrong việc trao đổi với bạn bè, thầy cô giáo về những nội dung vướng mắc(chỉ 28,41% HS chủ động trao đổi với GV, bạn bè về nội dung bài học) Việctìm kiếm thông tin qua các trang web còn gặp nhiều khó khăn do HS khôngbiết các trang web nào là tin cậy và dễ bị phân tán sự tập trung bởi các trangweb khác Chỉ 8,49 % HS thường xuyên tham gia các kì thi trực tuyến quaweb

- Trong việc tự đánh giá NLTH của bản thân mình, phần lớn HS đều cho rằngcác tiêu chí về NLTH của bản thân mới chỉ ở mức độ trung bình, 34,69% HScòn chưa xác định được mục tiêu học tập môn Hóa học của mình, 39,38%

HS chưa xây dựng được kế hoạch học tập cho từng giai đoạn, đặc biệt 50,18% HS được hỏi đều cho rằng bản thân chưa biết tự kiểm tra, đánh giá vàđiều chỉnh quá trình học tập của mình

- Trên 90% HS mong mỏi GV của mình sẽ có một hệ thống BTHH được biênsoạn hợp lý hỗ trợ việc tự học, có hướng dẫn chi tiết cho từng nội dung,

Trang 31

đồng thời bồi dưỡng cho HS kĩ năng tự kiểm tra đánh giá quá trình học tậpcủa mình Nhiều HS mong muốn GV thường xuyên sử dụng nhiều PPDHtích cực để cho giờ dạy Hóa học trở nên sinh động hơn.

sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy và dạy học hợp đồng; dạy học dự án có 6,67%

GV chưa bao giờ sử dụng) và 6,67% GV tổ chức chưa tốt dạy học theo dự án vàtrên 80% GV còn chưa sử dụng hiệu quả phương tiện trực quan, dạy học hợp đồng,

dự án trong dạy học Nguyên nhân chính, GV cho rằng thời gian phân phối chươngtrình không cho phép hay chưa biết cách phân phối thời gian hợp lí cho mỗi tiếtdạy Trong các tiết học, GV cũng cho rằng: HS có ít điều kiện tự suy nghĩ, trao đổi,thảo luận về những vấn đề kiến thức của bài học, hầu hết câu hỏi GV được đưa rarồi tự GV giải quyết

- Trong quá trình dạy học, trên 80% GV đã bước đầu chú ý bồi dưỡng NLTH cho HSthông qua hệ thống BTHH, đa dạng hóa các loại bài tập, tuy nhiên GV khôngthường xuyên sử dụng loại bài tập thí nghiệm, thực hành,… Điều này dẫn đến khigặp các bài tập mở rộng, bài tập gắn với thực tiễn HS còn lúng túng, khó khăn khi

tự đọc sách, tự tìm tài liệu và thu thập, xử lý, vận dụng thông tin vào để giải quyếtbài tập đó dẫn đến tâm lý chán nản vì HS không thể giải bài tập đó

- GV còn lúng túng trong việc đưa các bài tập đó vào các khâu của QTDH, từ đó dẫnđến chất lượng giờ dạy không cao

- Việc đánh giá NLTH của HS 93,33% GV thường sử dụng đánh giá thông qua vởbài tập và 100% GV thường xuyên đánh giá thông qua bài kiểm tra kiến thức kĩnăng, GV chỉ căn cứ vào điểm số để đánh giá NL của HS GV chưa biết cách sửdụng các công cụ đánh giá khác để đánh giá toàn diện HS (chỉ 10% GV thườngxuyên đánh giá qua bảng kiểm quan sát và các sản phẩm dự án)

- Trên 60% GV cũng thấy rằng NLTH của HS các lớp mình dạy chỉ ở mức độ chưa

Trang 32

đạt Đáng chú ý là 73,32% GV cho rằng việc xác định mục đích và động cơ học tậpcủa HS lớp tại lớp giảng dạy còn chưa đạt, trên 65% GV cho rằng HS chưa chủđộng trong việc tự học

Từ thực tế trên, chúng tôi nhận thấy việc phát triển NLTH cho HS THCS là vấn

đề cần thiết và cần được quan tâm Tăng cường sử dụng hệ thống BTHH là mộttrong những biện pháp hiệu quả để bồi dưỡng NLTH cho HS Trong quá trình xâydựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống BTHH phần hóa học hữu cơ THCS, chúngtôi đã cố gắng tuyển chọn những bài tập để có thể hỗ trợ HS tự học, tự hoàn thiệnkiến thức cho bản thân mình trong quá trình học tập

