Mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp -Tìm hiểu kiến trúc công trình; -Thiết kế kết cấu công trình; -Lập biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công công trình.. cấp thoát nước -
Trang 1Mở Đầu
1 TÊN CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
a Tên công trình
“ Nhà điều hành công ty than Uông Bí - Quảng Ninh”
b Địa điểm xây dựng
- Địa danh hành chính: Thị xã Uông Bí Quảng Ninh
- Vị trí địa lý: Ranh giới tiếp giáp của khu đất xây dựng công trình theo các
hướng như sau:
Hướng Bắc tiếp giáp
Hướng Nam tiếp giáp
Hướng Đông tiếp giáp
Hướng Tây tiếp giáp
- Diện tích khu đất xây dựng:
- Diện tích xây dựng công trình:
Tổng chiều cao công trình từ cốt tự nhiên là: 39,43 m
2 GIỚI HẠN CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
a Mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp
-Tìm hiểu kiến trúc công trình;
-Thiết kế kết cấu công trình;
-Lập biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công công trình
b phạm vi giải quyết vấn đề của đồ án tốt nghiệp
-Phần kiến trúc: khối lượng 10%
-phần kết cấu: khối lượng 45%
-phần thi công: khối lượng 45%
4 CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đồ án tốt nghiệp bao gồm các chương, mục chính sau:
-Mục lục;
-Mở đầu;
Trang 2-Chương 1: Cơ sở thiết kế;
Chương 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Địa hình khu vực:
Công trình nằm trong khuôn viên của khu đất đã được quy hoạch Hiệntrạng thực tế khu đất xây dựng tương đối bang phẳng nên mặt bằng thi côngtương đối thuận tiện Vị trí dặt công trình không quá gần các công trình có sẵn
1.1.2 Điều kiện địa chất thủy văn:
Điều kiện địa chất ổn định, địa tầng nền đất được khảo sát bằng cácphương pháp khoan thăm dò, xuyên tiêu chuẩn SPT đến độ sâu 35,0m Từ trênxuống dưới gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng Chỉ tiêu cơ
lý và kết quả thí nghiệm hiện trường các lớp đất như trong bảng 1.1
Chỉ tiêu cơ học vật lí của các lớp đất:
STT Tên
lớp
Dày m
Trang 31.1.3 Điều kiện khí hậu:
a Nhiệt độ:
Nằm trong vùng khí hậu đặc trưng của miền Bắc, đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc, với bốn mùa rõ rệt Mùa Đông lạnh với trên 3
mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hòa Mưa, bão tập trung vào các tháng từ tháng
5 đến tháng 10 trong năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.343 mm.Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng từ 22oC đến 28oC
1.1.4 Môi trường sinh thái:
Nhìn chung môi trường sinh thái của khu vực là thuận lợi Mức độ ônhiễm ở mức thấp, do chính quyền và người dân trong khu vực có ý thức chấphành tốt về bảo vệ môi trường Hệ thống tiêu thoát nước của khu vực được kiểmtra thường xuyên và kịp thời sửa chữa, khắc phục nên đã cải thiện hơn nhiều sovới trước Là khu dân cư có mức sống cao, nằm nơi trung tâm thành phố nênmôi trường ở đây cũng được quan tâm chú ý Nguồn nước phục vụ cho công tácthi công được bơm từ giếng khoan đã được kiểm tra không bị ô nhiễm hay cóchứa các loại chất hóa học vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nguồn nước phục vụcho sinh hoạt của con người được dẫn về từ mạng lưới cấp nước sạch của thànhphố, đã được kiểm tra an toàn
1.2 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI, KỸ THUẬT
1.2.1 Điều kiện kỹ thuật
a Thông tin liên lạc
Trang 4Hệ thống đường dẫn thông tin liên lạc dẫn vào công trình qua hệ thốngống dẫn ngầm, các đường ống được hợp khối từ dưới lên và tại các tầng theo cácnhánh đến vị trí sử dụng
d cấp thoát nước
- Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, thôngqua các ống dẫn vào bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượngngười sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệ thốngđường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh
Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải
+ Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công, mái,theo đường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát nước chung củathành phố
+ Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào
hệ thống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín, không
rò rỉ…
e Nguồn cung cấp vật liệu
Công trình nằm trong thành phố nên việc xây dựng được mua trực tiếp từcác đại lý trong khu vực, bảo đảm đủ đúng chủng loại, vận chuyển thuận tiện, dễdàng đáp ứng được yêu cầu về tiến độ và chất lượng công trình
Trang 5Các căn cứ quy hoạch tổng mặt bằng:
-Căn cứ vào vị trí khu đất
-Căn cứ vào TCVN 323: 2004 “Nhà cao tầng –Tiêu chuẩn thiết kế”
Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xâydựng và chỉ số đường đỏ, diện tích xây dựng do cơ quan có chức năng lập Côngtrình đã được định hình về hướng phất triển, cả về quy mô chức năng,khônggian sử dụng Trên tổng mặt bằng, công trình được đặt tại trung tâm của khu đấtđảm bảo có đường giao thông đi xung quanh công trình, có đủ chỗ để bố trí máymóc, thiết bị và các phòng chức năng phục vụ cho công trình
Quy hoạch tổng mặt bằng cúng đã tính đến các giải pháp giao thông nội
bộ vườn hoa, hồ nước, cây xanh làm tăng yếu tố môi sinh cảnh quan, cải thiệnmôi trường, giảm bớt bụi cho khu đất Khoảng cách của công trình với tường ràocác khu lân cận đẩm bảo khoảng ngăn cháy khi có sự cố cháy nổ Nhìn chungcách bố cục tổng mặt bằng đã giải quyết một cách tốt nhất về cơ cấu khônggian, giao thông và cảnh quan kiến trúc đấp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện ích
sử dụng
2.2 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Các chỉ tiêu đánh giá lựa chọn phương án thiết kế
kết hợp hài hòa với công trình đã có xung quanh để tạo vẻ đẹp cho khuvực
kiến trúc hiện đại của thế giới một cách chọn lọc
đông thời phải là phương án tiết kiệm phù hợp với mục đích của chu đầutư
2.2.1 Dây chuyền công năng, cấp công trình
a Dây truyền công năng của công trình
Trang 6Tòa nhà trung tâm có mặt bằng tầng điển hình là hình chữ nhật, cao 9 tầng
1 tầng tum Mặt bằng các tầng sử dụng có thể tổ chức ngăn chia đa dạng chocác chức năng khác nhau Công trình được phân chia thành các khối chức năng
cơ bản như sau:
- Tầng 1: Gồm gara xe, khu vệ sinh, thang máy, thang bộ…
MáiTầng tum
Tầng 3-9
Hệ giao thông theo phương đứng
Đại sảnh tầng 1
SảnhSảnh
Trang 7520
520 750
700
1330 5200 750
700
1240 1360
2200
gara để xe
cửa cuốn lối xe vào
lối xe ra cửa cuốn
6600
600 2000
6600
1400 1200
6600 59400
630 6600
-Tầng 3 đến tầng 8: Gồm cỏc phũng làm việc, khu vệ sinh, thang mỏy, thang bộ…
Trang 8phßng kh¸ch
p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc
p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc p lµm viÖc
p.lµm viÖc p.lµm viÖc p.lµm viÖc phßng héi tr êng
- Tầng tum: Gồm tum thang, phòng kỹ thuật, bể nước
b Phân cấp công trình
Trang 9Theo TCVN 13 – 1991 về “Phân cấp nhà và công trình dân dụng –Nguyên tắc chung” và nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 củaChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng đây là công trình xâydựng dân dụng cấp II có niên hạn sử dụng trên 100 năm và có độ chịu lửa bậc I
2.2.2 Xác định diện tích công trình
a tiêu chuẩn diện tích
Theo TCXDVN 323-2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế” diệntích tối thiểu được tính như sau:
-Sảnh tầng có diện tích tối thiểu là 9m2
-Tiêu chuẩn diện tích phòng đa năng phục vụ sinh hoạt hội họp được tính
từ 0,8 – 1 m2/ chỗ ngồi với diện tích không nhỏ hơn 36 m2
Chiểu cao tầng m
Số lượng 1.
Trang 102.2.3 Phương án thiết kế kiến trúc
- Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng điềuhành mọi hoạt động sản xuất và tiêu thụ thép của công ty
Trang 11T? NG 1
Trang 12±0.000 +3.300 +7.500 +11.400 +15.300 +19.200 +23.100 +27.000 +30.900 +34.800
T?NG 5 T?NG 6 T?NG 7 T?NG MÁI
T?NG 4
T?NG 2 T?NG 8
mặt đứng trục a - e
a Giải phỏp tổ chức khụng gian thụng qua mặt bằng và mặt cắt.
