1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN nền ANDROID

71 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỒ ÁN Tên đề tài:Xây dựng phần mềm hỗ trợ thông tin biển báo giao thông trên nền Android Tóm tắt : Khi tham gia giao thông không phải ai cũng có thể nắm bắt được hết các loại biể

Trang 1

VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ THÔNG TIN BIỂN BÁO GIAO

Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Ngọc VănSinh viên thực hiện: Đỗ Nhật Anh

Hà Nội 6/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ NỘI

-Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên:.……….………… Số hiệu sinh viên: ………

Khoá:……….Khoa: Điện tử - Viễn thông Ngành: ………

1 Đầu đề đồ án: ………

………

2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu: ……… ………

…… ………

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: ………

……… ….………

Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ): ………

……… ….………

4 Họ tên giảng viên hướng dẫn:

5 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:

6 Ngày hoàn thành đồ án:

Ngày tháng năm

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm

Cán bộ phản biện

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:

Ngành: Khoá:

Giảng viên hướng dẫn:

Cán bộ phản biện:

1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp:

2 Nhận xét của cán bộ phản biện:

Ngày tháng năm

Cán bộ phản biện

( Ký, ghi rõ họ và tên )

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Điện tử viễn thông, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua và nhất là đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập, thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Văn đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Và để có được kết quả như ngày hôm nay em rất biết ơn gia đình Ông Bà, Cha

Mẹ và những người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Đỗ Nhật Anh

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong vài năm trở lại đây, hệ điều hành Android ra đời với sự kế thừa ưu việt của các hệ điều hành ra đời trước và sự kết hợp của nhiều công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, đã được nhà phát triển công nghệ rất nổi tiếng hiện nay là Google Android đã nhanh chóng là đồi thủ cạnh tranh mạnh mẽ với các hệ điều hành trước

đó và đang là hệ điều hành di động của tương lai và được nhiều người ưa chuộng nhất

Ngày nay với sự phát triển nhanh của xã hội, mọi người khi tham gia giao thông không phải ai cũng có thế nắm rõ về các loại biển báo giao thông, cách tham gia giao thông thế nào cho đúng với quy định mà nhà nước đã ban hành, và cũng không biết mức phạt thế nào với lỗi mà mình sai phạm Vì vậy ,em đã xây dựng phần mềm hỗ trợ thông tin biển báo giao thông đường bộ với mục đích là mọi người

có thể hiểu biết rõ từng biển báo hiệu lệnh cũng như hiểu rõ luật giao thông khi xuống đường tham gia giao thông, cũng như biết mức phạt với lỗi mà mình vi phạm Hãy cùng nhau tham gia giao thông cho đúng vì lợi ích của bạn và mọi người xung quanh

Do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, đồ án còn nhiều thiếu sót,em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Qua đây, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Ngọc Văn,

đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình làm đồ án Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học vừa qua

Trang 6

TÓM TẮT ĐỒ ÁN Tên đề tài:

Xây dựng phần mềm hỗ trợ thông tin biển báo giao thông trên nền Android

Tóm tắt :

Khi tham gia giao thông không phải ai cũng có thể nắm bắt được hết các loại biển báo giao thông có ý nghĩa gì, cũng như tham gia giao thông thế nào cho đúng luật và mức phạt mà mình bị là như thế nào với lỗi vi phạm Phần mềm hỗ trợ thông tin biển báo giao thông ra đời Với giao diện đẹp ít lỗi, ứng dụng quản lí tốt về các loại biển báo giao thông , các luật giao thông và mức phạt để mọi người có thể tìm hiểu và chia sẻ với nhau trên nền tảng Android

Trong giới hạn đồ án, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cách xây dựng ứng dụng:

-Chương 1:Giới thiệu chung về đồ án

-Chương 2: Cơ sở lí thuyết

In the project limits, we will learn more techniques on how to build the application:

