Giả thuyết khoa học của đề tài Vận dụng cơ sở lí luận của thiết tiến trình DH cùng với việc phân tích nội dungVật lí gắn với thực tiễn thì có thể thiết kế được tiến trình DH phần “Sự ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-aaa -PHẠM THỊ PHƯƠNG
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG KIẾN THỨC “SỰ CHUYỂN THỂ”
- VẬT LÍ 10 GẮN VỚI THỰC TIỄN
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Vật lí
Mã số : 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hương Trà
Hà Nội - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Hương Trà, bộ mônPhương pháp giảng dạy khoa vật lí trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã tận tìnhhướng dẫn, luôn khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa vật lí
và các thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy vật lí trường ĐHSP HàNội, những người đã dạy dỗ và chỉ bảo cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian họctập vừa qua, đã trang bị cho tôi vốn kiến thức quý báu để tôi có thể thực hiệnthành công đề tài này
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo - Khoa học và cácthầy cô trong Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và giáo viên, học sinh trườngTHPT Uông Bí, trường THPT Công Thành, trường THPT Hồng Đức, THPTNguyễn Tất Thành (Quảng Ninh) đã cộng tác và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đãluôn khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Giả thuyết khoa học của đề tài 3
4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4
7 Dự kiến đóng góp của đề tài 5
8 Cấu trúc của luận văn gồm các phần sau: 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6
1.1 Cơ sở lí luận của DH gắn với thực tiễn 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.1 Thực tiễn 6
1.1.1.2 Dạy học gắn với thực tiễn 6
1.1.2 Vai trò của dạy học gắn với thực tiễn 7
1.1.3 Các biện pháp tổ chức dạy học gắn với thực tiễn 9
1.1.3.1 Sử dụng tình huống thực tiễn 9
1.1.3.1.1 Nguyên tắc thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lý THPT 9
1.1.3.1.2 Quy trình thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lý THPT 10
1.1.3.2 Sử dụng các phương tiện dạy học 12
1.1.3.3 Sử dụng bài tập định tính hay câu hỏi lí thuyết mang tính thực tiễn 13
1.1.3.4 Tổ chức cho HS các dự án học tập gắn với thực tiễn 16
1.2 Phát triển năng lực của người học qua DH gắn với thực tiễn 19
1.2.1 Khái niệm năng lực 19
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 21
1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh 21
1.3.Tổ chức hoạt động học Vật lí ở trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của HS qua DH gắn với thực tiễn 24
Trang 51.3.1 Tính tích cực của HS trong học tập 24
1.3.1.1 Khái niệm tính tích cực của HS trong học tập 24
1.3.1.2 Các biểu hiện tính tích cực của học sinh trong học tập 24
1.3.1.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong DH gắn với thực tiễn 25
1.3.2 Tính tự lực trong trong DH gắn với thực tiễn 26
1.3.2.1 Khái niệm: 26
1.3.2.2 Biểu hiện tính tự lực trong trong DH gắn với thực tiễn 26
1.3.2.3 Biện pháp phát huy tính tự lực trong DH gắn với thực tiễn 27
1.4 Dạy học gắn thực tiễn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 28
1.4.1 Dạy học gắn thực tiễn ở một số nước trên thế giới 28
1.4.2 Điều tra thực trạng về DH gắn với thực tiễn ở các trường THPT 29
1.4.2.1 Mục đích điều tra 29
1.4.2.2 Đối tượng điều tra 30
1.4.2.3 Đối tượng điều tra 30
1.4.2.4 Phương pháp điều tra 30
1.4.2.5 Kết quả thu được và đề xuất giải pháp 30
1.4.2.5.1 Kết quả thu được qua thăm dò ý kiến GV 30
1.4.2.5.2.Kết quả điều tra HS về vấn đề vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế đời sống của HS THPT hiện nay 31
1.4.2.5.3 Giải pháp 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN “SỰ CHUYỂN THỂ” - VẬT LÝ 10 GẮN VỚI THỰC TIỄN 34
2.1 Nội dung kiến thức SGK phần sự chuyển thể 34
2.1.1 Nội dung kiến thức ở THCS 34
2.1.2 Nội dung kiến thức SGK Vật lý 10 36
2.1.3 Vị trí và vai trò các kiến thức phần "Sự chuyển thể" trong chương trình Vật lí THPT 43
2.2 Sơ đồ logic nội dung kiến thức phần: "Sự chuyển thể" 45
2.3 Thiết kế tiến trình dạy học phần “Sự chuyển thể” gắn với thực tiễn 47
2.3.1 Mục tiêu dạy học: 47
Trang 62.3.2 Ứng dụng xác định nội dung gắn với thực tiễn của phần “Sự chuyển thể” 49
2.3.3 Các bài tập định tính gắn với thực tiễn và các ứng dụng của kiến thức trong đời sống 52
2.3.4 Các phương tiện, thiết bị và tài liệu hỗ trợ giảng dạy 55
2.3.4 Một số dự án gắn với thực tiễn khi dạy học kiến thức phần "Sự chuyển thể" 56
2.3.4.1 Dự án 1: Thực trạng và giải pháp xử lí rác thải trên địa bàn thành phố Uông Bí - Quảng Ninh hiện nay 56
2.3.4.2 Dự án 2: Lợi ích của cây xanh 56
2.4 Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể trên lớp 58
Kết luận chương II: 105
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 106
3.1 Mục đích TN 106
3.2 Nội dung TN 106
3.3 Phương pháp TN 106
3.3.1 Chọn trường TN 106
3.3.2 Chọn HS TN 107
3.3.3 Chọn GV dạy TN 107
3.3.4 Phương án TN 107
3.4 Kết quả thực nghiệm 107
3.4.1 Phân tích định lượng 107
3.4.1.1 Kết quả phân tích định lượng các bài KT trong TN: 107
3.4.1.2 Kết quả phân tích định lượng các bài KT sau TN: 111
3.4.2 Phân tích định tính 113
Kết luận chương 3: 114
KẾT LUẬN CHUNG 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây nền khoa khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thứcphát triển như vũ bão trên thế giới và xu hướng toàn cầu hóa mở ra nhiều triển vọngphát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho mọi quốc gia Thách thức này đang
là một gánh nặng đặt lên đôi vai của ngành giáo dục đó là phải đào tạo ra những conngười khi vào đời phải có năng lực tư duy sáng tạo, có năng lực độc lập giải quyết vấn
đề, có thái độ tích cực, có năng lực tự học để nâng cao trình độ nhận thức sẵn sàngtham gia lao động sản xuất và các hoạt động thực tiễn đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của xã hội
Bên cạnh đó, Luật giáo dục cũng đã quy định: “Hoạt động giáo dục phải được
thực hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”, “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Tuy vậy, tình hình đổi mới PPDH không phải một sớm một chiều, Bộ trưởngPhạm Vũ Luận cho rằng, cả ba lần cải cách giáo dục đều có mục tiêu và định hướng rõràng song không giải quyết được các yếu kém của ngành giáo dục do nặng về đổi mới
chương trình giáo dục mà chưa chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy và học Trong
đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế” đã chỉ rõ: Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội; chương trình giáo dục còn coi nhẹ thực hành, vận dụng kiến thức; phương pháp giáo dục, kiểm tra, thi và đánh giá lạc hậu, nhiều bất cập Thiếu gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh.
Một trong những xu hướng dạy học ngày nay là gắn dạy học trong nhà trườngvới thực tiễn trong môi trường mà người học sống, giáo dục Việt nam cũng không nằmngoài xu hướng này Hình thức DH gắn với thực tiễn sẽ một phần đóng góp hữu hiệu
Trang 8trong việc đổi mới PPDH, kiểu DH này đã được nhiều nước phát triển trên thế giới ápdụng và đạt kết quả to lớn cho sự phát triển ngành GD nói riêng, sự phát triển khoa học
- kỹ thuật nước nhà nói chung như Thụy Sĩ, Mỹ,
Trong xu hướng này, DH gắn với thực tiễn có vai trò đặc biệt quan trọng khi nóđặt các hoạt động học tập của người học vượt ra “ngoài khuôn khổ” lớp học để kết nốivới thực tế đa dạng của cuộc sống nhằm đem đến cho học sinh ý nghĩa của việc học
Dạy học gắn với thực tiễn GD hành vi, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kích thích hứng thú học tập, tạo điền kiện tăng khả năng tự học, tạo các mối liên kết giữa các kiến thức môn học với nhau và phát triển toàn diện các kĩ năng của người học Điều
đặc biệt trong DH gắn với thực tiễn là tạo môi trường cho họ làm quen với giải quyết
các vấn đề cuộc sống thực tế khi phải tham gia vào cộng đồng, thuyết phục được cộng đồng đưa ra các quyết định mang tính tập thể đảm bảo lợi ích chung cho họ.