Cụng trỡnh được bố trớ trung tõm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiệncho giao thụng, quy hoạch tương lai của khu đất
Cụng trỡnh gồm 1 sảnh chớnh tầng 1 để tạo sự bề thế thoỏng đóng chocụng trỡnh đồng thời đầu nỳt giao thụng chớnh của tũa nhà
Vệ sinh chung được bố trớ tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kớnđỏo cũng như vệ sinh chung của khu nhà
Cỏc phũng được ngăn cỏch với nhau bằng tường xõy gạch 220, cửa phũng
mở ra hành lang để thuận lợi cho việc giao thụng và thoỏt hiểm khi hỏa hoạnxảy ra
b Giải phỏp về mặt đứng và hỡnh khối kiến trỳc.
Cụng trỡnh được thiết kế dạng hỡnh khối theo phong cỏch hiện đại và sửdụng cỏc mảng kớnh lớn để toỏt lờn sự sang trọng cũng như đặc thự của nhà điềuhành
Trang 13Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cụcmặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạchkiến trúc quyết định Ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợpvới các cửa, vách kính tạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể màvẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nóichung.
c Giải pháp giao thông và thoát hiểm.
Giải pháp giao thông dọc : Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đếntầng 9 Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng(cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cốxảy ra Chiều rộng của hành lang là 2,4m, cửa đi các phòng có cánh mở ra phíangoài
Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầuthanh máy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm
Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệthống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố
d Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọingười làm việc được thoải mái, hiệu quả
Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh để dẫn gió, che nắng,chắn bụi, chống ồn…
Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió quacác lỗ cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng
Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếpnhận ánh sáng bên ngoài Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh đểtiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng
e Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng.
Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chínhcho công trình: khung bê tông cốt thép
Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụngtrong công trình chủ yếu là gạch, cát, xi măng… rất thịnh hành trên thị trường,
hệ thống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính
f Giải pháp kỹ thuật.
Trang 14Phũng chỏy chữa chỏy mỗi tầng đều được cỏc ụ chữa chỏy, mỗi ụ cú mộthọng nước và hai bỡnh cứu hỏa Hệ thống chữa chỏy phải được kiểm tra thườngxuyờn, khi phỏt hiện ra sự cố trong hệ thống phải sửa chữa ngay lập tức và lậpbiện phỏp dự phũng trong quỏ trỡnh duy tu.
g Giải phỏp mặt đứng
Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tínhnăng vật liệu cũng nh điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài củacông trình ở đây, ta chọn giải pháp đờng nét kiến trúc thẳng kết hợp với vật liệu
ốp tạo nên nét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan và khí hậu
h Giải phỏp trang trớ hoàn thiện:
Toàn bộ sàn cỏc phũng trong cụng trỡnh lỏt gạch Ceramic 300x300 Hànhlang cỏc tầng lỏt gạch Cramic 300x300 Tường khu vệ sinh ốp gạch men kớnh200x300, nền lỏt gạch chống trơn 200x200
Mặt bậc cầu thang lỏt tấm Granitụ, tay vịn Inox
Toàn nhà bả matit, sơn ICI Dulux màu vàng, đỏ
i Hệ thống thoỏt nước và thụng hơi:
Hệ thống thoỏt nước thải sinh hoạt được thiết kế cho tất cả cỏc khu vệsinh trong khu nhà Cú hai hệ thống thoỏt nước bẩn và hệ thống thoỏt phõn.Nước thải sinh hoạt từ cỏc xớ tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử
lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đú được đưa vào hệ thống cống thoỏt nước bờnngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thụng hơi 60 được bố trớ đưa lờn mỏi vàcao vượt khỏi mỏi một khoảng 700mm Toàn bộ ống thụng hơi và ống thoỏtnước dựng ống nhựa PVC của Việt Nam, riờng ống đứng thoỏt phõn bằng gang.Cỏc đường ống đi ngầm trong tường, hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn
k Cỏc giải phỏp kỹ thuật khỏc:
Cụng trỡnh cú hệ thống chống sột đảm bảo cho cỏc thiết bị điện khụng bịảnh hưởng : Kim thu sột, lưới dõy thu sột chạy xung quanh mỏi, hệ thống dõydẫm và cọc nối đất theo quy phạm chống sột hiện hành
Mỏi được chống thấm bằng bitum nằm trờn một lớp bờtụng chống thấm
đặc biệt, hệ thống thoỏt nước mỏi đảm bảo khụng xảy ra ứ đọng nước mưa dẫn
Trang 15l Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
2.2.4 Giới thiệu các bản vẽ kiến trúc
Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối
2.1.1 Vật liệu dùng trong tính toán
2.1.1.1 Bê tông:
Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm
Bê tông cho cầu thang bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bêtông trộn tại công trường
Trang 162.3 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện
bản làm việc theo 2 phương ( Tính toán dựa theo sách Kết cấu bêtông cốt phần cấu kiện cơ bản)
thép-Dựa vào khoảng cách các cột theo hai phương ta chọn bề dày sàn theocông thức
Trang 17Trong đó:
N =ms.q.As (T)
As: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.;
ms: là số sàn phía trên (kể cả sàn mái)
q: Tải trọng tương đương tính trên mội mét vuông sàn trong đó baogồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn,trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đếu trên sàn Giátrị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
q=0,8÷1,2 t/m2 Chọn q=1t/m2 =0,1 kg/cm2
Dự kiến cột thay đổi tiết diện 3 lần tầng 1-3, tầng 4-6, tầng 7- 9
Trang 19Theo TCXD 198-1997 chiều dày của vâch và lõi thang máy lấy theo điềukiện sau đây:
20 20
Vậy ta chọn bề dày vách lõi thang máy 25 (cm)
2.3.5 Sơ đồ khung chịu lực
D1(300X700)
D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700)
D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700) D1(300X700)
D3(220x350) D3(220x350)
d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d3(220x350) d2(220x350)
d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450) d4(220x450)
n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-1995
h: chiều dày sàn
: trọng lượng riêng của vật liệu sàn
Trang 20B NG T NH T NH T I SÀN ẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN ÍNH TĨNH TẢI SÀN ĨNH TẢI SÀN ẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN
ST
γ (KG/m³ )
qtc (KG/m² )
HSV T n
qtt (KG/m²)
qtc (KG/m² )
HSV T n
qtt (KG/m² )
: trọng lượng riêng của các lớp vật liệu trên mái
Trang 21qtc (KG/m²)
HSV T n
qtt (KG/m
Được xây xung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên tường dày
22 cm xây bằng gạch đặc M75 (B5,8) Tường có hai lớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang: Htường = Ht – hd = 3,9 – 0,7 = 3,2 m
Chiều cao của tường xây dưới dầm dọc: Htường = Ht – hd= 3,9 – 0,45 = 3,75 m
* Tường ngăn
Trang 22Dùng để ngăn chia không gian trong mỗi tầng, song tuỳ theo việc ngăn giữa cácphòng hay ngăn trong 1 phòng mà có thể là tường 22 cm hoặc 11 cm Tường cóhai lớp trát dày 2 x 1.5 cm
Chiều cao của tường xây dưới dầm ngang: Htường = Ht – hd = 3,9 - 0,7 = 3,2 m
Chiều cao của tường xây dưới dầm dọc: Htường = Ht – hd = 3,9 – 0,45 = 3,75 m
* Trọng lượng bản thân tường 220:
ST
γ (KG/m³)
qtc (KG/m² )
HSV T n
qtt (KG/m² )
B NG T NH T NH T I T ẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN ÍNH TĨNH TẢI SÀN ĨNH TẢI SÀN ẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN ƯỜNG 220 NG:
Tầng Loại tường Chiều
cao(m)
Hệ số cửa
Tổng tải TT(kG/m²)
Tổng tải TT(kG/m)
Trang 23qtc (KG/m² )
HSV T (n)
qtt (KG/m )
Trát dầmdày
15
Trát dầmdày
15
Trát dầmdày
15
Trát dầmdày
15
ST
T Tên cấu kiện Các lớp tạo thành
γ (KG/m³ )
qtc (KG/m² )
HSV T (n)
qtt (KG/m )
Trát cộtdày
15
Trát cộtdày
15
Trát cộtdày
15
Trát cộtdày
15
m
3.2.1.6 Trọng lượng bản thân thang