-Chapter 1: Introduction to the project

-Chapter 2: Background theory

-Chapter 3: Systems Analysis

-Chapter 4: Designing the interface

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 9

DANH MỤC CÁC HÌNH 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 10

Chương 1 : Giới thiệu chung 11

1.1Giới thiệu chung 11

1.1.1 Lịch sử hệ điều hành Android 11

1.1.1 Đặc trưng của hệ điều hành Android: 13

1.2Nội dung nghiên cứu 15

1.3Phân tích cơ sở dữ liệu 16

Chương 2 : Cơ sở lí thuyết 18

2.1 Lịch sử Android 18

2.2 Delving với máy ảo Dalvik 20

2.3 Kiến trúc của Android 20

2.3.1 Tầng ứng dụng 21

2.3.2 Application framework 21

2.3.3 Library 22

2.3.4 Android Runtime 23

2.3.5 Linux kernel 23

2.4 Android Emulator 23

2.5 Các thành phần trong một Android Project 24

2.5.1 AndroidManifest.xml 24

2.5.2 File R.java 26

2.6 Chu kì ứng dụng Android 27

2.6.1 Chu kỳ sống thành phần 28

2.6.2 Activity Stack 28

2.6.3 Các trạng thái của chu kỳ sống 29

2.6.4 Chu kỳ sống của ứng dụng 30

2.6.5 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng 30

2.6.6 Thời gian sống của ứng dụng 31

2.6.7 Thời gian hiển thị của Activity 31

2.6.8 Các phương thức của chu kỳ sống 31

2.7 Các thành phần giao diện trong Android 32

2.7.1 View 32

2.7.2 ViewGroup 33

2.7.2.1 LinearLayout 33

2.7.2.2 FrameLayout 34

2.7.2.3 AbsoluteLayout 34

Trang 8

2.7.2.4 RetaliveLayout 35

2.7.2.5 TableLayout 35

2.7.3 Button 36

2.7.4 ImageButton 37

2.7.5 ImageView 38

2.7.6 ListView 38

2.7.7 TextView 38

2.7.8 EditText 39

2.7.9 CheckBox 39

2.7.10 MenuOptions 40

2.7.11 ContextMenu 41

2.7.12 Quick Search Box 42

2.7.13 Activity & Intend 43

2.7.13.1.Activity 43

2.7.13.2.Intent 44

2.8 Content Provider và Uri 46

2.9 Background Service 47

2.10 Telephony 50

2.11 SQLite 51

2.12 Android & Webservice 52

2.12.1 Khái niệm Web service và Soap 52

2.12.2 Giới thiệu về XStream 52

2.12.3 Thao tác với web service trong Android 56

Chương 3 :Phân tích hệ thống 59

3.1 Mô tả bài toán 59

3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 60

3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 61

3.4 Sơ đồ Use case 61

3.4 Sơ đồ E-R theo chức năng 63

3.4.1 Chức năng về biển báo giao thông 63

3.4.2 Chức năng về luật giao thông 64

3.4.3 Chức năng về mức phạt 64

3.5 Mô tả thuộc tính 64

3.5.1 Thuộc tính biển báo giao thông 64

3.5.2 Thuộc tính về luật giao thông 65

3.5.3 Thuộc tính về mức phạt 65

Chương 4 : Thiết kế giao diện 66

4.1 Giao diện chính 66

Trang 9

4.2 Menu 67

4.3 Luật giao thông 67

4.4 Mức phạt 68

4.5 Tìm kiếm 68

KẾT LUẬN CHUNG 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

[6] W Frank Ableson, Charlie Collins, Robin Unlocking Android , A developer’s guide ,2009 70

[7]Murphy Mark, Beginning Android, Apress , 2009 70

[14] http://android.vn/ 71

[15] http://vietandroid.com/ 71

[16] http://stackoverflow.com/ 71

[17] http://handphoneseluler.blogspot.com/2013/01/advantages-and-disadvantages-android.html 71

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

API Application programming

interface

Giao diện lập trình ứng dụng

5

Interface Giao tiếp trao đổi thông tin qua

lại giữa hai thành phần6

XML Extensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu có khả

năng mở rộng7

JSON JavaScript Object Notation Định dạng hoán vị dữ liệu

nhanh8

JDK Java Development Kit Bộ công cụ phát triển/lập trình

Java

10 SQL Structured Querry Language Ngôn ngữ truy vấn mang tính

Trang 12

vị trí và sở thích của người dùng" [11] Dù những người thành lập và nhân viên đều

là những người có tiếng tăm, Tổng công ty Android hoạt động một cách âm thầm, chỉ tiết lộ rằng họ đang làm phần mềm dành cho điện thoại di động Trong năm đó, Rubin hết kinh phí Steve Perlman, một người bạn thân của Rubin, mang cho ông 10.000 USD tiền mặt nhưng từ chối tham gia vào công ty

Google mua lại Tổng công ty Android vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, biến nó thành một bộ phận trực thuộc Google Những nhân viên của chủ chốt của Tổng công ty Android, gồm Rubin, Miner và White, vẫn tiếp tục ở lại công ty làm việc

sau thương vụ này [11] Vào thời điểm đó không có nhiều thông tin về Tổng công

ty, nhưng nhiều người đồn đoán rằng Google dự tính tham gia thị trường điện thoại

di động sau bước đi này [11] Tại Google, nhóm do Rubin đứng đầu đã phát triển

một nền tảng thiết bị di động phát triển trên nền nhân Linux Google quảng bá nền tảng này cho các nhà sản xuất điện thoại và các nhà mạng với lời hứa sẽ cung cấp một hệ thống uyển chuyển và có khả năng nâng cấp Google đã liên hệ với hàng loạt hãng phần cứng cũng như đối tác phần mềm, bắn tin cho các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác với các cấp độ khác nhau

Ngày càng nhiều suy đoán rằng Google sẽ tham gia thị trường điện thoại di động xuất hiện trong tháng 12 năm 2006 Tin tức của BBC và Nhật báo phố Wall chú thích rằng Google muốn đưa công nghệ tìm kiếm và các ứng dụng của họ vào điện thoại di động và họ đang nỗ lực làm việc để thực hiện điều này Các phương tiện truyền thông truyền thống lẫn online cũng viết về tin đồn rằng Google đang phát triển một thiết bị cầm tay mang thương hiệu Google Một vài tờ báo còn nói rằng trong khi Google vẫn đang thực hiện những bản mô tả kỹ thuật chi tiết, họ đã trình diễn sản phẩm mẫu cho các nhà sản xuất điện thoại di động và nhà mạng Tháng 9 năm 2007, InformationWeek đăng tải một nghiên cứu của Evalueserve cho biết Google đã nộp một số đơn xin cấp bằng sáng chế trong lĩnh vực điện thoại di động Ngày 5 tháng 11 năm 2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset Alliance), một hiệp hội bao gồm nhiều công ty trong đó có Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile được thành