Mặt khác, qua tìm hiểu thực tế ở các trường phổ thông, việc đổi mới PPDH chưathật sự hiệu quả, người học chưa thật hứng thú, chưa hiểu rõ bản chất và ý nghĩa thực
tiễn của chúng Đặc biệt, những nội dung kiến thức ở chương cuối của chương trình
năm học thường không được sự quan tâm, đầu tư đúng mức của cả GV và HS vì nókhông nằm trong nội dung ôn thi Nội dung kiến thức "Sự chuyển thể" (Vật lí 10) làmột trong số những bài học nằm ở cuối chương trình lớp 10 Thực tế cho thấy nội dungkiến thức này lại rất bổ ích, có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như khoa học, kỹthuật, xây dựng, môi trường, biến đổi khí hậu, kỹ năng sống, dân số, sức khỏe sinhsản , nắm vững được kiến thức và tầm quan trọng của nội dung này thì HS có thể làmchủ được trước mọi tình huống trong cuộc sống, hiểu và biết được trách nhiệm củamình trước những vấn đề chung của toàn nhân loại, của chính bản thân mình
Bước sang năm 2014, để thực hiện tốt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện,ngành giáo dục và đào tạo sẽ điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; các
trường được chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy trên cơ sở bảo đảm mục tiêu
chương trình giáo dục và phù hợp với điều kiện thực tiễn Tăng cường việc học đi đôi với hành, chú trọng kỹ năng mềm, tư duy tự học và tự nghiên cứu độc lập của học sinh.
Trang 9Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực vàhội nhập quốc tế.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: Thiết
kế tiến trình dạy học nội dung kiến thức " Sự chuyển thể" – Vật lí 10 gắn với thực tiễn.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
-Thiết kế tiến trình dạy học kiến thức phần “Sự chuyển thể” SGK Vật lí 10 gắnvới thực tiễn nhằm phát huy hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
- Nghiên cứu thực tiễn dạy học
- TNSP
3 Giả thuyết khoa học của đề tài
Vận dụng cơ sở lí luận của thiết tiến trình DH cùng với việc phân tích nội dungVật lí gắn với thực tiễn thì có thể thiết kế được tiến trình DH phần “Sự chuyển thểgắn với thực tiễn nhằm phát huy hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Hoạt động dạy và học kiến thức phần Sự chuyển thể, Độ ẩm không khí(Vật lí 10)
- Các ứng dụng của kiến thức Sự chuyển thể về các lĩnh vực: khoa học, kỹ thuật,môi trường, sức khỏe, các hiện tượng tự nhiên, dự báo thời tiết,
5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được các mục đích nghiên cứu ở trên, cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thểnhư sau:
- Nghiên cứu các quan điểm DH hiện đại, DH tích cực và làm rõ cơ sở lí luậncủa DH gắn với thực tiễn
- Nghiên cứu lí luận về tâm lí dạy học làm cơ sở cho các biện pháp sư phạmnhằm phát huy hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và phát triển năng lực giải quyếtvấn đề thực tiễn cho học sinh Nghiên cứu chương trình SGK hiện hành, sách GV và
Trang 10các tài liệu tham khảo liên quan đến nội dụng kiến thức “Sự chuyển thể” để phân tíchnội dung khoa học của kiến thức và những khó khăn của HS khi học những nội dungkiến thức này.
- Tìm hiểu thực tế dạy và học môn Vật lí đặc biệt là nội dung kiến thức phần “Sựchuyển thể”
- Thiết kế tiến trình DH gắn với thực tiễn nội dung kiến thức “Sự chuyển thể”
- Tiến hành TNSP theo tiến trình DH đã soạn thảo Phân tích kết quả TN thuđược để đánh giá tính khả thi của đề tài, sơ bộ đánh giá hiệu quả DH kiến thức phần
“Sự chuyển thể” với việc phát huy tính tích cực, tự lực và năng lực giải quyết vấn đềcủa HS trong học tập Từ đó, nhận xét, rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện
để có thể vận dụng linh hoạt PP này vào thực tiễn DH các nội dung kiến thức kháctrong chương trình Vật lí THPT
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: nghiên cứu các tài liệu về các quan điểm, sựđịnh hướng việc dạy học tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học, về lí luậnnói chung và lí luận dạy học môn Vật lí nói riêng; sách giáo khoa, sách giáo viên vàcác tài liệu khác liên quan
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn:
+ Tìm hiểu việc dạy (thông qua phiếu điều tra, nghiên cứu giáo án, dự giờ,phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh, phiếuđiều tra cơ bản, phân tích các sản phẩm của học sinh) nhằm sơ bộ đánh giá tình hìnhdạy học nội dung kiến thức phần “Sự chuyển thể”
+ Đề xuất giải pháp giúp giáo viên khắc phục những khó khăn gặp phải khidạy học phần “Sự chuyển thể” và giúp học sinh vượt qua những khó khăn trongkhi học
- Phương pháp thực nghiệm khoa học giáo dục
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm với tiến trình dạy học đã soạn thảo theo
kế hoạch
Trang 11+ Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đối chiếumục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học:
+ Tổng hợp các dữ liệu điều tra để có những thông tin về thực trạng dạy và họckiến thức phần “Sự chuyển thể” – Vật lí 10
+ Tổng hợp, phân tích các dữ liệu thực nghiệm để đánh giá được tính khả thi của
đề tài
7 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Làm sáng rõ cơ sở lí luận về dạy học gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lí
- Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học gắn với thực tiễn vào thiết kế tiến trình dạyhọc nội dung kiến thức phần “Sự chuyển thể” – Vật lí 10
- Bổ sung tài liệu tham khảo cho các giáo viên THPT và HS trong quá trình dạy
và học Góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí ở trường THPT
8 Cấu trúc của luận văn gồm các phần sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, các phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của DH gắn với thực tiễn
Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học nội dung kiến thức "Sự chuyển thể" - Vật
lí 10 gắn với thực tiễn
Chương 3: TNSP
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Cơ sở lí luận của DH gắn với thực tiễn
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng thực tiễn là cơ sở của nhận thức, cơ sở của sựphát triển những kiến thức khoa học trong quá trình kinh nghiệm xã hội – lịch sử của
loài người Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của lý luận và là tiêu chuẩn của chân
lý; sự hình thành và phát triển của lý luận xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu củathực tiễn; lý luận phải được kiểm nghiệm, được bổ sung và phát triển trong thực tiễn
- Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học; lý luận đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp cho thực tiễn.
Ở đây chúng ta có thể hiểu “thực tiễn” chính là hoạt động GV và HS, nhữngkiến thức được cụ thể hóa bằng những hiện tượng, vận dụng những kiến thức được học
để giải thích hiện tượng, những số liệu mang tính thực tiễn, ứng dụng của kiến thức đểgiải quyết các vấn đề thực tiễn, nhằm tạo điều kiện cho HS học tốt môn học, thích thúvới môn học
Trong quá trình dạy học, thực tiễn là điều kiện tất yếu để hình thành ở HS kỹnăng và kỹ xảo, thông qua việc tham gia vào hoạt động sáng tạo dưới những hình thứcvừa sức, HS tiếp thu kinh nghiệm xã hội, góp phần vào sự tiến bộ của xã hội
1.1.1.2 Dạy học gắn với thực tiễn
Trang 13- Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu đi sátthực tiễn, coi trọng việc tổng kết thực tiễn, dạy học phải liên hệ với thực tiễn, học đôivới hành.