Để bồi dưỡng và phát triển NLTH cần quan tâm đến việc sử dụng BTHH theođịnh hướng phát triển NL Chúng tôi đã tổng quan về BTHH (khái niệm, đặc điểmphân loại, các bậc trình độ của bài tập theo định hướng phát triển năng lực)

Đồng thời chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng việc phát triển NLTH củahọc sinh và việc sử dụng hệ thống BTHH định hướng phát triển NL ở trường THCSqua phiếu điều tra 30 GV và 271 HS của hai trường THCS tỉnh Nam Định Chúngtôi tiến hành phân tích phiếu điều tra và đưa ra những nhận xét đánh giá Đó chính

là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu xây dựng hệ thống BTHH phát triển NLTH vàphương pháp sử dụng chúng trong dạy học phần hóa học hữu cơ THCS

Từ đó cúng tôi nhận thấy NLTH của HS là năng lực chung quan trọng cần đượcchú trọng hình thành và phát triển ở từng HS trong từng môn học ở các cấp học

Trang 33

CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần hóa học hữu cơ lớp 9 trường Trung học cơ sở

2.1.1 Mục tiêu các phần hóa học hữu cơ 9

Theo [18], mục tiêu phần Hóa học hữu cơ 9 được thể hiện rõ qua chuẩn kiếnthức, kĩ năng cụ thể là:

 Mục tiêu chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu

- Nêu được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí thiên nhiên và tầm quan trọng củachúng đối với nền kinh tế

- Nêu được một số nguồn nguyên liệu thông dụng và nguyên tắc sử dụng nhiên liệumột cách hiệu quả

- Vận dụng thuyết cấu tạo để viết CTCT của một số chất hữu cơ đơn giản và giảithích tính chất hóa học của các chất

- Vận dụng được những hiểu biết về hiđrocacbon, dầu mỏ, khí thiên nhiên, nhiên liệuvào thực tế sản xuất

- Chứng minh được các tính chất và các mối liên hệ giữa các chất bằng PTHH

b. Kĩ năng

- Đọc, nghiên cứu tài liệu và tóm tắt nội dung cơ bản

- Viết CTCT của các hợp chất hữu cơ, mô tả bằng tranh, ảnh, mô hình

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận tính chất của chất và viết PTHH

- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản

- Quan sát, so sánh, phán đoán, giải thích hiện tượng thí nghiệm

- Giải các bài tập định tính và định lượng

c. Thái độ

- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học

- Ý thức trong việc sử dụng hợp lí nguồn nguyên liệu dầu mỏ, khí thiên nhiên, than

đá và bảo vệ môi trường

 Mục tiêu chương 5: Dẫn xuất Hiđrocacbon Polime

Trang 34

- Giải thích tính chất hóa học của các chất và chứng minh bằng PTHH.

- Vận dụng được một số kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn

b. Kĩ năng

- Đọc, nghiên cứu tài liệu và tóm tắt nội dung cơ bản

- Quan sát, nhận xét, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm, hình ảnh, mô hình

- Tiến hành một số thí nghiệm hóa học hữu cơ, sử dụng hóa chất an toàn và hiệu quả

- Viết PTHH thể hiện tính chất của các chất

- Giải một số BTHH hữu cơ: nhận biết, tính theo PTHH về tính chất các chất, xácđịnh công thức các hợp chất, dự đoán tính chất

c. Thái độ

- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, ý thức bảo vệmôi trường

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần hóa học hữu cơ lớp 9

Theo [26], phần hóa học hữu cơ được bố trí như sau:

tiếtdạy

Phân bố số tiết dạy cho các dạng bàiNghiên cứu

về chất Luyệntập Thựchành KiểmtraChương 4: Hiđrocacbon Nhiên

Cấu trúc nội dung phần hóa học hữu cơ 9 THCS được mô tả dưới dạng sơ đồ sau:

Trang 35

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 5: Dẫn xuất hiđrocacbon

Polime

2.2 Một số điểm cần lưu ý về nội dung, phương pháp dạy học phần hóa học hữu cơ

lớp 9 trường Trung học cơ sở

Về nội dung

Trang 36

Nội dung chương trình hóa học hữu cơ được xấy dựng theo mạch kiến thức Saunhững khái niệm mở đầu và nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản nhất của thuyết cấutạo hóa học HS được học về một số chất cụ thể đại diện cho một số loại hợp chấtchính: Hiđrocacbon, dẫn xuất chứa O, N, polime có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.Khi dạy học GV cần dạy theo đúng sự phát triển kiến thức được xây dựng:

Đi từ hợp chất đơn giản đến hợp chất phức tạp

- Khi xét đến các liên kết hóa học: từ việc nghiên cứu liên kết đơn giữa C-H, C-C tiếntới liên kết kép C=C, C - C

- Mạch cacbon: Từ mạch không phân nhánh tiến tới mạch nhánh và mạch vòng ở

 Về phương pháp dạy học

Hóa học hữu cơ là một phần khó trong chương trình hóa học THCS, nguyênnhân HS mới bắt đầu nghiên cứu về các chất vô cơ cơ bản chưa được học sâu vềcấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học do đó việc nghiên cứu về hóa học hữu cơ sẽ khókhăn hơn nhiều Dó đó, GV phải xác định rõ mứ độ kiến thức cần lĩnh hội, tránhkhông xa vào việc đơn giản hóa, cắt xén, mà còn phải lưu ý không được mở rộngkiến thức vượt quá quy định trong khi truyền thụ cho HS

Khi nghiên cứu về hóa học hữu cơ cần có sự phân tích về thành phần công thứccấu tạo phân tử các chất có liên quan chặt chẽ với tính chất hóa học của hợp chất

đó Do vậy GV phải yêu cầu HS nêu được những đặc điểm cấu tạo chất nghiên cứuqua các các mô hình cấu tạo của các chất để HS dễ hình dung và chấp nhận Từ đónghiên cứu tính chất hóa học đặc trưng của các chất nghiên cứu, làm rõ mối liên hệgiữa cấu tạo phân tử và tính chất của chất

Trang 37

Nhiều nội dung khoa học trong SGK được trình bày theo phương pháp nghiêncứu hoặc khám phá GV cần biết tổ chức, hướng dẫn, gợi ý giúp HS hoạt độngkhám phá để từ đó phát hiện và tiếp thu kiến thức mới GV cũng luyện tập cho HSbiết sử dụng thí nghiệm hóa học, mô hình mẫu vật, đồ dùng trực quan hay tư liệu đểrút ra những kết luận khoa học cần thiết.

GV cần tăng thời lượng cho các tiết luyện tập, ôn tập, thực hành, chú ý kiên trìrèn luyện phương pháp học tập

Ví dụ, khi dạy về chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu Đây là chương đầu tiên

HS làm quen với hợp chất hữu cơ nên các em còn gặp nhiều khó khăn như: Các hợpchất hữu cơ có công thức cấu tạo và thành phần khác xa nhiều các hợp chất vô cơ;Hóa trị trong công thức không tính theo các quy tắc hóa trị đã được học trước đó;Tính chất của chất không chỉ phụ thuộc vào thành phần mà còn phụ thuộc vào cấutạo phân tử Do đó, khi dạy về chương này, GV nên sử dụng triệt để các thí nghiệmđơn giản, đễ làm để HS tự làm và tiến hành dạy học chủ yếu theo phương pháp đàmthoàn gợi mở hay phương pháp thí nghiệm chứng minh

GV cần tạo điều kiện tối đa cho HS được luyện tập cách viết công thức cấu tạo,đưa ra nhiều cách khác nhau để biểu diễn công thức cấu tạo của một chất sau đóphân tích chỗ đúng, chỗ sai hay sự trùng lặp giữa các công thức Từ đó có thể pháttriển NL tư duy độc lập, sáng tạo, gây hứng thú học tập cho các em Đồng thời pháttriển khả năng quan sát, so sánh, nhận xét, phán đoán, giải thích của HS trên cơ sởcác thí nghiệm, các bài tập dự đoán tính chất của các chất từ công thức cấu tạo phân

tử của chúng

Đến khi dạy về chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon Polime HS đã được trang

bị những kiến thức về công thức cấu tạo, mối quan hệ giữa công thức cấu tạo vàtính chất của các hợp chất hữu cơ Tuy nhiên, vẫn còn một số HS chưa học vữngvàng Do đó GV cần đặc biệt lưu ý trong quá trình giảng dạy: Phương pháp giảngdạy là khám phá kiến thức mới thông qua TN do đó GV cần tổ chức cho HS tiếnhành thí nghệm hoặc được qua sát những thí nghiệm do GV biểu diễn Đặc biệt nộidung kiến thức chương 5 liên quan đến rất nhiều chất có trong thực tiễn, do đó

Trang 38

ngoài làm thí nghiệm, GV chuẩn bị các dụng cụ trực quan để tạo sự hấp dẫn, tăngcường hiệu quả giờ dạy.