Trang 13

Android cũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh, một nền tảng thiết bị di động được xây dựng trên nhân Linux phiên bản 2.6 Chiếc điện thoại chạy Android đầu tiên được bán ra là HTC Dream, phát hành ngày 22 tháng 10 năm

2008 Biểu trưng của hệ điều hành Android mới là một con robot màu xanh lá cây

do hãng thiết kế Irina Blok tại California vẽ

Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cải tiến hệ điều hành, bổ sung các tính năng mới và sửa các lỗi trong những lần phát hành trước Mỗi bản nâng cấp được đặt tên lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái, theo tên của một món ăn tráng miệng; ví dụ như phiên bản 1.5 Cupcake (bánh bông lan nhỏ có kem) tiếp nối bằng phiên bản 1.6 Donut (bánh vòng) Phiên bản mới nhất hiện nay là 4.4.2 Kitkat Vào năm 2010, Google ra mắt loạt thiết bị Nexus - một dòng sản phẩm bao gồm điện thoại thông minh và máy tính bảng chạy hệ điều hành Android, do các đối tác phần cứng sản xuất HTC đã hợp tác với Google trong chiếc điện thoại thông minh Nexus đầu tiên, Nexus One Kể từ đó nhiều thiết bị mới hơn đã gia nhập vào dòng sản phẩm này, như điện thoại Nexus 4 và máy tính bảng Nexus 10, lần lượt do LG và Samsung sản xuất Google xem điện thoại và máy tính bảng Nexus là những thiết bị Android chủ lực của mình, với những tính năng phần cứng

và phần mềm mới nhất của Android

1.1.1 Đặc trưng của hệ điều hành Android:

-Application framework: cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần trong lập trình ứng dụng

-Dalvik virtual machine: tối ưu hóa cho thiết bị di động

-Intergrated browser: trình duyệt tích hợp, dựa trên cơ chế WebKit mã nguồn

mở

-SQLite: sơ sở dữ liệu trong môi trường di động

-Media support: hỗ trợ các định dạng audio, video và hình ảnh thông dụng -GSM Telephony: mạng điện thoại di động (phụ thuộc vào phần cứng)

-Bluetooth, EDGE, 3G, và WiFi :các chuẩn kết nối dữ liệu (phụ thuộc vào phần cứng)

-Camera, GPS, la bàn, và gia tốc kế: (phụ thuộc vào phần cứng)

Trang 14

-Môi trường phát triển phong phú: bao gồm thiết bị mô phỏng, công cụ cho việc

dò tìm lỗi, bộ nhớ và định hình hiệu năng và một plugin cho Eclipse IDE

1.1.2 Các tính năng hỗ trợ sẵn trong hệ điều hành Android

Các tính năng được hổ trỡ tùy thuộc vào cấu hình phần cứng và phần mềm

- Storage: Sử dụng SQLite, một cơ sở dữ liệu quan hệ nhẹ cho việc lưu trữ

- Hardware support: Accelerometer Sensor, Camera, Digital Compass, Proximity Sensor và GPS

- Multi-touch: Hỗ trợ màn hình cảm ứng đa điểm

- Multi-tasking: Hỗ trợ ứng dụng đa tác vụ

- Flash support: Android 2.3 hỗ trợ Flash 10.1

- Tethering: Hỗ trợ kết nối internet không dây/có dây

1.1.3 Ưu, nhược điểm của Android[17]

 Ưu điểm

-Là hệ điều hành mã nguồn mở

Điều làm cho Android được chú ý nhất chính vì nó là mã nguồn mở Android

đã thu hút nhiều nhà phát triển và từ tất cả các tầng lớp xã hội khi Goole phân phối miễn phí Android và các đoạn mã có bản quyền khác cho bất cứ ai muốn tham gia phát triển phần mềm cho Goole Vì thế, chỉ trong một thời gian ngắn, các lập trình

Trang 15

viên cũng như nhà phát triển có thể nhanh chóng đưa ra phiên bản Android được tùy chỉnh của riêng mình.

-Kho ứng dụng phong phú

Với kho ứng dụng phong phú, người sử dụng có thể tùy chọn những ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình Hiện tại, Android Market cung cấp trên 500 nghìn ứng dụng cho người dùng

-Phần cứng đa dạng

Về phần cứng, Android hiện đang là hệ điều hành xuất hiện trên nhiều thiết bị nhất Các nhà sản xuất như Sony Ericsson, Samsung, HTC, và Motorola cung cấp cho người dùng sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm để lựa chọn

-Phần mềm

Khi nói đến phần mềm, Android có khả năng chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc bởi có tính năng quản lí không gian chuyển đổi - đây là một tính năng mà không phải thiết bị di động nào cũng hỗ trợ do hạn chế phần cứng Android cũng được cài đặt sẵn ActiveSync, cho phép bạn đồng bộ danh bạ, mail, và thông tin cá nhân khi thiết bị được kết nối với máy tính một cách dễ dàng

 Nhược điểm

-Dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus

Android hoạt động như hệ điều hành mở và xuất hiện những kho ứng dụng không chính thức Bởi vậy, thiết bị Android dễ nhiễm malware hoặc ứng dụng giả mạo

-Sự phân mảnh

Ngoài chất lượng điện thoại, độ phân mảnh cũng gây khó khăn cho nhà phát triển ứng dụng Họ phải xây dựng phiên bản cho từng kích cỡ màn hình cũng như phù hợp với phần cứng Đôi khi, người ta phải viết lại ứng dụng để tương thích với một dòng điện thoại nhất định