- Dạy học gắn với thực tiễn nghĩa là việc dạy học cần được tổ chức theo nhữngchủ đề phức hợp gần với các tình huống thực của cuộc sống và nghề nghiệp Quá trìnhhọc tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện kiến tạo tri thức theo
cá nhân và trong mối quan hệ xã hội của việc học tập
- Các hoạt động dạy học được thiết kế hướng tới người học, động viên người họchuy động được nhiều lĩnh vực kiến thức và kĩ năng khác nhau; thúc đẩy sự tìm tòi,khám phá, tự học của học sinh
1.1.2 Vai trò của dạy học gắn với thực tiễn
Thực tiễn cuộc sống có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển khả năngnhận thức và nhân cách học sinh Đó là phương pháp giáo dục tốt để các em từng bướchình thành và phát triển nhân cách bền vững sau này
Với hình thức dạy học gắn thực tiễn có vai trò rất to lớn trong việc hình thành cảnăng lực và nhân cách của HS Quá trình học tập sẽ giúp HS
- Giải thích được các hiện tượng xung quanh cuộc sống chúng ta
- Hiểu rõ hơn các vấn đề, thông tin mang tính thời sự một cách khá hệ thống vềvấn đề đó
- Nội dung dạy học thiết thực với địa phương nơi học sinh sống, người học cóthể đã được thực hiện hoặc trải nghiệm một phần của vấn đề đó; phù hợp với khả năngcủa học sinh, nghĩa là khi vận dụng các kiến thức trong nhà trường học sinh có thể giảiquyết được chúng
- Dạy học gắn với thực tiễn giáo dục hành vi, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kíchthích hứng thú học tập, tạo điều kiện tăng khả năng tự học, tạo các mối liên kết giữa cáckiến thức môn học với nhau và phát triển toàn diện các kĩ năng của HS
Ví dụ: Dạy học gắn với thực tiễn thông qua dự án có nhiều điều kiện thuận lợitrong việc liên kết các kiến thức có được trong nhà trường vào thực tế cuộc sống
Trang 14- Trong quá trình dạy học gắn với thực tiễn, giáo viên định hướng học sinh suy
nghĩ đến các vấn đề của xã hội, của thực tiễn mà nhân loại đang phải đối mặt, từ đó
đặt ra các tình huống, dự án học tập phù hợp với việc dạy và học đồng thời cũng phải
thể hiện sự cấp bách phải giải quyết vấn đề đó để có thể sống tốt hơn, bền vững hơn
Và trong tất cả các dự án đó, tính thực tiễn của xã hội đã thể hiện rất cao, ví dụ: trong
cùng một tình huống của bài học là: Thể hiện thái độ của bản thân trước vấn đề ô
nhiễm môi trường của địa phương, có nhóm học sinh thể hiện theo hình thức văn
hùng biện; có nhóm học sinh trưng bày một bức tranh phiếm họa; có nhóm học sinh
trình chiếu các slide về hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương (các sản phẩm
được học sinh chuẩn bị ở nhà theo phương pháp dạy học dự án); vấn đề tiết kiệm
điện, vấn đề sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch … Đây chính là động cơ để học sinh
có cơ hội vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hình thành nên ý thức và thái độ tích cựcđối với sự phát triển của xã hội
- Các vấn đề mang tính thực tiễn rất phong phú và đa dạng (tình huống thực tế,bài tập thực tế, dự án), để giải quyết các vấn đề HS cần huy động nhiều kiến thức,không thuộc hoàn toàn vào một môn học nào trong nhà trường hoặc một lĩnh vực nàotrong cuộc sống, đó chính là cơ hội HS phát triển khả năng sáng tạo của bản thân HSthu nhận kiến thức từ thực tiễn nên mang tính bền vững hơn chứ không phải là việcngồi học vẹt các công thức, các định luật
- Dạy học gắn thực tiễn đảm bảo mục tiêu giáo dục nhận thức, hành vi đối vớimôi trường tự nhiên và tính hiệu quả kinh tế cao
Ví dụ: Khi dạy kiến thức sự nóng chảy- sự đông đặc, HS có thể nghĩ đến việc táichế các vật liệu đã bị hỏng trong gia đình (sắt vụn, vỏ bia, đồ nhựa, …), chính suy nghĩ
đó vừa đảm bảo sạch môi trường, vừa có tính hiệu quả kinh tế
- Dạy học gắn với thực tiễn, HS hào hứng và đoàn kết, thúc đẩy bình đẳng giữacác HS học tập theo nhóm, nam và nữ đều có nhiệm vụ học tập, điều đó thực hiện đượcmục tiêu "xã hội" của giáo dục như: giáo dục bình đẳng giới, tiêu chí học tập suốt đời,tính công bằng xã hội, liên kết xã hội, phát triển văn hóa bản địa…
Trang 15Việc tổ chức cho học sinh tranh luận, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trên cơ sởcác tiêu chí đã xây dựng đã giúp cho học sinh có được năng lực tự điều chỉnh hành vi,thái độ của mình đối với tập thể, đối với mọi người xung quanh tạo nên một xã hội họctập thực sự.
Như vậy, trong bối cảnh động cơ học tập của học sinh trong nhà trường ngàycàng bị giảm mạnh đối với các môn khoa học và công nghệ, dạy học gắn với thực tiễn(qua dạy học dự án, qua tình huống thực tế, bài tập thực tế, …gắn với bối cảnh thực tếcuộc sống của học sinh) là một giải pháp tối ưu cho sự cải cách giáo dục trong nhàtrường phổ thông hiện nay ở Việt Nam
1.1.3 Các biện pháp tổ chức dạy học gắn với thực tiễn
1.1.3.1 Sử dụng tình huống thực tiễn
1.1.3.1.1 Nguyên tắc thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lý THPT
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Kiến thức được đưa vào các tình huống
phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Đảm bảo tính thực tiễn: Các kiến thức dùng để thiết kế các tình huống phải gắn
liền với thực tiễn cuộc sống và có tính ứng dụng cao Mục tiêu của nguyên tắc này làthông qua việc giải quyết tình huống, học sinh được trang bị kiến thức cơ bản để giảithích được những tình huống có thật trong cuộc sống
- Đảm bảo tính trọng tâm: Các kiến thức được lựa chọn để thiết kế tình huống
nên hướng vào trọng tâm của nội dung học tập
- Đảm bảo tính logic, ngắn gọn: Một trong những nguyên tắc quan trọng trong
việc thiết kế tình huống gắn liền với thực tiễn là tính logic và tính ngắn gọn của tìnhhuống Vì thời gian của tiết học có giới hạn nên việc đưa quá nhiều chi tiết, sự kiệnhoặc kiến thức vào trong tình huống sẽ gây khó khăn học sinh khi tiếp nhận vấn đề.Mặt khác, tình huống cũng cần được thiết kế một cách logic, diễn biến sự kiện hợp lí,các câu hỏi có cấu trúc rõ ràng; chia thành từng phần để thông qua việc trả lời các câuhỏi, học sinh có thể tiếp nhận kiến thức một cách nhẹ nhàng và hiệu quả nhất
Trang 16- Đảm bảo tính giáo dục: việc thiết kế tình huống cũng phải đảm bảo về mặt nội
dung và tư tưởng nhằm giáo dục học sinh có tư tưởng chính trị rõ ràng, có thế giớiquan, nhân sinh quan đúng đắn
- Đảm bảo tính sư phạm: Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm khi thiết kế tình
huống thể hiện ở tính vừa sức và tính phù hợp với tâm sinh lí của học sinh Tình huốngđặt ra có nội dung quá dễ hoặc quá khó đối với trình độ nhận thức của học sinh sẽ tạonên tâm lí chán nản, coi thường hoặc bất mãn như vậy sẽ không tạo được hiệu quả caokhi giảng dạy Tuy nhiên, tình huống cũng phải được thiết kế để phân hóa học sinh,xen kẽ những câu hỏi dễ, khó với nhau để tất cả học sinh đều có cơ hội trả lời Vì vậy,nội dung và cách thức thực hiện của tình huống phải mang tính đặc trưng của môn họcđồng thời gần gũi, phù hợp với cách suy nghĩ, nhu cầu, sở thích của học sinh
- Kích thích hứng thú, khả năng sáng tạo của người học: tình huống được thiết
kế phải hấp dẫn, sinh động, gần gũi, khơi gợi được khả năng sáng tạo, hứng thú của
học sinh, qua đó phát triển kĩ năng tư duy cho học sinh, giúp học sinh giải quyết vấn đềtrong học tập Tình huống dạy học trở thành phương tiện, điều kiện và động lực thúcđẩy, kích thích thái độ học tập tích cực ở học sinh bằng việc phân tích, xử lí và giảiquyết các vấn đề trong tình huống
1.1.3.1.2 Quy trình thiết kế hệ thống tình huống gắn với thực tiễn trong dạy học Vật lý THPT
* Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung chính của bài học, đó là căn cứ để
thiết kế tình huống Việc xác định đúng mục tiêu cần đạt được của bài học là bước đầutiên của quá trình thiết kế, có tác dụng định hướng nội dung cho giáo viên
* Bước 2: Thiết lập hệ thống câu hỏi cần phải trả lời, thông qua việc trả lời
những câu hỏi dạng này sẽ giúp cho học sinh có được kiến thức cơ bản về nội dung bàihọc một cách cần thiết nhất Hầu hết các loại câu hỏi có dạng như:
+ Vì sao như thế ? / có tác dụng gì ?/ giải thích thế nào ?
+ Sẽ thế nào nếu… ?
+ Phải thế nào để… ?
- Làm thế nào tạo ra được… trong thực tế ?
Trang 17* Bước 3: Lựa chọn chính xác vấn đề để xây dựng tình huống, đây là bước quan
trọng trong quá trình thiết kế tình huống Những căn cứ để giáo viên lựa chọn vấn đềnhư:
- Tính cần thiết và lợi ích mà vấn đề đem lại sau khi giải quyết
- Tính đơn giản hay phức tạp của vấn đề; vấn đề có quá khó hay quá dễ
- Thời gian giải quyết vấn đề bao lâu ?
- Có phù hợp với trình độ và tâm sinh lí của học sinh hay không?
- Vấn đề có dễ thiết kế tình huống không…?