2.3 Hệ thống bài tập để phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học cơ

sở phần hóa học hữu cơ lớp 9

2.3.1 Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực tự học phần hóa học hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở

Việc tuyển chọn, xây dựng BTHH để phát triển năng lực tự học của HS phải đảmbảo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính mục tiêu của chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướngphát triển NL HS

- Đảm bảo tính chính xác của nội dung kiến thức hóa học và các môn khoa học cóliên quan

- Đảm bảo tính đa dạng, chú trọng kiến thức trọng tâm và phù hợp với đối tượng HS

- Đảm bảo phát triển các thành tố của NLTH và tạo điều kiện để HS tự học

2.3.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực tự học phần hóa học hữu cơ lớp 9 trung học cơ sở

Theo [7], việc xây dựng hệ thống BTHH để phát triển NLTH cho HS được thựchiện theo các quy trình sau:

Bước 1: Lựa chọn nội dung học tập, hiện tượng, tình huống thực tiễn

Bước 2: Xác định tri thức HS đã có và tri thức, kĩ năng cần hình thành trong nộidung học tập, hành động tình huống thực tiễn đã chọn

Bước 3: Xác định các thành tố của NLTH cần phát triển cho HS

Bước 4: Thiết kế bài tập và diễn đạt

Bước 5: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra tính chính xác Khoa học theo tiêuchí bài tập định hướng NL

Bước 6: Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa

Trang 39

2.4 Hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực tự học phần hóa học hữu

cơ lớp 9

2.4.1 Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực

Để thuận lợi cho việc tự học của HS, chúng tôi sắp xếp hệ thống BTHH dựa trên một số nguyên tắc sau:

- Xếp theo mức độ tăng dần của các dạng bài tập định hướng phát triển NL: Bài tậptái hiện; Bài tập vận dụng, Bài tập GQVĐ; Bài tập gắn với bối cảnh, tình huốngthực tiễn

- Hệ thống bài tập được sắp xếp theo từng dạng trong từng chương, chúng tôi trìnhbày phương pháp giải, xây dựng bài tập tiêu biểu và đưa ra hướng dẫn giải cụ thểmột số bài tập cho từng dạng

Từ nguyên tắc trên và dựa trên bài tập định hướng phát triển NL, các thành tố,biểu hiện của NLTH, chúng tôi chú trọng đến một số dạng bài tập nhằm phát triểnNLTH cho HS gồm:

- Bài tập hướng dẫn HS tự học kiến thức lí thuyết

- Bài tập có tình huống nêu vấn đề

- Bài tập gắn với thực tiễn

- Bài tập có nhiều cách giải

2.4.2 Hệ thống bài tập chương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu

Bài tập hướng dẫn học sinh tự học lí thuyết

Các nội dung kiến thức trong chương cần nắm vững:

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học đặc trưng của các hiđrocacbon: metan, etilen,axetilen, benzen

- Mối quan hệ giữa các hiđrocacbon

- Phương pháp điều chế và ứng dụng của các hiđrocacbon tiêu biểu

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của các

hiđrocacbon tiêu biểu

- Khái niệm hiệu suất của phản ứng và cách tính

- Phương pháp nhận biết và tinh chế các hiđrocacbon tiêu biểu

- Các nguồn hiđrocacbon trong tự nhiên và sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

Bài tập ví dụ: Hệ thống kiến thức về khái niệm hợp chất hữu cơ và điền vào các

nhánh của sơ đồ tư duy sau:

Trang 40

Hướng dẫn giải:

Bài tập này yêu cầu HS đọc SGK tóm tắt, xác định và trình bày các ý chínhđược mô tả trong sơ đồ tư duy Qua đó phát triển khả năng biết phân tích, chọnnguồn tài liệu phù hợp để mô tả, ghi nhớ, ghi tóm tắt bằng sơ đồ tư duy Chúng tôi

sử dụng dạng bài tập này trong khâu củng cố hoặc tổ chức cho HS đọc SGK, thảoluận nhóm và hình thành sơ đồ tư duy trong giờ học

Bài tập tự giải:

Bài 1: Tóm tắt nội dung kiến thức về tính chất của metan và điền vào sơ đồ tư duy

sau:

Ngày đăng: 01/07/2016, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Tuấn Anh (2013), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trung học cơ sở tỉnh Lạng Sơn (phần vô cơ hóa học 9), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trung học cơ sở tỉnh Lạng Sơn (phần vô cơ hóa học 9)
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm: 2013
4. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011), Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học, , Đại học Potsdam, CHLB Đức, Potsdam - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Đại học Potsdam
Năm: 2011
9. Carl Rogers, Cao Đình Quát (2001), phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers, Cao Đình Quát
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2001
10. Nguyễn Cương (2007), phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
11. Nguyễn Kỳ (1996), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm.Trường cán bộ quản lý giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 1996
14. Võ Thành Phước (2008), Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của HS trung học cơ sở, Tạp chí Giáo dục số 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của HS trung học cơ sở
Tác giả: Võ Thành Phước
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2008
20. Lê Thu Thảo (2013), Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duytrong dạy học phần hóa học phi kim lớp 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duytrong dạy học phần hóa học phi kim lớp 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trường trung học phổ thông
Tác giả: Lê Thu Thảo
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm: 2013
3. Nguyễn Văn Bản (2009). Dạy phương pháp học cho HS, Tạp chí Khoa học giáo dục số 50 Khác
5. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2013), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nxb ĐHSPHN Khác
6. Bộ GD & ĐT (11/2015), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Hà Nội Khác
7. Bộ GD & ĐT (6/2014), Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong QTDHtheo định hướng phát triển năng lực cho HS trong trường trung học cơ sở, Hà Nội Khác
8. Bùi Thị Bưởi (2014), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH vô cơ lớp 12 nâng cao để phát triển năng lực tự học cho HS, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục. ĐHSP Hà Nội Khác
12. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá HS theo cách tiếp cần năng lực, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Kỳ, Nguyễn Văn Toàn, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục Khác
15. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học Hóa học, tập 1, Nxb Giáo dục.15 Khác
16. Nguyễn Mạnh Quyết (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trung học phổ thông (phần dẫn xuất hidrocacbon – Hóa học 11 nâng cao), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Khác
17. N.A. Rubakin, Nguyễn Đình Côi (1984), Tự học như thế nào, Nxb Thanh niên Khác
18. Nguyễn Thị Sửu, Cao Thị Thặng, Trần Thị Thanh Hương (2012), Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hóa học 9. Nxb ĐHSPHN Khác
19. Đõ Xuân Thảo – Lê Hải Yến (2008), Đọc sách hiệu quả - Một kĩ năng quan trọng của tự học, Tạp chí Giáo dục số 198 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc của năng lực - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 1.1. Cấu trúc của năng lực (Trang 15)
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu (Trang 35)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 5: Dẫn xuất hiđrocacbon. - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương 5: Dẫn xuất hiđrocacbon (Trang 35)
Sơ đồ tư duy sau: - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Sơ đồ t ư duy sau: (Trang 52)
Bảng 2.1. Bảng kiểm quan sát đánh giá NLTH trong dạy học hóa học THCS - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 2.1. Bảng kiểm quan sát đánh giá NLTH trong dạy học hóa học THCS (Trang 81)
2.6.2.2. Bảng kiểm quan sát - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
2.6.2.2. Bảng kiểm quan sát (Trang 81)
Bảng 2.2. Phiếu tự đánh giá NLTH của HS - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 2.2. Phiếu tự đánh giá NLTH của HS (Trang 82)
Bảng 3.1: Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 3.1 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (Trang 87)
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 1 – THCS Giao Thiện - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 1 – THCS Giao Thiện (Trang 88)
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 2 – THCS Giao Thiện Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn đường luỹ - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường luỹ tích bài KT số 2 – THCS Giao Thiện Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn đường luỹ (Trang 89)
Bảng 3.5: Bảng các tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC của 2 bài kiểm tra - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 3.5 Bảng các tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC của 2 bài kiểm tra (Trang 89)
Bảng 3.8. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 2 bài kiểm tra - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 3.8. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 2 bài kiểm tra (Trang 90)
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại HS theo kết quả điểm số của 2 bài kiểm tra - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại HS theo kết quả điểm số của 2 bài kiểm tra (Trang 90)
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLTH của HS Biểu hiện HS tự đánh giá Đánh giá của GV - TUYỂN CHỌN, xây DỰNG và sử DỤNG bài tập hóa học TRONG dạy học PHẦN hóa học hữu cơ TRUNG học cơ sở NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực tự học CHO học SINH
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NLTH của HS Biểu hiện HS tự đánh giá Đánh giá của GV (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w