-Nhiều ứng dụng vô dụng

Android Martket có thể có một mảng các ứng dụng miễn phí rộng lớn để tải

về, tuy nhiên có khá nhiều ứng dụng vô dụng bởi Google đã không kiểm tra trước khi cung cấp trên Android Martket Vì thế, bạn sẽ phải lướt qua nhiều ứng dụng kém chất lượng trước khi tìm ra một ứng dụng tốt để đáp ứng tiêu chuẩn của mình

1.2 Nội dung nghiên cứu

Ngày nay với sự phát triển nhanh của xã hội, mọi người khi tham gia giao thông không phải ai cũng có thế nắm rõ về các loại biển báo giao thông, cách tham gia giao thông thế nào cho đúng với quy định mà nhà nước đã ban hành, và cũng

Trang 16

không biết mức phạt thế nào với lỗi mà mình sai phạm Với mục đích như thế cùng với sự phát triển nhanh chóng của những chiếc điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android, giúp em hình thành ý tưởng xây dựng đề tài “ Phần mềm hỗ trợ thông tin biển báo giao thông trên nền Android “

Hãy cùng nhau tham gia giao thông cho đúng vì lợi ích của bạn và mọi người xung quanh

 Với đề tài như trên, đồ án đi sâu tập trung giải quyết các vấn đề sau:+Cung cấp đầy đủ tất cả các thông tin về luật giao thông, cũng như mức phạt

+Đi sâu vào phân tích các biển báo giao thông từ đó phân loại thành từng nhóm và tư vấn cho người dung khi gặp những biển báo đó

 Với nội dung như thế thì đề tài định hướng đạt được những vấn đề sau:+Chính xác : tất cả những dữ liệu đều là luật và nghị định của nhà nước nên thông tin cần chính xác tuyệt đối

+Giao diện: dễ sử dụng, đẹp, các text, image dùng màu và phông chữ dễ nhìn, các chức năng tách thành từng phần riêng biệt

+Phần mềm làm tốt về phần offline

+Có thêm mục thông tin tác giả và phần mềm

1.3 Phân tích cơ sở dữ liệu

• Dữ liệu về luật giao thông đường bộ được lấy từ “ Văn bản quy phạm pháp luật - Luật số 23/2008/QH12 của Quốc hội : LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ”

và được lưu dưới dạng file db

-Bộ luật giao thông đường bộ được gồm 89 chương được chia làm 8 điều:

+Chương 1 :Những quy định chung(8 điều)

+Chương 2 :Quy tắc giao thông đường bộ(30 điều)

+Chương 3 :Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ(14 điều)

+Chương 4 :Phương tiện tham gia giao thông đường bộ(5 điều)

+Chương 5 :Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ(6 điều)

+Chương 6 :Vận tải đường bộ(14 điều)

Trang 17

+Chương 8 :Điều khoản thi hành(2 điều).

• Dữ liệu về biển báo giao thông cũng được lưu dưới dạng file db

-Hệ thống biển báo giao thông đường bộ gồm 239 biển báo được chia ra làm

6 nhóm biển báo chính được lấy trong Thông tư “ Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ - QCVN 41 : 2012/BGTVT“:

+Biển báo nguy hiểm(60 biển báo)

+Biển hiệu lệnh(18 biển báo)

+Biển chỉ dẫn(70 biển báo)

+Biển báo phụ(13 biển báo)

+Vạch kẻ đường(32 biển báo)

Trang 18

• Dữ liệu về mức phạt được lấy trong “ Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt “ và được lưu dưới dạng file db

-Mức phạt được chia ra thành 2 loại :

+Đối với xe máy: khoảng 63 mức

+Đối với ô tô: khoảng 58 mức

Chương 2 : Cơ sở lí thuyết 2.1 Lịch sử Android

Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux do công ty Android Inc (California, Mỹ) thiết kế Công ty này sau đó được Google mua lại vào năm 2005 và bắt đầu xây dựng Android Platform Các thành viên chủ chốt tại ở Android Inc gồm có: Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears, and Chris White

Trang 19

Hình 2-1 : Android timeline

Và sau tiếp, vào cuối năm 2007, thuộc về Liên minh Thiết bị Cầm tay Mã Nguồn

mở (Open Handset Alliance) gồm các thành viên nổi bật trong ngành viễn thông và thiết bị cầm tay như:

Texas Instruments, Broadcom Corporation, Google, HTC, Intel, LG, Marvell Technology Group, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel, T-Mobile, ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc, Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, and Vodafone Group,…

Mục tiêu của Liên minh này là nhanh chóng đổi mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu người tiêu dùng và kết quả đầu tiên của nó chính là nền tảng Android Android được thiết kế để phục vụ nhu cầu của các nhà sản xuất thiết, các nhà khai thác và các lập trình viên thiết bị cầm tay

Phiên bản SDK lần đầu tiên phát hành vào tháng 11 năm 2007, hãng T-Mobile cũng công bố chiếc điện thoại Android đầu tiên đó là chiếc T-Mobile G1, chiếc smartphone đầu tiên dựa trên nền tảng Android Một vài ngày sau đó, Google lại tiếp tục công bố sự ra mắt phiên bản Android SDK release Candidate 1.0 Trong tháng 10 năm 2008, Google được cấp giấy phép mã nguồn mở cho Android Platform Khi Android được phát hành thì một trong số các mục tiêu trong kiến trúc của

nó là cho phép các ứng dụng có thể tương tác được với nhau và có thể sử dụng lại các thành phần từ những ứng dụng khác Việc tái sử dụng không chỉ được áp dụng cho cho các dịch vụ mà nó còn được áp dụng cho cả các thành phần dữ liệu và giao diện người dùng