* Bước 4: Thu thập dữ liệu để thiết kế tình huống bằng cách tìm kiếm từ các
nguồn như:
- Từ những mẩu chuyện ngắn trong sách báo, tài liệu tham khảo
- Từ các website, các báo điện tử, từ Internet…
- Từ những tin tức, vấn đề, sự kiện nóng hổi đang diễn ra có liên quan đếnbài học
- Từ những tình huống bắt gặp trong cuộc sống hoặc kinh nghiệm bản thân
- Từ những kinh nghiệm dân gian trong ca dao, tục ngữ
- Từ tranh ảnh minh họa, phim ảnh…
* Bước 5: Đánh giá và phân tích dữ liệu Trong quá trình thu thập, khi có những
vấn đề chứa đựng nhiều thông tin liên quan thì giáo viên phải biết lựa chọn nhữngthông tin nào là quan trọng Nếu đưa quá nhiều hay quá ít thông tin sẽ gây khó khăncho học sinh trong việc xác định trọng tâm của vấn đề Tính chính xác và tính thực tiễn
là những tiêu chí hàng đầu trong việc thiết kế tình huống gắn với thực tiễn Nhữngthông tin mà giáo viên chọn lựa phải đủ thuyết phục và có chất lượng
* Bước 6: Lựa chọn hình thức và kĩ thuật thiết kế nhằm khai thác tối đa giá trị
của tình huống đem lại Tùy theo nội dung và điều kiện cụ thể, giáo viên có thể thiết kếtình huống dưới các hình thức sau:
- Mô tả tình huống bằng câu chuyện kể
- Mô tả tình huống thông qua các câu thơ, ca dao, tục ngữ…
Trang 18- Mô tả tình huống thông qua những đoạn phim ngắn, trích đoạn clip, các đoạn
âm thanh ngắn…
- Mô tả tình huống thông qua các thí nghiệm nhỏ…
- Sử dụng các tranh ảnh, hình ảnh, mẫu vật… làm gia tăng thêm tính chân
thực và thực tiễn của tình huống
* Bước 7: Thiết kế tình huống Nhiệm vụ của giáo viên là phác họa được vấn đề
có tính phức tạp nhưng được cấu trúc một cách logic để người học suy nghĩ và giảiquyết GV cần đặc biệt chú ý khi đưa ra các chứng cứ hiệu quả để giúp người họckhám phá vấn đề
* Bước 8: Hoàn thiện tình huống, là khâu cuối cùng trong quá trình thiết kế tình
huống Trong quá trình hoàn thiện tình huống, GV có thể tham khảo thêm ý kiến củađồng nghiệp hay những người có cùng chuyên môn sẽ giúp giáo viên có thêm kinhnghiệm để thực hiện tốt khâu này
1.1.3.2 Sử dụng các phương tiện dạy học
Khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, tính trực quan làtính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học
- Dùng dụng cụ trực quan: tranh ảnh, hình vẽ, các đoạn phim video clip ngắnmang tính thực tiễn giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộmôn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học, đặc biệt là khả năng quan sát, tưduy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy )
- Tranh ảnh, hình vẽ dạy học dùng để truyền đạt thông tin theo nội dung của
từng tranh ảnh, hình vẽ dạy học VD: Tranh ảnh về những hiện tượng xảy ra trong thực
tế như sương mù, sương muối, mưa đá, … được dùng trong dạy học có thể làm tăngtính hấp dẫn của bài học, gây hứng thú học tập ở HS
- Đối với các hiện tượng xảy ra xung quanh cuộc sống của ta có kích thước nhỏkhó quan sát, có thể dùng tranh vẽ, hình vẽ, ảnh chụp, các đoạn phim video clip ngắn
về những sự kiện liên quan để tăng tính trực quan cao, hấp dẫn
- Tranh ảnh, hình vẽ dạy học giúp cho giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp(thời gian vẽ hình), nhờ đó giáo viên có thể truyền đạt nhanh hơn hoặc khi cần có thể
Trang 19bỏ qua lượng thông tin không cần thiết cho việc dạy và học Tranh, ảnh dạy học tạođiều kiện cho việc tổ chức thảo luận tập thể ở lớp, cho phép cả lớp trao đổi nội dungbài học dưới dạng tình huống nêu vấn đề.
1.1.3.3 Sử dụng bài tập định tính hay câu hỏi lí thuyết mang tính thực tiễn
Bài tập định tính hay bài tập câu hỏi lí thuyết mang tính thực tiễn có vai trò hếtsức quan trọng trong quá trình dạy học vật lí, gây hứng thú cho HS, làm cho môn họctrở nên ý nghĩa hơn
- Đây là loại bài tập mà HS không cần phải tính toán (hay chỉ có các phép tínhtoán đơn giản), chỉ vận dụng các định luật, định lí, quy luật để giải thích hiện tượngthông qua các lập luận có căn cứ, có logic
Việc sử dụng cũng như giảng dạy bài tập định tính và câu hỏi thực tế trongtrường phổ thông có tác dụng giúp HS hiểu và vận dụng một cách sâu sắc những kiếnthức đã học, đồng thời là một trong những phương tiện giúp cho HS phát huy tính tíchcực, sáng tạo, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyệnthói quen vận dụng kiến thức, để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Một số bài tập vật lí định tính cũng có thể chuyển thành thí nghiệm hoặc cho HSthiết kế một số thí nghiệm Hoặc HS có thể tìm hiểu những bài tập, hoặc tự tìm đượcnhững bài tập vật lí định tính phù hợp với kiến thức và vốn kinh nghiệm mà HS cóđược
Bài tập định tính và câu hỏi thực tế là công cụ hữu hiệu để GV có thể sử dụnghiệu quả trong tiến trình tổ chức và kiểm tra các hoạt động nhận thức của HS trên giờlên lớp Bên cạnh đó bài tập định tính cũng là một hình thức để GV có thể tăng cườngcác hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp trong dạy học vật lí, như các vấn đề sứckhỏe, môi trường, xây dựng, công nghiệp , nông nghiệp …
* Phương pháp giải đối với bài tập định tính
Bước 1: Đọc đề bài Tìm hiểu đề bài
Trên cơ sở phân tích các giả thiết có trong bài, tìm hiểu các hiện tượng vật lí,nếu cần thì xây dựng các sơ đồ hoặc hình vẽ Ghi tóm tắt đầu bài
Trang 20- Bước 2 và bước 3: Phân tích hiện tượng của bài toán để xây dựng chuỗi lập
luận lôgic, từ đó đi đến kết quả (câu trả lời phải tìm).
Trên cơ sở phân tích hiện tượng trong bài, HS phải xây dựng chuỗi lập luậnphân tích - tổng hợp (đây là nét đặc trưng cơ bản đối với việc giải các bài tập định tính)
mà không cần phải tính toán
Bài tập định tính có thể là các bài tập định tính đơn giản thường gọi là các câuhỏi - bài tập Cách giải các bài tập này thường chỉ dựa trên một đinh luật vật lí và chuỗisuy luận ở đây tương đối đơn giản
VD: Tại sao khi trời mới trở lạnh thì mặt hồ nước hồ ao thường có khói bốc
lên ? Em hãy kể một số hiện tượng tương tự trong thực tế mà em biết ?
Khi giải những bài tập này, trên cơ sở tìm hiểu giả thiết của bài, HS có thể thấychỉ cần áp dụng kiến thức về hiện tượng sự bay hơi, sự ngưng tụ cho mỗi trường hợp
cụ thể
Trong trường hợp giải thích hiện tượng có khói bốc lên của mặt hồ nước hồ aokhi trời mới trở lạnh, rõ ràng có hiện tượng bay hơi và ngưng tụ, do đó cấu trúc củachuỗi suy lí phải dựa vào kiến thức về sự bay hơi, sự ngưng tụ để mô tả hiện tượng đó
Từ đó HS có thể kể một số hiện tượng về sự bay hơi, sự ngưng tụ xảy ra xung quanhcuộc sống của các em: khi trời rét, hơi của ta thở ra trông cũng như khói; mở nồi cơm,nồi canh nóng, hay để bát cơm, bát canh nóng, hơi nước bốc lên gặp không khí lạnhhơn cũng ngưng tụ thành sương mù trông như khói
Các bài tập định tính phức tạp được coi như là tổng hợp hoặc phối hợp nhiều bàitập đơn giản Khi làm những bài tập này phải xây dựng những chuỗi suy lí phức tạp,dài và phải phân tích vài định luật vật lí
- Bước 4: Nhận xét kết quả.
Sau khi đã xây dựng được chuỗi lập luận logic cần phân tích kết quả thu đượctheo quan điểm vật lí, phân tích sự phù hợp với giả thiết và thực tiễn
Ví dụ: Chiếc giày trượt băng được gắn một thanh kim loại, bản thanh kim loại
(dao giày) phải như thế nào để các vận động viên có thể trượt nhẹ nhàng và khôngnguy hiểm trên mặt băng ?
Trang 21 Bước 1: Tìm hiểu đề bài:
- Đế giày trượt băng được gắn một dao giày
- Các vận động viên có thể trượt nhẹ nhàng, không nguy hiểm trên mặt băng
- Hỏi dao giày đó phải như thế nào ?
Bước 2, 3: Xây dựng chuỗi logic để tìm câu trả lời:
Phân tích đầu bài ta thấy:
- Bài tập hỏi điều kiện diện tích của dao giày như thế nào để vận động viên cóthể trượt nhẹ nhàng trên mặt băng Mà vận động viên trượt nhẹ nhàng trên mặt
băng, ta nghĩ rằng băng trơn Băng trơn không phải chỉ vì băng nhẵn và bằng phẳng, mà còn vì nhiệt độ nóng chảy của băng phụ thuộc vào áp suất trên mặt
băng.
- Muốn băng trơn tức là giảm ma sát giữa mặt tiếp xúc của dao giày và mặtbăng, mà nếu giữa mặt tiếp xúc của hai vật có một lớp chất lỏng như nước hay dầu, …thì hệ số ma sát trượt giữa hai vật giảm đi rõ rệt Từ đó phải tìm cách làm cho băngdưới dao giày tan ra thành nước
- Mặt khác, áp suất càng cao thì nước đá nóng chảy ở nhiệt độ càng thấp Khi áp
suất do giày trượt băng ép lên phiến băng thì phiến băng bên dưới sẽ tan ra thành nước(nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn 00C) và làm giảm ma sát nên ta có trượt trên băng dễdàng Khi người vận động viên trượt qua sẽ để lại một rãnh nước Áp suất trên mặtnước lúc này là áp suất khí quyển nên rảnh nước sẽ đông lại thành băng (nhiệt độ đôngđặc là 0oC)
- Để không nguy hiểm đến vận động viên thì việc đóng băng của các rảnh nướcphải nhanh chóng Vì vậy người ta gắn vào dày trượt một thanh kim loại mảnh để rảnhnước xuất hiện nhỏ, mau đóng băng
Trang 22rất khó Nếu kiến thức vật lí không vững vàng thì không dễ gì giải thích được một cáchđúng đắn hiện tượng vật lí Một hiện tượng tự nhiên bao gồm nhiều yếu tố tác động lên
nó Để giải thích được các hiện tượng này, GV cần có kiến thức sâu, rộng và phải biếtliên kết các hiện tượng, sự kiện lại với nhau
1.1.3.4 Tổ chức cho HS các dự án học tập gắn với thực tiễn
Trong dạy học gắn với thực tiễn là phải đưa học sinh vào trong các hoạt động
tập thể, tạo môi trường cho họ làm quen với giải quyết các vấn đề cuộc sống thực tế khi phải tham gia vào cộng đồng, thuyết phục được cộng đồng đưa ra các quyết định mang tính tập thể đảm bảo lợi ích chung cho họ Có thể có nhiều phương pháp dạy học
đảm bảo tốt các điều kiện này, chúng tôi thấy dạy học dự án có nhiều điều kiện thuận
lợi trong việc liên kết các kiến thức có được trong nhà trường vào thực tế cuộc sống
* Dạy học dự án làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn
- Trong dạy học dự án, nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn bởi vì nó đượctích hợp với các vấn đề của đời sống thực, từ đó kích thích hứng thú học tập của ngườihọc
- Dạy học dự án gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường
và xã hội, giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giớithật
- Người học có cơ hội thực hành và phát triển khả năng của mình để hoạt động trongmột môi trường phức tạp giống như sau này họ sẽ gặp phải trong cuộc sống
* Dạy học dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo
- Học tập dự án chuyển giảng dạy từ "giáo viên nói" thành "học sinh làm Họhợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động, tiến hành nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổnghợp thông tin, tổ chức thời gian và phản ánh về việc học của mình
- Dạy học dự án tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau, sử dụngthông tin của những môn học khác nhau Nó giúp người học với cùng một nội dungnhưng có thể thực hiện theo những cách khác nhau
Trang 23- Dạy học dự án yêu cầu học sinh sự tư duy tích cực để giải quyết vần đề, kíchthích động cơ, hứng thú học tập.
- Dạy học dự án khuyến khích việc sử dụng các kỹ năng tư duy bậc cao, giúpcho người học hiểu biết sâu sắc hơn nội dung học tập
- Dạy học dự án là hình thức quan trọng để thực hiện phương thức đào tạo conngười phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết hợp giữa học tập và nghiên cứukhoa học
* Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho người học rèn luyện và phát triển
- Dạy học dự án giúp người học học được nhiều hơn vì trong hầu hết các dự án,học sinh phải làm những bài tập liên quan đến nhiều lĩnh vực
- Học sinh nào cũng có cơ hội để hoạt động vì nhiệm vụ học tập đến được với tất
cả mọi người Học sinh có cơ hội để thử các năng lực khác nhau của bản thân khi thamgia vào một dự án
- Học sinh được rèn khả năng tư duy, suy nghĩ sâu sắc khi gặp những vấn đề phứctạp Học sinh có điều kiện để khám phá, đánh giá, giải thích và tổng hợp thông tin
- Học sinh được rèn khả năng vận dụng những gì đã học, đặc biệt các kiến thức
về khoa học, công nghệ
- Khi lập đề cương cho dự án, người học phải tưởng tượng, phác họa những dựkiến, kế hoạch hành động, vì vậy trí tưởng tượng cùng với tính tích cực, sáng tạo của
họ được rèn luyện và phát triển
- Phát triển năng lực đánh giá Dạy học dự án đòi hỏi nhiều dạng đánh giá khácnhau và thường xuyên, bao gồm đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau của họcviên, tự đánh giá và phản hồi
- Học sinh có cơ hội lựa chọn và kiểm soát việc học của chính mình, cũng như
cơ hội cộng tác với các bạn cùng lớp làm tăng hứng thú học tập
- Dạy học dự án giúp học sinh tự tin hơn khi rời khỏi ghế nhà trường do họ đượcphát triển những kỹ năng sống cần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác;khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp; khả năng làm việc tốt với người khác; sựchủ động, linh hoạt và sáng tạo
Trang 24* Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học
- Người học là trung tâm của dạy học dự án, vì vậy dạy học dự án vừa tạo điềukiện, vừa buộc người học phải làm việc tích cực hơn
- Dạy học dự án cho phép người học tự chủ nhiều hơn trong công việc, từ xâydựng kế hoạch đến việc thực hiện dự án, tạo ra các sản phẩm Nhờ thế dạy học dự ánphát huy tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyếtcác vấn đề của người học
* Dạy học dự án giúp người học phát triển khả năng giao tiếp
- Dạy học dự án không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức, mà còn giúp họnâng cao năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác
- Dạy học dự án thúc đẩy sự cộng tác giữa các học sinh và giáo viên, giữa cáchọc sinh với nhau, nhiều khi mở rộng đến cộng đồng
* Với đặc trưng của dự án, dạy học dự án có đặc điểm sau:
● Định hướng vào thực tiễn
Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống của thực tiễn
nghề nghiệp, đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học
Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với
thực tiễn đời sống xã hội, địa phương
Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành;
Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học
hay lĩnh vực khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
● Định hướng vào HS, thể hiện ở:
Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: HS được trực tiếp tham gia
chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng và hứng thú của cá nhân, khuyến khíchtính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học Giáo viên đóng vaitrò là người tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ
Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp: Các dự án được thực
hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn
Trang 25luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa GV HScũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án.
● Định hướng vào sản phẩm:
Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, màcòn tạo ra sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này
có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
* Các giai đoạn của dạy học dự án:
● Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
GV và HS cùng đề xuất, xác định đề tài và mục đích dự án, chú ý liên hệ thựctiễn xã hội và đời sống, chú ý đến hứng thú người học cũng như ý nghĩa xã hội của đềtài Đề tài dự án cũng có thể do HS đề xuất
● Giai đoạn 2: Xác định đề cương, kế hoạch thực hiện
Xác định các công việc cần làm, dự kiến: thời gian, vật liệu, kinh phí, phươngpháp tiến hành và phân công cho mỗi thành viên trong nhóm
● Giai đoạn 3: Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm
Thực hiện phối hợp các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành.Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thựctiễn
● Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Kết quả thực hiện dự án có thể viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, … và đượcgiới thiệu công bố Sản phẩm có thể là một thành quả vật chất và những kiến thức màhọc sinh thu được
● Giai đoạn 5: Đánh giá dự án
GV và HS đánh giá quá trình thực hiện kết quả cũng như kinh nghiệm đạt được
Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả dự án
có thể được đánh giá từ bên ngoài
Việc đánh giá cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của dạy học dự án
1.2 Phát triển năng lực của người học qua DH gắn với thực tiễn
1.2.1 Khái niệm năng lực
Trang 26Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh„competentia“.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểunhư sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc
Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học Có
nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp,
là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động làmột loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời làphát triển năng lực hành động Chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực còn
được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lựcđược sử dụng như sau:
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được liênkết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độquan trọng và cấu trúc hóa các nội dung, hoạt động, hành động dạy học về mặt phươngpháp;
Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống ;
Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học;
Trang 27 Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu chuẩnnghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể / phải đạt được những gì ?