Vào cuối năm 2008, Google cho phát hành một thiết bị cầm tay được gọi là

Trang 20

Android Dev Phone 1 có thể chạy được các ứng dụng Android mà không bị ràng buộc vào các nhà cung cấp mạng điện thoại di động Mục tiêu của thiết bị này là cho phép các nhà phát triển thực hiện các cuộc thí nghiệm trên một thiết bị thực có thể chạy hệ điều hành Android mà không phải ký một bản hợp đồng nào Vào khoảng cùng thời gian đó thì Google cũng cho phát hành một phiên vản vá lỗi 1.1 của hệ điều hành này Ở cả hai phiên bản 1.0 và 1.1 Android chưa hỗ trợ soft-keyboard mà đòi hỏi các thiết bị phải sử dụng bàn phím vật lý Android cố định vấn đề này bằng cách phát hành SDK 1.5 vào tháng Tư năm 2009, cùng với một số tính năng khác Chẳng hạn như nâng cao khả năng ghi âm truyền thông, vật dụng, và các live folder

2.2 Delving với máy ảo Dalvik

Dalvik là máy ảo giúp các ứng dụng java chạy được trên các thiết bị động Android Nó chạy các ứng dụng đã được chuyển đổi thành một file thực thi Dalvik (dex) Định dạng phù hợp cho các hệ thống mà thường bị hạn chế về bộ nhớ và tốc độ

xử lý Dalvik đã được thiết kế và viết bởi Dan Bornstein, người đã đặt tên cho nó sau khi đến thăm một ngôi làng đánh cá nhỏ có tên là Dalvík ở đảo Eyjafjörður, nơi mà một số tổ tiên của ông sinh sống

Từ góc nhìn của một nhà phát triển, Dalvik trông giống như máy ảo Java (Java Virtual Machine) nhưng thực tế thì hoàn toàn khác Khi nhà phát triển viết một ứng dụng dành cho Android, anh ta thực hiện các đoạn mã trong môi trường Java Sau

đó, nó sẽ được biên dịch sang các bytecode của Java, tuy nhiên để thực thi được ứng dụng này trên Android thì nhà phát triển phải thực thi một công cụ có tên là dx Đây

là công cụ dùng để chuyển đổi bytecode sang một dạng gọi là dex bytecode "Dex"

là từ viết tắt của "Dalvik executable" đóng vai trò như cơ chế ảo thực thi các ứng dụng Android

2.3 Kiến trúc của Android

Mô hình sau thể hiện một cách tổng quát các thành phần của hệ điều hànhAndroid Mỗi một phần sẽ được đặc tả một cách chi tiết dưới đây

Trang 21

Hình 2-2 : Cấu trúc stack hệ thống Android 2.3.1 Tầng ứng dụng

Android được tích hợp sẵn một số ứng dụng cần thiết cơ bản như: contacts, browser, camera, Phone,… Tất cả các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android đều được viết bằng Java

2.3.2 Application framework

Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo Nhà phát triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch

vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái,

và nhiều, nhiều hơn nữa

Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần; bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứng dụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật được thực thi bởi khuôn khổ) Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm:

Trang 22

 Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng để thiết

kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout,…

 Một "Content Provider" cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từ các ứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng đó

 Một "Resource Manager" cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải

là mã nguồn, chẳng hạn như: localized strings, graphics, and layout files

 Một "Notifycation Manager" cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các custom alerts trong status bar

Activity Maanager được dùng để quản lý chu trình sống của ứng dụng và điều hướng các activity

2.3.3 Library

Android bao gồm một tập hợp các thư viên C/C++ được sử dụng bởi nhiều thành phần khác nhau trong hệ thống Android Điều này được thể hiện thông qua nền tảng ứng dụng Android Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:

 System C library: a BSD-derived implementation of the standard C system

library (libc), tuned for embedded Linux-based devices

 Media Libraries - based on PacketVideo's OpenCORE; the libraries support

playback and recording of many popular audio and video formats, as well as static image files, including MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG

 Surface Manager - Quản lý việc truy xuất vào hệ thống hiển thị

 LibWebCore - a modern web browser engine which powers both the Android

browser and an embeddable web view

 SGL - the underlying 2D graphics engine

 3D libraries - an implementation based on OpenGL ES 1.0 APIs; the

libraries use either hardware 3D acceleration (where available) or the included, highly optimized 3D software rasterizer

 FreeType - bitmap and vector font rendering

SQLite - a powerful and lightweight relational database engine available to all

applications

Trang 23

2.3.4 Android Runtime

Android bao gồm một tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chức năng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java Tất cả các ứng dụng Android đều chạy trong tiến trình riêng Máy ảo Dalvik đã được viết để cho một thiết

bị có thể chạy nhiều máy ảo hiệu quả Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi Dalvik (dex) Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu VM là dựa trên register-based, và chạy các lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuyển đổi thành các định dạng dex Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ bản như luồng và quản lý bộ nhớ thấp

2.3.5 Linux kernel

Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security, memory management, process management, network stack, and driver model Kernel Linux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phần mềm stack

2.4 Android Emulator

Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool (ADT) Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated Development Enveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng Tuy nhiên, các coder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử dụng command line để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường

Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bị thật Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video, nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth

Android Emulator thực hiện các công việc thông qua một bộ xử lý mã nguồn mở, công nghệ này được gọi là QEMU (http://bellard.org/qemu/) được phát triển bởi Fabrice Bellard

Trang 24

Hình 2-3 : Androidemulator 2.5 Các thành phần trong một Android Project

2.5.1 AndroidManifest.xml

Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file AndroidManifest.xml, file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, các permission cũng như các theme cho ứng dụng Đồng thời nó cũng chứa thông tin về phiên bản SDK cũng như main activity sẽ chạy đầu tiên

File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project Trong file manifest bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version

Dưới đây là nội dung của một file AndroidManifest.xml

Trang 25

 android:icon = "drawable resource"  Ở đây đặt đường dẫn đến file icon

của ứng dụng khi cài đặt VD: android:icon = "@drawable/icon"

 android:name = "string"  thuộc tính này để đặt tên cho ứng dụng

Android Tên này sẽ được hiển thị lên màn hình sau khi cài đặt ứng dụng

 android:theme = "drawable theme"  thuộc tính này để đặt theme cho

ứng dụng Các theme là các cách để hiển thị giao diện ứng dụng Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác…

Permission

Bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài nguyên của ứng dụng Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file manifest của ứng dụng cần phải khai báo các quyền truy xuất như sau:

Trang 26

Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy xa làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một file hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file đó cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫn tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá

Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả quá trình xây dựng ứng dụng

Dưới đây là nội dung của một file R.java:

/* AUTO-GENERATED FILE DO NOT

MODIFY

*

* This class was automatically generated by the

* aapt tool from the resource data it found It

* should not be modified by hand

*/

package dtu.k12tpm.pbs.activity;

public final class R {

public static final class array {

public static final int array_timeout=0x7f050000;

}

Trang 27

public static final class drawable {

public static final int add=0x7f020000;

public static final int backup_icon=0x7f020001;

public static final int checkall=0x7f020002;

}

public static final class id {

public static final int Button01=0x7f070006;

public static final int Button02=0x7f070007;

public static final int CheckBox01=0x7f070017;

}

public static final class layout {

public static final int contact_list=0x7f030000;

public static final int content_sender=0x7f030001;

public static final int friend_list=0x7f030002;

}

public static final class menu {

public static final int context_menu=0x7f060000;

public static final int menu_options=0x7f060001; public

static final int options_menu=0x7f060002;

}

public static final class string {

public static final int app_name=0x7f040001;

public static final int context_menu_item_delete=0x7f04000b;

public static final int context_menu_item_edit=0x7f04000a;

Trang 28

Một sự khác thường và đặc tính cơ bản của Android là thời gian sống của tiến trình ứng dụng không được điều khiển trực tiếp bới chính nó Thay vào đó, nó được xác định bởi hệ thống qua một kết hợp của:

 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy

 Những phần quan trọng như thế nào đối với người dùng

Bao nhiêu vùng nhớ chiếm lĩnh trong hệ thống

2.6.1 Chu kỳ sống thành phần

Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắt đầu khởi tạo và đến thời điểm kết thúc Giữa đó, đôi lúc chúng có thể là active hoặc inactive, hoặc là trong trường hợp activies nó có thể visible hoặc invisible

Hình 2-4 : Chu kì sống thành phần

2.6.2 Activity Stack

Bên trong hệ thống các activity được quản lý như một activity stack Khi một Activity mới được start, nó được đặt ở đỉnh của stack và trở thành activity đang chạy activity trước sẽ ở bên dưới activity mới và sẽ không thấy trong suốt quá trình activity mới tồn tại Nếu người dùng nhấn nút Back thì activity kết tiếp của stack sẽ di duyển lên và trở thành active

Trang 29

Hình 2-5 : Activity Starck2.6.3 Các trạng thái của chu kỳ sống

Hình 2-6 : Chu kì sống của Activity

Một Activity chủ yếu có 3 chu kỳ chính sau:

 Active hoặc running: Khi Activity là được chạy trên màn hình Activity này tập trung vào những thao tác của người dùng trên ứng dụng

Trang 30

 Paused: Activity là được tạm dừng (paused) khi mất focus nhưng người dùng vẫn trông thấy Có nghĩa là một Activity mới ở trên nó nhưng không bao phủ đầy màn hình Một Activity tạm dừng là còn sống nhưng có thể bị kết thúc bởi hệ thống trong trường hợp thiếu vùng nhớ

 Stopped: Nếu nó hoàn toàn bao phủ bởi Activity khác Nó vẫn còn trạng thái

và thông tin thành viên trong nó Người dùng không thấy nó và thường bị loại bỏ trong trường hợp hệ thống cần vùng nhớ cho tác vụ khác

2.6.4 Chu kỳ sống của ứng dụng

Trong một ứng dụng Android có chứa nhiều thành phần và mỗi thành phần đều có một chu trình sống riêng Và ứng dụng chỉ được gọi là kết thúc khi tất cả các thành phần trong ứng dụng kết thúc Activity là một thành phần cho phép người dùng giao tiếp với ứng dụng Tuy nhiên, khi tất cả các Activity kết thúc và người dùng không còn giao tiếp được với ứng dụng nữa nhưng không có nghĩa là ứng dụng đã kết thúc Bởi vì ngoài Activity là thành phần có khả năng tương tác người dùng thì còn có các thành phần không có khả năng tương tác với người dùng như là Service, Broadcast receiver Có nghĩa là những thành phần không tương tác người dùng có thể chạy background dưới sự giám sát của hệ điều hành cho đến khi người dùng tự tắt chúng