1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Có những khái niệm khác nhau về năng lực, sau đây đề xuất một quan niệmthích hợp trong bối cảnh phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướngphát triển năng lực người học: Là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiếnthức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quảmột yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định (Theo quan niệm trongCTGDPT của Quebec - Canada)
Vấn đề được hiểu như một tình huống, bao gồm các dữ kiện và các yêu cầu cótính thực tiễn Trong dạy học HS tìm tòi kiến thức mới thì vấn đề phải có tính tháchthức – nhưng không quá khó đối với HS Lúc này nảy sinh mâu thuẫn 2 giữa một bênchủ thể có nhu cầu GQVĐ với một bên là những tri thức, kĩ năng, phương pháp hiện cócủa chủ thể chưa đủ để giải quyết Từ đó chủ thể muốn giải quyết, phải khám phá đểtạo ra cho mình hiểu biết về nó và hiểu cách giải quyết tình huống đó Một vấn đề cóthể có nhiều hơn một giải pháp GQVĐ là quá trình gồm các hoạt động của ngườiGQVĐ để vượt qua các trở ngại giữa tình trạng đã có với tình trạng đích mong muốn.Trong quá trình GQVĐ, các kiến thức, kĩ năng, thái độ, … được “huy động tham gia”
Năng lực GQVĐ thực tiễn bao gồm: Phát hiện/ xác định rõ vấn đề cần giảiquyết; chuyển vấn đề thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết; Thu thập thôngtin và phân tích; Đưa ra (các) phương án giải quyết; Chọn phương án tối ưu và đưa ra ýkiến cá nhân về phương án lựa chọn; Hành động theo phương án đã chọn để giải quyếtvấn đề; Khám phá các giải pháp mới mà có thể thực hiện được và điều chỉnh hành
động của mình; Đánh giá cách làm của mình và đề xuất những cải tiến mong muốn.
1.2.3 Các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh
* Biện pháp 1 Xác lập rõ yêu cầu, nội dung phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn
của HS trong chương trình môn học
Trong mục tiêu giáo dục của môn học, yêu cầu phát triển năng lực GQVĐ thựctiễn của HS cần được đưa vào một cách tường minh Để HS có năng lực này, trong dạy
Trang 28học Vật lí cần hình thành, phát triển cho HS những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết.
Cụ thể là:
- Kiến thức (các khái niệm, nguyên lí, vật lí; các ứng dụng của vật lí; …)
- Kĩ năng tìm tòi khoa học như quan sát, đo đạc, sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm, … nhận biết được vấn đề; nêu câu hỏi; giả thuyết/ dự đoán; thiết kếphương án tìm tòi; giải thích kết quả thí nghiệm; phân tích, suy luận để rút ra kết luận;
kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học để mô tả, giải thích sự vật hiện tượng; kĩ năngtrình bày những hiểu biết khoa học;…
- Thái độ yêu thích môn học; suy nghĩ và hành động một cách khoa học (cẩnthận, trung thực, khách quan, ); sẵn sàng vận dụng kiến thức khoa học vàotrong cuộc sống
Phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS trên cơ sở hình thành, phát triểncác kiến thức, kĩ năng, thái độ, trong đó HS phải được thực hành, vận dụng trongcác tình huống
Trong cấu trúc và lựa chọn nội dung cần lưu ý :
- Thực hiện quan điểm tích hợp trong xây dựng chương trình: tích hợp các nộidung của khoa học tự nhiên (vật lí, hoá học, sinh học), khoa học về sức khoẻ, côngnghệ
- Có thể xác định các nhóm “tình huống, bối cảnh” cho học tập khoa học của
HS như về “Cuộc sống và sức khỏe”; “Trái Đất và môi trường”; “Công nghệ”;…trong chương trình
- Nội dung chương trình được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa với họcsinh Gắn các vấn đề cuộc sống, vấn đề xã hội, vấn đề về kĩ thuật công nghệ;… tronglựa chọn nội dung
• HS biết phát hiện/ xác định rõ vấn đề cần giải quyết; chuyển vấn đề thực tiễnthành dạng có thể khám phá, giải quyết
• Thu thập thông tin và phân tích; đưa ra (các) phương án giải quyết
• Chọn phương án tối ưu và đưa ra ý kiến cá nhân về phương án lựa chọn
Trang 29• Hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề; khám phá các giảipháp mới mà có thể thực hiện được và điều chỉnh hành động của mình.
• Đánh giá cách làm của mình và đề xuất những cải tiến mong muốn
* Biện pháp 2 Xây dựng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực tiễn
trong các tài liệu dạy học Các câu hỏi, bài tập, tình huống có thể được thể hiện trongcác hoạt động dạy học khác nhau như nghiên cứu xây dựng kiến thức mới; củng cố,vận dụng kiến thức; ôn tập; hoặc kiểm tra đánh giá
Trong đó, có thể có các loại yêu cầu đối với hoạt động học tập của HS như:Yêu cầu HS phải nhận biết kiến thức khoa học có liên quan và sử dụng để giảithích sự vật hiện tượng Ví dụ :
+ Tại sao khi phích đựng nước sôi còn vơi, thì sau khi rót nước không nên đậychặt nút ngay ?
+ Một giọt nước khi rơi trên bếp lò rất nóng sẽ nhảy trên bếp Tại sao ?
Yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức để đưa ra một phương án giải quyết, cáchlàm đáp ứng được yêu cầu đề ra Ví dụ:
+ Do sơ ý nên làm đổ nước ra nền nhà Nếu không có khăn lau để thấm nước thì
sẽ làm thế nào để cho nền nhà nhanh khô ? Hãy giải thích cách làm ?
+ Nước biển có muối nên không thể uống được Nếu làm bay hơi nước biển thìchỉ có nước bay hơi, muối không bay hơi Em hãy thiết kế phương án (đơn giản) để cóthể thu được nước ngọt từ nước biển
+ Hãy tìm hiểu và nêu một số việc làm để giúp tránh nguy hiểm do bỏng ở nhà
em Tham gia một số việc phù hợp với khả năng của em !
* Biện pháp 3 Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh; tăng cường sự tham gia hiệu quả của họcsinh trong giải quyết các vấn đề thực tiễn
Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóahoạt động nhận thức của HS, giúp các em nắm vững kiến thức, hình thành và phát triểncác kĩ năng trong học tập Lựa chọn, đưa vào những nội dung gần gũi với thực tế cuộcsống của HS để thay thế/ bổ sung cho những nội dung không gần gũi với các em Tạo
Trang 30cho HS những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp những kiến thức, kĩ năng từ cáclĩnh vực khác nhau vào phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống ởmức độ phù hợp với khả năng của các em Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề Trong
đó thiết kế bài học thành một chuỗi tình huống có vấn đề, được sắp đặt theo trình tựhợp lí, nhằm giúp HS qua tham gia tích cực vào GQVĐ của bài học sẽ chiếm lĩnh đượckiến thức mới và qua đó nâng cao năng lực GQVĐ của HS GV cần hỗ trợ đúng lúc,đúng mức trong việc giúp HS GQVĐ Hiện tượng thực tế thường chi phối bởi nhiềunguyên nhân tác động, diễn biến qua nhiều giai đoạn, … GV cần hướng dẫn HS phântích hiện tượng để nhận biết kiến thức có liên quan; cũng như phân tích hiện tượngphức tạp thành những hiện tượng đơn giản; phân chia quá trình diễn biến của hiệntượng thành các giai đoạn để từ đó đưa ra cách giải quyết Trong việc lựa chọn cũngnhư đánh giá cách giải quyết, tùy theo bài toán, GV cũng có thể cần hướng dẫn HSnhận xét về tính thực tế của cách giải quyết; cũng như tới khía cạnh an toàn, đạođức xã hội; Tùy vào trình độ HS và vấn đề cần giải quyết, GV có thể hướngdẫn một cách cụ thể theo các bước hoặc hướng dẫn tìm tòi khái quát, theo đó GVchỉ hướng dẫn HS xây dựng phương hướng chung GQVĐ, còn việc vạch ra kếhoạch chi tiết và thực hiện là do HS tự làm
1.3.Tổ chức hoạt động học Vật lí ở trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của HS qua DH gắn với thực tiễn
1.3.1 Tính tích cực của HS trong học tập
1.3.1.1 Khái niệm tính tích cực của HS trong học tập
Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao vềnhiều mặt trong học tập (L.V.Rebrova, 1975) Học tập là một trường hợp riêng củanhận thức " Một nhận thức đã đực làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉđạo của GV" (P.N.Erđơnive, 1974) Vì vậy nói tới tích cực học tập thực chất là nói tớitích cực nhận thức của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lựccao trong quá trình học tập
1.3.1.2 Các biểu hiện tính tích cực của học sinh trong học tập
Trang 31Tính tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của HS,được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ với nghị lực cao trongquá trình nắm vững kiến thức cho chính mình Tính tích cực học tập ở HS biểuhiện ở những dấu hiệu:
- Biểu hiện bên ngoài, qua thái độ, hành vi và hứng thú: HS chú ý lắng nghe,
quan sát, theo dõi thầy cô giáo, khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi củagiáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu
ra, nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ
- Biểu hiện bên trong: những biểu hiện này khó phát hiện hơn, như có tư duy
chuyển biến, có những sáng tạo trong học tập hơn trước, tập trung chú ý vào những vấn
đề đang học
- Biểu hiện qua kết quả học tập: HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến
thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nảnlòng trước những tình huống khó khăn và đạt kết quả học tập tốt hơn Đồng thời HS vậndụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn: giải thích các hiện tượng trong thực tế liênquan đến kiến thức, đề xuất các giải pháp ứng dụng kỹ thuật…
1.3.1.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong DH gắn với thực tiễn
Các biện pháp nâng cao tính tích cực nhận thức của HS DH gắn với thực tiễn có
thể được tóm tắt như sau:
- Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
- Nội dung DH phải mới, nhưng không qúa xa lạ với HS mà cái mới phảiliên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai Kiến thức phải
có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầunhận thức của HS
- Phải dùng các PP đa dạng: phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thínghiệm, thực hành, so sánh, tổ chức thảo luận và phối hợp chúng với nhau
- Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫnvới nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột,bất ngờ
Trang 32- Sử dụng các phương tiện DH hiện đại.