2.6.5 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng

Nếu một Activity được tạm dừng hoặc dừng hẳn, hệ thống có thể bỏ thông tin khác của nó từ vùng nhớ bởi việc finish() (gọi hàm finish() của nó), hoặc đơn giản giết tiến trình của nó Khi nó được hiển thị lần nữa với người dùng, nó phải được hoàn toàn restart và phục hồi lại trạng thái trước Khi một Activity chuyển qua chuyển lại giữa các trạng thái, nó phải báo việc chuyển của nó bằng việc gọi hàm transition

Bảng 2-1: Các sự kiện trong chu kì sống của ứng dụng

Trang 31

để xác nhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động với người dùng

2.6.6 Thời gian sống của ứng dụng

Bảy phương thức chuyển tiếp định nghĩa trong chu kỳ sống của một Activity Thời gian sống của một Activity diễn ra giữa lần đầu tiên gọi onCreate() đến trạng thái cuối cùng gọi onDestroy() Một Activity khởi tạo toàn bộ trạng thái toàn cục trong onCreate(), và giải phóng các tài nguyên đang tồn tại trong onDestroy()

2.6.7 Thời gian hiển thị của Activity

Visible lifetime của một activity diễn ra giữa lần gọi một onStart() cho đến khi gọi onStop() Trong suốt khoảng thời gian này người dùng có thể thấy activity trên màn hình, có nghĩa là nó không bị foreground hoặc đang tương tác với người dùng Giữa 2 phương thức người dùng có thể duy trì tài nguyên để hiển thị activity đến người dùng

2.6.8 Các phương thức của chu kỳ sống

Phương thức: onCreate()

 Được gọi khi activity lần đầu tiên được tạo

 Ở đây bạn làm tất cả các cài đặt tĩnh tạo các view, kết nối dữ liệu đến list

và v.v

 Phương thức này gửi qua một đối tượngBundle chứa đựng từ trạng thái

trước của Activity

 Luôn theo sau bởi onStart()

 Được gọi trước khi một activity visible với người dùng

 Theo sau bởi onResume() nếu activity đến trạng thái foreground hoặc onStop() nế nó trở nên ẩn

Phương thức: onResume()

 Được gọi trước khi activity bắt đầu tương tác với người dùng

Tại thời điểm này activity ở trên dỉnh của stack activity

Trang 32

 Luôn theo sau bởi onPause()

Phương thức: onPause()

 Được gọi khi hệ thống đang resuming activity khác

 Phương thức này là điển hình việc giữ lại không đổi dữ liệu

 Nó nên được diễn ra một cách nhanh chóng bởi vì activity kế tiếp sẽ không được resumed ngay cho đến khi nó trở lại

 Theo sau bởi onResume nếu activity trở về từ ở trước, hoặc bởi onStop nếu

nó trở nên visible với người dùng

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onStop()

 Được gọi khi activity không thuộc tầm nhìn của người dùng

 Nó có thể diễn ra bởi vì nó đang bị hủy, hoặc bởi vì activity khác vữa được resumed và bao phủ nó

 Được theo sau bởi onRestart() nếu activity đang đở lại để tương tác với người dùng, hoặc onDestroy() nếu activity đang bỏ

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onDestroy()

 Được gọi trước khi activity bị hủy

 Đó là lần gọi cuối cùng mà activity này được nhận

 Nó được gọi khác bởi vì activity đang hoàn thành, hoặc bởi vì hệ thống tạm thởi bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ

 Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing() Trạng thái của

activity có thể được giết bởi hệ thống

2.7 Các thành phần giao diện trong Android

2.7.1 View

Trong một ứng dụng Android, giao diện người dùng được xây dựng từ các đối tượng View và ViewGroup Có nhiều kiểu View và ViewGroup Mỗi một kiểu là một hậu duệ của class View và tất cả các kiểu đó được gọi là các Widget

Tất cả mọi widget đều có chung các thuộc tính cơ bản như là cách trình bày vị trí, background, kích thước, lề,… Tất cả những thuộc tính chung này được thể hiện hết ở trong

Trang 33

Trong Android Platform, các screen luôn được bố trí theo một kiểu cấu trúc phân cấp như hình dưới Một screen là một tập hợp các Layout và các widget được bố trí có thứ tự Để thể hiện một screen thì trong hàm onCreate của mỗi Activity cần phải được gọi một hàm là setContentView(R.layout.main); hàm này sẽ load giao diện từ file

Hình 2-7 : Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android.

XML lên để phân tích thành mã bytecode

Trang 34

Hình 2-8 : Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.2.2 FrameLayout

FrameLayout được dùng để bố trí các đối tượng theo kiểu giống như là các Layer trong Photoshop Những đối tượng nào thuộc Layer bên dưới thì sẽ bị che khuất bởi các đối tượng thuộc Layer nằm trên FrameLayer thường được sử dụng khi muốn tạo

ra các đối tượng có khung hình bên ngoài chẳng hạn như contact image button

Hình 2-9 : Bố trí cái widget trong FrameLayout 2.7.2.3 AbsoluteLayout

Layout này được sử dụng để bố trí các widget vào một vị trí bất kì trong layout dựa vào 2 thuộc tính toạ độ x, y Tuy nhiên, kiểu layout này rất ít khi được dùng bởi vì toạ độ của các đối tượng luôn cố định và sẽ không tự điều chỉnh được tỷ lệ khoảng cách giữa các đối tượng Khi chuyển ứng dụng sang một màn hình có kích thước với màn