- Sử dụng các hình thức tổ chức DH khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể, thamquan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm
- Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức
- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS
- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện thôngtin đại chúng và các hoạt động xã hội
- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nóichung và biểu dương những HS có thành tích học tập tốt
- Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội
1.3.2 Tính tự lực trong trong DH gắn với thực tiễn
Theo nghĩa hẹp, tính tự lực nhận thức là phẩm chất tư duy thể hiện ở năng lực,nhu cầu và tính tổ chức học tập cho phép HS tự học
Cơ sở hình thành tính tích cực là tính tự giác, tính tích cực phát triển đến mộtmức độ nào đó thì hình thành tính tự lực Như vậy, tính tự lực chứa đựng trong đó cảtính tự giác và tính tích cực
1.3.2.2 Biểu hiện tính tự lực trong trong DH gắn với thực tiễn
Trong quá trình tự lực tìm kiếm tri thức, người học phải tự làm việc với tài liệu,
tự mày mò tìm kiếm tri thức, tự cọ xát với thực tế buộc người học phải tự động não, tựmình tiến hành tư duy, tượng tưởng, tri giác, trí nhớ, vận dụng ngôn ngữ, thậm chí làcảm xúc, tình cảm của bản thân Và trong quá trình tư duy, người học phải sử dụng các
Trang 33thao tác tư duy, phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, …để giảiquyết vấn đề được đặt ra và như vậy làm cho năng lực tư duy của người học phát triển.
1.3.2.3 Biện pháp phát huy tính tự lực trong DH gắn với thực tiễn
Để phát huy được tính tự lực trong hoạt động nhận thức của HS, người GV cầnđảm bảo được các điều kiện sau:
- Đảm bảo cho HS có điều kiện tâm lí thuận lợi để tự lực hoạt động:
+ Tạo mâu thuẫn nhận thức, gợi động cơ, hứng thú tìm ra cái mới: GV có thể gợiđộng cơ hứng thú học tập bằng các tác động bên ngoài như khen thưởng, hứa hẹn mộtviễn cảnh tương lai tốt đẹp
+ Tạo môi trường sư phạm thuận lợi: GV cần biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ vàlãnh đạo lớp học sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến riêng củamình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề, chứ không phải chờ đợi sự phán xét của GV
- Tạo điều kiện thuận lợi cho HS có thể giải quyết thành công những nhiệm vụđược giao:
+ Lựa chọn một logic nọi dung bài học phù hợp: phân chia bài học thành nhữngvấn đề nhỏ, vừa sức với trình độ xuất phát của HS sao cho họ có thể tự lực giải quyếtđược với sự cố gáng vừa phải
+ Rèn luyện cho HS kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản bao gồm thao tácchân tay và thao tác tư duy
+ Cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức vật lí được sử dụng phổbiến Muốn cho HS làm quen với phương pháp đi tìm chân lí mới trong quá trìnhhọc tập, nhất thiết phải dạy cho các em phương pháp nhận thức phổ biến Trongnhà trường phổ thông hiện nay, những phương pháp nhận thức phổ biến hay dùnglà: phương pháp thực nghiệm, phương pháp tương tự, phương pháp mô hình,phương pháp thí nghiệm lí tưởng
Như vậy, một trong những biện pháp để phát huy được tính tích cực, tự lực tronghoạt động nhận thức của HS là cần phải đưa họ vào tình huống có vấn đề và tổ chứccho họ giải quyết vấn đề đó Sau khi giải quyết được vấn đề nhận thức HS thu đượckiến thức và đạt được mục tiêu bài học đã đề ra
Trang 341.4 Dạy học gắn thực tiễn ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Dạy học gắn thực tiễn ở một số nước trên thế giới
* Dạy học gắn thực tiễn ở Phần Lan:
- Giáo dục Phần Lan vận hành theo một triết lý (tư tưởng) giáo dục độc đáo, thểhiện ở quan điểm đối với HS và giáo viên: hai chủ thể quan trọng nhất nàycủa nhà trường phải được quan tâm và tôn trọng hết mức Nhiệm vụ của giáo viên làlàm cho HS hào hứng học tập, say mê hiểu biết, quan tâm tập thể và xã hội Ưu điểm
của chế độ học tập ở Phần Lan là ươm trồng tinh thần hợp tác chứ không phải là tinh
thần cạnh tranh Người Phần Lan không vội vàng bắt lũ trẻ học quá căng thẳng mà dần
dần từng bước gợi mở ở chúng lòng ham học, ham khám phá, ham sáng tạo chứ không
ham thành tích, ham điểm số cao, thứ hạng cao
với sự phát triển vượt bậc đi trước của khoa học công nghệ Thực tế GD Mỹ luôn nhạy
cảm với những điểm yếu và nhận thức được những điểm mạnh của mình để có thể phát triển một tương lai tốt đẹp
Là đất nước có nền GD phát triển mạnh mẽ và mang tính thực tiễn cao, với một
hệ thống các trường Đại học tốt nhất trên thế giới có tính thích nghi cao và gắn chặt vớithực tiễn sản xuất và xã hội
* Dạy học gắn thực tiễn ở Thụy Sĩ:
Thụy Sĩ là một đất nước nhỏ với diện tích 41.290 km2 Những người chủ của đấtnước nhỏ bé rất nghèo tài nguyên này toàn là những người giàu và mạnh Chính hệthống giáo dục độc đáo của họ đã ươm mầm nhân tài ở mọi tầng lớp người dân, tạo
ra những lãnh đạo tài giỏi cho đất nước Thụy Sĩ với chiến lược phát triển kinh tế độcđáo, chiếm vị trí cao trong nền kinh tế và chính trị thế giới
Trang 35Tài nguyên con người của Thụy Sĩ được đào tạo ngay từ tấm bé để lớn lên nắm
vững kiến thức khoa học sâu rộng để có thể quyết định chính xác những hướng phát triển kinh tế Chính phủ Thụy Sĩ chú ý đặc biệt nhất đến cái nền của giáo dục: đó là
giáo dục phổ thông (GDPT) Được Nhà nước trang bị cho mình kiến thức phổ thông
cơ bản rất sát thực tế, mỗi người dân Thụy Sĩ biết tư duy, tìm hướng đi của mình sao cho gắn kết với phát triển kinh tế của đất nước.
* Dạy học gắn thực tiễn ở Nhật Bản:
Các trẻ em Nhật bản được giáo dục tính tự giác, tự lập, tính kiên trì và kỹ năng
sống từ rất sớm và được rèn luyện một cách bài bản và thường xuyên với cơ sở vật
chất khang trang, hiện đại và đầy đủ, một đội ngũ GVMN chuyên nghiệp trình độ cao
và trong tình yêu thương và quan tâm của mọi người
Hệ thống giáo dục của Nhật có tính ưu việt rõ rệt, kết hợp phương tiện dạy
học hiện đại với phương pháp giảng dạy đổi mới đề cao tính tương tác, gắn liền thực tiễn, thể hiện qua việc tăng cường nâng cao dân trí, tạo nên lực lượng lao động tay
nghề cao, được trả lương hậu
1.4.2 Điều tra thực trạng về DH gắn với thực tiễn ở các trường THPT
Thành phố Uông Bí tâm điểm vùng tam giác động lực phát triển của miền Bắc là
Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có vị trí chiến lược quan trọng về phát triển kinh tế– xã hội, an ninh quốc phòng của khu vực phía tây tỉnh Quảng Ninh, là đô thị chuyênngành công nghiệp năng lượng trong vùng duyên hải Bắc Bộ
Vì vậy, để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trên, bên cạnh việc giáo dục tưtưởng đạo đức, pháp luật cho HS, các nhà trường cần phát triển trí tuệ, khả năng sángtạo và năng lực thực hành, biết phát hiện và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinhtrong thực tiễn
Trang 36+ Rút ra kết luận cần thiết và tìm hiểu những biện pháp dạy học vật lí gắn vớithực tiễn hiện nay.
1.4.2.2 Đối tượng điều tra
+ Nhằm tạo cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạngVật lí ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh trong nămhọc 2013- 2014: THPT Hồng Đức, THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Hoàng Văn Thụ ,THPT Công Thành, THPT Uông Bí
Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra 30 GV hiện đang trực tiếp giảng dạy môn Vật lí ở
cả 5 trường THPT tại Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh và 2 lớp HS (tổng số 93 HS)đang học lớp 10 ở 2 trường trên địa bàn Thành phố Uông Bí (THPT Công Thành,THPT Uông Bí)
1.4.2.4 Phương pháp điều tra
Phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp, dự giờ
1.4.2.5 Kết quả thu được và đề xuất giải pháp
1.4.2.5.1 Kết quả thu được qua thăm dò ý kiến GV
Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu, quan điểm xây dựng chương trình, cấu trúc nộidung chương trình Vật lí, định hướng đổi mới phương pháp dạy học và cơ sở lí luậncủa việc dạy học gắn với thực tiễn, chúng tôi đã thiết kế phiếu điều tra (xem Phụ lục 1)kết hợp với trực tiếp dự giờ, trao đổi ý kiến với GV nhằm điều tra về các vấn đề sau vàkết quả thu được:
- Dựa vào kết quả thu được (xem Phụ lục 1 Bảng 1.1) thu được kết quả như sau:+ Việc dạy học gắn với thực tiễn chỉ có 45,33% GV thường xuyên và rất thườngxuyên sử dụng; có tới 54,67% GV không dạy học gắn với thực tiễn Như vậy kết quảcho thấy quá trình dạy học còn thiếu gắn kết với tình hình thực tiễn, cuộc sống xungquanh nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh
+ Có 36,67% GV dụng biện pháp vào bài bằng cách lấy ví dụ thực tiễn, nhưngchúng tôi thiết nghĩ khi bắt đầu giảng bài Gv lấy ngay những hiện tượng xảy ra trongcuộc sống hàng ngày sẽ tạo được sự gần gũi, dễ hiểu, HS cũng thấy được lợi ích của
Trang 37kiến thức mình đang học, tạo cho các em luôn nghĩ đến những ứng dụng thiết thực củamôn học mà từ đó tìm được hứng thú và thu hút HS vào bài giảng đồng thời bài giảngcủa GV cũng sinh động hơn.
+ Có 70% GV sử dụng ở mức độ rất thường xuyên và thường xuyên với hìnhthức trực quan; có 45% GV không thường xuyên sử dụng các tình huống học tập gắnvới thực tiễn và 10% GV không khí nào sử dụng các tình huống học tập gắn với thựctiễn; có 40% GV sử dụng bài tập định tính hay câu hỏi lí thuyết vật lí mang tính thựctiễn; chỉ có 20% GV tổ chức cho HS các dự án học tập gắn với thực tiễn và chỉ có11,66% GV tổ chức tham quan ngoại khóa và các cuộc tham quan cho HS Kết quả thuđược cho thấy hiện nay trong môn vật lý thường gặp phải mâu thuẫn giữa lý thuyết vàthực tiễn
- Dựa vào kết quả bảng 1.2 (xem Phụ lục 1 Bảng 1.2) chúng tôi nhận xét như sau:+ Với 70% GV cho rằng họ gặp khó khăn nhiều hoặc rất nhiều về vấn đề tài liệu,trong quá trình điều tra chúng tôi cũng có trao đổi với một số GV, đối với những GVtrẻ thì họ cảm thấy thật khó khăn vì mới vào nghề, tài liệu chưa có Tuy hiện nay họ cóthể bổ sung từ các phương; tiện thông tin đại chúng, nhưng đối với việc tìm một quyểnsách đối với GV là khó; còn đối với GV lâu năm phần đông GV nữ tuy có kinh nghiệmgiảng dạy nhưng trình độ tin học, internet, các phương pháp dạy học mới (dạy học dựán) rất hạn chế, lối dạy học truyền thống trong tư tưởng họ khó thay đổi nên ít nhiều đãảnh hưởng đến yêu cầu đặt ra của ngành giáo dục hiện tại
+ Có 63,33% GV gặp khó khăn do ít thời gian, với nỗi lo cháy giáo án khi phảimất thời gian liên hệ thực tiễn, điều quan trọng là phải dạy cho hết kiến thức cơ bảncòn việc mở rộng cần có thời gian, nhưng đối với GV lâu năm với kinh nghiệm giảngdạy, họ có cách đưa các vấn đề vào dạy học một cách khéo léo, đõ tốn thời gian mà lạikhoa học Đối với GV mới vào nghề vấn đề thời gian cũng là một áp lực rất lớn
+ Với 60% GV gặp khó khăn về việc dạy học gắn thực tiễn
1.4.2.5.2.Kết quả điều tra HS về vấn đề vận dụng kiến thức vật lý vào thực tế đời sống của HS THPT hiện nay
- Mục tiêu khảo sát: kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng
kiến thức vật lý vào thực tế đời sống của HS THPT hiện nay.
Trang 38- Kết quả điều tra khảo sát (bảng 1.3 - phụ lục 1) của chúng tôi thu đượcnhư sau:
+ Có 60 % HS có thể nắm được kiến thức vật lí, nhưng không vận dụng đượckiến thức để giải thích được các hiện tượng cũng như giải quyết được các vấn đề liênquan bài học vào thực tế
+ Có 65% HS không có hứng thú, tích cực học tập trong giờ học với cách dạyhiện tại của thầy (cô) trên lớp
+ Có 68% HS không thấy được tầm quan trọng của kiến thức phần "Sự chuyểnthể" - Vật lí 10
VD: Độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, độ ẩm tỉ đối đây là các khái niệm mớimang tính chất trừu tượng cao, HS phải tưởng tưởng ra nên khó hiểu và thường haynhầm lẫn giũa các khái niệm với nhau, chưa hiểu rõ về ý nghĩa của nó như thế nào đốivới đời sống Khi độ ẩm không khí quá cao (quá thấp), nó gây ra các hiện tượng gì và
nó có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe thì thật sự các em không biết và cũngkhông giải thích được Như vậy, sẽ gây khó khăn cho HS tiếp thu kiến thức
+ Trong khi đó có 83% HS rất hứng thú với các giờ học có gắn liền nội dungkiến thức bài học với những tình huống, bài tập mang tính thực tiễn, những dự án gắnliền với cuộc sống hàng ngày mà giáo viên yêu cầu thực hiện
Từ kết quả khảo sát ở trên nhận thấy một thực tế, dù HS rất hứng thú với việcvận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn (83%) nhưng vẫn chưa hình thành được thóiquen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh các em
1.4.2.5.3 Giải pháp
Qua kết quả thu được ở trên đặt ra một vấn đề đó là làm thế nào để rèn luyện đểnâng cao hơn nữa kỹ năng vận dụng kiến thức vật lý vào giải quyết các vấn đề thựctiễn với tinh thần học tập thoải mái, tích cực, tự lực, sáng tạo Theo chúng DH gắn vớithực tiễn sẽ gỡ được khó khăn trên Để thiết kế bài dạy gắn với thực tiễn chúng ta cần:
- Xác định rõ mục tiêu bài học, nội dung kiến thức
- Xác định các vấn đề thực tiễn đồng thời có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạođức, thế giới quan khoa học cho HS ở từng bài học
- Sử dụng các bài tập định tính hay câu hỏi lí thuyết mang tính thực tiễn
Trang 39- Xác định dụng cụ học tập cần thiết, các dụng cụ thí nghiệm, phương tiện trựcquan, công cụ hỗ trợ học tập cho HS.
- Sử dụng các tình huống học tập gắn với thực tiễn
- Tổ chức các dự án học tập gắn với thực tiễn
- Xác định các tư liệu hỗ trợ học tập cho HS
Các phương án trên phải sử dụng sao cho linh hoạt trong quá trình giảngdạy, luôn tạo sự thoải mái cho HS, ngữ điệu phù hợp, vui vẻ, nghiêm túc tránh sựnhàm chán
Kết luận chương 1
Dạy học gắn với thực tiễn nhằm đưa thực tiễn vào trong quá trình dạy học, ở đây
GV không những hướng dẫn cho HS tìm kiến thức, xử lí thông tin mà còn hướng dẫn
HS, cho HS thấy được tầm quan trọng của kiến thức cũng như những ứng dụng củakiến thức trong cuộc sống quanh ta, tạo cơ hội cho các em học tập thoải mái, phát huytính tích cực, tự lực, khả năng sáng tạo nhằm giải quyết tốt những vấn đề cuộc sốngthực tiễn đặt ra
Trang 40CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN
“SỰ CHUYỂN THỂ” - VẬT LÝ 10 GẮN VỚI THỰC TIỄN
2.1 Nội dung kiến thức SGK phần sự chuyển thể
2.1.1 Nội dung kiến thức ở THCS
Lớp 6 1 Sự nóng chảy – Sự đông đặc
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Sự đông đặc
là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy (đông đặc) ở một nhiệt độ xác định gọi
là nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) Trong thời gian nóng chảy (đông đặc) nhiệt độ của chất không thay đổi
2 Sự bay hơi – Sự ngưng tụ
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) xảy ra trên mặt thoáng chất lỏng ở nhiệt độ bất kì Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì và luôn kèm theo