Trang 35

đầu

2.7.2.4 RetaliveLayout

Layout này cho phép bố trí các widget theo một trục đối xứng ngang hoặc dọc

Để đặt được đúng vị trí thì các widget cần được xác định một mối ràng buộc nào đó với các widget khác Các ràng buộc này là các ràng buộc trái, phải, trên, dưới so với một widget hoặc so với layout parent Dựa vào những mối ràng buộc đó mà RetaliveLayout cũng không phụ thuộc vào kích thước của screen thiết bị Ngoài ra,

nó còn có ưu điểm là giúp tiết kiệm layout sử dụng nhằm mục đích giảm lượng tài nguyên sử dụng khi load đồng thời đẩy nhanh quá trình xử lý

Hình 2-10 : Bố trí các widget trong RelativeLayout 2.7.2.5 TableLayout

Layout này được sử dụng khi cần thiết kế một table chứa dữ liệu hoặc cần bố trí các widget theo các row và column Chẳng hạn như, giao diện của một chiếc máy tính đơn giản hoặc một danh sách dữ liệu

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nicolas Gramlich, Android Programming, Anddev.org-Community, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Android Programming
[2] Wei-Meng Lee, Beginning Android Application Development, Android application development, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning Android Application Development
[3] Rogers Cadenhead, Sams Teach Yourself Java in 21 days Covering Java 7 and Android App Development, SAMS, Sixth Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sams Teach Yourself Java in 21 days Covering Java 7 and Android App Development
[4] Carmen Delessio, Lauren Darcey, Shane Conder, Sams Teach Yourself Android Application Development in 24 hours, SAMS, Third Edition, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sams Teach Yourself Android Application Development in 24 hours
[5] Lynn Beighley, Michael Morrison, Head first PHP & MySQL, O’Reilly, 2009 [6] W. Frank Ableson, Charlie Collins, Robin . Unlocking Android , Adeveloper’s guide , 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Head first PHP & MySQL, "O’Reilly, 2009[6] W. Frank Ableson, Charlie Collins, Robin . "Unlocking Android , A "developer’s guide
[7]Murphy Mark, Beginning Android, Apress , 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beginning Android
[8]Nicolas Gramlich, Android Programming, Anddev.org-Community, 2010 [9]Mark L. Murphy, Android TM Programming Tutorials Sách, tạp chí
Tiêu đề: Android Programming, "Anddev.org-Community, 2010[9]Mark L. Murphy, "Android"TM
[10]Ed Burnette, Hello, Android: Introducing Google’s Mobile Development Flatform, Pragmatic Bookshelf, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hello, Android: Introducing Google’s Mobile Development Flatform
[11] Ben Elgin, Google Buys Android for Its Mobile Arsenal, Bloomberg Businessweek, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google Buys Android for Its Mobile Arsenal
[13] Mark L. Murphy, The Busy Coder’s Guide Android Development [14] http://android.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Busy Coder’s Guide Android Development
[18] Industry Leaders Announce Open Platform for Mobile Devices, Open Handset Alliance, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry Leaders Announce Open Platform for Mobile Devices

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-2 : Cấu trúc stack hệ thống Android   2.3.1. Tầng ứng dụng - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 2 : Cấu trúc stack hệ thống Android 2.3.1. Tầng ứng dụng (Trang 21)
Hình 2-3 : Androidemulator 2.5. Các thành phần trong một Android Project - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 3 : Androidemulator 2.5. Các thành phần trong một Android Project (Trang 24)
Hình 2-5 : Activity Starck 2.6.3. Các trạng thái của chu kỳ sống - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 5 : Activity Starck 2.6.3. Các trạng thái của chu kỳ sống (Trang 29)
Hình 2-7 : Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android. - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 7 : Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android (Trang 33)
Hình 2-8 : Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.2.2. FrameLayout - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 8 : Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.2.2. FrameLayout (Trang 34)
Hình 2-9 : Bố trí cái widget trong FrameLayout 2.7.2.3. AbsoluteLayout - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 9 : Bố trí cái widget trong FrameLayout 2.7.2.3. AbsoluteLayout (Trang 34)
Hình 2-10 : Bố trí các widget trong RelativeLayout 2.7.2.5. TableLayout - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 10 : Bố trí các widget trong RelativeLayout 2.7.2.5. TableLayout (Trang 35)
Hình 2-13 : Minh họa QuickSearchBox 2.7.13. Activity & Intend - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 13 : Minh họa QuickSearchBox 2.7.13. Activity & Intend (Trang 43)
Hình 2-14 : Truyền dữ liệu giữa 2 Activity - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 14 : Truyền dữ liệu giữa 2 Activity (Trang 45)
Hình 2-15: Chu trình sống một Service . 2.10. Telephony - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 15: Chu trình sống một Service . 2.10. Telephony (Trang 50)
Hình 2-16 : SQLite Manager. - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 2 16 : SQLite Manager (Trang 52)
3.2. Sơ đồ phân cấp chức năng - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
3.2. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 60)
Hình 4-1 : Giao diện chính. - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 4 1 : Giao diện chính (Trang 66)
Hình 4-2 : Giao diện Menu. - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 4 2 : Giao diện Menu (Trang 67)
Hình 4-4: Chi tiết mức phạt - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ THÔNG TIN BIỂN báo GIAO THÔNG TRÊN  nền ANDROID
Hình 4 4: Chi tiết mức phạt (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w